20 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VĂN HÓA TRONG VẤN ĐỀ HOẰNG PHÁP

Thứ tư - 31/07/2019 22:29
TẦM QUAN TRỌNG CỦA VĂN HÓA TRONG VẤN ĐỀ HOẰNG PHÁP


ĐĐ.Ths. Thích Chấn Đạo
 
TẦM QUAN TRỌNG CA VĂN HÓA TRONG VẤN ĐỀ HOẰNG PHÁP

 
ĐĐ.Ths. Thích Chấn Đạo


 

1. Bn sắc văn hóa vùng miền

Văn hóa chính là đặc điểm để nhn diện tính riêng biệt của một cộng đng, một dân tộc. Tùy vào đặc điểm vị trí địa lý, lịch sử và chng tộc mà cộng đng đó hình thành nên những đặc tính riêng trong đời sng thường nht. Chính sự tích tụ đng thời cùng với tiếp biến tạo nên bản sắc văn hóa riêng của vùng miền, lãnh th, quc gia, dân tộc. Bản sắc văn hóa là cái hình thành nên trong quá trình sng của một cộng đng cư dân trên một địa bàn nht định, ảnh hưởng bởi điều kiện địa lí, không gian, môi trường và cách thức sinh sng của cộng đng đó. Như vy bản sắc văn hóa là cái đã được định hình nơi một dân tộc đã có quá trình lp quc lâu đời1.
Mỗi dân tộc có một đặc trưng văn hóa riêng, tuy nhiên văn hóa vùng miền, dân tộc không phải là một cái tn tại thường hằng, bt biến mluôn luôn có sự thay đi. Vic phát triển của xã hội làm cho văn hóa có sự lựa chọn, tiếp biến và không ngừng được bi đp từ những yếu tố văn hóa nơi khác. Văn hóa Việt Nam từ xưa đã ưa chuộng hòa bình, thích sự hòa hợp và gn bó yêu thương. Khi gp gỡ đạo Pht, dân tộc Đại Việt đã yêu thích và tiếp nhn vì nhiều điểm tương đng, đặc biệt là tinh thn bình đẳng, vị tha. Pht giáo Thiền tông đã bi đp thêm vào tình yêu thương người vốn có của dân tộc Đại Việt một yếu tố cực kì quan trng là tinh thn phchp. Sự kết hợp giữa hai yếu tnày đã tạo nên một lung sinh kmới cho Đại Việt bui đu thời đại tự ch2. Chính vì vy mkhi Pht giáo du nhp vào Việt Nam, với những nét tương đng, đã nhanh chóng cm rsâu vào trong lòng
  1.  
  1. Đoàn Thị Thu Vân (2014), Từ những thnh tựu ca thời đi Lý Trần nghĩ vnhững nét bn sc ca văn hóa Đi Việt, Tạp cKhoa học ĐHSP TP HCM, số 60, 2014, tr.4-12.
  2. Đoàn Thị Thu Vân (2014), Tlđd, tr.11.
 


của dân tộc. Pht giáo được đón nhn một cách nồng nhiệt, trở thành nếp nghĩ và cách sng của dân tộc Việt. Trong những thế kỷ đu của dân tộc Việt, Pht giáo đã p phn lớn trong sự hình thành và phát triển đa dạng phong phú những nét đặc trưng văn hóa Việt. Pht giáo có vai trkiến tạo nên nền văn hóa Việt Nam, và đạt thành tựu rực rỡ dưới thời Lý Trn.
Một hệ tư tưởng khi được sinh thành hay được truyền bá đến một vùng miền mới mun tn tại cn phải có sự tương quan nht định đi với văn hóa bản xứ. Văn hóa bản xứ là căn ct quan trng, là cách nghĩ, là nếp sng sinh hoạt thường nht chng lại những vn đề ngoại lai. Nếu một vùng miền có văn hóa đa dạng, có biệt sắc, có chiều sâu nht định thì cộng đng cư dân, dân tộc đó tn tại lâu dài. Lch sử Việt Nam chứng minh rằng, mặc dù trải qua ngàn năm Bắc tḥc nhưng người Trung Hoa vẫn không thể đng hóa dân tộc Việt, bởi dân tộc Việt có một nền văn hóa sâu sắc, đủ mạnh để chng lại nền Hán hóa. Ý thức tự ch, tự cường, bảo tn giá trị riêng chính là sức mạnh quan trng của một dân tộc. Có thnói rằng, văn hóa bản xứ là một bức tường thành kiên cố để duy trì cộng đng cư dân, chng lại sự xâm thực văn hóa từ bên ngoài.
    1. Con đường truyn bá Pht giáo với văn hóa vùng min
Nhìn chung, lịch sử truyền bPht giáo mang những đặc điểm như sau:
Thnht, Pht giáo được truyền bbằng con đường hòa bình. Chưa bao gicon đường này tạo ra xung đột cvề quân sự lẫn văn hóa.
Thứ hai, với quan điểm tùy duyên bt biến và bt biến tùy duyên, Tăng sĩ Pht giáo đã mềm do trong công vic hoằng php. Chính sự mềm do đó đã tạo ra khnăng dễ dàng chp nhn từ các truyền thng văn hóa bản xứ mPht giáo du nhp đến.
Thứ ba, khi truyền bá đến một vùng miền thì Pht giáo trở thành nhân tgóp phn tham gia kiến tạo văn hóa vùng miền. Không chỉ thế, đi với một số dân tộc Pht giáo trở thành nét ni trội, gn bó mt thiết và đng hành cùng với sự phát triển của dân tộc y.
Con đường truyền bPht giáo vào Việt Nam, quá trình thm thu, tiếp nhn và hòa cùng với văn hóa dân tộc đã khẳng định tính cht hòa bình của Pht giáo. Trải qua các thời kỳ, triều đại khác nhau, Pht giáo luôn được các nhà cm quyền ưu tiên duy trì và phát triển, có lúc đạt đến sự cực thịnh, được xem là quc giáo. Bản cht hòa bình, bt bạo động lại đúng với cơ tng văn hóa, nhn thức của dân tộc Việt
 


đã giúp Pht giáo ăn sâu vào trong tâm thức dân tộc, có vị trí quan trng trong vn đề kiến tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
Pht giáo ra đời nhằm đáp ứng những nhu cu khch quan đt ra trong quá trình phát triển lịch sử, văn minh, văn hóa nhân loi. Nguyễn Hữu Sơn cho rằng: Pht giáo cng là một bộ phn hiện hữu trong cu trúc văn hoá - xã hội, trong lịch sử phát triển tư tưởng và nền văn minh của xã hội loài người và tương đng với những cách hình dung khác, những hphái tư tưởng và giáo phái khác[…]. Theo chúng tôi, đây chính là cơ sở nhn thức để từ đó tiến hành khảo sát, định giá những đóng p quan trng của Pht giáo đi với lịch sử văn hoá dân tộc cng như dự cảm khnăng phát triển của Pht giáo trong tương quan với nền văn hoá dân tộc - hiện đại3. Từ đó cho thy rằng, giữa văn hóa dân tộc, văn hóa bản xứ với văn hóa Pht giáo có một sự tương quan mt thiết. Pht giáo truyền bá tư tưởng không đi ngoài ý nghĩa giải thoát, hòa bình, an lạc mà còn đáp ứng nhu cu của người dân về vn đề bình n cả tinh thn lẫn nhu cu xã hội. Ngược lại, chính văn hóa bản xứ lại có tác động ngược trở lại trong vn đề chú trng kinh điển phù hợp với văn hóa tại vùng miền đó. Tinh thn Pht giáo là tùy duyên nhưng bt biến, đng thời bt biến nhưng lại tùy duyên.
Văn hóa luôn có sự vn động tiếp nhn và cải biến. Tuy nhiên căn ct văn hóa của mỗi dân tộc chính là đặc trưng đề dân tộc tn tại. Vic hoằng pháp nói riêng và vic truyền bá tư tưởng luôn luôn phải đt trên nền tảng nhn diện bản sắc văn hóa. Để vic hoằng pháp có thành tựu trước hết phải nm bt được đặc điểm lịch sử văn hóa vùng miền, quc gia. Kinh pháp Hoa ví lời Pht dạy như trn mưa tùy cây lớn nh m hp thụ nước thì hoằng hóa giáo pháp cng tùy đi tượng xã hội, tḥc tính dân tộc. Thực hiện công vic hoằng truyền giáo pháp cng tương tự như vic tùy cây mà tưới ít hoặc nhiều nước mới phát huy hiệu quả; như tùy bệnh mcho thuc thì bệnh mới giảm.
Nm được bản sắc của vùng miền cùng với đặc điểm truyền bPht giáo thì con đường hoằng pháp sẽ được thun lợi, tránh những mâu thuẫn, những đi khng, xung đột về văn hóa.
    1. Tùy duyên trong nn văn hóa vùng min
 
Một trong những đặc điểm ni bt của Pht giáo Việt Nam thời Lý Trn đó ltinh thn tùy duyên. Tinh thn này đã được áp dng trong đời sng tu tp cng như hành đạo của Tăng sĩ. Các vị thiền sư có một vị trí quan trng trong đời sng chính trị xã hội thời by giờ. Ngoài
  1. Nguyễn Hữu Sơn (2007), Pht giáo Việt Nam vnhững đng góp cho nền văn hóa dân tộc, http://www.daitangkinhvietnam.org/node/1474
 


vn đề tu tp giải thoát, các vị thiền sư còn tham gia trong vic tran, nhiều đóng p lớn trong tư tưởng văn hóa văn học Việt Nam.
Tuệ Trung thượng sĩ là một trong những người đt nền móng quan trng trong tư tưởng của Pht giáo thời Lý Trn. Tư tưởng nhp thế tùy duyên được thể hiện rt rõ trong sng tác của thượng sĩ. Trong bài Vt bt năng dung, Tuệ Trung thượng sĩ đã thể hiện rt rquan điểm của mình:
Khỏa quc hân nhiên tiện thoát y Lễ phi vọng dã tc tùy nghi
Kim xuyên thốc u vi huyền dc Minh nh manh nhân tác cái chi Ngc tháo nhp cầm ngưu bt tnh Hoa trang anh lc tượng htri
Htai nht khúc huyền trung diệu Hợp bhong kim chú Tử K.
(Đến xứ cởi trn cứ vui vmbỏ áo,
Không phải là quên l, chỉ tuỳ theo thói tục mà thôi.
Chiếc thoa vàng đi với bgià đu hói chỉ là chiếc móc để treo, Tm gương sng đi với người mù chỉ là cái np đy chén.
Dẫu tiếng ngọc nhp vào đàn cm thì trâu cng chẳng thèm nghe, Bông hoa có trang sức thêm chuỗi ngọc thì voi cng không biết đến. Hỡi ôi, một khúc huyền trong diệu,
Nên đem vàng mà đúc Tử K)4.
Tuệ Trung thượng sĩ ly điển tích vua của một nước trong truyền thuyết cổ đại Trung Quc để nói đến tính tùy duyên. Khi Vua Vũ đến thăm một nước mà ở đó mọi người không mặc qun áo, nhà vua cng đã tuân theo. Với vic thể hiện tính tùy duyên, Tuệ Trung thượng sĩ đề cao vic tục tùy nghi” - tùy theo phong tục, tôn trng nền văn hóa bản xứ. Nếu không tôn trng lễ tục của bản xứ thì rt khó để có thhòa đng vào trong cộng đng y. Không nm được căn ct văn hóa thì thực hiện công vic không những không thành tựu mà có khi còn phản tác dng. Tuệ Trung đã làm ni bt ý này qua các hình ảnh đi lp: chiếc thoa vàng” đi với “bgià hói đu”; Tm gương sng” đi với người mù”; tiếng ngọc nhp vào đàn” đi với con trâu”; Bông hoa có thêm chuỗi ngọc” đi với con voi… Những hình ảnh đi lp này chứng tỏ rằng đi với đi tượng này thì vt này có giá trị nhưng đi với đi tượng khác thì không hề có ý nghĩa. Cng có thể hiểu rằng,
  1. Viện văn học (1988), Thơ văn Lý Trần (tp II), Nxb.Khoa học xã hội.
 


điều cn thiết của người đang khát là nước ung, người đang đói là thức ăn cng như người đang lạnh là chăn áo m.
Qua bài thơ này Tuệ Trung thượng sĩ cho rằng, sng trong lòng thế tục, hoà cùng c̣c sng cộng đng thì phải theo phong tục tp quán (văn hoá) của chính nơi đó. Chỉ với bài thơ Vt bt năng dung cng đủ thy tư tưởng tùy duyên của Tuệ Trung thượng sĩ. Tư tưởng y, một mt phản ánh sự tôn trng tp quán, bản sắc văn hoá riêng, mt khác, nói lên sự hiểu biết thu đáo về c̣c sng trn tục.

Kết luận

Tinh thn khế cơ, khế lý, khế thời là một yếu tquan trng để giáo pháp của Pht dễ dàng thâm sâu vào trong đi tượng, có tác dng tích cực trong đời sng xã hội. Phong tục tp quán của từng vùng miền, xứ sở, quc độ là điều cn phải nhn diện đu tiên trong công tác truyền bá tư tưởng. Nm được căn ct văn hóa sẽ tránh được những xung đột, đng thời tạo ra được sự đng điệu giữa cái cũ và cái mi.
Trong phạm vi yêu cu của Ban tchức Hội thảo cng như hạn chế về mt thời gian và khnăng bản thân, chúng tôi không dám lạm bàn về vn đề văn hóa cng như những cách thức để hoằng truyền giáo Pháp của Pht một cách dễ dàng và rộng rãi. Qua bài viết chúng tôi chỉ tạm khơi gợi những yếu tố văn hóa như một tiền đề quan trng trong vic hoằng php. Nm được văn hóa thì vic tùy duyên sẽ có tác dng tích cực đúng với tinh thn tự thp đuc lên mà đi, ly chánh pháp làm ngọn đèn, ly chánh pháp làm chỗ nương tựa. Đng thời để tránh tình trạng đi lch tinh thn của Pht pháp từ tùy duyên” trở thành tùy tiện” trong vic hoằng php.
 


--------------------------------------------------------------------------------
Tài ḷu tham khảo:

Tra Am-Huế, 2019.
 
  1. Viện văn học (1988), Thơ văn Lý Trần (tp II), Nxb.Khoa học xã hội.
  2. Nguyễn Hữu Sơn (2003), Loi nh tác phm Thiền uyển tp anh (tái bản), Nxb.Khoa học xã hội.
  3. Đoàn Thị Thu Vân (2014), Từ những thnh tựu ca thời đi Lý Trần nghĩ vnhững nét bn sc ca văn hóa Đi Việt, Tạp cKhoa học ĐhSP TPH- CM, số 60, 2014, tr.4-12.
  4. Nguyễn Lang (2014), Việt Nam Pht giáo sử lun toàn tp, Nxb.Văn học, HNội.
  5. Phan Huy Lê (2014), Di sn văn hóa Việt Nam dưới góc nhìn lch sử, Nxb. Đại học Quốc gia HNội.
  6. Nguyễn Công Lý (1997), Bản sắc dân tộc trong văn học Thiền tông thời Lý - Trn, Nxb.Văn hóa Thông tin, HNội.
  1.  
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây