06 VAI TRÒ, SỨ MỆNH CỦA NHÀ HOẰNG PHÁP

Thứ tư - 31/07/2019 19:15
VAI TRÒ, SỨ MỆNH CỦA NHÀ HOẰNG PHÁP

NS.TS. Thích Nữ Hạnh Giải *
 
VAI TRÒ, SỨ MỆNH CA NHÀ HOẰNG PHÁP


NS.TS. Thích Nữ Hạnh Giải *



Hơn hai ngàn năm trăm năm trước, ở xứ n Độ đức Pht ra đời với mục đích Khai ngộ chúng sanh nhp Pht tri kiến, tức là khơi ngun tuệ giác cho tt cả chúng sanh, dẫn dt chúng sanh ra khi sanh tử khổ đau. Ngun sng tuệ giác đó không gì khác chính là nền tảng đạo đức, phm hạnh từ bi và trí tu. Với giáo lý từ bi hỷ xả, lut nhân quả, lý duyên sinh, tinh thn vị tha vô ngã, cùng vô sphương tiện thiện xảo khác, ngun sng tuệ giác từng bước dn dn thm sâu vào tâm hn mỗi người con Pht, gieo vào tng thức mỗi người hạt ging từ bi và trí tu, để từ đó đạt đến cảnh giới giác ngộ giải thoát. Vì mục đích đó mà trong 49 năm Ngài đã đi khp nơi, không hang cùng nghẽm nào mNgài không đt chân đến. Vì mục đích hoằng hóa, Ngài đã đưa giáo lý mNgài đã chứng ngộ vào mọi ngngách đời sng, đến với từng con người, hu gp mọi người nhn ra chân lý giác ngộ giải thoát.
Đức Pht là nhhoằng pháp đu tiên, mẫu mực nht. Ngài thuyết pháp không phân biệt giai cp sang hèn, nghèo giàu, ý thức hệ tư tưởng, lãnh vực ngành nghề, giới tính tui tác… Ngài linh động uyển chuyển tùy thun nhân duyên với từng đi tượng, trong từng hoàn cảnh, để mang lại hiệu quả cao nht, nhằm giúp tt cả mọi người được giải thoát an lạc, đạt đến ngun sng hạnh phúc chân tht.
Pht pháp xương minh do Tăng gihoằng ha”.

Tht vy, bt kmột học thuyết hay một tôn giáo nào mun tn tại thì phải truyền thừa. Mngười truyền thừa và tư cách của người truyền thừa y là quyết định phn lớn sự thịnh suy của Tôn giáo học
--------------------------------------------------------
* y viên Ban Trị sự GHPGVN tỉnh Thừa Thiên Huế.
 


thuyết y. Đạo Pht cng vy, trải qua my ngàn năm kể từ nơi n Độ xa xôi y, chánh pháp vẫn rạng chiếu với nhiều sắc màu rực rỡ khp năm châu. Đó là nhờ công lao không ít của các sứ giả Như Lai, những người đã biết tự trang nghiêm giới thân, trau di đức hạnh, huân tp giới đức của chính mình. Từ đó, người con Pht đã hoằng truyền chánh pháp không những bằng khu giáo mà còn bằng thân giáo, đem lại lợi ích lớn lao cho tt cả chúng sanh.
Thời đức Pht còn tại thế, các vị Tkheo sau khi tìm nơi yên tĩnh như dưới gc cây hay trong các khu rừng vng để tọa thiền quán tưởng đạt đến sự an tịnh của tự thân xong thì đức Pht mới dạy các vị Tkheo Hãy đi khp nơi vì lợi lc vhnh phúc ca số đông, do lòng từ bi đi với cuộc đời, vì lợi lc vhnh phúc ca Trời vNgười”. Khi đó cTăng đã đem giáo lý của Pht truyền bá vào đời sng, từ đây mở ra con đường nhp thế và nhp thế trở thành một nhiệm vụ không thể tách rời trong quá trình hoằng pháp lợi sanh. Mỗi giai đoạn lịch sử, thun theo trào lưu tiến hóa và nhu cu xã hội, định hướng hoằng pháp cng được thể hiện qua nhiều phương cch, tùy theo yếu tố con người và bi cảnh thời đại. Mỗi thời đại khác nhau, quc độ khác nhau đòi hi vai trò và knăng của vịsứ giả Như Laicng khác nhau. Trong bài tham lun ngn ny, chúng tôi xin trình bày ba mẫu người hoằng pháp với ba thời đại khác nhau: Thời Pht giáo nguyên thy; Pht giáo Đại thừa và thời đại công nghệ 4.0.

1. Người hong pháp trong thời Pht giáo Nguyên thủy


Trong “Kinh Thiện Pháp, đức Pht dạy: “Nếu cTỳ-kheo thnh tựu by pháp tt được hoan han lc trong pháp Hiền thnh, thng tiến đến lu tn. By pháp đlgì ? Đlbiết php, biết nghĩa, biết thời, biết tiết độ, biết nh, biết chúng hội vbiết sự hơn kém ca người1.
Chúng ta thy rằng 7 điều kiện này đức Pht dạy không ngoài hai mục đích: Tự lợi và lợi tha. Nghĩa lngười xut gia mun lợi tha trước phải tự lợi. Điều kiện tiên quyết trong con đường giác ngộ là tự lợi sau mới lợi tha. Tự mình phải hiểu rPht php, hiểu được Pht pháp có lợi ích gì đến đời sng của con người không, có giúp con người liễu sinh thoát tử không? Từ hiểu rPht pháp mới hành pháp và hoằng php, đó là tiến lên cp độ “lợi tha, cứu giúp chúng sanh. Như vy, ý

 
  1.  
 
  1. Thích Tuệ Sỹ dịch và chú, Kinh Trung A hàm I”, Nxb. Phương Đông, 2012, tr.5.
 


nghĩa nhiệm vụ “lợi thahay công vic hoằng dương chánh pháp phải được xây dựng trên cơ sở là người hiểu rõ, thực hành Pht pháp chứ không phải không hiểu không thực hành Pht php. Có thnói đây là 7 điều kiện ny, cơ bản định hướng cho vic tu tp cng như vic hoằng truyền Pht php.
    1. Biết pháp:

Biết chnh kinh, ca vnh, ký thuyết, kệ tha, nhân duyên, son lc, bn khởi, thử thuyết, sanh xứ, qung gii, vtằng hữu vthuyết nghĩa. y lTỳ-kheo khéo biết rõ php”. 2
Chánh kinh, ca vịnh, ký thuyết, kệ tha, nhân duyên, soạn lục, bản khi, thử thuyết, sanh xứ, quảng giải, vị tằng hữu và thuyết nghĩa là 12 phn giáo. Nghĩa là Đức Thế Tôn đã trình bày pháp qua 12 hình thức khác nhau. Một người xut gia trước hết phải Biết php. Tức cn phải hiểu rvề các loại hình thức mô tả về pháp ny, ngang qua những hình thức đó, để có thể hiểu r nm được cái gì là Pht php, hiểu rõ cái gì là chánh php, cái gì là tà php…Từ đó tu tp đúng đn để hoàn thiện tự mình và truyền dạy tha nhân.
    1. Biết nghĩa:

Thế nào gi lTỳ-kheo biết nghĩa? Nghĩa lTỳ-kheo biết nghĩa ca giáo thuyết này hay giáo thuyết kia, biết điều này cnghĩa nthế kia, biết điều kia cnghĩa nthế ny. ĐlTỳ-kheo biết nghĩa. 3
Chúng ta biết rằng trong 49 năm hoằng php, đi tượng nghe đức Pht thuyết giảng rt phong phú, gm cả tu sĩ, cư sĩ, ngoại đạo, … Đi tượng khác nhau thì chắc chn nội dung và ý nghĩa mNgài giảng dạy cng khác nhau. Sự khác nhau đó biểu thị căn cơ và trình độ, phong tục tp quán của con người không đng, nhưng tt cả lời giảng dạy đó đều có chung một mục đích lgiác ngộ và giải thoát. Vì vy, dù lời dạy của Ngài như thế ny, hay như thế kia, một vị Tỳ-kheo cng nên biết ý nghĩa của lời dạy đó.
    1. Biết thời:
Biết thời nào nên tu phương pháp thp, thời nào nên tu phương pháp cao, thời nào nên tu phương pháp xả. y l Tỳ-kheo biết thời.4
  1.  
  1. Sđd.
  2. Sđd.
 


Đây là nói vị Tỳ-kheo nên biết thời nào nên áp dng phương pháp nào? Hay thời nào để giảng thuyết; thời nào để cht vn; thời nào để tu tp, thời nào để thiền định... biết tùy thời tùy lúc để làm những vic thích hp. Nói cch khác đó lkhế thi. Nói năng hay im lng, hành động hay ngồi yên đều hợp thi, đúng chánh php.
  1. Biết tiết độ:
Biết tiết độ trong việc ăn, uống, đi, đứng, ngi, nằm, nói năng, im lng, gim bớt ngnghỉ, tu tp chnh trí. y lTỳ-kheo biết tiết độ.5
Tiết độ là tinh thn thiểu dục, tinh thn trung đạo của đạo Pht. Đi với mọi sinh hoạt của thân và tâm, vị Tkheo phải biết chọn trung đạo làm phương châm thì đó là biết tiết độ. Tiết độ không mang ý nghĩa khhạnh ép xác. Pht giáo chủ trương với thân thkhe mạnh và tinh thn minh mẫn là phương tiện tt nht cho tiến trình tìm cu sự giác ngộ và giải thoát, do vy vic ăn ung rt cn thiết để duy trì mng sng con người. Như vy, biết tiết độ là vic cn phải làm của người xut gia, đây là con đường trung đạo không những giúp cho hành giả thun duyên trong vic đi tìm giác ngộ mà còn giúp cho hành giả thể hiện tinh thn độ tha một cách tt đẹp.
  1. Biết mình:
Biết mình có mức độ y tín, giới, thí, tuệ, biện, a-hàm và sở đc. Tỳ-kheo nvy lbiết mình.6
Đức Pht dạy biết mình lbiết mức độ của niềm tin Pht php, sự gìn giữ giới lut, sự bố thí, khnăng của trí tu, sự am tường hiểu biết về A hàm và sự chứng đắc của mình như thế nào?
Tín, giới, thí vtulnhững pháp căn bản cho vxut gia mun thnh đạt mc đích giác ngộ giải thoát cng như hoằng dương Pht php. A hàm lnhững bản kinh đu tn vcơ bản của Pht gio, trong đó có nội dung và ý nghĩa của tín, giới, thí, tu, Như vy người xut gia dù cho tu tp theo pháp môn nào điều trước tn phải hiểu r nội dung và ý nghĩa Kinh A hm. Đó lquan niệm biết nh mđức Pht đã dy.
  1. Biết chúng hội:

Biết đây lchúng hội Sát-lợi, đây lPhm chí, đây lchúng hội sĩ, đây lchúng hội Sa-môn. Ở nơi các chúng hội y, ta nên đi n

5. Sđd.
 


vy, đứng nvy, ngi nvy, nói nvy, im lng nvy. y lTỳ-kheo biết chúng hội.7
Theo Đức Thế Tôn, Biết chúng hội là biết mình đang ở đâu, đang nói chuyện với ai, tḥc hng người nào trong xã hội, nên nói lời nói gì với hội chúng đó. Nói theo cách khác là biết căn cơ của đi tượng nghe php.
Trong c̣c sng những tng lớp có đời sng sinh họat khác nhau, kinh tế khác nhau, và hẳn nhiên cch suy tư, quan tâm vn đề và quan niệm sng cng khác nhau. Khi ra hoằng hóa vị giảng sư phải tìm hiểu rõ từng hội chúng một, tìm hiểu phong tục tp quán và cách suy tư của con người trong xã hội đó, để tránh bớt sự đụng chạm xung đột không hay xảy ra. Biết chúng hội mục đích trang bcho vị xut gia có đy đủ tư cch và biết cch ứng xử khi tiếp xúc với các thành phn khác nhau trong xã hội. Biết chúng hội giúp cho vị Tkheo có phương pháp thích hợp để ứng xử khi ra hoằng dương Pht php, giáo hóa chúng sanh.
7. Biết sự hơn kém của người:

Thế nào lTỳ-kheo biết sự hơn kém ca người ? Đó lTỳ-kheo biết chai hạng người: 1.Ctín vbt tín, người ctín lhơn, người bt tín lkém. Người ctín li chai hạng: 2.Thường đến gp Tỳ-kheo vkhông thường đến gp Tỳ-kheo. Người đến gp thy Tỳ-kheo lhơn, người không thường đến gp Tỳ-kheo lkém. Người thường đến gp Tỳ- kheo li chai hạng: 3. Có lkính vkhông lkính. Người clkính l hơn; người không lkính lkém. Người clkính li chai hạng: 4. Có hi kinh vkhông hi kinh. Người chi kinh lhơn, người không hi kinh lkém. Người chi kinh li chai hạng: 5. nht tâm nghe kinh vkhông nht tâm nghe kinh. Người nht tâm nghe kinh lhơn, người không nht tâm nghe kinh lkém. Người nht tâm nghe kinh chai hạng: 6. Nghe ri thtrì pháp vnghe ri không thtrì php. Người nghe ri thtrì pháp lhơn, người nghe ri không thtrì pháp lkém. Người nghe ri thtrì pháp li chai hạng: 7. nghe pháp cquán sát nghĩa v nghe pháp không quán sát nghĩa. Người nghe pháp cquán sát nghĩa lhơn, người nghe pháp không quán sát nghĩa lkém. Hạng nghe pháp quán sát nghĩa li chai: 8. biết php, biết nghĩa, hướng vpháp vthứ
 


php, tùy thun php, thực hnh đúng npháp; vhạng không biết php, không biết nghĩa, không hướng vpháp vthứ php, tùy thun pháp vthực hnh đúng nphp. Người biết php, biết nghĩa, hướng vpháp vthứ php, tùy thun php, thực hnh đúng npháp lhơn; người không biết php, không biết nghĩa, không hướng vpháp vthứ php, không tùy thun php, không thực hnh đúng npháp lthp kém. Hạng biết php, biết nghĩa, hướng vpháp vthứ php, tùy thun php, thực hnh npháp li chai hạng: 9. Tự làm ích lợi cho mình và cũng làm ích lợi cho người khác…; vhạng không tự làm lợi ích cho mình và cũng không làm lợi ích cho người… Nếu người nào tự làm lợi ích, cũng làm lợi ích cho người, làm lợi ích cho mi người, xót thương thế gian…Người y lbc nht llớn, ltrên, lti cao, lhơn hết, ltôn quí, ltuyệt diệu giữa mi người khác.8
Qua đoạn kinh văn trên chúng ta thy rằng, Biết sự hơn kém ca người là sự so sánh phân biệt giữa pháp cao và pháp thp, giữa pháp có lợi lạc và pháp không lợi lạc, pháp thế gian và pháp xut thế gian. Mỗi hành giả cn phải phân biệt rõ ràng các pháp y, pháp nào là pháp đưa đến sự giác ngộ và giải thoát, pháp y cn phải chọn lựa và thực tp, pháp nào làm cản trcho sự tu tp, phát triển tuệ giác, pháp y cn phải xả b.
Như vy, thông qua bài kinh này chúng ta thy rằng, bảy điều kiện cn và đủ không ngoài hai mục đích tự lợi” và “lợi tha mà đức Pht đã dạy. Hai mục đích này đan xen qua lại tạo nên một người giảng sư chun mực.
  1. Người hong pháp trong Pht giáo Đi thừa

Trong kinh Pháp Hoa phm Pháp Sư (phm 10), đức Pht dạy rằng nếu có người nào mun giảng kinh, phải đủ 3 điều kiện, đó là: 1. Vào nhà Như Lai; 2. Mặc áo Như Lai; 3. Ngồi tòa Như Lai. Như vy, thế nào là nhà Như Lai? Thế nào áo Như Lai? Thế nào tòa Như Lai?
  •  
  • Nhà Như Lai ở đây là tâm Từ Bi. Từ năng dữ lc, bi năng bt khnghĩa Từ lban vui, Bi là cứu kh. Cho vui khi thy chúng sanh yên lành, cứu khkhi thy chúng sanh đau kh. Người giảng sư với Từ tâm đến với người, mang niềm vui cho họ, với Bi tâm gp họ thoát khi khổ đau ràng ḅc. Chính vì mun ban vui cứu kh, nên từ
 


tâm Từ Bi nảy sinh ra vô sphương tiện độ người, chính khi y tức là vị giảng sư bước vào nhà Như Lai.
- Áo của Như Lai là hạnh nhu hòa, nhẫn nhục. Với phương châm “Nhn nhc đệ nht đomà đức Pht và cTổ đã áp dng cho vic hoằng pháp từ xưa đến nay.
Đức Pht là tm gương sng vĩ đại nht trong tinh thn nhẫn nhục. Trong kinh Tứ Thp Nhị Chương có câu chuyện: Trên đường giáo hóa, một hôm vào bui sng, đức Pht một mình mang bát đi kht thực trong thôn. Tại thôn y có một người Bà-la-môn, vì đệ tử của ông đã theo Pht quy y quá đông, nên khi thy Pht ôm bát đi kht thực, ông liền đi theo sau Pht và gọi tên Pht chửi mãi. Đức Pht vẫn im lng đi, Pht im lng chừng nào ông càng tức chừng ny. Đến đu đường ông chạy đến trước chn Pht lại, ông hi: - Sa-môn Cù-đàm, Ngài có điếc không? Đức Pht trả lời: - Không. - Ông không điếc tại sao ông không nghe tôi chửi? - Có nghe. - Nghe sao ông không trả lời? Đức Pht dùng thí dnói: - Giả như nhông có lễ lớn, sau bui lễ thân nhân ra về, ông đem quà tng, nếu những người y không nhn thì quà đó tḥc về ai? Người Bà-la-môn đáp:- Tôi tng, người ta không nhn thì về tôi chvề ai.
Pht bảo:- Cng thế, ông chửi mà ta không nhn thì lời chửi đó đâu có dính dáng gì đến ta. Ta không nhn thì những lời y hẳn trvề ngươi. Vy Ta khuyên ngươi đi với ai cng không nên dùng lời thô bm nên dùng lời hòa nhã. Nhờ nhu hòa nhẫn nhục mPht đã khai hóa cho người y.
Câu chuyện thứ hai lcâu chuyện đức Pht vA-nan đi hoằng hóa xKosambi gp những ngoại đạo i người ném đá, mắng chửi. Ngài A-nan thy vy thưa đức Pht hãy đi nơi khác. Đức Pht liền hi A-nan rằng: Nếu đi nơi khác họ vẫn mắng chửi nvy tsao? A -nan thưa: Lại đi nơi khác. Đức Pht liền bảo: Có vbác sĩ gii nào treo bng rằng: Đây chỉ chữa bnh nhẹ vkhông bnh, còn ai bnh nặng xin mi đi nơi khác không? - Bạch Thế Tôn, không. -Tại sao? - Vì bác sĩ gii cn trcho những người bnh nặng, nếu bác sĩ có lương tâm mà bnh nặng không trgiùm, chỉ trbnh nhẹ vkhông bnh ttht lvô lý. - Này A-nan vì sao dân chúng ở xứ này lại đi đãi tbạc vi chúng ta nvy? - Bạch Thế Tôn, vì ở đây họ chưa từng nghe Pht thuyết pháp, họ không biết hành động nào lthiện, hành
 


động nào là ác, nên họ mi xtvi chúng ta. - A-nan, NLai ra đời vì làm lợi ích cho mọi người, vì cứu khổ chúng sanh, cũng nngười thy thuc hay lct đtrnhững người đang đau khổ vì bnh trm trng. Dân chúng ở đây nnhững người bnh nặng, NLai cn phải có mt đ giáo hoá họ, còn dân chúng ở thành Tỳ-xá-ly hay Vương Xging nnhững người bnh nhẹ không cn đến Thế Tôn, thì đến đlàm gì? Những người đó nghe nvy liền đến đảnh lquy y vi Thế Tôn. Nhiều câu chuyện nvy về hạnh nhẫn nhc ca đức Pht giúp chúng ta thy rằng, Đức Thế Tôn nhẫn nhc vi tt cả, với lng từ bi chứ không nnhẫn của thế gian lnhẫn chu nng ôm hn trong lng.
Mỗi vị giảng sư cn trang bị tâm nhẫn nhục, nhẫn nhục để mang quyền lợi cho người, chứ không phải nhẫn chu để mang lợi về mình; có như vy, nhẫn nhục mới có ý nghĩa cao quý. Được như vy thì vị giảng sư đã và đang mặc áo Như Lai rồi. Khi đã khoác áo giáp nhẫn nhục của Như Lai, vị giảng sư sẽ đi vào c̣c đời một cách an bình, không sbt kphong ba bão táp nào dù là “bát phong9.
  • Tòa Như Lai ltòa pháp không. Không đây có nghĩa lvô tự tánh ca các php. Tt ccác pháp đều vô tự tánh, vì vô tự tánh nên bt khđắc chkhông phải hoàn toàn là trống không. Ngồi tòa Như Lai, tức phải biết các pháp trong thế giới sinh diệt như mộng huyễn, bọt nước. Không có một nh thcđịnh, xoay vn chuyn biến qua lại. Biết được như vy đkhông chp trước, vướng kt, thì sẽ khi khđau.
Thành tựu được ba đức tánh quan trng: Tâm đại từ bi, tâm nhu hòa nhẫn nhc van trpháp không thì dù trong hoàn cnh no, quc độ no, vging sư cng sthnh công trong bước đường hoằng php.
  1. Nhà hong pháp thời đi công nghệ 4.0

Công nghiệp 4.0, một khái niệm được nhắc tới nhiều trên truyền thông trong thời gian qua với thông điệp đây là cơ hội để thay đi bộ mt các nền kinh tế. Vy c̣c Cch mng Công nghiệp 4.0 là gì? 10
  1.  
  1. Bát phong là Tám ngọn gió: lợi-suy, hy-dự, xưng-cơ, khổ-lạc, là lợi dưỡng - suy hao, hy bng - tán thán, tôn kính - chê bai, đau khổ - vui mừng, hay còn gọi là được - mt, khen - chê, tt - xu, khổ đau - hạnh phúc.
  2. Công nghệ 4.0 là gì? Tác động của công nghệ 4.0 với nhân loi. http://congng- hehanoi.edu.vn/cong-nghe-4-0-la-gi.html.
 


Các c̣c cách mng công nghip con người đã trải qua gồm:
    • C̣c cách mng công nghiệp đu tiên xut phát từ năm 1784, xảy ra khi người ta biết dùng hơi nước và máy móc để thay cho sức người mở ra một knguyên mới cho nhân loi.
    • C̣c cách mng công nghiệp thứ 2 xảy ra từ năm 1870, khi con người tạo ra điện - dây chuyền sản xut và các mô hình sản xut quy mô lớn tăng năng sut lao động.
    • C̣c cách mng công nghiệp thứ 3 xảy ra khi máy tính ra đời vào những năm 1970, bt đu cho một loạt thay đi về cách người ta xử lý thông tin và tự động hóa bằng robot.
    • C̣c cách mng công nghiệp 4.0 là cách mng công nghiệp ln thứ 4. C̣c cách mng này diễn ra từ những năm 2000 nhờ sự kết hợp giữa các công nghệ lại với nhau, xóa đi ranh giới giữa vt lý, kỹ thut và sinh học. Khi đó, máy tính, tự động hóa và con người scùng nhau làm vic theo một cách hoàn toàn mi. Nhờ thut toán machine learning, những hệ thng máy tính s học hi và điều khiển máy móc mà cn rt ít, thm ckhông cn tới sự can thiệp của con người.
    • C̣c cách mng công nghiệp 4.0, tạo ra bước nhảy vọt trong các ngành nông nghiệp, thy sản, hóa học, vt liệu, chế biến thực phm, bảo vmôi trường…Tăng năng sut sản xut, cht lượng sản phm tăng cao, giá thành giảm. Con người không phải làm vic trong môi trường nguy hiểm, không phải làm những công vic nhàm chán vì đã có máy móc thay thế. Cht lượng sản phm được đảm bảo do kiểm soát được từ khâu nguyên vt liệu cho đến khi thành hình và chuyển đến tay người tiêu dùng.
Nói tóm lại công nghệ 4.0 là thời đại công nghệ thông tin chiếm ưu thế, mọi công vic phn lớn được máy móc thay thế. Sự phát triển tột bậc của công nghệ truyền thông đã làm thay đi toàn diện xã hội hiện đại, vic nm bt thông tin quan trng của thế giới, quc gia, đại chúng không còn khó khăn, chỉ cn mở tivi, radio, vi tính, Ipad, hoặc một chiếc điện thoại thông minh là có thnghe, thy, theo dõi nm bt những gì đang xảy ra trên khp thế giới. Sức ảnh hưởng và chi phi của truyền thông trong đời sng xã hội vô cùng mạnh m, đi với các vn đề trong xã hội: như kinh tế, quân sự, chính trị xã hội, văn hóa, giáo dục, và ngay cả lĩnh vực tôn giáo…. Thế nên Pht tử chỉ cn lên
 


Youtube tìm chủ đề mình mun nghe thì sẽ có nhiều vô vàn, các băng đĩa giảng pháp được bày bán cng rt nhiều, thông tin báo chí truyền thông ngày càng rộng, chính vì thế nên các vị Pht tử bây giờ đã có một kiến thức nht định về giáo lý, họ có kiến thức về sư phạm nên khi tham học giáo lý thì hnm bt rt nhanh và chắc chn.
Trong thời đại như vy thì nhhoằng pháp phải có vai trò và knăng như thế nào? Thiết nghĩ, một xã hội như vy đòi hi người hoằng pháp ngoài những knăng, đức hạnh cn và có ở hai mẫu người trên thì cn trang bcho mình một kiến thức cn thiết về công nghệ thông tin, để dễ dàng kp thời theo kp thời đại và dễ dàng đưa giáo lý của đức Pht vào đại chúng. Chúng tôi mạo muội đưa ra tư cách của người hoằng pháp cn phải có như sau:
-Thứ nht, người sứ giả Như Lai phải hội đủ được những phm cht căn bản của một người xut gia. Song song với vic trau di kiến thức Pht php, cn phải có sự nỗ lực của tự thân tu tp, thực hành tứ oai nghi. Nói cách khác phải có đạo hạnh, giới đức trang nghiêm.
  • Thứ hai, phải có kiến thức vững chắc về nội điển và Ngoại điển, luôn luôn cp nht và nâng cp kiến thức của mình hng ngày.
  • Thứ ba, vị giảng sư ngoài vic trau di kiến thức Pht học, knăng thuyết giảng còn phải trang b cho mình một khnăng nht định về công nghệ thông tin và tiếp tục bsung, nâng cp trình độ công nghệ để đáp ứng được tính linh hoạt, cp bch của nền công nghmi. Để từ đó đy mạnh đi mới và ứng dng các công nghệ hiện đại thông qua vic xây dựng các trang mng Online để hoằng php.
  • Thứ tư, nâng cao trình độ ngoại ngữ: Trong vic lĩnh hội kiến thức ứng dng công nghmi, đòi hi nhHoằng pháp phải có trình độ ngoại ngữ cơ bản, có như vy mới dễ dàng thâm nhp được vào các môi trường hoằng pháp ở hải ngoại.
Tóm lại, nói đến công tác hoằng pháp thời hiện đại, tức lchúng ta tùy duyên vn dng những phương tiện tiện ích của thời hiện đại để trduyên cho công tác hoằng php. Thời đại càng văn minh, công nghệ càng phát triển thì yêu cu đi với người hoằng pháp lại càng cao. Hội đủ 7 điều kiện “biết php, biết nghĩa, biết thi, biết tiết độ, biết mình, biết chúng hội và biết sự hơn kém của người” như thời nguyên thy chưa đ, hội đủ 3 đức tính Vào nhà Như Lai, mặc áo



Như Lai, ngồi tòa Như Lai” như trong kinh Pháp Hoa cng chưa đủ mhơn thế nữa phải hội nhp thời công nghệ 4.0, phải nm bt những phương tiện truyền thông hiện đại, dùng đó làm phương tiện hoằng pháp để không btụt hu với văn minh thế giới.
Tuy nhiên điều ct lõi của công tác hoằng pháp vẫn luôn ly oai nghi tư cách, giới hạnh đạo đức làm chun mực. Vì vy, ngoài vic hội đủ những điều kiện cn của một giảng sư về kiến thức giáo lý, knăng diễn giảng, công nghệ truyền thông ra, đòi hi ở người hoằng pháp phải có nền tảng đạo đức tâm linh vượt trội. Nói cch khác người hoằng pháp phải có một căn bản công phu tu hành nghiêm túc, phải giữ giới nghiêm minh, như thế mới đạt được bản hoài tự độ, độ tha. Chúng ta cng cn lưu ý lkhông nên quá lạm dng phương tiện của nền văn minh hiện đại. Một người hoằng pháp trong thời đại công nghệ hiện đại chúng ta hòa nhp với thời đại, nhưng không có nghĩa là hòa tan mình trong dòng chảy thời đại, vì vy cng không đánh mt oai nghi cử chỉ của một người xut gia.

--------------------------------------------------------------------------------
Tài ḷu tham khảo:
  1. Thích Viên Giác dịch và giảng, Kinh Tứ Thp Nhị Chương, Chương 7. Thái độ của Đức Pht trước lời khiển trách.
  2. Công nghệ 4.0 là gì? Tác động của công nghệ 4.0 với nhân loại http:// congnghehanoi.edu.vn/cong-nghe-4-0-la-gi.html
  3. Thích TuSdịch vchú, Kinh Trung A hàm I, Nxb. Phương Đông, 2012.
  4. HT. Thích TTịnh dịch Kinh Pháp Hoa.
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây