32 XÂY DỰNG MỘT XÃ HỘI LÝ TƯỞNG TRÊN NỀN TẢNG GIÁO LÝ ĐỨC PHẬT

Thứ tư - 31/07/2019 23:35
XÂY DỰNG MỘT XÃ HỘI LÝ TƯỞNG TRÊN NỀN TẢNG GIÁO LÝ ĐỨC PHẬT

ĐĐ.TS. Thích Thiền Định *
 
XÂY DNG MỘT XHỘI LÝ TƯỞNG TRÊN NỀN TẢNG GIÁO LÝ ĐỨC PHẬT

 
ĐĐ.TS. Thích Thiền Định *


 

Giới thiệu chung


Lngười con Pht, nhu cu đạt được hạnh phúc phải là mục đích chính yếu của c̣c sng. Hạnh phúc là một sự thực tp, không phải thông qua trao đi mà có được. Sự cu nguyện bằng tuệ giác Pht smang lại giá trị của bình an; tuy nhiên, một số thường nghĩ đến những lợi ích nhmà đến với Pht để cu nguyện như một sự trao đổi. Chúng ta có thể thy rõ điều này qua mỗi kì cu an tại các chùa. Về mt tình cảm, Pht tử đến chùa đã là một sự nỗ lực đáng được kch l, nhưng nếu nhìn vào nội dung cu nguyện, chúng ta vẫn thy nhiều người cu về công danh sự nghiệp hơn. Rõ ràng, mong ước có địa vị trong xã hội hay sở hữu nhiều của cải vt cht vẫn là khao khát cháy bng của con người. Nhưng một thực tế rằng, khổ đau, bt an và căng thẳng vẫn đeo đui và bám cht chúng ta dù chúng ta có đy đủ về công danh sự nghiệp. Bởi vì, hạnh phúc không phân biệt giàu nghèo sang hèn, không phân biệt giai cp hay ging ni, mhạnh phúc là nội hàm của sự thực tp và chuyển hoá bằng năng lượng của tự thân.
Không phải là không có, nhưng là rt hiếm những người đến chùa để cu nguyện từ bỏ thói ích kỉ, đố kị và tham lam, bởi vì những tâm hành này phải được xem là nguyên nhân đưa đến sự bt an và khng hoảng của con người, dẫn đến thiếu năng lượng cho vic thiết lp một c̣c sng thành công về cả vt cht lẫn tinh thn.
Pht giáo tn tại giữa xã hội phải mang lại các giá trị hạnh phúc và vững chãi về nội tâm, như chính lời tuyên bcủa đức Pht, Như
--------------------------------------------------------
* PTổng thư ký Hc vin Pht giáo Việt Nam ti Huế.
 


Lai ra đời vì hạnh phúc của số đông, vì lợi ích của số đông; vì hạnh phúc, vì lợi ích của chư thiên và loài người.1 Rõ ràng, xây dựng đời sng hạnh phúc, cộng đng hạnh phúc, xã hội hạnh phúc, quc gia hạnh phúc là ý nghĩa quan trng của một xã hội lý tưởng mà những người con Pht mong mun hướng đến trong sự nghiệp Hoằng pháp lợi sanh.

Thế nào là mt xã hi lý tưởng


hội lý tưởng, theo tinh thn Pht giáo thì phải là một xã hội mà tt cả người dân sng dựa trên tinh thn của đạo đức, ly đạo đức làm gc rcủa mọi khía cạnh đời sng. Đức Pht đã từng thể hiện tư tưởng của mình về một xã hội lý tưởng mNgài mong mun được tạo ra. Trong Kinh Trường Bộ, nhân chuyện vua nước Magadha là Ajatasattu mun xâm lược nước Vajjì, nên cho đại thn Vassakara đến hi Pht. Đức Pht đưa ra 7 điều và hi Ananda trước mt Vassakara, nội dung như sau:
“1) Ngày nào mà dân chúng thường hay thọp và thọp đông đảo với nhau. 2) Ngày nào mà dân chúng thường hay thọp trong niệm đoàn kết, giải tán trong niệm đoàn kết, và làm vic trong niệm đoàn kết. 3) Ngày nào mkhông ban hành những lut lệ không được ban hành, không hy bỏ những lut lệ đã được ban hành, sng đúng với truyền thng đã được ban hành thuở xưa. 4) Ngày nào mà dân chúng tôn sùng, kính trng, đảnh l, cúng dường các bậc trưởng lão.
  1. Ngày nào mà dân chúng không cướp c và cưỡng ép những phụ nữ và thiếu nữ. 6) Ngày nào mà dân chúng còn tôn sùng, kính trng, đảnh l, cúng dường các miếu tự ở trong và ngoài tỉnh thành, không bỏ lễ đã cúng từ trước, đã làm từ trước đúng với quy php. 7) Ngày nào mà dân chúng bảo hộ, che chở, ủng hộ đúng pháp với các vị A-la- hán ở tại nơi mình, khiến các vị A-la-hán chưa đến sẽ đến trong xứ, và những vị A-la-hán đã đến ssng an lạc.
Này Vassakara, khi nào bảy pháp bt thi được duy trì giữa dân Vajjì, khi nào dân chúng Vajjì được giảng dạy bảy pháp bt thi ny, thời dân Vajjì sẽ cường thịnh, không b suy giảm.2
Bảy Pháp này được đức Pht dạy nhằm áp dng trong vic xây dựng một quc gia lý tưởng, thịnh vượng và hùng cường. Liên hvới vn đề Tăng đoàn, bảy Pháp này cng là kim chỉ nam để xây dựng
 


một Tăng đoàn thanh tịnh và hoà hp. Người Pht tử yêu chuộng hoà bình, ghét xung đột chiến tranh, mà những giá trị đó đã thu hút đức vua Ashoka tìm đến với Pht giáo như là chân lý soi sng đức vua trong sự nghiệp lãnh đạo quc gia và phát triển đt nước. Vcng có thnói rằng, dưới thời đức vua Ashoka, đt nước n độ cổ đại được xem là một đt nước hưng thịnh, yên bình và thịnh vượng, được đức vua lãnh đạo dựa trên nền tảng đạo đức của Pht giáo.
Ngày nay, nhiều học giả cng đã đưa ra các mô hình của một xã hội lý tưởng, mà những mô hình đó phù hợp với từng bi cảnh xã hội cụ th. Thượng toạ Buddhasana đưa ra mô hình Chnghĩa xã hội chánh Pháp (Dhammic socialism) trong giai đoạn đu tranh về hệ tư tưởng chính trị với nhiều hình thức như chnghĩa xã hội, xã hội dân chủ và chnghĩa cm quyền ở khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, do sự tăng dn ảnh hưởng của chnghĩa vt cht (materialism), chnghĩa tiêu th(consumerism), chnghĩa tư bản (capitalism) đã tác động sâu sắc vào hệ thng kinh tế và văn hoá. Điều này càng nhn mạnh hơn nữa đến vai trcủa hình thức về xã hội chánh pháp (Dhammic socialism). Thượng toạ Buddhadasa đã kết hợp ba tư tưởng chính trị trên cùng với đạo đức Pht giáo thành một hệ thng Dân chủ xã hội Đạo đức Pht giáo (Dhammic socialist democracy) với cách quản lý ly đạo đức Pht giáo thực hiện chức năng như là nền tảng, dân chủ như là phương tiện và xã hội chnghĩa là lợi ích lợi của nhân dân.3
Thượng tọa P.A. Payutto, một Tăng sĩ Thái Lan, cng đã đưa ra một mô hình khác về một xã hội lý tưởng, mnó là xã hội của thiện hữu, hay còn gọi là xã hội của các thiện tri thức (Kalyanamittata society). Xã hội lý tưởng này được dựa trên sự ảnh hưởng của những người bạn tt, hay những người thiện hữu, nhằm xã hội hoá, hay các cá nhân có giáo dục cùng với quan điểm chân chánh (Samdiṭhi) và hệ thng giáo dục chính là một phn của các hệ thng xã hội là sự liên hchính theo quan điểm của Thượng toạ P.A. Payutto. Thượng toạ cng nhn mạnh đến sự phụ tḥc lẫn nhau trong nhiều cp độ từ con người, hệ thng tự nhiên và hệ thng xã hội như là phép n dụ đối với sự kính ngưỡng ba ni Tam bảo Pht, Pháp và Tăng.4

Các đặc tính của mt xã hi lý tưởng


Để xây dựng một xã hội lý tưởng, Tiến sĩ S.N. Sharma đã đưa ra một số các đặc tính, giúp chúng ta có thể hình dung rõ ràng một xã
 


hội mà đức Pht mong mun xây dựng thông qua giáo pháp của Ngài, đó là:5
    1. Một xã hội dựa trên lý trí: Giáo pháp của đức Pht là đến để thy chứ không không phải đến để tin (Ehipassika).6 Đến để thy nghĩa là bằng sự học hỏi, suy xét của chính mình để thy rõ được ý nghĩa và giá trị của giáo lý mà áp dng vào đời sng tu tp, chứ không phải tin một cách mù quáng để tôn thNgài như một đng thn linh. Trong Pht giáo, không có gì là bí mt về mt thực tp, không thể bằng cu nguyện mà thy được chân lý và không có gì là huyền thoại xa vời; mà ở đây chỉ có chân lý và con đường để thể nhp được chân lý đó.7 Đức Pht dạy rằng, như người thông minh thử vàng bằng cách đt nóng, hot ct ra, hoặc cọ sát miếng vàng, cng vy các ông chỉ nên chp nhn lời dạy của ta sau khi đã suy xét những lời dạy đó mkhông phải chỉ vì tôn kính ta.8 Đức Pht từng khuyên các thy Tkheo không nên tức gin hay vui mừng khi có người xem thường hoặc tán thưởng Như Lai, bởi vì những lời tán thưởng hay khinh thường đó không thnào đánh giá được chân lý của đức Thế Tôn.9 Như vy, một xã hội dựa trên lý trí đòi hi tt cphải tỉnh táo trước mọi vn đề, để không bị dẫn dt một cách mù quáng dẫn đến khổ đau cho chính mình và mọi người.
    2. Một xã hội bình đẳng: Đức Pht ghi nhn tt cả mọi người đều bình đẳng về mt xã hội. Ngài đánh giá một con người theo chiều sâu tâm linh và giá trị đức hạnh mkhông phải bằng các nền tảng khác như giai cp, màu da, ging ni, vùng miền hay nn ng.v.v. Chính điều này mNgài đã từng chp nhn nhiều người có giai cp thp trong xã hội n độ vào Tăng đoàn như người thhớt tóc Upāli, về sau đã trở thành bậc A-la-hán tinh thông Lut tạng hng đu trong giáo đoàn đức Thế Tôn. Đức Pht đã đưa ra một truyền thng dân chủ thun tuý trong vic quản lý Tăng già. Ngài tin vào nhân cch của một con người, trong lời dạy cui cùng, Thế Tôn kch lệ Này các Tỳ- kheo, hãy tự nỗ lực để được giải thoát mọi sự trói ḅc,10 điều đó biểu thị tm quan trng của những nỗ lực của tự thân nhằm vượt qua mọi sphn trong c̣c sng, và tt cả đều bình đẳng trước mọi sphn của c̣c đời.
    3. Một xã hội cân bằng: Đức Pht từng khuyên các Tkheo tránh xa hai thái cực trong c̣c sng, đó l khổ hạnh ép xác và hưởng thc̣c sng xa hoa; để hướng đến con đường Trung đạo, ltrạng thái
 


cân bằng trong c̣c sng.11 Chnghĩa cực đoan ldu hiệu ca sự căng thẳng, lo âu, stress, c chế về mt tinh thn mà đức Pht khuyên các chúng đệ tử cn phải tránh. Thm ctrong trường hp về đức tin tôn giáo, vic cchp về quan điểm cực đoan vcung tín cũng có thể đưa đến sự xung đột vchiến tranh, mà nhiều c̣c đụng độ tôn giáo đã xảy ra trên thế giới trong những năm gn đây cũng vì sự cung tín này.
    1. Một xã hội đạo đức: Đạo đức chính là nền tảng của hệ thng giáo lý đức Thế Tôn. Các giáo lý như Ngũ giới, Thp giới, Nhân quả, Nghiệp bo, Bát Chánh đạo, Tứ Điệu đế.v.v. đều nhằm nhắc nhchúng đệ tử về sự nguy hiểm của tham ái và chp th, đng thời hướng đến một đời sng thanh tịnh và giải thoát. Trong giáo lý Pht giáo, đạo đức được xem như là bản cht của hoà bình, thịnh vượng, phát triển đi với cá nhân, xã hội và quc gia. Ở đâu có sự hiện hữu của Pht gio, thì ở đó đạo đức được hiện hành và phát triển.12
    2. Một xã hội không ngừng vn động phát triển: Thông qua giáo lý Vô n(anattā) và Vô thường (anicca), đức Pht từng tuyên brõ ràng rằng, tt cả các Pháp đều chu sự chi phi bởi vô thường; nghĩa lmọi sự vt hiện tượng luôn vn động, thay đi liên tục không ngừng. Chính sự thay đi không ngừng này mà con người có cơ hội để thay đi chính bản thân mình, xã hội có cơ hội để thay đi; ở đây lnỗ lực thay đi hướng tới cái tt đẹp hơn, thịnh vượng hơn chứ không phải thay đi để ti thơn hay nghèo nàn hơn. Để đảm bảo được sự thay đi hướng đến những điều tt đẹp hơn trong xã hội, chúng ta cn phải gìn giữ và thực hành giáo lý của đức Thế Tôn. Giới lut mà đức Pht dạy nhằm kiểm soát mọi hành vi, và nó cng là tinh tuý về sự phát triển nhân cách của một con người. Tchức Tăng đoàn được xem là một hệ thng xã hội tinh thn lý tưởng do đức Pht sng lp, mà xã hội đó hoàn toàn dựa trên nền tảng của các nguyên tt đạo đức, ly Giới pháp làm thy như đức Pht chỉ dạy13, điều này phù hợp với tư tưởng xã hội pháp quyền của dân chủ hiện đại.
    3. Một xã hội vị tha: Tinh thn vị tha liên hệ đến nguyên tt sng và hành động vì lợi ích của người khác hơn chính bản thân mình. Có thxem c̣c đời đức Pht chính là biểu tượng của đời sng vị tha. Ngài từng là một vị đương kim thái tử, từ bc̣c sng vương giả để sng đời lang thang, thm chí là khhạnh ép xác; tt cả chỉ vì hạnh
 


phúc và giải thoát cho tt cả mọi loi. Sau khi đạt được giải thoát giác ngộ, Ngài cng không giữ lại bt cứ một bí mt nào cho riêng mình. Sut bn mươi lăm năm, Ngài đi khp hang cùng nghẻm để hoá độ chúng sanh, tt cả vì lợi ích và hạnh phúc của chư thiên và loài người. Giáo lý của Ngài tt cả đều hướng đến xây dựng một xã hội an lạc, hoà bình và thịnh vượng. Thông điệp về lòng từ bi mà đức Thế Tôn chỉ dạy chính là vic cảm thông nỗi khổ niềm đau của tt cchúng sanh, để luôn giúp đỡ và phng sự c̣c đời bằng tt cả sự nỗ lực của tự thân.
Pháp (Dharma) là biểu hiện sức mạnh về chính trị xã hội

Tthế kỷ thứ 19, nhân loại đã từng tạo nên một sự phát triển n tượng trong vic làm ch công nghệ khoa học. Tuy nhiên, ging nttiên chúng ta, con người hu nkhông thể kiểm soát được hoàn cnh trong đó chúng ta đang sng. Lý do tht đơn giản, con người hoàn toàn tht bại trong vic kiểm soát cnh bản thân mình. Làn sóng bạo lực xung đột vchiến tranh lan rộng toàn cu do sự i mòn về các gitrị đạo đức vkhông kiểm soát được mọi hành vi. Vì thế, nếu chúng ta mun giải quyết dứt điểm mọi vn đề khng hong ca xã hội hiện đại, rõ ràng cn thiết quay lại để hiểu một cách đúng đn rằng, Giáo pháp cnh lbiểu hiện ca sức mạnh về cnh trxã hội.
Khái niệm về Pháp (Dharma) trong sự liên hệ đi với vn đề chính trị xã hội đó là vic áp dng đạo đức Pht giáo vào vn đề quản lý nhà nước. Nguyên tt của các quc vương xưa trong vic xây dựng đt nước trở thành một vương quc vĩ đại, thì phải duy trì cùng lúc hai nhiệm vụ đó là phát triển của cải vt cht quc gia và duy trì nền tảng đạo đức trong đời sng xã hội. Nếu một trong hai nhiệm vụ đó tht bi, quc gia đó sbyếu dn và suy tàn bởi sự xâm lăng của các quc gia khác. Vì thế trách nhiệm của quc vương là phải ngăn chn được đói nghèo, vì đó là ngun gc của mọi tội phạm trong xã hội. Quc vương phải quan tâm đến lợi ích của dân chúng từ nông thôn cho đến thành th. Người nông dân phải được cung cp các loại hạt ging và mmang nông nghiệp, hoặc cung cp các loại con ging nếu họ làm nghề chăn nuôi. Vì thế, nền kinh tế của quc gia được mrộng bởi quc vương, đng thời tăng năng sut lao động cho quc gia. Các loại hình công nghiệp, nông nhiệp khác cng phải được mrộng bằng cách tạo điều kiện thun lợi cho các thương dân, cng như gián tiếp kch lệ người dân mrộng giao thương để gt hái được thành công
 


về kinh tế, nuôi sng gia đình và xã hội. Vic thực thi chính sch kinh tế nêu trên được cho lsmang lại một cảm giác an toàn và hân hoan đi với tt cả dân chúng.14
Vic ứng dng đạo đức mang tính phquát của Pht giáo trong vic quản lý nhà nước đã được đưa ra trong các câu chuyện của Jātakas, trong vic mô tả về một vị vua đức hạnh. Những câu chuyện của Jātakas đều ghi nhn các đức vua cai trị vương quc của mình bằng đạo đức Pht giáo, họ thường xa lánh bn nguyên nhân đưa đến những sai lm (agatigamana), cụ thlà: sự kích động, ác tâm, ngu si và shại; đng thời thực hành mười trách nhiệm của một quc vương (dasarajadharma), cụ thể: Phải rộng rãi và không ích kỷ, trau di phm hạnh đạo đức cao, sẵn sng hy sinh niềm vui của mình cho hạnh phúc của thn dân, trung thực và liêm chính tuyệt đối, tử tế và nhẹ nhng, sống đơn giản cho thn dân noi theo, giữ tâm không sân hn trong bt kỳ trường hợp no, thực hành sự bt hi, luôn nhẫn ni, tôn trng ý kiến cộng đng để thúc đy hòa bình và hòa hợp.15 Như vy, bằng vic thực tp và áp dng đạo đức Pht giáo vào đời sng tinh thn cng như quản lý nhà nước, các quc vương xưa đã từng làm hưng thịnh và an lạc, trở thành những vương quc lý tưởng mà đức Pht đã từng khen ngợi như vương quc Vaishali của dân chúng Lichavis.
Khái niệm Pht giáo về một vị Chuyển luân thánh vương (Cakravartin) được liên hmt thiết với một sự điều hành quc gia bằng lý tưởng Pht gio, trong đó đạo đức và đức hạnh đưc xem là nền tảng cơ bản của một vị Chuyển luân thánh vương. Một vị Cakravartin phải kiểm soát chính bản thân mình và mọi hành vi đều phải liên hvới chánh pháp (Dharma), cung cp quyền lợi cho mọi tng lớp nhân dân và đảm bảo an ninh cho quc gia, an toàn cho đời sng người dân, đng thời ngăn chn mọi điều xu ác và sai lm.
Đi với xã hội lý tưởng, một vị chuyển luân thánh vương (Cakravartin) được xem là nhà lãnh đạo lý tưởng. Đi với xã hội tinh thn lý tưởng, đức Pht được xem là nhà lãnh đạo tinh thn lý tưởng như thế. Cả đức Pht và Chuyển luân thánh vương đều có 32 tướng tt và 80 vẻ đẹp, đó đều là du hiệu của bậc đại nhân, với công đức thù thng trong vic mang Chánh pháp (Dharma) để cứu giúp muôn nhân, mà vai trcủa Cakravartin là cai trị quc gia còn đức Pht là
 


nhà lãnh đạo tâm linh. Lch sử ghi nhn đức vua Ashoka được xem như một bậc Chuyển luân thánh vương (Cakravartin), người đã từng cai quản và trị vị một quc gia n Độ cổ đại rộng lớn từ đông sang tây, thng lãnh các quc gia bé nhkhác không phải bằng đao kiếm hay xâm lăng mbằng Chánh pháp (Dharma), bằng những triết lý đạo đức và đức hạnh của đức Pht Gautama.16
Sự bình an của ni tâm vượt ngoài của cải vt cht

Tiến sĩ Joseph Stieglitz, người từng đạt giải Noble kinh tế, phát biểu rằng những khng hoảng tài chính trong những năm gn đây có nguyên nhân sâu xa là do lòng tham của con người.17 Phát biểu này của một nhkinh tế học rõ ràng ông đã thy được bản cht của mọi vn đề, không riêng gì khía cạnh kinh tế mà còn bao hàm các khía cạnh khác của c̣c sng. Để đáp ứng các nhu cu về vt cht, con người tạo ra vô ssản phm nhằm phục vụ các nhu cu của c̣c sng. Tuy nhiên, vic khai thác quá mức các tài nguyên thiên nhiên cng như các loài động vt đã đy chúng đến cạn kiệt và tuyệt chng. Lng tham đã khiến con người ngày càng trnên dung tục và thp hèn. Một xã hội được coi là phát triển thì xã hội đó phải văn minh cả về đời sng tâm linh và tiêu thcủa cải vt cht. Giới hạn của lòng tham là vô tn, thế nên tinh thn skhông bao giờ được giải phóng khi mà lòng tham vẫn còn ngự tr, như chính đức Pht đã dạy nguyên nhân của khchính là dục tham (tanha).18
Của cải vt cht mang lại cho con người những cảm giác dễ chu, giúp con người đạt được những cảm giác thoả mãn các giác quan và cảm xúc. Rõ ràng rằng, dục (tanha) luôn có vị ngt, như viên thuc bọc đường, nếu không thy sự nguy hiểm của vic tiêu thụ vt cht quá đà, nghĩa l không thy được sự nguy hiểm của dục tham, chúng ta skhông bao giờ có cơ hội xa rời nó được (sự xut ly).19 Bằng con đường tâm linh, con người có thể cứu ly c̣c đời từ những sai lm trong vic tiêu thcủa cải vt cht, chỉ có chuyển hoá nội tâm, hướng đến li sng vô tham thì mới giải phóng con người khi khổ đau, căng thẳng và bế tắc.
Khái niệm Pht giáo ghi nhn có hai loại dục, đó là tanha và chanda. Nếu tanha đưa đến dục tham, khát ái, thoả mãn các nhu cu khoái lạc của các giác quan thì chanda hướng đến dục tinh tn, lmong mun mang lại các phúc lợi cho xã hội và quc gia, đó là nội
 


dung Như Lai ra đời chỉ vì hạnh phúc và lợi ích của chư thiên và loài người. Chai, chanda và tanha nhằm đp ứng sự bằng lòng của nội tâm, nhưng chanda là sự nỗ lực và hành động dựa trên tình thương, trí tuệ và vô ngã, vô tham; ngược li, tanha hướng đến vic làm giàu một cách mù quáng, bị dẫn dt bởi vô minh và khát ái. Như vy, Pht giáo hướng đến lìa bdục tham (tanha) để xây dựng chanda, là nỗ lực vì lợi ích của tha nhân mphng sự. Được dẫn dt bởi chanda, vic tạo ra của cải vt cht dĩ nhiên luôn mang tính bền vững, đó là phải đảm bảo được các yếu tvề bảo vmôi trường, cht lượng sản phm và đóng p phúc lợi xã hội; ngược lại, được dẫn dt bởi tanha, của cải vt cht tạo ra chỉ phục vụ riêng cho cá nhân, gây ảnh hưởng đến an ninh quc gia xã hội, phhoại môi trường, gây ra nhiều thiệt hại cho tự thân cng như tha nhân.
Như vy của cải vt cht hoàn toàn chỉ là phương tiện, trong khi đó sự bình an của nội tâm phải là mục đích cứu cánh để xây dựng một xã hội lý tưởng. Của cải vt cht, ở góc độ nào đó, là phương tiện giúp con người thoả mãn các nhu cu trong c̣c sng, nhưng sự bình an nội tâm chỉ có được bằng tuệ giác Pht, đó là sự chuyển hoá, áp dng các phương pháp thực tp được đức Thế Tôn chỉ dạy thông qua giáo pháp (Dharma) của Ngài. Khái niệm về chỉ số tăng trưởng hạnh phúc quc gia (GNH) ln đu được đưa ra và đã áp dng bởi đức vua Jigme Singye Wangchuck của Bhutan năm 1972, nhằm thay thế chỉ số tăng trưởng sản phm quc gia (GDP). Với sự theo đui lý tưởng ny, đt nước Bhutan được đánh giá là đt nước hạnh phúc nht thế giới, mặc dù kinh tế quc gia thì không có gì đáng kể. Với kết quả đó, chúng ta có đủ bằng chứng để minh hoạ một xã hội lý tưởng, mà ở đó, tt cả đều sng dưới sự tôn trng tính uy nghiêm của đạo đức và chân lý (Dharma).

Kết luận


Với những phân tích ở trên, có thể thy rằng, hạnh phúc phải là thước đo để đánh giá một xã hội lý tưởng. Chúng ta không thkết lun Pht giáo phát triển trong một xã hội nào đó, khi mà ở đó, nạn ma tuý vẫn tràn lan, bạo lực học đường, xâm hại tình dục và sự bt bình đẳng vẫn diễn ra hằng ngày. Thế thì hạnh phúc ở đâu ra trong một xã hội tn tại các thực tế như vy, đặc biệt là hạnh phúc dưới góc nhìn của Pht giáo. Pht giáo nỗ lực đóng p các khía cạnh đạo đức
 


tâm linh để xây dựng một xã hội vững chãi, làm nền tảng cơ bản, từ đó các khía cạnh kinh tế, chính trị xã hội sẽ được vn hành trên phương diện vì lợi ích chung, đảm bảo phúc lợi xã hội, đảm bảo an ninh quc gia và đảm bảo các giá trị thng dư.
Sức mạnh của Pháp (Dharma) giúp điều chỉnh các hành vi của các thành viên chính phcng như người dân, để tt cả cùng hướng đến một xã hội thanh bình, thịnh vượng, tránh được sự độc tài và chuyên chế có thể xảy ra bt cứ lúc no. Sức mạnh của bình an bên trong tâm hn giúp xã hội di dào năng lượng trong vic phát triển kinh tế, để của cải vt cht không phải là ông ch, và con người không phải là knô lệ trong vic tiêu thchúng. Tt cả những gì con người mong mun vẫn là một sự tự do hoàn toàn, mọi sự trói ḅc, trong đó trói ḅc về tiêu thụ vt cht và trói ḅc về dục vng chính là nguyên nhân làm con người trnên dng tục và thp hèn. Người con Pht phải văn minh hơn thế trong đời sng xã hội ny, đó chính llý tưởng cao quý cn phải nuôi dưỡng và thực hành.

--------------------------------------------------------------------------------

Endnote:
      1. Tăng Chi Bộ kinh: Chương 1, phm Một người, phn Như Lai, HT. Thích Minh Châu dch
      2. Trường Bộ kinh: Mahaparinibbāna sutta, HT. Thích Minh Châu dịch
      3. Buddhadasa, Dhammic Socialism, tr. 80.
      4. Phra Warakorn Chayakaro (Poolsawat), Analytical Study of Ideal Society in the Light of Phra Dhammapitaka (P.A. Payutto), Graduate School: Mahachulalongkorn Universoty, 2001.
      5. S.N. Sharma, Buddhist Social and Moral Education, tr. 68-70.
      6. Mahavastu (Đại sử), Chương XX - The Mahāgovindīya-tra
      7. Shanti Bhikshu Shastri, Buddhist Ethics and Social Ideas, tr. 53.
      8. Shanti Bhikshu Shastri, sđd., tr. 54.
      9. Trường Bộ kinh: Brahmajāla sutta, HT. Thích Minh Châu dịch
      10. Trường Bộ kinh: Mahaparinibbāna sutta, HT. Thích Minh Châu dịch
      11. Tương Ưng Bộ kinh: Dhammacakkapavattana sutta, HT. Thích Minh Châu dịch
      12. S.N. Sharma, sđd., tr. 69.
      13. Kinh Di gio, HT. Thích Trí Quang dch.
      14. Trường Bộ kinh: Kinh Khởi Thế Nhân Bn, HT. Thích Minh Châu dịch

 
      1.  
      1. Nandiyamiga Jataka số 385.
      2. Prof. F. Chenet, The Buddhist Ideal of the King of Dharrma as a Social Force, trg. 20.
      3. Prof. F. Chenet, sđd., trg. 14
      4. Tương Ưng Bộ kinh: Dhammacakkapavattana sutta, HT. Thích Minh Châu dch
      5. Trung Bộ kinh: Mahdukkhakkhanda sutta, HT. Thích Minh Châu dịch


Tài ḷu tham khảo
  1. Đại tạng kinh Việt Nam: Trường Bộ, Trung Bộ, Tăng Chi, Tương Ưng,
HT. Thích Minh Châu dch, Viện NCPHVN n hành, PL. 2535 – DL. 1991
  1. Sharma, S.N, Buddhist Social and Moral Education, Delhi: Parimal Publications; 2011
  2. Buddhadasa, Dhammic Socialism, Bangkok: Prayoonwong Printing, 1999
  3. Chenet, F (Prof), The Buddhist Ideal of the King of Dharrma as a Social Force: Their Contemporary Relevance, ICDV Conference Volume, The 8th International Buddhist Conference on the UNDV Celebrations, Bangkok, Thailand, 2011
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây