16 VÀI SUY TƯ VỀ HOẰNG PHÁP TẠI HẢI NGOẠI

Thứ tư - 31/07/2019 21:07
VÀI SUY TƯ VỀ HOẰNG PHÁP TẠI HẢI NGOẠI

ĐĐ.TS. Thích Nhuận Huệ *
 
VÀI SUY TƯ VỀ HOẰNG PHÁP TẠI HẢI NGOẠI

 
ĐĐ.TS. Thích Nhuận Huệ *

 

 

A. DẪN NHẬP:


Sau khi chuyển Pháp luân tại Lộc Uyển, lúc by giờ giáo đoàn đã có 60 vị A-la-hán đu tiên, Đức Pht khuyến kch chư Thánh đệ tử: “Này các Tỷ-kheo, hãy du hnh vì hnh phúc cho quần chúng, vì an lc cho quần chúng, vì lòng thương tưởng cho đời, vì lợi ích, vì hnh phúc, vì an lc cho chư Thiên vloài Người. Chớ cđi hai người một ch. Này các Tỷ-kheo, hãy thuyết pháp sơ thiện, trung thiện, hu thiện, cnghĩa, cvăn. Hãy tuyên thuyết Phm hnh hoàn toàn viên mãn thanh tnh.1 Đó lbản hoài cứu khổ độ sanh của đức Pht. Bản hoài đó đã trở thành lí tưởng sng, nhiệm vụ chính yếu của người con Pht nói chung và ngành hoằng pháp nói riêng: hoằng pháp vi gia vụ, lợi sanh vi sự nghiệp.” Thừa hành bản hoài, tôn chỉ ny, các thế hngười con Pht đã không ngừng đem giáo pháp của Đức Pht tuyên thuyết, giảng dạy cho mọi tng lớp xã hội khp nơi, khiến họ được an lạc, giác ngộ, giải thoát.
Sau ba ln tchức thành công Đại lễ Pht đản Liên hiệp quc Vesak và tham gia vào nhiều sự kiện quc tế, được bạn bè các nước trên thế giới biết đến, Pht giáo Việt Nam đang có mi quan hệ đi ngoại đa phương, hội nhp quc tế rt cao. Trên nên tảng đó, để Chánh

* Trưởng ban Hong pháp GHPGVN tỉnh Bình Định.
1. Tương Ưng Bộ I, chương 4, Tương ưng ác ma, phần Bẫy sập, VNCPHVN ấn hành, 1993, tr. 104.
S. I, 105: Caratha, bhikkhave, cārikaṃ bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṃ. Mā ekena dve agamittha. Desetha, bhikkhave, dhammaṃ ādikalyāṇaṃ majjhekalyāṇaṃ pariyosānakalyāṇaṃ sātthaṃ sabyañjanaṃ kevalaparipuṇṇaṃ parisuddhaṃ brahmacariyaṃ pakāsetha.”
 


pháp được truyền bmột cách hiệu quả và rộng rãi tại hải ngoại trong bi cảnh toàn cu hóa, công nghschúng ta cn phải làm vic bằng tư duy mới và mang tính khoa học.
  1. NỘI DUNG CHÍNH:
 
  1. Những thành tựu đã đt được:

Bch khoa toàn thư mWikipedia cho hay, tính đến năm 2017, có hơn 4,5 Việt kiều đang sinh sng tại Hải ngoại trên khp các châu lục, chyếu tại các khu vực Bắc M, châu Âu, châu Úc, Đông Á và Đông Nam Á. Trong đó, có 33 quc gia có sngười Việt từ 2000 người trở lên, đông nht là tại Hoa Kỳ, với sngười Việt lên đến 2.104.217 người. Pht giáo, Công giáo Rôma, Cao Đài, Tin Lành là 4 tôn giáo chính trong cộng đng người Việt tại Hải ngoại.
Người việt định cư tại nước ngoài theo diện: di cư sang các nước láng giềng, du học ri ở lại, di tản sau ngày 30/04/1975, đoàn tgia đình, lao động ri ở lại, làm cô dâu,…
Cho đến nay, gn như nơi nào có người Việt sinh sống thì đều có chùa. Chư Tôn đức Tăng Ni vPht tđã xây dựng hàng ngàn ngôi chùa2, hàng trăm các đạo tràng tu học. Chùa Việt tại hải ngoại đã thực hiện được smạng gigìn tinh hoa Pht giáo Việt Nam vtruyền thống văn hóa Việt Nam, nhđó, Pht thay Việt kiều cảm tình vi Pht giáo có điều kiện, cơ sđvề học hi, tu tp, duy trì nếp sống đạo đức tâm linh, tôn giáo vvăn hóa truyền thống dân tộc.
GHPGVN cng đã tchức được nhiều hội Pht tử, đặc biệt là tại các nước Đông Âu.
Bên cạnh những thành tựu đáng kch lệ như trên, Pht giáo Việt Nam tại hải ngoại vẫn còn những hạn chế như: vic ging dạy Pht pháp cho người bản xứ vẫn còn hạn chế, các đạo tràng tu tp vẫn chưa nhiều, Giảng sư vẫn còn ít, …
  1. Mt vài đề nghị:

Từ những tiền đề đã đạt được như: Pht giáo Việt Nam đang có mi quan hngoại giao rộng rãi, người Việt và chùa Việt đang hiện
 
  1. Một vị Hòa thượng tại tại châu Âu cho rằng tính đến năm 2018 có 750 ni chùa Việt tại 143 quốc gia. Riêng tại Hoa Kỳ có hơn 400 ni chùa Việt.
 


diện tại nhiều quc gia và vài hạn chế như trên, chúng con xin đề xut một vài giải pháp như sau:
    1. Tiến hành dch thut các tác phm Pht hc quan trọng:

Như trên đã nói, Pht giáo Việt Nam đang có mi quan hệ rt rộng rãi với các nước trên thế giới. Tuy nhiên, bạn bè các nước trên thế giới chưa hiểu nhiều về lịch sử, giáo nghĩa, pháp môn hành trì, văn hóa, … của Pht giáo Việt Nam. Do vy, GHPGVN cn vn động Tăng Ni Pht tử có chuyên môn tiến hành dịch những tác phm có giá trị về Pht học, lịch sử, pháp môn tu tp, văn hóa của Pht giáo Việt Nam ra các tiếng phổ thông như tiếng Anh, tiếng Php, …để các bạn bè quc tế có thể tham kho, nghiên cứu hu tạo nhp cu hiểu biết sâu sắc lẫn nhau.
    1. Định hình, cht lọc các pháp môn tu hc để giới thiệu với bn bè quốc tế:
Với người ngoại quc và giới trgc Việt sinh ra tại hải ngoại, trong tâm thức của họ, mọi vn đề phải được tư duy theo chiều hướng rõ ràng, không có sự pha tạp, thiết thực, lợi ích ngay trong hiện tại. Do vy, chúng ta nên chọn lọc pháp môn tu học để giới thiệu cho họ. Pháp môn tu tp phải phù hợp với tâm thức và tư duy như trên, đng thời phải mang nét đặc thù của Pht giáo Việt Nam. Thiền Trúc Lâm, thiền Lng Mai, … là những pháp môn tu tp điển hình cho sự lựa chọn ny.
    1. Xây dựng mới và thành lp thêm chùa, đạo tràng tu hc:

Chùa hay trung tâm tu học là hạt nhân quan trng để hoằng pháp và giữ gìn văn hóa truyền thng Việt Nam. Do vy, GHPGVN có thể thông qua các kênh ngoại giao của Đại sứ quán Việt Nam tại các nước sở tại để tiến hành lp chùa. Vic lp chùa cn ưu tiên ở các nước chưa có hoặc có ít chùa Việt. Bên cạnh đó, vic xây dựng chùa phải mang kiến trúc truyền thng văn hóa Pht giáo Việt Nam.
    1. Tổ chức nhiều chuyến hong pháp:

CTôn đức GHPGVN, đặc biệt là Ban Hoằng pháp cn tchức thường xuyên các chuyến hoằng pháp tại các chùa, trung tâm tḥc GHPGVN để thuyết giảng, hướng dẫn tu học cho đồng bào Pht tử và người ngoại quc. Với các chùa không tḥc trong hệ thng GHPGVN, các vị Ging sư cn có sự ni kết tt với các vị trụ trì, vượt
 


qua quan điểm dị biệt chính tr, chỉ thuyết ging thun túy Pht pháp và văn hóa dân tộc.
    1. Chọn lọc và đào tạo Ging sư cho ngành Hong pháp ti hi ngoi:
Nếu Giáo hội bnhiệm một vtrtrì cho một cơ sở mi được thành lp tại hải ngoại hay thực hiện một chuyến hoằng pháp cho người ngoại quc thì điều kiện quan trọng lvtrtrì tương lai, Giảng sư đó phải biết ngôn ngca nước sti. Bên cnh đó, vị Giảng sư phải am hiểu về văn hóa, vcó kiến thức tng quan về các ngnh khoa học.
Để cung ứng Giảng sư cho công tác ny, Giáo hội nên chọn các vị đã từng du học tại nước ngoài, các vị cử nhân khoa Anh văn Pht php, … Về lâu dài, có thể đào tạo chuyên biệt về ngoại ngữ cho các Giảng sư có ước mong được hoằng pháp tại Hải ngoại.
    1. Tiến hành biên son cm nang hong pháp:

Một cun cm nang chỉ dẫn cách thức hành đạo, những điều nên làm và không nên làm trong công tác hoằng pháp tại Hải ngoại thực sự là rt cn thiết cho các vị Giảng sư. Dưới đây là một vài đề xut cho nội dung cun cm nang y:
  • Giảng sư cn trang bkhnăng nn ngữ của nước sở tại và không ngừng cải thiện vốn liếng ngoại ngữ để chuyển tải Pht pháp một cách trung thực, dễ hiểu trong ngôn ngữ của họ.
  •  
 
  • Dân tộc nào cng có tôn giáo và thn linh riêng của họ. Ở phương Tây, Pht giáo là tôn giáo đến sau nên vị Ging sư cn tìm hiểu tôn giáo, tín ngưỡng của người dân địa phương. Trong kinh Đại Bát Niết Bàn, đức Pht xác nhn ngài đã đến tám hội chúng bằng dung sắc, nn ngữ của các chúng y để giảng dạy, kch l, làm cho tâm hoan hỷ: Này Ānanda, Ta nhớ li ta đã đến chúng Sát đế lhơn một trăm lần. Ti đây trước khi Ta ngi, trước khi Ta nói chuyện, vtrước khi cuộc đi thoi bt đầu, dung sc ca chúng Sát đế lthế no, dung sc ca Ta cũng nvy; giọng nói chúng nthế no, giọng nói ca Ta cũng nvy. Vvới bài pháp thoi, Ta ging dy, khích lệ, làm cho phn khởi, khiến tâm hoan h.3 Đoạn kinh thể hiện những tinh thn quan trng của đạo Pht: nhp thế, tùy duyên bt biến. Tùy theo
 
  1. Kinh Trường Bộ, ĐTKVN, Viện Nghiên cứu Pht học Việt Nam, 2013, tr.304-5.
 


duyên chúng ta có cách hòa đng, chan hòa với văn hóa, tôn giáo tại đó nhưng luôn giữ điều bt biến, ct lõi của chúng ta là đem lại lợi ích, an lạc cho số đông qun chúng.
    • Đoạn kinh trên còn dạy chúng ta tinh thn Đồng sự trong Tứ nhiếp pháp: Phải đến bằng hình tướng và nn ngữ của thính chúng, của người được hóa độ thì mới có thhóa độ được họ. Như vy, về lâu dài, chúng ta phải đào tạo người xut gia bản xứ thì công tác hóa độ mới hiệu quả và lan rộng được.
    • Học hỏi, nghiên cứu văn hóa địa phương đcó thbiết hcn gì, nghĩ gì, tâm tư thiên hướng về điều gì, tch vkhông tch điều gì, … từ đó có phương pháp dạy Pht pháp cho htch hp. Thí d, đa s người phương Tây thiên về tư duy, lí trí, còn người châu Á thì thiên về niềm tin. Người phương Tây rt thực dng, htch tìm hiểu một vn đề đến ng vliên tc đt câu hi cho đến khi hiểu được vn đề. Khi được đt nhiều câu hi như vy thì vGing sư đừng nghĩ rằng hđang ct vn nh, mcn phải kiên nhẫn trlời vì vi họ, không được sinh trưởng trong truyền thng Pht giáo nên mọi khái niệm Pht học đều mới m. Người châu Á thiên về niềm tin hơn, nên nghi lđcu bình an, siêu độ vong linh lnhu cu không ththiếu đi vi họ.
    • Bên cạnh giảng dạy Pht php, các vị Giảng sư cn mở lớp Việt ngữ để dạy tiếng Việt và văn hóa Việt Nam cho giới trgc Việt.
    • Người ngoại quc không thích yêu cu cúng dường một cách trực tiếp. Do vy, vic treo thông báo kêu gọi trên một bng tin sphù hợp với văn hóa của hhơn.
    • Người phương Tây có xu hướng hiến tng tiền bạc cho giáo dục hay vào quỹ sinh hoạt tu học của Tăng chúng hơn là thích tích trữ công đức thông qua vic xây chùa, tạo tượng, đúc chuông như người Á châu. Nếu tiền hiến tng không được sử dng đúng mục đích thì hskhông hiến tng nữa.
    • Bình đẳng giới là điều mà các Giảng sư cn phải lưu ý. Phụ nữ phương Tây đã đu tranh quyết liệt cho quyền ny. Ngày nay, họ được bảo hộ bởi pháp lut trên cnam giới. Do vy, nếu vị Ging sư ging rằng thân nữ là thp kém và cn cu nguyện để tái sanh làm thân nam thì hsphản ứng lại một cách tiêu cực. Vì vy, vị Giảng sư nên thuyết giảng khéo léo khi người đến chùa đa số là nữ giới.

 
  •  
  • Pht tử hải ngoại và người phương Tây thích những những bui lễ cộng đng, có nhiều người, mọi lứa tui tham dự, với nhiều thức ăn phong phú. Do vy, vị Giảng sư cn phải tích lũy kinh nghiệm để tchức những bui lễ có quy mô lớn, có tic buffet chay và đi kèm với những hình thức giải trí cho giới tr.
  • Pht tử hải ngoại và người phương Tây thường rt bn rộn và có ít thời gian để tham dự bui ging. Do vy, trong một thời giảng, vị Giảng sư trước hết, cn cung cp dàn bi, những nội dung chính sẽ được thuyết giảng; thời lượng giảng vừa phải; có ghế ngồi cho khán thính giả; các khái niệm trong bài giảng phải được phân tích rõ ràng, gãy gọn; không nên đưa nhiều thut ngữ Pht học và nhiều khái niệm; mỗi khái niệm, thut ngữ cn được giải thích vì với hmỗi khái niệm trong Pht giáo đều mới m.
  • Người phương Tây và giới trgc Việt sinh ra tại hải ngoại thường hướng ngoại, dành sự chú ý bên ngoài hơn là nhìn lại bên trong. Do vy, trước khi thời giảng diễn ra, vị Giảng sư cn dạy họ theo dõi hơi thhay tng một bài kinh ngn là điều cn thiết để họ lng du thân tâm trước khi tiếp nhn giáo php.
  1. KT LUẬN:

Trên đây là vài thiển kiến xin được trình bày trước hội thảo nhằm p phn cho công tác hoằng pháp tại hải ngoại đi vào chiều sâu và lan tỏa rộng rãi. Con đường hoằng pháp tại hải ngoại còn nhiều thử thch, nhưng nếu chúng ta biết phát huy những thế mạnh sẵn có, ly sự thanh tịnh, an lạc, nghiêm trì giới lut làm thân giáo, làm vic bằng tư duy sng tạo, phương pháp đúng đn, cộng với lòng nhiệt huyết, nỗ lực không mệt mi của các Giảng sư thì chắc chn sứ mệnh thiêng liêng hoằng pháp tại hải ngoại sẽ đơm bông kết trái tt đẹp.

--------------------------------------------------------------------------------
Thư mục tham khảo chính:
    1. Thích Minh Châu (dịch), Kinh Tương Ưng Bộ I, ĐTKVN, Viện Nghiên cứu Pht học Việt Nam n hành, 1993.
    2. Thích Minh Châu (dịch), Kinh Trường Bộ, ĐTKVN, Viện Nghiên cứu Pht học Việt Nam n hành, 2013.
    3. Thích Nht Từ & Nguyn Công Lý (chbiên), Giáo hội Pht giáo Việt Nam - 35 năm Hình thnh vPhát triển, Nxb. Hng Đức, 2016.
    4. Cơ sdliệu sGiáo hội Pht giáo Việt Nam, Tổ Thông tin Tuyên truyền Văn phng II Trung ương thực hiện, u hnh tngày 08 thng 08 năm 2018.
    1.  
    1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây