30 HÓA GIẢI XUNG ĐỘT DƯỚI QUAN ĐIỂM CỦA PHẬT GIÁO

Thứ tư - 31/07/2019 23:22
HÓA GIẢI XUNG ĐỘT DƯỚI QUAN ĐIỂM CỦA PHẬT GIÁO

ĐĐ.TS. Thích Thanh Hòa *
 
HÓA GIẢI XUNG ĐỘT DƯỚI QUAN ĐIỂM CA PHẬT GIÁO

 
ĐĐ.TS. Thích Thanh Hòa *

Giới thiệu chung

Xung đột lmột hiện tượng phbiến. Nó hiện diện khắp mọi ngngách ca cuộc sng, ttrong những mi quan hcnhân, gia đình, thm chí trong từng cnhân, đến giữa các tchức hội đoàn, v lớn hơn nữa, trong các mi bang giao quc tế. Xung đột cũng lmột vn đề a cnhư lịch sca con người bi tkhi con người đặt chân n trái đất thì xung đột cũng đã tùy theo đó mhiện diện vnó scòn tn tại cùng vi sự hiện diện ca con người. Ở một chừng mực nào đó, xung đột lđiều cn thiết cho sự phát triển nng nếu không được giải quyết hay hóa giải, nó slngun cội ca đau khvđvỡ.
Trong khuôn khổ tham khảo và bsung để làm giàu thêm các nguyên tắc hóa giải xung đột, Pht giáo với đặc trưng hướng nội sgiúp người làm công tác hóa giải nhìn sâu hơn vào gc rcủa vn đề, tạo cơ hội để chuyển hóa xung đột thành an bình bền vững.
Bài viết này là sự tiếp cn vn đề xung đột và hóa giải xung đột từ quan điểm của Pht gio, bao gồm ba phn chính, ngoài phn giới thiệu và kết lun. Trong ba phn chính, phn đu trình bày sơ lược về xung đột và các lý thuyết về nó; phn thứ hai, dùng quan điểm Pht giáo đào sâu vào gc rcủa động lực xung đột để làm rquan niệm hữu nvốn là nguyên nhân sâu xa của xung đột; phn thứ ba đề xut giải pháp Pht giáo, ln lượt tìm hiểu giáo lý làm cơ slý lun và các pháp tu ứng dng.

--------------------------------------------------------
* PTrưởng ban Pht giáo quc tế GHPGVN TP. Đà Nng.
 
 
  1.  
  1. Các thuyết xung đt
Định nghĩa xung đột
Xung đột là một khái niệm phức tạp bởi nó bao hàm nhiều phạm trù sai biệt. Tuy nhiên, về căn bản, xung đột chính là sự bt đng về các giá trị và lợi ích, là mi căng thẳng của con người về sự không cân xứng giữa những gì đang có và những gì hmong đợi (Coser, 1957, 197). Một cách đơn giản, có thnói xung đột là sự bt đng giữa các cá thhay nhóm người về các nhu cu, ý tưởng, đức tin, giá trị hay mục đích chng trái nhau; sự bt đng đó thm chí xảy ra ngay trong chính bản thân của một người.
Các mi xung đột có thể tḥc vào một trong hai phạm trù: thực thể và phi thực th. Xung đột thực thể có nguyên nhân là những bt đng về lợi ích trong xã hội và gây ra những hu quả cụ th. Xung đột phi thực thể lại có nguyên nhân sâu xa hơn từ trong những tình hung không hài lòng và hu quả của nó là tạo nên thái độ thù địch, căng thẳng (Jeong, 2008, 2111).

Sơ lược về các thuyết xung đt

Hiện tượng xung đột rt phức tạp, vì thế nhiều thp kqua, đã có nhiều lý thuyết được xây dựng nhằm tìm hiểu nó từ nhiều góc độ khác nhau. Với các nhà tâm lý học, họ thường chú trng đến những động lực xung đột trong bản thân của mỗi người. Các nhà tâm lý xã hội học thì tp trung quan sát sự xung đột giữa người với người hay giữa các nhóm. Nhân chng học thì nghiên cứu các xung đột sắc tộc. Nhkinh tế học lại ưu tiên xem xét những mi cạnh tranh thương mi, lao động. Người theo đui thuyết chính trị thì quan tâm đến những xung đột chính trị hay bang giao quc tế... Những lý thuyết này đã trở thành những công cụ đắc lực giúp nhphân tích nhn diện các nguyên nhân và động lực sâu xa của các c̣c xung đột ở nhiều giai tng khác nhau trong các mi quan hcủa con người.
Nói đến các lun thuyết xung đột, mô hình truyền thng chính là thuyết Duy Thực (Realist Theory) của các nhchính trị được hình thành từ hlun của các c̣c chiến tranh, kéo dài từ thời Hy Lạp đến c̣c Chiến Tranh Lạnh. Theo đó, ngun gc của xung đột được giải thích là sự cạnh tranh về ngun tài nguyên giới hạn. Xung đột ở đây chyếu lgiữa các nhóm, cộng đng hay quc gia. Khi ngun tài nguyên phong phú, dư thừa thì các nhóm shợp tác và sng chung hòa bình. Một khi ngun tài nguyên có du hiệu thiếu ht thì xung
 


đột, chiến tranh giữa các nhóm sẽ có nguy cơ nổ ra (Khan and Sama- rina, 2007, 725).
Khi các c̣c chiến tranh không chỉ là sự đổ vỡ của mi quan hệ xuyên quc gia mà còn là sự xung đột chết chóc trong các c̣c nội chiến như ở Bắc Ai-len, Colombia, Sri Lanka, và nhiều quc gia khác trên thế giới, các nhlý thuyết nhn thy lun thuyết Duy Thực không thể diễn tả được ngun gc sâu xa của các c̣c xung đột. Thay vào đó, họ xây dựng thuyết Nhu Cu Con Người (Human Needs) để nói lên sự tht bại trong vic theo đui các nhu cu căn bản của kiếp sng đã dẫn đến xung đột (xem thêm: Burton, 1995; Azar, 1990). Theo thuyết ny, xung đột được dẫn khởi bởi các nhu cu căn bản của một nhóm người như sự duy trì bản sắc, sự thừa nhn, an toàn, và tham gia hội đoàn. Những người cổ xúy thuyết ny, tiêu biểu như John Burton và Edward Azar, cho rằng đi với các c̣c xung đột nội bộ và bản sắc, vic sử dng các biện pháp đàn áp như quân đội hoặc các hình thức cưỡng bức bằng vũ lực schẳng đem lại kết quả như mong đợi; thay vào đó bản thân các tchức cn phải được định hướng lại sao cho đáp ứng được các nhu cu của tt cmọi người (xem thêm: Burton, 1998).
Ngoài hai mô hình Duy Thực và Nhu Cu Con Người, xung đột còn được nghiên cứu từ phương diện động lực của các mi tương tác nhóm. Đây là hướng đi quan trng của lãnh vực nghiên cứu xung đột và hòa bình, nó lý giải được những nguyên nhân sâu xa của xung đột trong tâm lý con người.1 Theo hướng nghiên cứu ny, cội ngun của các xung đột được các nhà tâm lý xã hội phân tích từ cp độ vi mô cho đến vĩ mô. Từ góc độ ny, ngun gc của xung đột được tìm thy trong tính cht hung hăng, sự mt mát tương đối, sự tht bại của các chức năng trong tchức, mi tương quan quyền lực không đi xứng, và cu trúc xã hội chiếm ưu thế, với các lý thuyết tiêu biểu như thuyết Mt Mát Tương Đi (Relative Deprivation Theory), thuyết Nhân Cch Độc Đoán (Authoritarian Personality Theory), thuyết Bản Sắc Xã Hội (Social Identity Theory). Các nhà tâm lý xã hội tin rằng căn nguyên của xung đột được hình thành từ trong các môi trường tâm lý nội tại; xung đột, bạo động, chiến tranh là bản cht vốn có của loài người. Một khi không thích nghi được với những sự bt như ý thì xung đột sẽ trở thành phương tiện để khẳng định bản thân.
    1.  
    1. Những chuyên gia tâm lý xã hội tiêu biểu cho định hướng này có thkể đến như Ronald J. Fisher, Herbert C. Kelman, và Daniel Bar-Tal.
 
 
  1.  
  1. Đng lực xung đt dưới quan đim của Pht Giáo

Mặc dù xung đột có thbt ngun từ những vn đề rt cụ thể như sự bt công trong cu trúc tchức, nhưng đó chỉ là nhìn từ bề mt hiện tượng. Khi đào sâu vào gc rcủa hiện tượng ny, các nhà tâm lý xã hội đã thừa nhn cội ngun sâu xa của chúng chính lngun động lực thúc đy từ bên trong. Hơn nữa, tuy các nhà tâm lý xã hội đã tìm thy các động lực xung đột trong tâm con người, nhưng với truyền thng hướng ngoại của Tây phương, sau cùng, họ vẫn quy nguyên nhân sâu xa của chúng, cái đã hình thành nên những động lực xung đột ny, cho môi trường xã hội bên ngoài. Đi với điều ny, quan điểm hướng nội của Pht Giáo có thbsung một khía cạnh quan trng trong nhn thức sự hình thành nguyên nhân của động lực xung đột (xem thêm: Tanabe, 2013, 2016).
Với Pht giáo, tâm tánh con người vốn lvô nn tịch tĩnh, vô vi rt ráo, nhưng do vô minh che lp nên từ vô thy, tham, sân, và vô sphiền não theo đó m khởi lên và mặc sức kiến tạo cái thế giới của riêng mình. Từ đó, cái tâm chân tht bphủ lên bởi một lớp hiện tượng hữu vi, phiền não và lu tht. Con người nhn thức thế giới với cái tâm đã bị nhiễm ô đó và để mặc sự tht rt ráo bị lãng quên sau cái lăng kính tư kiến mê mờ. Con người tạo dựng những mẫu hình khái niệm và nn ngữ ri sử dng nó như những công cụ để nhn thức thế giới và tương tác với mọi người. Như một sự huân tp, cái tâm hữu lu của con người khó tránh khi bkhuôn rp bởi những mẫu hình của xã hội, môi trường, để ri chúng ta chp vào đó và sng theo đó.
Mặc dù những mẫu hình quy ước xã hội giữ vai trquan trng trong vic giúp con người tìm kiếm ý nghĩa của c̣c đời trong thế giới hiện tượng nhưng đng thời nó cng tiềm n những nguy hại trong đó như thể con người tự tạo cho mình những chiếc bẫy để ri giẫm lên chúng. Vn đề nằm ở chỗ cái tâm thức được khuôn rp bởi xã hội luôn luôn có khuynh hướng tuyệt đi hoá và lý tưởng hoá mọi mẫu hình. Một khi những mẫu hình lý tưởng được hình thành, chúng ta bám víu vào chúng và xem chúng như những thực th, cái này cái kia, người này người kia, với những tḥc tính không thay đổi, chúng phải như thế ny, chúng phải như thế kia. Đem cái thói quen đy định kiến đó áp đt lên trên hiện thực lưu động, tt nhiên điều đó sẽ dựng lên những rào cản trong nhn thức và cch tiếp cn vn đề của con người. Cái gì đi ra ngoài điều mình mong đợi thì sẽ lp tức bxem như là tiêu
 


cực, nguy hại cho sự an toàn và n định của mẫu hình mình đang theo đuổi, từ đó tạo khoảng cách cho xung đột xen vào.
Đi với sự hình thành các mẫu hình nhn thức, Pht giáo hướng vào bên trong và đào sâu gc rcủa vn đề, từ đó nhn thy rằng mọi sự phân đôi tự - tha đều bt ngun từ quan niệm sai lm về một tự ngã (ātman). Quan niệm về một tự nbt biến là căn để của mọi bt hòa bởi nó tạo ra một khoảng cách giữa ta với người, nó khiến cho hiện thực rơi vào một sự phân chia đi cực, và dẫn đến khuynh hướng phnhn những quan điểm, gitrca những người khác vi ta. Sự phân biệt tự - tha stạo ra một ranh giới trong nhn thức rồi từ đó ddng tạo ra xung đột vi những gì bên ngoài ranh giới đó, dù đó lcnhân đơn lẻ hay tp thể đông người (Yeh, 2006, 96; Waldron, 2003, 196). Do đó, để hóa giải xung đột một cách rt ráo, chúng ta phải vượt lên trên sự phân biệt tự - tha này. Khi không còn ranh giới tự - tha trong nhn thức, những khác biệt mới không còn, xung đột mới không còn hiện diện.
  1. Gii pháp của Pht giáo

Những giáo lý làm cơ slý lun cho hóa gii xung đt

Để làm cơ slý lun cho sự hóa giải xung đột trên nền tảng Pht Php, phn này sphân tích một sgiáo lý căn bản liên quan trong khuôn khcho php.
Tứ Thnh đế
Đây là giáo lý căn bản cho mọi sự tìm hiểu và giải quyết những vn đề nhân sinh. Trước hết là Khổ Đế: c̣c đời này vốn là kh. Khổ ở đây không đơn thun là những cảm thọ đau khổ xác tht hay tâm lý mà đó còn là sự bt như ý của c̣c sng, là các hành vô thường. Chúng ta sng trong c̣c đời vốn là đau khnên tt nhiên khó tránh khi những điều xung đột, trái ý. Điều quan trng là chúng ta phải tìm hiểu để thy được nguyên nhân của chúng, đó chính là KhTp Đế.
KhTp Đế là sự tht về các nguyên nhân của khổ đau. Với tuệ giác giải thoát, Đức Pht đã thy rõ các phiền não, mcụ thlba độc tham, sân, và si, là gc rcủa mọi đau kh. Những phiền não này là những nhân tkhuy động gây nên mọi sự tranh chp, xung đột; chúng khiến cho mọi sự khác biệt càng thêm lớn, khoảng cách càng thêm sâu.
Thánh đế thứ ba là Diệt Đế, là sự tht về trạng thái đã diệt trừ mọi
 


khổ đau. Xung đột một khi đã được hóa giải hay giải quyết thỏa đáng sẽ đem lại sự hiểu thu nhau hơn, đem lại hòa bình và phát triển cho mọi người.
Thánh đế thứ tư là Diệt Đạo Đế, là sự tht về con đường tu tp để đạt được Diệt Đế, là các pháp tu mà đức Pht đã dạy xuyên sut trong Tam Tng giáo điển. Đây là điểm mu cht của tiến trình tu học cng như hóa giải xung đột. Đi với vn đề xung đột, chúng ta cn tìm ra những pháp môn thích hợp để áp dng. Phn các pháp tu bên dưới sgiới thiệu một vài pháp môn căn bản cn thiết cho quá trình hóa giải xung đột.
Duyên sinh Vô n

Một giáo lý mang tính cht nền tảng quan trng khác cho giải pháp hóa giải xung đột chính là giáo lý Duyên sinh Vô ngã. Như đã phân tích ở phn động lực xung đột, quan niệm về một tự nchtể thường tại là căn để của mọi sự phân đôi tự - tha, là đu mi của mọi xung đột, đặc biệt là những vn đề liên quan đến tư tưởng, những xung đột mang tính phi thực th.
Tin và chp vào tự ngã là một quan niệm sai lm mà đức Pht Thích Ca đã giác ngộ và chỉ dạy. Đức Pht dạy: các pháp vốn vô ngã, do duyên mà tạo thành (Keown and Prebish, 2010, 570). Vô ngã là một trong ba du n biểu trưng cho giáo pháp giải thoát của Pht gio. Các php, trong đó có con người, chỉ là sự hoà hợp của các duyên cộng thành. Các hành vô thường, các pháp vô ngã là bản cht của thế giới hiện tượng. Vcng nhờ tính cht vô ngã và vô thường chúng ta mới có khnăng chuyển hoá đau khhay những xung đột trong đời sng. Do bởi vô minh che lp nên chúng ta mới tự trói ḅc bản thân với một quan niệm không thực có, để ri mọi hoạt động của chúng ta đều xoay quanh cái hư vng o huyền đó, gây khcho bản thân cng như mọi người. Hiểu được các pháp vốn là duyên sinh vô ngã thì sự phân đôi tự - tha cng theo đó mbiến mt, xung đột cng dễ dàng được hoá giải.
Tâm tnh thế giới tnh

Thế giới đang được tri nhn này là thế giới được phóng chiếu từ tâm thức của chúng ta (Kochumuttom, 1989, 14). Mọi đau khhạnh phúc đều là phản ánh tâm cảnh từ bên trong. Kinh Duy-ma-ct nói:
 


tâm tịnh thế giới tịnh.2 Đây thực sự là một tư tưởng nhp thế làm cơ slý lun cho sự nghiệp tịnh độ hoá thế gian. Có xung đột bên ngoài là bởi xung đột đã nảy mm trong tâm chúng ta. Nếu trong lòng tìm được sự an lạc thanh tịnh thì mọi mi quan hệ trong c̣c sng cng theo đó được tịnh hoá.

Các pháp tu nuôi dưỡng an bình ni tâm và giúp hóa gii xung đt

Để tìm một giải pháp viên mãn cho mọi xung đột trên c̣c đời là chuyện không tưởng (Furlong, 2005, 11). Tuy nhiên, trong chừng mực tham khảo và bsung, vic áp dng giáo lý và một spháp tu Pht giáo vào quá trình hóa giải xung đột chắc chn smang lại những kết quả tích cực.
Thực tp Chnh niệm
Như trên đã phân tích, tâm chúng ta bcác phiền não, những mẫu hình xã hội làm cho ô nhiễm và mê mờ. Để hóa giải xung đột, trước hết cn phải trang bcho bản thân một tâm trí trong sng để nhn chân tình hung. Trong Pht giáo có nhiều phương pháp để làm điều đó, nhưng dễ thực hành và hiệu quả nht chính là thực tp thiền chánh niệm (smṛti), bởi chánh niệm chính là sự nhn thức trọn vẹn cả những đặc tính thô phù và tinh tế của hiện tượng ngay khi chúng lọt vào tm quán sát (Harvey, 2015, 116).
Ngày nay thiền chnh niệm đã trnên rt phbiến vđược áp dng trong nhiều lãnh vực khác nhau, do vy cng có nhiều phương pháp vkthut thực hnh không ging nhau. Tuy nhiên, điểm chung vct lõi của chnh niệm cnh ltp trung tâm tưởng vào một đi tượng nào đó đcó được định lực, thường thì ly i thlàm đi tượng.
Thiền chánh niệm chính thng của Pht giáo bt ngun từ các kinh về quán niệm hơi thở như Kinh Nhp Tức, Xut Tức Niệm (Ānāpānasati-sutta) và Kinh Niệm Xứ trong Kinh Trung Bộ, Tương Ưng Hơi ThVô, Hơi ThRa (Ānāpāna-sayutta) trong Kinh Tương Ưng, hoặc An Ban Thủ ÝKinh trong Hán tạng (Đại 15, số 602, 163c12; Minh Châu, 1992a, 1992b, 1993). Theo đó, hành giả tp trung sự chú ý vào hơi thcủa mình qua mười sáu bài thực tp (về 16 bài niệm hơi thở, xem thêm: Nht Hạnh, 1987; Kuan, 2008, 70).


2. Kinh văn (Đại 14, số 475, 538c04-5): 若菩薩欲得淨土當淨其心, 隨其心淨則 佛土淨 (nếu Bồ tát mun làm thanh tịnh quốc độ, hãy làm thanh tịnh tự tâm. Tùy theo tâm tịnh mPht độ tịnh).
 


Để đơn giản hóa cho phù hợp với người không chuyên, nhiều thiền giả và nhà trị liệu đã thu gọn kỹ thut thực hành theo mẫu thức sau: (1) chú tâm vào đi tượng hiện ti, (2) giám sát những sự nhiễu loạn khởi lên nhưng không phán xét, (3) ct đứt sự chú tâm đi với nhiễu loạn, (4) định hướng lại sự chú tâm đến đi tượng mục tiêu (Dunne, 2015, 254).
Vic thực hành thiền nói chung, thiền chánh niệm nói riêng, là để giúp hành giả thy rbản cht của các tâm hành, thy rõ các trạng thái tâm lý là vô thường, là kh, từ đó làm yếu đi các tâm lý chp thcho đến cui cùng là diệt trừ chúng (Harvey, 2015, 120).
Tu tp tâm từ vbi

Từ (P.: maitrī, P.: mettā) là mong mun đem hạnh phúc đến cho người khác, là một trong bn tâm vô lượng mmỗi hành giả tu Pht đều cn phải tu tp. Theo tôn giả Buddhaghosa, tu tp tâm từ là để trừ bỏ sự căm ghét, oán thù và chuyển hóa những tâm lý này thành những trạng thái tích cực mang tính hòa giải (Buddhaghosa and Ñāṇamoli, 2010, 9.1-39).
Tu tp tâm từ lquán chiếu trên tâm từ. Hành giả giữ tâm yên tịnh, hướng tâm về đi tượng và lp lại trong tâm câu nói “nguyện cầu (đi tượng) được hnh phúc vhết đau khổ.” Đi tượng để hướng tới trong quá trình thực hành từ quán nên theo thứ tự từ dễ đến khó, từ bản thân cho đến kẻ thù (Buddhaghosa and Ñāamoli, 2010, 9.12).
Thực hành từ quán cng nên thực hành thêm bi quán để phát triển trọn vẹn tình thn từ bi. Bi quán là thực hành sự thương t đến những kẻ đau kh.
Vic thực hành từ bi có công năng kết ni và mrộng sự thân thiết với người khác. Trong vic hóa giải xung đột, nó là cánh cửa mrộng để đón nhn người khác một cách thân thiện và hòa bình.
Các nguyên tắc khác

Ngoài ra, trong quá trình giải quyết xung đột, đặc biệt đi với những xung đột mang tính thực th, bên cạnh những nguyên tắc thông thường như công bằng, dân ch, đi thoại, tôn trng lẫn nhau, đáp ứng nhu cu, mưu cu lợi ích chung…, chúng ta cng nên quan tâm đến các nguyên tắc Pht giáo như phương tiện thiện xảo, lục hòa, tứ nhiếp php, bt hi. Những nguyên tắc này sgiúp cải thiện tình
 


hung và dung hòa những sự khác biệt, thúc đy tiến trình giải quyết thun lợi hơn và mang đến sự hòa giải bền vững hơn.
  1. Kết luận
Sng trong một xã hội đy dẫy tham sân si tt nhiên không tránh khi những xung đột. Vic giải quyết xung đột vì thế trở thành một nhu cu cp thiết để tái thiết nền hòa bình. Để làm được điều đó, vic trước hết là phải kiến tạo một xã hội công bằng, cởi mở và hiểu nhau, đáp ứng được những nhu cu căn bản của mọi người.
Với Pht giáo, ngoài những tác động bên ngoài, xung đột còn là biểu hiện của một tâm thái phân biệt từ bên trong. Do vy, Pht giáo chú trng đến sự tu bi an bình nội tâm. Tâm tịnh thế giới tịnh là nguyên tắc ct lõi của con đường hóa giải xung đột dưới con mt Pht giáo. Vic áp dng các pháp tu để trau di nội tâm, chuyển hóa nhn thức, mrộng tâm trí chính là thiết lp nên móng vững chãi cho vic hóa giải những xung đột hiện tại và trong tương lai, đem lại nền hòa bình vững bền cho nhân loi.


Thư mục tham Khảo:
    1. Đại 14, số 475. Duy-Ma-Ct Sở Thuyết Kinh [維摩詰所説經]. Hán dịch
bởi Cưu-ma-la-thp.
    1. Đại 15, số 602. Pht Thuyết Đi an Ban Thủ Ý Kinh [佛説大安般守意 經]. Hán dịch bởi Tam Tng An Thế Cao.
    2. Azar, Edward E. 1990. The Management of Protracted Social Conflict. Aldershot: Gower Pub. Co.
    3. Buddhaghosa, and Bhikkhu Ñāṇamoli. 2010. The Path of Purification: Visuddhimagga. 4th ed. Kandy: Buddhist Publication Society.
    4. Burton, John. 1995. Conflict: Human Needs Theory. Basingstoke: MacMillan.
    5. ——————. 1998. Conflict Resolution: The Human Dimension.The International Journal of Peace Studies 3 (1).
    6. Coser, Lewis A. 1957. Social Conflict and the Theory of Social Change.
The British Journal of Sociology 8 (3): 197-207.
    1. Dunne, John D. 2015. Buddhist Styles of Mindfulness: A Heuristic Ap- proach.In Handbook of Mindfulness and Self-Regulation, edited by Brian D. Ostafin, Michael Robinson and Brian P. Meier, 251-270. New York: Springer.
    2. Furlong, Gary T. 2005. The Conflict Resolution Toolbox: Models & Maps for Analyzing, Diagnosing, and Resolving Conflict. Mississauga, Ontario: J. Wiley
& Sons Canada.

 
    1.  
    1. Harvey, Peter. 2015. Mindfulness in Theravāda Samatha and Vipas- sanā Meditations, and in Secular Mindfulness.In Buddhist Foundations of Mindfulness, edited by Edo Shonin, William Van Gordon and Nirbhay N. Singh. Cham: Springer.
    2. Jeong, Ho-won. 2008. Theories of Conflict.In Encyclopedia of Vio- lence Peace and Conflict, edited by Lester Kurtz, 2105-2112. Amsterdam: Aca- demic Press.
    3. Keown, Damien, and Charles S. Prebish. 2010. Encyclopedia of Bud- dhism. London; New York: Routledge Taylor & Francis Group.
    4. Khan, Saera R., and Viktoriya Samarina. 2007. Realistic Group Con- flict Theory.In Encyclopedia of Social Psychology, edited by Roy F. Baumeister and Kathleen D. Vohs, 725–726. SAGE Publications, Inc.
    5. Kochumuttom, Thomas A. 1989. A Buddhist Doctrine of Experience: A New Translation and Interpretation of the Works of Vasubandhu the Yogācārin. Delhi: Motilal Banarsidass.
    6. Kuan, Tse-fu. 2008. Mindfulness in Early Buddhism: New Approaches through Psychology and Textual Analysis of Pali, Chinese and Sanskrit Sources. London; New York: Routledge.
    7. Minh Châu, Thích. 1992a. Kinh Nhp Tức, Xut Tức Niệm.Trong
Kinh Trung Bộ. Viện Nghiên cứu Pht học Việt Nam.
    1. ——————. 1992b. Kinh Niệm Xứ.Trong Kinh Trung Bộ. Viện Nghiên cứu Pht học Việt Nam.
    2. ——————. 1993. Tương Ưng Hơi ThVô, Hơi ThRa.In Kinh Tương Ưng Bộ. Viện Nghiên cứu Pht học Việt Nam.
    3. Nht Hạnh, Thích. 1987. Kinh Quán Niệm Hơi Th. LBối.
    4. Tanabe, Juichiro. 2013.Buddhism and Conflict Transformation: Phil- osophical and Conceptual Expansion of the Nature of Human Mind for Conflict Transformation.Journal of Conflict Transformation and Security 3 (1): 5-26.
    5. ——————. 2016. Buddhism and Peace Theory: Exploring a Bud- dhist Inner Peace.International Journal of Peace Studies 21 (2).
    6. Waldron, William S. 2003. Common Ground, Common Cause: Bud- dhism and Science on the Afflictions of Identity.In Buddhism and Science: Breaking New Ground, edited by Alan Wallace, 145-191. New York: Columbia University Press.
    7. Yeh, Der-lan. 2006. The Way to Peace: A Buddhist Perspective.Inter- national Journal of Peace Studies 11 (1): 91-112.
  1.  
 
  1.  
 
  1.  
 
    1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây