18 TRANG BỊ KỸ NĂNG HOẰNG PHÁP CHO TĂNG NI SINH HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI HUẾ

Thứ tư - 31/07/2019 22:24
TRANG BỊ KỸ NĂNG HOẰNG PHÁP CHO TĂNG NI SINH HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI HUẾ

ĐĐ.TS. Thích Hương Yên *
 
TRANG BỊ KNĂNG HOẰNG PHÁP CHO TĂNG NI SINH HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI HUẾ

 
ĐĐ.TS. Thích Hương Yên *

Sau khi thành lp Tăng đoàn tại Banares, đức Pht đã nhn mạnh đến vai trcủa hoằng php, đó là sứ mệnh thiêng liêng nht mmỗi người học Pht phải gánh vác Này các Tkheo, hãy đi vì lợi lạc của nhiều người, vì hạnh phúc của số đông, vì lòng lân mẫn đi với thế gian, vì lợi lạc, vì hạnh phúc của trời và người. Các ông hãy đi, nhưng đừng đi hai người cùng một hướng, hãy đi mỗi người một ngả, hãy truyền bchánh php. Này các Tkheo, chánh pháp hoàn thiện ở phn đu, phn giữa cng như phn cuối, cả trong ý tứ và lời văn. y tuyên bvề c̣c sng toàn thiện và thanh tịnh... Chính Như Lai cng đi, Như Lai sẽ đi về hướng Uruvela ở Sanànigàma để hoằng dương giáo php. y pht lên ngọn cờ của bậc thiện trí, hãy truyền dạy giáo pháp cao siêu, hãy mang lại sự tt đẹp cho người khác; được vy, là các ông đã hoàn tt nhiệm v1. Để thy được sứ mệnh thiêng liêng ny, thiết ngphải điểm qua mẫu người hoằng pháp trong Nikàya, cng như những knăng cn trang bcho vic hoằng pháp và cui cùng trang bị những gì cho thế hkế tiếp thực hiện sứ mệnh ny.
  1. Hình nh người hong pháp trong kinh Trung b

Trong kinh tạng Nikāya, đức Pht dạy người hoằng pháp cho hội chúng với văn cú viên dung làm tỏa sng cả khu rừng như bài Đại kinh sừng bNgài dạy: Hiền giả Sariputta, Tỷ-kheo nghe nhiều, gìn giữ điều đã nghe, tích tụ điều đã nghe. Những pháp sơ thiện, trung thiện, hu thiện, văn nghĩa ctúc, nói lên phạm hạnh hoàn toàn thanh tịnh, những pháp y được vị y nghe nhiều và giữ gìn k, được lp lại lớn

--------------------------------------------------------
* Tổng Thư ký Hc vin Pht giáo Việt Nam ti Huế.
 

tiếng, được ý tư duy, được tri kiến khéo quán sát. Vy thuyết pháp cho bn hội chúng với văn cú viên dung, lưu loát, với mục đích đoạn trừ mọi tùy miên. Này Hiền giả Sāriputta hng Tỷ-kheo này có thể làm sng chói khu rừng Gosinga.
Ngài còn chỉ ra, Tôn giả Ananda là người thành tựu các phm cht của một nhhoằng pháp Ananda là bậc đa văn, gìn giữ điều đã nghe, tích tụ điều đã nghe. Những pháp sơ thiện, trung thiện, hu thiện, văn nghĩa ctúc, nói lên phạm hạnh hoàn toàn thanh tịnh, những pháp y được vị y nghe nhiều và gìn giữ k, được lp lại lớn tiếng, được ý tư duy, được tri kiến khéo quán sát. Vy thuyết pháp cho bn hội chúng, với văn cú viên dung lưu loát, với mục đích đoạn trừ mọi tùy miên. Này Hiền giả, Sāriputta hng Tỷ-kheo này có thể làm sng chói khu rừng Gosinga.2
Hình ảnh người hoằng pháp đó được du sĩ ngoại đạo Jambukhà- daka nêu lên và được Tôn giả Sàriputta trả lời về những vị thuyết thun pháp ở đời: Thưa Hiền giả, những ai là những vị thuyết thun pháp ở đời? Những ai là những vị khéo thực hành ở đời? Những ai là những vị khéo đến ở đời? Tôn giả Sāriputta Này Hiền giả, những ai thuyết pháp để đoạn tn tham, những ai thuyết pháp để đoạn tn sân, những ai thuyết pháp để đoạn tn si; những vị y là những vị thuyết thun pháp ở đời. Và, này Hiền giả, những ai thực hành đoạn tn tham, thực hành đoạn tn sân, thực hành đoạn tn si; những vị y là những vị khéo thực hành ở đời. Những ai đoạn tn tham, ct đứt tn gc r, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, làm cho không thsanh khởi trong tương lai; những ai đoạn tn sân, ct đứt tn gc r, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, làm cho không thsanh khởi trong tương lai; những ai đoạn tn si, ct đứt tn gc r, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, làm cho không thsanh khởi trong tương lai; những vị y là những vị khéo đến ở đời.3
Như vy, hình ảnh của người hoằng pháp phải là người đã đoạn tn được tham, sân, si. Người đã khéo thực hành php, đã diệt tn gc rcủa tham ái đã diệt vĩnh viễn mọi sanh y. Như vy mẫu người hoằng pháp là mẫu người mô phạm, chứng quả và am hiểu sâu sắc về chân lý. Tt cả các truyền thng Pht giáo, chúng ta đều thy lời dạy tha thiết cho vic hoằng truyền chánh pháp y tu hành một php, hãy truyền
 


brộng rãi một php. Tu hành, truyền brộng rãi một pháp ri sẽ có danh dự, thành tựu quả báo lớn, các điều lành đy đ, được vị cam l, đến chỗ vô vi, sẽ có thn thông, trừ các loạn tưởng, đạt được quả Sa-môn, tự đến Niết-bàn.4
Hình ảnh ca người hoằng pháp phải là người khéo thuyết, là người đem lại phước đức cho nhiều người như đức Pht nhấn mạnh Ai khuyến kch chp nhận một pháp lut được khéo thuyết, thời người khuyến kch và người được khuyến kch như vy tuân hành, tt cđều đem lại nhiều phước đức. Rràng, người hoằng pháp là người khi xut hiện ở đời, sự xut hiện đưa đến hnh phúc cho đa s, an lạc cho đa s, lợi ích cho đa s, đưa đến hạnh phúc, an lạc cho chư Thiên vloài Người. Một người y là ai? Người có chánh kiến, người không có điên đảo kiến. Người y làm cho đông người xa lìa phi pháp, an trú diệu php. Cnh một người này, này các Tỷ-kheo, khi xut hiện ở đời, sự xut hiện đưa đến hnh phúc cho đa s, an lạc cho đa s, lợi ích cho đa s, đưa đến hnh phúc, an lạc cho chư Thiên vloài người5.
  1. Kỹ năng hong pháp trong bài kinh Thin Pháp

Để hoàn tt nhiệm vụ thiêng liêng như Đức Thế Tôn đã đt ra, mỗi Tkheo phải trang bcho mình bảy pháp như lời dạy được ghi trong Trung A Hàm để có thpht lên ngọn cờ của giải thoát mọi khổ đau. Đức Pht dạy Nếu cTỳ-kheo thnh tựu by pháp tt được hoan han lạc trong pháp Hiền thnh, thng tiến đến lu tn. By pháp đlgì? Đlbiết php, biết nghĩa, biết thời, biết tiết độ, biết nh, biết chúng hội vbiết sự hơn kém ca người.”
    1. Biết pháp:

Tkheo biết pháp phải thông rành thp nhị bộ chân kinh như chính lời Đức Pht dạy: Thế nào gọi là Tỳ-kheo biết pháp? Nghĩa là Tỳ-kheo biết chánh kinh, ca vịnh, ký thuyết, kệ tha, nhân duyên, soạn lục, bản khi, thử thuyết, sanh xứ, quảng giải, vị tằng hữu và thuyết nghĩa. y là Tỳ-kheo biết php. Nếu Tỳ-kheo không biết php, tức không biết chánh kinh, ca vịnh, ký thuyết, kệ tha, nhân duyên, soạn lục, bản khi, thử thuyết, sanh xứ, quảng giải, vị tằng hữu và thuyết nghĩa. Tỳ-kheo như vy là không biết php. Nếu có Tỳ-kheo khéo biết rphp, đó lbiết chánh kinh, ca vịnh, ký thuyết, kệ tha, nhân duyên,
 


soạn lục, bản khi, thử thuyết, sanh xứ, quảng giải, vị tằng hữu và thuyết nghĩa. y là Tỳ-kheo khéo biết rphp.
    1. Biết nghĩa:

Để làm chủ được sứ mệnh thiêng liêng của hoằng php, mỗi Tkheo ngoài vic biết rvề giáo lý thì vic nm rnghĩa lý hết sức quan trng. Thế Tôn đề cp về biết nghĩa như sau Thế nào gọi là Tỳ-kheo biết nghĩa? Nghĩa là Tỳ-kheo biết nghĩa của giáo thuyết này hay giáo thuyết kia, biết điều này có nghĩa như thế kia, biết điều kia có nghĩa như thế ny. Đó là Tỳ-kheo biết nghĩa. Nếu Tỳ-kheo không biết nghĩa tức là Tỳ-kheo không biết nghĩa của giáo thuyết này hay giáo thuyết kia; không biết điều này có nghĩa như thế kia, điều kia có nghĩa như thế ny. Tỳ-kheo như vy là không biết nghĩa. Nếu có Tỳ-kheo khéo biết rnghĩa, đó lbiết nghĩa của giáo thuyết này hay giáo thuyết kia, biết điều này có nghĩa như thế kia, biết điều kia có nghĩa như thế ny. Đó là Tỳ-kheo khéo biết rnga.
    1. Biết thời:

Khi đã thông rõ được php, thông rõ được nghĩa lý vic biết thời là yêu cu cn thiết để hoàn tt phn tự độ. Biết thời lbiết mình nên chọn tu pháp môn gì để nuôi dưỡng giải thoát tâm. Thế nào gọi là Tỳ- kheo biết thời? Đó là Tỳ-kheo biết thời nào nên tu phương pháp thp, thời nào nên tu phương pháp cao, thời nào nên tu phương pháp xả. y là Tỳ-kheo biết thi. Nếu có Tỳ-kheo không biết thời tức là không biết thời nào nên tu phương pháp thp, thời nào nên tu phương pháp cao, thời nào nên tu phương pháp xả. Tỳ-kheo như vy là không biết thi. Nếu có Tỳ-kheo khéo biết rõ thi, đó là biết thời nào nên tu phương pháp thp, thời nào nên tu phương pháp cao, thời nào nên tu phương pháp xả. y là Tỳ-kheo khéo biết rõ thi.
    1. Biết tiết độ:

Như chính lời dạy trong Nikaya, Đức Pht nhn mạnh đến vic tiết độ về ăn ung, ngủ nghỉ. Vì đó là những chướng đạo php. Rng bài kinh ny, Đức Pht còn dạy các Tkheo phải biết tiết độ cả sự nói năng Thế nào là Tỳ-kheo biết tiết độ? Đó là Tỳ-kheo biết tiết độ trong vic ăn, ung, đi, đứng, ngi, nằm, nói năng, im lng, giảm bớt ngủ nghỉ, tu tp chánh trí. y lTỳ-kheo biết tiết độ. Nếu có Tỳ- kheo không biết tiết độ tức là Tỳ-kheo không biết tiết độ trong vic
 


ăn, ung, đi, đứng, ngồi, nằm, nói năng, im lng, đại tiểu tiện, giảm bớt ngủ nghỉ, tu tp chánh trí. Tỳ-kheo như vy là không biết tiết độ. Nếu có Tỳ-kheo khéo biết rõ sự tiết độ, đó lbiết tiết độ trong vic ăn, ung, đi, đứng, ngồi, nằm, nói năng, im lng, giảm bớt ngủ nghỉ, tu tp chánh trí. y là Tỳ-kheo khéo biết rõ sự tiết độ.
    1. Biết mình:

Tkheo biết mình là đã thông rvề Php, về nghĩa và về tu chứng của bản thân. Thế nào là Tỳ-kheo biết mình? Tỳ-kheo tự biết mình có mức độ y tín, giới, thí, tu, biện, a-hàm và sở đắc. Tỳ-kheo như vy là biết mình. Nếu có Tỳ-kheo không biết mình tức là không tự biết mình có mức độ y tín, giới, văn, thí, tu, biện, a-hàm và sở đắc. Tỳ-kheo như vy là không biết mình. Nếu có Tỳ-kheo khéo tự biết rõ mình, đó là biết mình có mức độy tín, giới thí, tu, biện, a-hàm và sở đắc. Tỳ- kheo như vy là khéo biết rõ mình.
    1. Biết hi chúng:

Để thành công trong vic hoằng pháp vic biết hội chúng rt quan trng, đó là p phn lớn trong vic hoàn thiện mục tiêu hoằng pháp độ sanh. Thế nào là Tỳ-kheo biết chúng hội? Tỳ-kheo biết đây là chúng hội Sát-lợi, đây là Phạm chí, đây là chúng hội Cư sĩ, đây là chúng hội Sa-n. Ở nơi các chúng hội y, ta nên đi như vy, đứng như vy, ngồi như vy, nói như vy, im lng như vy. y lTỳ-kheo biết chúng hội. Nếu có Tỳ-kheo không biết chúng hội tức là không biết đây là chúng hội Sát-lợi, đây là chúng hội Phạm chí, đây lchúng hội Cư sĩ, đây lchúng hội Sa-môn. Ở nơi các chúng hội y, ta nên đi như vy, đứng như vy, ngi như vy, nói như vy, im lng như vy. Tỳ-kheo như vy là không biết chúng hội. Nếu có Tỳ-kheo khéo biết rchúng hội, đó là biết đây là chúng hội Sát-lợi, đây là Phạm chí, đây là chúng hội Cư sĩ, đây là chúng hội Sa-môn. Ở nơi các chúng hội y, ta nên đi như vy, đứng như vy, ngồi như vy, nói như vy, im lng như vy. y là Tỳ-kheo khéo biết rchúng hội.
Đức Pht nêu lên nhiều loại hội chúng mmỗi người hoằng pháp cn phải biết như hội chúng nông nổi, hội chúng thâm sâu; hội chúng bt hòa và hội chúng hòa hợp; hội chúng không thù thng và hội chúng thù thng; hội chúng không phải Thánh và hội chúng bậc Thánh; hội chúng cn bả và hội chúng tinh ba; hội chúng được hun luyện trong
 


khoa trương, không được hun luyện trong cht vn và hội chúng được hun luyện trong cht vn, không được hun luyện trong khoa trương; hội chúng tôn trng tài vt, không tôn trng diệu pháp và hội chúng tôn trng diệu php, không tôn trng tài vt; Hội chúng thuyết phi pháp và hội chúng thuyết đúng php6.
    1. Biết sự hơn kém của người:

Người biết sự hơn kém của người là yếu tố căn bản để người vic thành công trong vic hoằng php. Thế nào là Tỳ-kheo biết sự hơn kém của người? Đó là Tỳ-kheo biết có hai hng người: có tín và có bt tín, người có tín lhơn, người bt tín lkém. Người có tín lại có hai hng: Thường đến gp Tỳ-kheo và không thường đến gp Tỳ-kheo. Người đến gp thy Tỳ-kheo là hơn, người không thường đến gp Tỳ- kheo là kém. Người thường đến gp Tỳ-kheo lại có hai hng: có lễ kính và không lễ kính. Người có lễ kính là hơn; người không lễ kính là kém. Người có lễ kính lại có hai hng: có hi kinh và không hi kinh. Người có hi kinh là hơn, người không hi kinh là kém. Người có hi kinh lại có hai hng: nht tâm nghe kinh và không nht tâm nghe kinh. Người nht tâm nghe kinh lhơn, người không nht tâm nghe kinh lkém. Người nht tâm nghe kinh có hai hng: nghe ri thọ trì pháp và nghe ri không thọ trì php. Người nghe ri thọ trì pháp là hơn, người nghe ri không thọ trì pháp là kém. Người nghe ri thọ trì pháp lại có hai hng: nghe pháp có quán sát nghĩa và nghe pháp không quán sát nghĩa. Người nghe pháp có quán sát nghĩa là hơn, người nghe pháp không quán sát nghĩa lkém. Hng nghe pháp quán sát nghĩa lại có hai hng: biết php, biết nghĩa, hướng về pháp và thứ php, tùy thun php, thực hành đúng như pháp; và hng không biết php, không biết nghĩa, không hướng về pháp và thứ php, tùy thun pháp và thực hành đúng như php. Người biết php, biết nghĩa, hướng về pháp và thứ php, tùy thun php, thực hành đúng như pháp là hơn; người không biết php, không biết nghĩa, không hướng về pháp và thứ php, không tùy thun php, không thực hành đúng như pháp là thp kém. Hng biết php, biết nghĩa, hướng về pháp và thứ php, tùy thun php, thực hành như pháp lại có hai hng: Tự làm ích lợi cho mình và cng làm ích lợi cho người khác, làm ích lợi cho mọi người, t thương thế gian, cu nghĩa và lợi, an n khoái lạc cho trời và người; và hng không tự làm lợi ích cho mình và cng không làm lợi ích cho người, khôngt
 


thương thế gian không cu nghĩa và lợi, an n khoái lạc cho trời và người. Nếu người nào tự làm lợi ích, cng làm lợi ích cho người, làm lợi ích cho mọi người, xót thương thế gian, cu nghĩa và lợi, an n và khoái lạc cho trời người. Người y là bậc nht là lớn, là trên, là ti cao, là hơn hết, là tôn quí, là tuyệt diệu giữa mọi người khc.
Từ bài kinh Thiện Php, cho thy một yêu cu khkht khe đi với một người hoằng truyền Pht php, người đó phải thành tựu được bảy pháp vừa nêu, phải tự thân học php, hành php, trì pháp mới đem lại lợi ích được cho số đông, cho chư thiên và loài người.
Để thực hiện được sứ mệnh hoằng pháp trong thời đại mi, thiết ngphải trang bị những knăng hoằng pháp cho thế hTăng Ni tr, đặc biệt đi tượng là Tăng Ni sinh đang trên con đường hoàn thiện bản thân, và dn thân để thực hiện sứ mệnh ny. Bài viết dựa vào vic thực hiện hai chương trình hoằng pháp tại Học viện Pht giáo Việt Nam tại Huế để đưa ra những đề xut cụ th.
  1. Thực trng của công tác hong pháp ti Đi hc Huế, các nim Pht đường tn đa bàn thành phố Huế và huyn Phú Vang.
Một tín hiệu đáng mừng trong thời gian gn đây là Ban Hoằng pháp GHPGVN tỉnh TT Huế đã có sự quan tâm cn thiết đến với Tăng Ni sinh viên đang theo học tại Học viện và đặc biệt là những Tăng Ni vừa tt nghiệp Học viện. Trong công tác hoằng php, Ban Trị sự các huyện đã chủ động vn động, phân bTăng Ni sinh viên tham gia các công tác hoằng pháp tại địa phương, khảo sát này dựa vào phiếu đánh giá tại 15 Niệm pht đường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và 7 niệm Pht đường tại huyện Phú Vang và sinh viên của 3 khóa 52, 53 và 54 tại khoa Du lịch Đại học Huế. Các phiếu điều tra chỉ ra các mt hạn chế của giảng sư cụ thể như sau:
  • Đa số các vị giảng sư thường đến trgiờ so với giờ đã được thông bo, ít có sự trao đi với thính chúng trước khi vào bui giảng.
  • Thính giả rt ít biết về vị giảng sư sp được nghe, mỗi đạo tràng chỉ gp được giảng sư thuyết giảng 1 ln trên năm.
  • Nn ngữ diễn đạt các vị giảng sư thường khu biệt trong sch vở và sử dng quá nhiều thut ngữ.
  • Thời gian để thuyết giảng dài và thính chúng không có thời gian để hỏi.
 
 
    •  
 
    • Ít nm bt được mong mun của hội chúng. Ưu điểm:
    • Rt năng động, ngôn ngữ hài hước, háo hức vi công tác giảng pháp.
    • Có sự gn kết khi trở lại, và chủ động liên lạc để phụ trách các bui giảng kế tiếp.
Về phía các vị thuyết giảng cho thy:
    • Họ rt hào hứng với nhiệm vụ thiêng liêng ny.
 
    • Nhiều bài học rút ra, và háo hức cho những bui giảng kế tiếp.
 
    • Chun bbài giảng phong phú hơn.
 
    • Bớt hi hộp, mong được sự quan tâm nhiều hơn.

Các tham lun tại Đại hội Đại biểu Pht giáo ln thứ VIII chỉ ra rằng giảng sư thuyết giảng chưa tp trung vào mục tiêu giác ngộ giải thoát; hoặc vì quan điểm cá nhân hoặc do chquan và tm nhìn giới hạn đã phân tích, biện giải quá xa những vn đề về kinh điển; nội dung các thời thuyết giảng chưa tht sự đáp ứng yêu cu nâng cao cht lượng hoằng pháp của Giáo hội. HT. Thích Bảo Nghiêm chia sẻ công tác hoằng pháp thiếu đi sự tinh chuyên, đây được xem là yếu tố cn thiết trước yêu cu phát triển của thời đại và phát triển chung của Giáo hội. Vì thế, là nơi đào tạo Tăng Ni cho Giáo hội, Học viện Pht giáo Việt Nam tại Huế nên trang bị những knăng cụ thcho Tăng Ni sinh.
  1. Kỹ năng hong pháp cho Tăng Ni sinh viên.

Knăng lkhnăng của con người trong vic vn dng kiến thức để thực hiện một nhiệm vụ nghề nghiệp mang tính kỹ thut, giải quyết vn đề tchức, quản lý và giao tiếp. Như vy, Knăng hoằng pháp là vic sử dng các hiểu biết về Pht pháp để trao truyền cho thính chúng.7
Ở cp độ nhà trường có thể trang bcho người hoằng pháp các yêu cu về biết php, biết nghĩa, …nbài kinh Thiện Pháp đề cp. Theo thực tế giảng dạy của chương trình ging dạy và tiếp thu thông tin từ lớp Pht pháp với sinh viên các trường Đại học Huế và từ 15 niệm Pht đường tại Thành phHuế, 7 niệm Pht đường tại huyện
 


Phú Vang chỉ ra một người hoằng pháp cn phải trang bị những knăng cơ bản như:
  • Knăng nói trước công chúng: người thuyết pháp ngoài vic nm rphp, nm rnghĩa, biết hội chúng thì yêu cu cn phải trang bị đó lphải tự tin để nói trước công chúng. Đây lknăng khá thiếu đi với các giảng sư sau khi rời ghế nhà trường.
  • Knăng nm bt tâm lý: Một thực tế khá thú vị là các đi tượng là sinh viên không nhm nhiều đến về giáo lý mchỉ đt nng đến thiền và sức khe, về ăn chay, về trang phục Pht giáo.
  • Knăng về công nghệ: Trong thời đại mi, vic áp dng các thành tựu về công nghệ để phục vụ hoằng pháp hết sức cn thiết. Từ các bng câu hi dành cho sinh viên khoa Du lịch cho thy, hyêu cu về bài giảng phải có kèm hình ảnh minh họa. Như lời phát biểu khai mạc hội thảo Hoằng pháp cp khu vực miền Trung – Cao Nguyên, Hòa thượng Thích Bảo Nghiêm nhn mạnh: Sự phát triển ca ngành công nghiệp 4.0 ngày nay đã lan rộng trên toàn cầu, tác động trực tiếp đến đời sống ca con người trên toàn hnh tinh, trong đcViệt Nam. Pht giáo không nằm ngoài vòng xoáy chung đó, Pht giáo ngày nay, cần ứng dụng thnh tựu khoa học công nghệ số vào việc qun lý hnh cnh Giáo hội v hoằng pháp đmang li hiệu qucao v thiết thực. Đồng thời phù hợp chung với xu thế phát triển ca đt nước và ca nhân loi. Tuy nhiên việc phát triển và ứng dụng nthế nào cần có sự tho lun, đng góp ý kiến ca các nhHoằng php”.
  • Knăng về mỹ thut: Một trong những điều gây ngạc nhiên thích thú là nếu biết vn dng hoằng pháp gn liền với mỹ thut, đặc biệt mỹ thut truyền thng Pht giáo gây được nhiều ảnh hưởng tích cực đi với các đi tượng là sinh viên.
Hòa thượng Thích Giác Toàn nêu vic rèn luyện knăng và phương pháp thuyết giảng vẫn là điều cn thiết để mang lại thành công cho vic thuyết giảng. Trên hết, vị giảng sư cn luôn luôn nhớ rằng một trong những yếu tmang lại thành công cho vic hoằng pháp là giành được sự tin tưởng của thính chúng8.
Vẫn biết để thành tựu là một nhhoằng pháp ngoài phải đy đủ các đức tánh như đã được nêu thì vic trang bị các knăng là điều căn bản để dễ dàng dn thân cho sự nghiệp cam go ny. Khi vị Tkheo



thành tựu là một nhà thuyết pháp chính là phm cht của một người bạn tt như lời Tôn giả A Nan đó là tình bạn tt đẹp của toàn bộ đời sng xut gia, người sẽ đem an lạc đến cho số đông, cho chư thiên và loài người, người đã pht lên ngọn cờ của bậc thiện trí.9

--------------------------------------------------------------------------------
Tài ḷu tham khảo:
  1. Mahavagga - Ði Phm 19, 20.
 
  1. Đi kinh Sừng Bò, Trung Bộ kinh tp 1, HT. Thích Minh Châu dịch, tr. 268
 
  1. Tươnng  Jambukhadaka, https://www.budsas.org/uni/u-kinh-tuongung bo
/tu4-38.htm
  1. Tăng Nht A Hàm, https://thuvienhoasen.org/p16a11276/2/tu-pham-01- den-pham-10
 
  1. Chương một php, Tăng Chi bộ kinh, https://www.budsas.org/uni/ u-kinh- tangchibo/tangchi01-1521.htm
 
  1. Phm Hội chúng, Chương II, phm hai php, Tăng Chi bộ kinh, https:// www.budsas.org/uni/u-kinh-tangchibo/tangchi02-0517.htm
 
  1. Hòa thượng Thích Giác Toàn, Knăng vphương pháp thuyết ging, https://thuvienhoasen.org/a17534/ky-nang-va-phuong-phap-thuyet-giang
 
  1. https://thuvienhoasen.org/a17534/ky-nang-va-phuong-phap-thuyet-giang
 
  1. Tăng chi bộ kinh, III, tr 323-324.
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây