14 HOẰNG PHÁP VỚI TÂM LÝ TÍCH CỰC – SỨC MẠNH XÂY DỰNG XÃ HỘI LÝ TƯỞNG

Thứ tư - 31/07/2019 20:58
HOẰNG PHÁP VỚI TÂM LÝ TÍCH CỰC – SỨC MẠNH XÂY DỰNG XÃ HỘI LÝ TƯỞNG

ĐĐ.TS. Thích Thiền Châu
 
HOẰNG PHÁP VỚI TÂM LÝ TÍCH CỰC – SỨC MNH XÂY DNG XÃ HỘI LÝ TƯNG
 
ĐĐ.TS. Thích Thiền Châu




Chúng ta đang sng trong thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa, nên cách tiếp nhn các giá trị văn hóa như kinh tế, chính tr, xã hội v.v… đã được nâng lên tm cao mi. Đó là kết quả của những thành tựu khoa học kỹ thut và công nghệ thông tin. Nhưng đạt được xã hội lý tưởng không thchỉ tăng trưởng kinh tế, vt cht, thay vì xã hội đó được kết hợp cả hai vt cht và tinh thn. Để cân bằng hai yếu tny, Pht giáo đưa ra phương pháp: Hoằng pháp với tâm lý tích cực – Sức mnh xây dựng xã hội lý tưởng. Pht giáo nhn mạnh Tâm” mục đích là nhn mạnh động lực, cái dẫn đuhay chủ độngcủa tt cả mọi sự vt hiện tượng khác. Nếu chủ động” tích cực thì skéo theo những yếu tkhác đi đến kết quả tích cực.
  1. Khái nim chung vngun gc thut ngữ TÂM

Hiện nay, một trong số những văn bản được ghi chép khá đy đủ và cổ xưa nht đó là 5 bộ Nikāya. Ở đây, chúng ta bt gp tng sut xut hiện thut ngữ tâmkhá nhiều ln được đức Pht đề cp khá nhiều ln và theo trình tự nht định, trước hết là giải thích và phân tích chức năng sự vn hành của tâm, sau đó đưa ra ví dụ để chứng minh một cách rõ ràng. Đặc biệt, đức Pht đưa ra phương pháp ứng dng tu tp trên tâm. Từ đó, chúng ta có thể đi đến kết lun rằng tâm” trước hết là đi tượng cho chính hành giả tu tp.
Theo chức năng vtm quan trng của vic ng dng tu tp trên tâm, sau khi đức Pht nhp Niết bn, chư Ttiếp tc truyền thừa phương pháp ny, lp ra các trường phái Pht giáo mới gọi lTâm lý học Pht giovnó được truyền brộng rãi trong các nước trên thế giới n, Tây Tng, Nepal, Trung Quc, Hàn Quc, Nht Bn, Việt Nam…
 


Theo Hòa thượng Thích Chơn Thiện: Từ thời kết tp Kinh, Lut, Lun thứ ba dưới triều Đại đế Aśoka cho đến thế kỷ IV sau Tây lịch (và cả cho đến nay), có 3 hệ thng Tâm lý học Pht giáo xut hiện:
  • Câu Xá Lun (tḥc Nht Thiết Hữu Bộ – Sarvāstivāda)
  • Duy Thức lun (tḥc Pht giáo Phát triển – Mahāyāna)
  • Abhidhamma (tḥc Thượng Tọa Bộ – Theravāda).
Cba hệ thng này đều xây dựng từ hệ thng kinh tạng, từ sự chứng ngộ giải thoát tn cùng của Đức Pht1
  1. Vtrí và vai trò của Tâm trong hệ thng tâm lý hc Pht giáo Trong kinh tạng Nikāya chúng ta thy có ít nht ba thut ngữ đng nghĩa với Tâm: Citta, Mano, Vñāṇa, nhưng có sự khác biệt
đáng kể trong vic sử dng chúng trong những bi cảnh nht định.
*Citta: (P) nhn mạnh ý nghĩa như tim, trái tim (heart) chỗ nương tựa của cảm giác, cảm xúc (emotional arousal) đề cp đến tình cảm, trải nghiệm v.v
  • Mano (P): được sử dng nói chung theo sự suy nghĩ (thinking), kết hp. Đôi khi nhn mạnh mục đích và ý đnh.
  • Vñāṇa (P): thường được nhn mạnh về phương diện nhn thức (perception).
Những sắc thái và ý nghĩa đặc biệt này là điển hình của 3 thut ngữ trên, nhưng tt cả đều chỉ ra một skhía cạnh của bản cht bên trong phi vt cht, chquancủa con người và đều được bao gồm trong khái niệm tâmcủa Pht giáo.
Như đã giới thiệu ở phn (1) lĩnh vực đã được phát triển thành một trong những trường phái của Pht giáo (Tâm lý học Pht giáo). Từ đó khái niệm tâmcng được chia chẻ ra nhiều lớp khác nhau.
Theo Thượng Tọa Bộ (Theravāda) dựa vào 7 bộ lun chính đã hình thành một hệ thng tâm gồm 89 hay 121 tâm (Cittas), 52 tâm sở (Cetasikas) và các tng lớp tâm khác.
Nhất Thiết Hữu Bộ (Sarvāstivāda) dựa vào bộ Câu XLun (Abhidharmakośa) ca Vasubandhu chia hthng tâm g75 Pháp (Dhammas).
  1.  
 
  1. https://thuvienhoasen.org/a7410/tam-ly-hoc-phat-giao.
 


Pht giáo Đại thừa (MahāyānaBuddhism) dựa vào những tác phm chính của Vasubandhu như: Nhị Thp  Tng  (Viśatikā),- Tam Thp Tng (Triśikā), Đại Thừa Bch Pháp Minh Môn Lun (Mahāyānaśatadharma-viddvāra-śāstra) v.v…, đã chia tâm ra thành 100 php.
Trong ba hệ thng tâm lý được đề cp trên, người viết đặc biệt n tượng về cách phân chia của Pht giáo Đại thừa. Cch nhn mạnh vai trò và chức năng của tâm, trong đó giải thích và đưa ra ví dtâm” như vua, chủ động vic điều hành của vương quc. Tâm sở và các tâm liên quan như qun thn và dân chúng, tt cả đều phụ tḥc theo lệnh của vua. Đây cng là quan điểm then cht mngười viết mun nhn mạnh để trình bày chức năng của Tâm.
    1. Tm quan trọng và chức năng của Tâm.

Chúng ta thường gp các kinh Nguyên thy cng như kinh Phát triển nhn mạnh về tm quan trng và chức năng của tâm. Theo Pht giáo Phát triển trình bày 8 thức tâm vương, trong đó thức thứ 8 được gọi là Ālaya thức, hay thức kho tàng. Chức năng của nó như một kho chứa, thu vào và phát ra. Nó nhn thông tin từ thức thứ 7 lưu trữ vào đó ri cng truyền qua thức thứ 7 đến 6 thức trước. Thức thứ 8 có thể thu nhn, phân phát tt cả các thông tin thiện ác và cùng hoạt động một cách logic với 7 tâm vương trước.
Sau khi phân tích cho thy rchức năng chính của tâm là xác định về động cơ (motivation) của nó. Theo động cơ ny, các phản ứng cảm xúc, phản ứng thái độ (tâm sở) và cả một hệ thng tâm phụ tḥc khác được kéo theo như bánh xe theo chân con vt kéo” (Kinh Pháp cú). Nếu động cơ” của tâm là thiện sẽ dẫn đến kết quả thiện. Ngược lại, nếu động cơ của tâm khởi lên bt thiện thì kết quả theo sau sẽ là bt thiện. Tâm là sự điều khiển và tạo ra hành động thiện hay ác, cng như mọi công đức, nghiệp báo của một đời người; qui định cá nhân y sng lương thiện hay xu xa, thông minh hay thiểu năng trí tu, hạnh phúc hay đau khv.vTóm lại, Tâm sanh tướng, Tâm dẫn đu hành động, Tâm làm nên tính cáchv.v…, là những thut ngữ diễn tả chức năng của Tâm.
Phân tích về chức năng của tâm nhằm nhn mạnh về sự tự chcủa mỗi con người, không phải đổ thừa hoàn cảnh, không đổ thừa xã
 


hội, không do c̣c đời đưa đy ta lao vào con đường bế tắc không có li thoát, khiến chúng ta rơi vào vng xoáy oan nghiệt, mchính ta là người quyết định tt cả. Ta phải chu trách nhiệm cho c̣c đời của chính mình, mọi thứ xung quanh ta chỉ là chánh báo của chính mình.
    1. Giáo dục và ứng dng.

Đức Pht dạy tt cchúng sanh đều có sở hữu trí tuPht, tính cht bm sinh này đều sẵn có nng khác nhau là ở chỗ tiếp nhn vtrình độ nhn diện nó mthôi. Vì vy, đức Pht đã dạy nhiều phương pháp đtùy theo trình độ ca mỗi người mà sm nhn ra trí tuệ ca nh. Nng ct lõi nht vẫn lphương pháp tu tp thiền định.
Phương pháp tu tp thiền định như cch chúng ta để chén nước lng trong, luôn để cho mt nước vng lng không gợn sóng. Cng vy thiền định có chức năng thanh lọc và chuyển hóa những hạt ging bt thiện như tham, sân, si thành vô tham, vô sân và vô si v.v
Trong Pht giáo có rt nhiều cp độ thiền định nên tùy theo căn tu tp, thành tựu ở cp độ nào thì kết qugiải thoát theo cp độ đó.
Ngoài ra, phương pháp sám hi cng là một phương pháp tu tp phbiến để chủ động nhìn lại tâm mình, những vic gì không tt đã qua và tự nỗ lực thay đổi, hướng tâm đến nơi trong sáng, đng thời chuyển hóa những hạt ging bt thiện trong tâm.
Ứng dng chức năng vn hành của tâm theo vng tròn khép kín, chúng ta có thể hình thành một đời sng có ý nghĩa, tự tại và an nhiên theo cách ny.
Hành động được dẫn khởi bởi tâm, một hành động lp đi lp lại nhiều ln sẽ thành thói quen, lâu ngày thói quen sẽ tạo nên tính cách, một khi tính cch hình thành slàm nên bản cht của một con người, từ bản cht, hphát khởi qua hành động (ăn, nói, ứng xử…), ri từ hành động huân tp thành thói quen… Vì vy, nếu chúng ta định hình một thói quen tích cực chúng ta sẽ xây dựng một con người tích cực năng động, trí tuệ và đy bản lĩnh. Một khi năng lượng tích cực tăng lên thì hạt ging tiêu cực (xu) sbị ln át, lu mờ và dn dn bị tiêu diệt, như căn phng tăm ti ngàn năm, khi có một ngọn đèn xut hiện thì bóng ti tự diệt.
    1. Xây dựng xã hi lý tưởng.

Theo Dr. S.N. Sharma một xã hội lý tưởng, xã hội đó phải có
 


những nhân tố như: Hành động dựa trên lý trí, bình đẳng, có đạo đức, tiến bộ và chnghĩa vị tha. Nhưng theo Pht giáo chỉ bao gm 3 nhân tchính: Đạo đức, Từ bi và Ttu. Vì 3 nhân tnày bản thân nó là sự tinh tế, sự tự điều chỉnh và tự duy trì cân bằng, tạo năng lượng tích cực để phát triển xã hội. Để thành tựu 3 nhân tnày đều dựa trên nền tảng hun luyện tâm.
Xây dựng xã hội lý tưởng cn có vị lãnh đạo sng sut cùng với nhân dân phi hợp cùng nhau làm vic. Rèn luyện tâm để thành tựu sức mạnh nội tâm giúp đào tạo ra những vị lãnh đạo tài ba. Bởi vì người lãnh đạo quan trng hng đu, họ là động lực, là sự dẫn đumang ý nghĩa chữ tâm” như đã phân tích ở trên (mục 3). Vị lãnh đạo sng sut, tài ba sẽ đưa đt nước phát triển bền vững, n định, nhân dân m no, an n, hạnh phúc và thịnh vượng. Điều này đã được lịch sử chứng minh qua các vị Hoàng đế tài ba như; vua Trn Nhân Tông ở Việt Nam, vua Đường Thái Tông ở Trung Quc và Hoàng đế Aśoka (A Dục); Ngài được xem là vị Hoàng đế vĩ đại nht không chỉ riêng n Độ mà còn ảnh hưởng đến toàn thế giới.
Bên cạnh đó cá nhân và gia đình cng đóng vai trquan trng trong vic góp phn xây dựng xã hội lý tưởng. Bởi vì, nhân là tế bào của xã hội, nhiều tế bào khe mạnh và phát triển thì sẽ hình thành nên xã hội phát triển. Họ trau di tinh thn tích cực để tạo sự hòa hp, từ bkhng bố và bạo lực, truyền cảm hứng đến tt cả mọi tng lớp trong xã hội có cơ hội làm vic cùng nhau, cùng chung tay hướng đến xây dựng cộng đng vững mạnh và trí tu.

Kết lun:


Phân tích xut xứ và chức năng của Tâmgiúp chúng ta xác định rõ vị trí của nó để dễ dàng điều phục, tránh tình trạng hành động sai lm. Ví như trong kinh ThLăng Nghiêm dạy: Nếu chẳng biết tâm và mt ở đâu thì chẳng thhng phục được trn lao; ví như đt nước có giặc, vua sai binh dẹp trừ, binh lính tt phải biết sào huyệt của giặc2. Không sử dng phương pháp một cách lm lẫn tu tp, cng như nu cát mmong thành món ngon” thì dù mt bao nhiêu thời gian, công sức cng không có kết quả như ý được. Hiểu được giá trị của vic nuôi dưỡng tinh thn chúng ta nhn ra được một tinh thn

2. http://www.tuvienquangduc.com.au/kinhdien/25langhiem01.html.



minh mẫn, sng sut, tuy nó không được tính bằng tiền bạc, vt cht, nhưng nó có sức mạnh giá trị hơn tiền, nó thúc đy sản xut ra nhiều tiền và những thứ khác có giá trị hơn tiền, có khnăng cân bằng các nhu cu trong c̣c sng cá nhân cng như cộng đng, cùng chung xây dựng xã hội lý tưởng.

--------------------------------------------------------------------------------
Tài ḷu tham khảo
  1. Gethin, Rupert, (2004, Delhi: Motilal Banarsidass), “He Who Sees Dhamma Sees Dhammas: Dhamma in Early Buddhism. Dharma: Studies in Its Semantic, Cultural and Religious History, 93 – 94.
  2. Lawrence J. Lau. (2003), Economic Growth in the Digital Era, Welcoming the Challenge of the Digital Era (p. 5). Taipei: Stanford, U.S.A.
  3. O.H. De. A, W. (n.d.), The Buddhist Concept of Mind, Retrieved Sep Fri- day 6, 2013, from Buddhist Publication Society: http://www.bps.lk/index.php.
  4. Prof. F. Chenet, (2011), The Buddhist Ideal of the King of Dharmaand the Dharma as a Social Force: Their Contemporary Relevance. ICDV Confer- ence Volume, The 8th International Buddhist Conference on the UNDV Cele- brations, Bangkok, Thailand.
  5. S.N. Sharma. (1996), Buddhist Social and Moral Education, Delhi, India
: Parimal Publications.
  1. T. B. Karunaratne. (2008), The Buddhist Wheel Symbol. The Wheel Publication No. 137/138, 10.
  2. Thich Nhat Hanh, (2002), Understanding Our Mind. California: Parallax Press.
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây