8. GIỚITHIỆUHỆTHỐNGCHƯƠNGTRÌNHĐÀOTẠOPĀLI VÀ PHẬT HỌC BẬC ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC TẠI SRI LANKA

Thứ sáu - 06/12/2019 03:26
GIỚITHIỆUHTHỐNGCHƯƠNGTRÌNHĐÀOTOPĀLI PHẬT HỌC BẬC ĐẠI HỌC SAU ĐẠI HỌC TẠI SRI LANKA
NCS.ĐĐ. Thích Đồng Tâm
 
 
  1. DN NHẬP
Sri Lanka đất nước Phật giáo Nam truyền với số lượng Phật tử chiếm 70,1% dân số. Đây trung tâm học tập nghiên cứu Phật giáo số một của thế giới với truyền thống học thuật lâu đời. Phật giáo được truyền vào Sri Lanka vào thế kỷ thứ III trước công nguyên đây cũng nơi sản sinh ra các học giả Phật giáo lỗi lạc như ngài Buddhaghosa cũng như số các học giả Phật giáo nổi tiếng thế giới như Walpola Rahula, David. J. Kalupahana, K. N. Jyathilaka, Asanga Thilakaratne, Gunapla Dharamasiri, v.v… trong thời kỳ cận hiện đại. Sri Lanka c công lao lớn trong việc bảo tồn kho tạng kinh điển Pāli vốn ban đầu lưu giữ bằng truyền thống tụng thuộc cũng nơi đầu tiên trên thế giới c công lớn trong việc chuyển bộ đại tạng từ truyền thống tụng đọc sang chữ viết.
Sri Lanka c di sản giáo dục Phật giáo hàng ngàn năm, nguồn ki
nh sách, tài liệu Phật pháp phong phú, học giả tinh thông cả Phật giáo Nam truyền Theravada (Pāli) lẫn Phật giáo Đại thừa (Phạn ngữ). C lẽ bất cứ ai trong giới học thuật nghiên cứu Phật giáo đều biết những tác phẩm Pāli cùng nổi tiếng như Visudhimagga (Thanh tịnh đạo) của ngài Buddhaghosa cùng những bộ chú giải Pāli khác, hai bộ sử liệu Mahavamsa (Đại sử) Dipavamsa (Đảo sử) và trong thời kỳ hin đại bộ Đại tự đin ch khoa Toàn thư Phật giáo do Chính phủ Nhà nước Sri Lanka xuất bản đng gp lớn vào nền nghiên cứu Phật học của thế giới. Sri Lanka cũng quốc gia Phật giáo thuần thành, người dân hiền hoà, hội đạo đức. Ngũ giới nền tảng đạo đức căn bản của hội. Uống rượu hút thuốc được coi hành động rất xấu xa tuyệt đối không được phép xuất hiện nơi công động cũng như để trẻ con thấy được. Ngày Chủ nhật ngày rằm (Poya hay Fullmoon day) hầu hết các cửa hàng đều đng cửa để người dân đi chùa tu học, cúng dường, nghe Pháp. Ngoài ra, với hệ thống quần thể di sản Phật giáo của thế giới như trung tâm Phật giáo cổ đại với cây Đại bồ đề tại Anuradhapura, kinh thành Polonaruwa, chùaLợi Răng Phật Maligawa cùng cảnh vật thiên nhiên hùng vĩ, được người dân Sri Lanka bảo tồn do được giáo dục từ nhỏ về không chặt phá cây cối, bảo vệ núi rừng sông hồ, muôn thú sống bình yên, tự do không lo bị săn bắt, giết hại. Từ khoảng mười năm trở về trước, Sri Lanka vẫn còn khá mới mẻ chưa được biết rộng rãi với nhiều người học Phật tại Việt Nam. Nhưng những năm gần đây, số lượng du học sinh Việt Nam đến đất nước này một đông hơn. Theo đ, trước năm 2010 c khoảng 5-10 du học sinh thì cho đến thời điểm hiện tại, số lượng Tăng ni sinh sinh viên Việt Nam học tại Sri Lanka đã vượt hơn 65 vị, con số này tăng lên sau mỗi năm. Hiện nay, Sri Lanka đã trở thành địa điểm du học Phật pháp được nhiều Tăng ni sinh Việt Nam tin tưởng chọn lựa.
Nền giáo dục Phật giáo Sri Lanka rất nổi tiếng c một bề dày hình thành phát triển qua hàng ngàn năm. Vậy hệ thống chương trình giáo dục bậc đại học sau đại học của Sri Lanka hiện nay như thế nào? Vai tròvị trí của đào tạo Phật học trong nền giáo dục ra sao? Bài tham luận này sẽ giới thiệu cái nhìn tổng quát về nền giáo dục Phật giáo của Sri Lanka qua việc đối chiếu so sánh chương trình đào tạo của 2 trường đại học lớn của Sri Lanka: Đại học Kelaniya Học viện Phật giáo Quốc tế Sri Lanka – SIBA Campus, nơi tác giả đang giảng viên hữu tham gia giảng dạy tại khoa Pāli Phật học (the Pāli and Buddhist Studies Department) được hơn 3 năm.
  1. GIÁO DỤC PHẬT GIÁO SRI LANKA
Đảo quốc Sri Lanka nằm ở Ấn Độ Dương phía Nam Ấn Độ c một bề dày lịch sử cùng phong phú phức tạp trải qua khoảng 2.500 năm từ lúc Phật giáo được truyền vào từ Ấn Độ. Mặc dù lịch sử bản địa của đất nước này c niên đại sớm hơn thời điểm Phật giáo truyền vào, tuy nhiên những chứng cứ khảo cổ tài liệu lịch sử cho thấy đảo quốc đã sớm c một đời sống hội tổ chức tốt thiên hướng về tâm linh trước khi Phật giáo chính thức truyền vào Sri Lanka vào thế kỷ thứ III trước công nguyên.
Dọc theo chiều dài phát triển lịch sử, Phật giáo tại Sri Lanka đã thâm nhập ảnh hưởng lên tất cả mọi mặt đời sống hội đỉnh cao của sự phát triển ấy, Phật giáo đã trở thành quốc giáotôn giáo Nhà nước chính của Tích Lan (Ceylon tên cũ của Sri Lanka). Nếu bất cứ ai c dịp tham quan Ấn Độ Sri Lanka, chắc chắn bạn sẽ cảm nhận được rằng Phật giáo ở Ấn Độ hình ảnh của quá khứ còn st lại trong những tàn tích hành hương chiêm bái linh thiêng tại các Phật tích, trong khi đó Phật giáoSri Lanka đang biểu hiện sinh động của nền Phật giáo hiện đại, Phật giáo c mặt trong văn hoá đời sống, suy nghĩ trong lối sống sinh hoạt của từng con người, Phật tử nơi đây.
Mối liên hệ giữa tôn giáo, ngôn ngữ, văn hoá giáo dục cùng tác động lên bản sắc quốc gia với một mãnh lực lan toả bền bỉ qua nhiều thế hệ trong cộng đồng Phật tử người Sinhala của Tích Lan. Trở về thời điểm bắt đầu khi Phật giáo được truyền vào Sri Lanka, dưới triều đại Anuradhapura, vua Devanampiya Tissa trị quốc đảo Tích Lan c mối quan hệ thân thiết với vua A-Dục Vương (Asoka)vị vua với đường lối cai trị đất nước theo chánh pháp Phật giáo, người c công gửi các đoàn truyền giáo đi khắp nơi trên 
thế giới, đã hỗ trợ tích cực vua Devanampiya Tissa trên các lĩnh vực kinh tế hội của đất nước đặc biệt gửi người con trai A-la- hán Mahinda con gái Tỷ kheo ni Sanghamitta thiết lập tăng đoàn Phật giáo tại Tích Lan, thành lập các viện Phật giáo, xây dựng chùa chiền cho Tăng ni giảng dạy Phật pháp cho người dân.


H1. Chân dung vua Devanampiya Tissa triều đại Anuradhapura
Với sự bảo trợ của vua Devanampiya Tissa, Phật giáo được phát triển tiến lên trở thành biểu tượng cao nhất của đạo đức triết lý tiêu biểu cho nền văn hoá văn minh Sinhala. một tôn giáo chính thống trong dòng chảy của lịch sử, Phật giáo Sri Lanka ngày nay đòi hỏi một vị trí uy tín độc nhất dưới sự bảo trợ của Nhà nước để c thể phát triển liên tục và nhanh, mạnh hơn nữa nhằm tiếp cận mọi người dân trong hội. Điều đng gp thiết lập tăng cường danh tiếng Phật giáo? Mặc dù giá trị cốt lõi của Phật giáo không khuyến khích phân chia giai cấp, chủng tộc, tôn giáo, giữa người với người, nhưng việc đánh giá lịch sử đã soi rọi ánh sáng để chỉ ra sự thật rằng vai trò của giáo dục Phật giáo (educational role of Buddhism) đã đang lắp đầy nhiệm vụ truyền trao thông điệp cốt lõi của mình đến với hội.
 

Chiều kích trí tuệ của Phật giáo phương tiện mang lại hiệu quả không chỉ truyền giáoPhật giáo còn làm mạnh thêm mối liên kết hội giữa các dân tộc thiểu số của một quốc gia. Nền giáo dục Phật giáo của Sri Lanka tính phổ biến hiển nhiên của nó bắt đầu từ thời cổ xưa phản ánh những thông điệp cốt lõi giá của Phật giáo như một di sản tinh thần không phân biệt truyền lại cho các học giả. Mặt khác nền học thuật Phật giáo từ thời tiền thuộc địa đã đưa Sri Lanka trở thành một quốc đảo sản sinh đng gp to lớn tri thức cho nhân loại. Tu Phật giáo đng vai trò quyết định then chốt trong việc nâng tầm Phật giáo lên trình độ hôm nay. Tu sĩ được xem như người nắm giữ trực tiếp nguồn tuệ giác của Phật giáo, thế họ được mong đợi trở thành những người thừa hành chính yếu trong việc giảng dạy các cấp độ Phật pháp trong các trường đại học cổ xưa. Thật vậy, giảng viên (giáo thọ) được xác định công việc khởi đầu chính thức tu Phật giáo phải đảm nhiệm nhằm truyền Phật giáo cho các thế hệ sau. Cách thức bảo tồn Phật giáo theo hướng truyền miệng dần được chuyển sang bằng hình thức chữ viết.
NghiêncứuvaitròcủangPhtgiáotrongnngiáodụccủa Sri Lanka, theo Wijeyaratnelàrtquantrngbởivìđiuđócungcpmột giá trị đúng đắn về vai trò của tu khả năng của họ trong việc định hình quan điểm cộng đồng trong tiến trình hoà bình của đất nước
. Thánh tăng Mahinda Thera, con trai của vua A-Dục được xem như dụ chính xác thuyết phục cho việc giới thiệu Phật giáo đến Sri Lanka. Ngay lần đầu tiên gặp gỡ giữa vua Tissa, thánh tăng Mahinda đã trả lời nhiều câu hỏi của vua dựa theo trình độ nhận thức của nhà vua lúc này. Điều này đã làm thoả mãn được những thắc mắc của vua đức vua cảm động quy y, trở thành một Phật tử thọ trì Ngũ giới đầu tiên của đảo quốc. Nhờ ánh sáng Phật pháp, nhà vua sau đó trở thành người bảo trợ thuần thành cai trị đất nước đi theo con đường Phật pháp. Sự kiện mang tính bước ngoặt này chứng tỏ vai trò giáo dục của thánh tăng Mahinda, ngài đã thành công trong việc truyền trao trí tuệ Phật giáo đến vua đất nước Sri Lanka tươi đẹp. Thánh tăng Mahinda đến Tích Lan và 
thiết lập sở giáo dục đầu tiên chính thức của Sri Lanka ngôi đại tự Mahavihara. Theo sử liệu ghi lại thì vào thời kỳ Phật giáo hưng thịnh, ngôi đại tự Mahavihara c tới 1.200 vị tỳ-kheo tu học Phật pháp tại nơi này. Theo hai nhà học giả Phật giáo lỗi lạc Pháp Hiển (Fa-Hien) của Trung Quốc và Pht Âm (Buddhagosa) từ n Độ thì họ đã từng c những tương tác học thuật nơi đây. Danh tiếng của hệ thống giáo dục Sri Lanka một cách ràng đã vươn lên tới những điểm xa nhất của Ấn Độ Pakistan Afghanistan.
Ngày nay, Sri Lanka c nhiều trường đại học Phật giáo những đại học cnguồn gốc liên hệ Phật giáo. dụ như trường “Buddha Shravaka Bhikshu University” ở Mihintale trường “Pāli and Buddhist Studies University-PBU”thủ đô Colombo dành cho tu sĩtrường đại học Kelaniya và đại học Sri Jayawardenapura Kotte hai đại học danh tiếng cung cấp nền giáo dục cho sinh viên thế tục. Như vậy, giáo dục Phật giáo không chỉ truyền dạy Phật pháp còn c vai trò to lớn trong việc định hướng suy nghĩ, nhận thức của công chúng nhằm thiết lập một hội công bằng, thịnh vượng, từ bi, đoàn kết theo những giá trị cốt lõi của Phật giáo mang lại.
  1. VAI TRÒ CỦA ĐÀO TẠO PHẬT HỌC TRONG NỀN GIÁO DỤC
Phật học (Buddhist Studies) c phải một ngành học chính thống (discipline) hay chỉ một giai đoạn học thuật khai vai trò của Phật học trong nền giáo dục gì?
Giáo dục Phật giáo hướng tới việc chuyển hoá nhân cách con người lên hình thức phát triển cao nhất của nhân loại thông qua sự hoàn thiện về đạo đức, nhận thức tinh thần. Ba tiêu chí này một cách không nghi ngờ dẫn dắt nhân loại tiến từ hạnh phúc thế gian lên hạnh phúc xuất thế gian, thành tựu cao nhất con người đang tìm kiếm. thế giáo dục Phật giáo được xem là nền tảng cho những nhu cầu tâm bản của tất cả chúng sanh. Mục đích của giáo dục Pht giáo là đt được trí tuệ (wisdom). Trong ngôn ngPhạn cổ, trí tuệ Phật giáo Anuttara-Samyak-Sambhodi nghĩa trí tuệ toàn giác cao tột. Đức Phật dạy chúng ta mục tiêu chính của việc tu tập đạt được loại trí tuệ cao tột này.
Theo giáo Kotapitiye Rahula, mục tiêu chính của giáo dục Phật giáo phát triển nhân cách mọi mặt của một đứa trẻ bao gồm phát triển về mặt thể chất, trí tuệ tinh thần. Mục tiêu khác của giáo dục Phật giáo đào tạo một con người thế tục tự do, thông tuệ, thông minh, đạo đức, bất bạo động.
 

H2. Mục tiêu chính của giáo dục Phật giáo
Nền giáo dục Phật giáo phải hệ thống mở rộng khả dĩ cho mọi người c thể tiếp cận. Hệ thống giáo dục Phật giáo hướng đến giữ gìn lấy lại bản chất cốt lõi bên trong. Nền giáo dục Phật giáo dạy về sự công bằng khởi nguồn từ nhận thức của Đức Phật rằng tất cả mọi chúng sanh đều sở hữu năng lực trí tuệ bản chất thiên bẩm như nhau. Giáo pháp của Đức Phật giúp chúng ta nhận ra được trí tuệ cao tột hoàn toàn thiên bẩm này (innate, perfect, ultimate wisdom). Khi c trí tuệ, chúng ta hoàn toàn c thể giải quyết mọi vn đề của chúng ta và chuyn hoá khổ đau tnh hạnh phúc. Trong kỷ nguyên Phật giáo, tôn giáo dành được sự ưu tiên hàng đầu giáo dục được truyền đạt thông qua tôn giáo. Mục đích chính của giáo dục truyền tôn giáo giáo dục phục vụ như một phương tin đt được sgiải thoát và niết bàn. Trong giai đon Pht giáo Nguyên thuỷ, giáo dục bị giới hạn trong khuôn khổ tu viện trong cộng đồng tu nhưng sau đó giáo dục được mở rộng ra cho tất cả mọi người, đồng hành cùng mọi người đi vào cuộc sống. Giáo dục Phật giáo tạo ra sự thay đổi mang tính cách mạng trong hội và 
người Phật tử trên thế giới lần đầu tiên đã làm giáo dục trở thành rộng mở cho tất cả mọi người. Giáocốt lõi của Phật giáo bao gồm tam lậu học: Giới (Sila) – Định (Samadhi) Tuệ (Panna). Tuệ mục tiêu đạt được Thiền quán sâu hay Định tiến trình căn bản hướng đến đạt được Tuệ. Giới tuân thủ các giới luật phương thức giúp một người đạt được thiền định sâu Tuệ khi đó sẽ được nhận ra một cách tự nhiên. Tất cả kinh điển Phật giáo không bao giờ xa rời khỏi ba điểm trên. Tùy theo hoàn cảnh sống của người học hệ thống giáo dục Phật giáo được phát triển dựa trên nền tảng các học thuyết Phật giáo căn bản. Nền giáo dục Phật giáo nhấn mạnh vào sự phát triển đạo đức, thân tâm cho 2 nhóm đối tượng tu sĩ cư sĩ tương ứng với giới luật với cách thức thực hành tu tập khác nhau, phù hợp với hoàn cảnh sống khác nhau.
Như vậy, trong thời cổ đại, các tu viện Phật giáo sau này các trường đại học Phật giáo đng vai trò quan trọng trong sự phát triển giáo dục Phật giáo. Mục đích chính của giáo dục Phật giáo giải phng con người, nâng cao vị trí con người lên cấp độ nhận thức cao, thông minh, đạo đức, tài năng, từ bi trí tuệ. Giáo dục Phật giáo giúp con người trở nên sáng suốt, nhân bản, tư duy logic tránh khỏi giáo điều mê tín. Một niềm tự hào lớn khi chứng kiến rằng sau hơn 2.600 năm, nền giáo dục Phật giáo đã vượt qua khỏi biên giới lục đa n Đvà mở rng tới tận Sri Lanka, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nht Bn, Tây Tng, Mông C, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, Malaysia, Singapore với sự lớn mạnh phát triển không ngừng.tại những quốc gia này, giáo dục Phật giáo đã c bước phát triển cùng to lớn bao gồm cả các môn học hiện đại trong chương trình học.
  1. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO PĀLI VÀ PHẬT HỌC BẬC ĐẠI HỌCSAU ĐẠI HỌC TẠI SRI LANKA
Hệ thống giáo dục đào tạo Pāli Phật học của các trường đại học tại Sri Lanka hoàn toàn giống với các ngành đào tạo khác trong cùng hệ thống giáo dục quốc gia theo quy định chung của Bộ Giáo dục Sri Lanka. Đ quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ.
 

Chương trình đại học hay cử nhân (BA-Bachelor of Art hay Undergraduate Program) c 2 hệ: hệ đặc biệt chuyên sâu (Special BA Degree) thời gian học kéo dài trong thời gian 4 năm với 8 học kỳ hệ thông thường (General BA Degree), thời gian học kéo dài 3 năm với 6 học kỳ. Mỗi học kỳ sinh viên bắt buộc đăng ít nhất 15 tín chỉ (credits) nhưng không được vượt quá 20 tín chỉ, trong đó 9 tín chỉ thuộc chuyên ngành chính đăng 6 tín chỉ tự chọn thuộc các chuyên ngành, phân khoa khác. Điểm khác biệt giữa hệ cử nhân đặc biệt cử nhân thông thường số lượng tín chỉ mức độ chuyên sâu trong chương trình học.
 
Cử nhân - BA De- gree Hệ đặc biệt (Special Degree) Hệ thông thường General Degree
Tín chỉ (Credits) 09 tín chỉ chuyên ngành
06 tín chỉ tự chọn
09 tín chỉ chuyên ngành
06 tín chỉ tự chọn
Số lượng học kỳ
(Semester)
08 học kỳ 06 học kỳ
Luận văn tốt nghiệp (Dissertation) Luận văn 10.000 từ Không
Tng cng 130 tín chỉ (1 module) 90 tín ch (3 modules)

Sinh viên hệ cử nhân được trang bị các kiến thức nội điển, ngoại điển, cổ ngữ Pāli cùng các kỹ năng mềm, ngoại ngữ, tin học để học viên c đủ khả năng làm việc, nghiên cứu độc lập đáp ứng nhu cầu của Phật giáo trong thời hiện đại. Chương trình đào tạo Pāli Phật học của các trường đại học Sri Lanka cho sinh viên c thể chọn một trong 3 ngôn ngAnh văn, Sinhalese, Tamil để theo học.
Chương trình sau đại học (Postgraduate Programs) bao gồm thạc sĩ (MA), ph tiến(MPhil) tiến(PhD):
Chương trình thạcMA chia làm 2 loại: Thạc sĩ một năm thạc hai năm. Đối với thạc một năm hay còn gọi chương trình A, học viên hoàn thành từ 6 - 10 học phần (tùy trường) viết bài 
luận văn 10.000 từ không thuyết trình bảo vệ luận văn (viva not required). Tuy nhiên muốn học tiếp lên tiến sĩ, học viên được yêu cầu phải học tiếp chương trình ph tiến sĩ MPhil (2-3 năm) bắt buộc trước khi được nâng cấp (upgrade) lên chương trình tiến sĩ. Chương trình MA hai năm hay còn gọi chương trình B, học viên trải qua một năm đầu để học các học phần bắt buộc giống chương trình A (01 năm) với số lượng môn nhiều hơn (từ 10-12 học phần) năm thứ hai tiến hành viết luận văn dưới sự chỉ dẫn của giáo hướng dẫn (supervisor) bảo vệ luận văn tốt nghiệp trước hội đồng khoa học của khoa. Sinh viên tốt nghiệp chương trình thạc sĩ B (02 năm) c thể nộp đơn đề cương nghiên cứu (proposal) để xin xét trực tiếp lên chương trình nghiên cứu sinh tiến không cần phải qua chương trình ph tiến sĩ MPhil.
 
Thạc sĩ - MA De- gree Thạc sĩ A (01 năm) Thạc sĩ B (02 năm)
Tín chỉ
(Credits)
03-06 tín chỉ/1 học phần 03-06 tín chỉ/1 học phần
Số lượng học phần
(Subjects)
10-12 học phần 06 – 09 học phần
Luận văn tốt nghiệp (Thesis) Kha luận 10.000 từ
(không thuyết trình)
Luận văn 20.000 từ
(thuyết trình Viva)
Học lên tiến sĩ PHD Không được
(Phải học qua chương trình ph tiến sĩ - MPHIL)
Được nộp trực tiếp

Chương trình MPhil (Master of Philosophy) kéo dài khoảng 2-3 năm, học viên học cùng chương trình với học viên ThạcMA với số môn học (5 học phần) luận văn tốt nghiệp 50.000 từ bảo vệ trước hội đồng khoa học, nghiên cứu dưới sự chỉ đạo hướng dẫn làm vic của giáo sư (supervisor). Trong quá trình học chương trình ph tiến sĩ, nếuhọcviênhoàntnhđược 3-5 chương(chapters) của luận án c thể làm đơn xin thuyết trình được nâng cấp (upgrading to PHD) lên chương trình tiến(PHD) hoàn thành MPhil, học viên c thể đăng lên Tiến sĩ.
Cuối cùng, chương trình cao nhất nghiên cứu sinh (NCS) tiếndài từ 3-5 năm, nghiên cứu sinh làm việc tự nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo được phân công hàng năm phải tham dự các kha workshop về phương pháp luận nghiên cứu (research methodology), phương pháp viết nghiên cứu học thuật (academic writing), các buổi thuyết trình (seminar) về các chủ đề liên quan Phật giáo viết bài thu hoạch workshop cuối kha. Luận án Tiếnyêu cầu phải từ 100.000 từ, được thẩm định xét duyệt qua một hội đồng khoa học.
 
Cấp đào tạo Cử nhân BA
3 - 4 năm
Thạc MA – 1
năm
Thạc MA – 2
năm
Ph  tiến sĩ MPHIL Tiến sĩ PHD
Luận văn Luận án 10.000 từ 10.000
từ
20.000 từ 50.000
từ
100.000
từ
Thuyết trình Viva C Không C C C

Một số trường đại học nổi tiếng của Sri Lanka nhiều Tăng ni sinh Việt Nam đang theo học:
    1. Buddhist & Pāli University of Sri Lanka (BPU) Colombo chuyên đào tạo về chuyên ngành Phật học Pāli với các chương trình BA, MA, MPhil, PhD. Đây trường được Nhà nước tài trợ đặc biệt cho Tăng ni nên học phí vào loại rẻ nhất nước. Chương trình BA học phí khoảng 150 USD/năm c túc cho sinh viên quốc tế (1.000 rupees/1 tháng - tương đương 165.000VND). Học phí MA khoảng gần 650 USD/kha. MPhil (khoảng 1.000 USD/ năm). Tuy nhiên đầu ra của trường khá kh, chỉ khoảng 10-15% sinh viên tốt nghiệp mỗi năm; không c túc cho học viên sau đại học - Website: www.bpu.ac.lk
 
  1. Kelaniya University (cách thủ đô Colombo 15km): chương trình đào tạo giống PBU, BA (4 năm) khoảng 500- 650 USD/năm, MA học 6 môn với mức học phí 750 USD/ năm, MPhil khoảng 1.000 USD/năm, PhD tương đương MPhil. Trường kng cký túc xá cho sinh viên quốc tế nên sinh viên phải tự tìm nhà trọ hoặc chùa để ở - Website: www.kln.ac.lk
  2. Peradeniya University: trường xếp hạng 2 sau Colombo University(trường Colombokhôngcókhoa Phthọc) theo bảng xếp hạng Đại học Quốc tế của Sri Lanka, trường toạ lạc tại Peradeniya gần thành phố cổ Kandy. Chương trình MA một năm học 12 môn, không nộp tiểu luận MA hai năm học 10 môn luận văn với mức học phí tương đương 1.200 USD/kha, PhD học phí khoảng 4.200 USD/kha. Giống Kelaniya University, trường không hỗ trợ túc cho sinh viên quốc tế - Website: www.pdn.ac.lk
  3. Sri Lanka International Buddhist Academic (SIBA) thuộc quản lý của chùa Lợi Răng Phật Maligawa, thành phố di sn Kandy. Trường SIBA liên kết cp bằng với MCU của Thái Lan c hỗ trợ túc cho sinh viên quốc tế. Cảnh quan đẹp mát mẻ, môi trường học quốc tế thuận lợi trao đi tiếng Anh. Trường SIBA hin có chương trình ưu đãi cho sinh viên đến từ Vit Nam, Trung Quốc và Myanmar với mức học phí trọn gi (5.500 USD/BA 4 năm) 5.000 USD/MA 2 năm, PhD 3 năm, không c chương trình MPhil) bao gồm học phí chương trình một kha học Diploma tiếng Anh, chỗ nội trú (phòng ghép), phí bảo hiểm y tế suốt kha học - Website: www.sibacampus.com.
H4. Tỷ lệ Tăng ni sinh Việt Nam du hc ti Sri Lanka phân theo trường đại học 2019
Theo khảo sát bộ của tác giả, số lượng Tăng ni du học sinh tại Sri Lanka vào khong trên dưới 65 người. Trong đó chiếm phần lớn học viên cao học - thạc(khoảng 15 vị), ph tiến sĩ MPHIL (15 vị) tiến(khoảng 5 vị), cử nhân BA khoảng dưới 25 vị, số còn lại 20 vị học Diploma các ngành tiếng Anh, Phật học, Pāli, Sanskrit.
 
  1. SO SÁNH ĐỐI CHIẾU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO PĀLI VÀ PHẬT HỌC CỦA HỌC VIỆN PHẬT GIÁO QUỐC TẾ SRI LANKA - SIBA CAMPUSTRƯỜNG ĐẠI HỌC KELANIYA UNIVERSITY
Trong các trường đào to Pāli và Pht học tại Sri Lanka, tác giả chọn 2 trường tiêu biểu để so sánh về chương trình đào tạo trường Đại học Kelaniya University Học viện Phật giáo Quốc tế Sri Lanka – SIBA Campus. do chọn lựa trường Đại học Kelaniya một trường công lập lớn xếp hạng thứ 3 trong bảng xếp hạng đại học của Sri Lanka sau trường đại học Colombo University (hạng 1) trường Peradeniya (xếp hạng 2).
Đại học Kelaniya c tiền thân trường Vidyalankara Pirivena (dạng 1 trường đào tạo Cao trung Phật học của Việt Nam dành cho tusĩ) tnhlpm 1875 bởi Hoàthượng Ramalane Sri Dharmaloka Thera. Việc thành lập các trường đại học hiện đại của Sri Lanka thập niên 40 50, trường Vidyalankara Pirivena trở thành trường đại học Vidyalankara năm 1959 sau đó Vidyalankara Campus của trường Đại học Tích Lan (University of Ceylon) năm 1972 cuối cùng Đại học Kelaniya năm 1978. Phân khoa Pāli Phật học trực thuộc khoa Nhân văn (Faculty of Humanities) bao gồm các ngành học liên kết với Phật giáo văn hoá châu Á như Pāli, Phật học, tiếng Sinhala, Tamil, Phạn, Hindi, Nht và Trung Quốc. Toàn trường hiện c 1.491 nhân viên chính thức, 260 nhân viên tạm thời, 620 giảng viên (trong đó 50% giảng viên c bằng tiến sĩ) 806 nhân viên tổ chức hành chính sự nghiệp1.
SIBA Campus hay Học viện Phật giáo Quốc tế Sri Lanka một học viện giáo dục Phật học cao cấp của khu vực trung tâm SriL
anka được thành lập năm 2009 cung cấp kha đào tạo bằng ngôn ngữ tiếng Anh (English Medium) nhằm trang bị cho sinh viên tốt nghiệp những kỹ năng hiện đại đáp ứng nhu cầu thế kỷ XXI trong bốn lĩnh vực Khoa học hội Nhân văn (Humanities and Social Sciences), khoa học Quản trị (Management Studies), Công nghệ thông tin (Information Technology) và Pāli - Pht học (Pāli and Buddhist Studies). SIBA đạt được sự công nhận của Hội đồng Đại học cấp cao UGC chứng nhận của Bộ Giáo dục. Dưới sự lãnh đạo hướng dẫn của Viện trưởng SIBA, Tiến Upāli Sedere, một nhà giáo dục học lỗi lạc đã làm một cuộc cách mạng trong giáo dục đại học truyền thống bằng việc mở ra con đường đi cho giáo dục đại học tiếp cận hoàn thiện kỹ năng giáo dục tiên tiến của thế kỷ XXI cùng với những kiến thức học thuật hàn lâm thay thế cho hệ thống phạm truyền thống của Sri Lanka từ những thế kỷ trước2.
Chương trình đào tạo của 2 trường Kelaniya SIBA Campus giống nhau về hệ thống tín chỉ do tuân theo quy định chung của Bộ Giáo dục: Chương trình đại học hay cử nhân (BA-Bachelor of Art hay Undergraduate Program) c 2 hệ: hệ đặc biệt chuyên sâu (Special BA Degree) thời gian học kéo dài trong thời gian 4 năm với 8 học kỳ hệ thông thường (General BA Degree) thời gian học kéo dài 3 năm với 6 học kỳ ít nhất 15 tín chỉ (credits) đăng nhưng không được vượt quá 20 tín chỉ, trong đó 9 tín chỉ thuộc chuyên ngành chính đăng 6 tín chỉ tự chọn thuộc các chuyên ngành, phân khoa khác. Bài tham luận sẽ giới thiệu những học phần thuộc chuyên ngành bắt buộc PāliPhật học của 2 trường. Những học phần này nằm trong 9 tín chỉ bắt buộc trong mỗi học kỳ cộng với 6 tín chỉ thuộc các khoa, chuyên ngành khác.
    1. Cử nhân Pāli học (BA in Pāli)
Cấp độ 1 – Năm 1 - Level One




2 SIBA Campus joins hand with Knowledge First 2019 Education Exhibition as a “Co-Sponsor”, the Sunday Times, http://www.sundaytimes.lk/190818/education/siba-campus-joins-hand-with-knowledge-first-2019-educa- tion-exhibition-as-a-co-sponsor-363300.html
 
 
Kelaniya University Học kỳ 1 + 2 General Degree SIBA Campus Học kỳ 1 + 2 Special Degree
môn học Tên học phần Mã môn học Tên học phần
PALI 11013 Pāli Tipitaka Studies I BST 165 Prescribed Texts I
PALI 11022 Pāli Grammar I BST 131 Introduction to Pāli Grammar
PALI 11032 Source Criticism BST 166 Background of Early Buddhism
PALI 11043 Psychotherapy in Suttapitaka BST 167 Prescribed Texts II
PALI 12053 History of Pāli Literature BST 168 Un-prescribed Texts and Grammar I
PALI 12062 Composition and Translation I BST 169 Methodology of Pāli Studies
PALI 12073 Points of Controversy BST 170 Early Buddhist Doctrines
PALI 12083 Introduction to Pāli Tipitaka BST 171 Meditation Practice
    BST 200 Dhamma Preaching

Cấp độ 2 – Năm 2 - Level Two
 
Kelaniya University Học kỳ 3 + 4 General Degree SIBA Campus Học kỳ 3 + 4 Special Degree
môn học Tên học phần Mã môn học Tên học phần
PALI 21013 Texts II BST 175 Prescribed Texts III
PALI 21022 Composition and Translation II BST 204 Suttana Pitaka
PALI 21032 Pāli Grammar II BST 101 Elementary Sanskrit
PALI 21043 Human Resource Management in Tipitaka BST 176 Prescribed Texts IV
 
 
PALI 22053 Pāli Literary Criticism BST 205 Historical Pāli Grammar
PALI 22062 Pāli Sources and Sri Lankan History BST 206 Vinaya Pitaka
PALI 22072 Sri Lankan Historical Sources in Pāli BST 177 Pāli Translation and Composition
PALI 22083 Conceptual Trends in Early Buddhism BST 102 Intermediate Sanskrit
    BST 207 Pāli Commentarial Literature
    BST 208 Buddhist Schools
    BST 172 Meditation Practice
    BST 201 Dhamma Preaching
 

Cấp độ 3 – Năm 3 - Level Three

 
Kelaniya University Học kỳ 5 + 6 General Degree SIBA Campus Học kỳ 5 + 6 Special Degree
môn học Tên học phần Mã môn học Tên học phần
PALI 31013 Abhidhamma Philosophy BST 209 Prescribed Texts V
PALI 31022 Methods of Exposition and Criticism in Pāli Literature BST 210 Pāli Sub- commentarial Literature
PALI 31032 Preaching Skills BST 211 Pāli Grammatical Tradition
PALI 31043 Personality Development in Tipitaka BST 212 Abhidhamma Pitaka
PALI 32053 Philosophy and Ethics of Pāli Tipitaka BST 213 Spoken Pāli
PALI 32062 Source Studies BST 103 Advanced Sanskrit
PALI 32073 Pāli Teaching Skills BST 214 Mahayana  Buddhism
 
 
BST 215 Introduction to  Prakrit
BST 216 Prescribed Texts and Grammar VI
BST 217 Textual Criticism
BST 218 Study of Pāli Poetics
BST 219 Abhiddhamma Philosophy
BST 220 Palu Chronicles and Post-Commentarial Literature
BST 221 Buddhism and Philosophy of Language
BST 222 Studies on Pāli Sandesa dna Inscriptions
BST 173 Meditation Practice
BST 202 Dhamma Preaching
 

Cấp độ 4 – Năm 4 – Level Four

 
Kelaniya University Không c học kỳ 7 + 8 General Degree SIBA Campus Học kỳ 7 + 8 Special Degree
môn học Tên học phần môn học Tên học phần
    BST 223 Prakrit and Buddhist Hydrid Sanskrit Texts
    BST 224 Buddhist Logic and Epistemology
    BST 225 Linguistics in Pāli
    BST 226 Theories of Palu  Literary Criticism
    BST 348 Dissertation
 
 
    BST 301 Advanced  Verses and Prose  Composition
    BST 227 Buddhist Research  Methodology
    BST 228 Buddhist  Psychology and  Counseling
    BST 349 Disseration II
    BST 174 Meditation Practice
    BST 203 Dhamma Preaching
 
    1. Cnhân Triết hc Pht go (BA in Buddhist Philosophy)
Cấp độ 1 – Năm 1 - Level One
 
Kelaniya University Học kỳ 1 + 2 General Degree SIBA Campus Học kỳ 1 + 2 General Degree
môn học Tên học phần môn học Tên học phần
BUPH 11012 Philosophical Background of Early Buddhism BST 167 Prescribed Texts I
BUPH 11023 Basic Principles of Early Buddhist Philosophy BST 170 Introduction to Pāli Grammar
BUPH 11033 Buddhist Psycho - physical Analysis BST 218 Background of Early Buddhism
BUPH 12043 Study of Primary Sources BST 212 Prescribed Texts II
BUPH 12052 Development of Buddhist Thought I BST 232 Un-prescribed Texts and Grammar I
BUPH 12063 Buddhist Concept of Psychiatry    
BUPH 12072 Buddhism and Social Issues    
 

Cấp độ 2 – Năm 2 - Level Two
 
Kelaniya University Học kỳ 3 + 4 General Degree SIBA Campus Học kỳ 3 + 4 General Degree  
môn học Tên học phần môn học Tên học phần  
BUPH 21012 The Buddhist Analysis of the Mind BST 213 Buddhist Social and Political Philosophy  
BUPH 21023 Buddhist Ethics BST 214 Introduction to World Religions  
BUPH 21032 The Buddhist Concept of Communication BST 215 Buddhist Education  
BUPH 22043 Buddhist Social Philosophy BST 220 Buddhist Economics and Management  
BUPH 22052 Metaphysical Propositions and Inter-Religious Understanding BST 227 Buddhist Institutions and Organizations  
BUPH 22062 The Buddhist Attitude Towards Law, Crime and Punishment BST 225 East Asian Religions and Culture  
        BST 226 Engaged Buddhism
           
 

Cấp độ 3 – Năm 3 - Level Three

 
Kelaniya University Học kỳ 5 + 6 General Degree SIBA Campus Học kỳ 5 + 6 General Degree
môn học Tên học phần môn học Tên học phần
BUPH 31013 Development of Buddhist Thought II BST 224 History of Buddhism II (Post-Ashokan Era)
 
 
BUPH 31022 Buddhist Epistemology and Logic BST 230 Buddhism and Science
BUPH 31033 Buddhist Meditation BST 233 Indian Philosophy
BUPH 32043 Abhidhamma Studies BST 229 Buddhist Logic and  Epistemology
BUPH 32052 Buddhism and Western Thought BST 236 Buddhist Psychology and Counseling
BUPH 32062 Buddhist Attitude to the Economy, Politics and Health BST 238 Buddhist Art
 
    1. Thạc sĩ Phật học (Master of Arts in Buddhist Studies)
 
Kelaniya University
  • MA 1 năm: chọn 06 đơn vị học phần + kha luận tốt nghiệp 10.000 từ không thuyết trình bảo vệ
  • MA 2 năm: chọn 06 đơn vị học phần + 1 luận văn tốt nghiệp 20.000 từ c thuyết trình bảo vệ
SIBA Campus
-MA 2 năm: 14 đơn vị học phần + 1 luận văn tốt nghiệp 20.000 từ c thuyết trình bảo vệ
môn học Tên học phần môn học Tên học phần
MABS 01 Buddhist Doctrines of the Pāli Nikayas: Analysis and Interpretation (Bắt buộc) 615 101 Tipitaka Studies
MABS 02 Theravada Abhidhamma: Origin and Development 615 102 Theravasa Buddhism
MABS 06 Origins of Mahayana and the Earliest Mahayana Sutras 615 105 Introduction to Pāli
MABS 09 Buddhist Vinaya and the Monastic Organization 615 109 Research Methodology in Buddhism
 
 
MABS 16 The Chinese Buddhist Tripitaka: A Historical and Analytical Study 615 304 Buddhist Meditation
MABS 22 Buddhist Art and Architechture 615 327 Buddhist Ethics
MABS 26 Buddhist Psychotherapy 615 203 Mahayana Buddhism
MABS 33 Buddhist Economic Philosophy 615 206 Pāli Composition and Translation
MABS 35 Theravada Tradition: A Historical and Doctrinal Study 615 207 Selected Works in Buddhist Scriptures
MABS 54 Mahayana Buddhism: A Doctrinal Survey 615 208 Buddhism in Sri Lanka
MABS 56 The Pāli Commentarial Literature 615 312 Buddhist Doctrine of the Suttana Pitaka
MABS 64 History of Chinese Buddhism 615 304 Buddhist Meditation
MABS 66 Tibetan Buddhism: History and Doctrines 615 310 Seminar on Buddhism and Modern Sciences
MABS 67 Readings in Palu Suttas 615 311 Buddhist Vinaya and Monastic Organization
MABS 68 Readings in Buddhist Sanskrit Texts 615 400 Thesis
MABS 69 Readings in Buddhist Tibetan Texts Yêu cầu khác - 01 bài nghiên cứu xuất bnđăng trên tạp chí Pht học chuyên ngành hoặc hội thảo khoa học quốc tế
MABS 72 Research Methodology and Extended Essay (Bắtbuộc)    
MABS 73 Introduction to Pāli Language    
 
 
    1. Tiến sĩ (PHD in Buddhist Studies)
 
Kelaniya University
  • MA 1 năm phải đăng từ MPHIL sau đó nâng cấp lên PHD nếu viết được 3-5 chương của luận văn
  • MA 2 năm được đăng lên thẳng PHD nếu đề cương nghiên cứu (Proposal) được Hội đồng khoa học của khoa chấp thuận.
SIBA Campus
- MA 2 năm được đăng lên thẳng PHD nếu đề cương nghiên cứu (Proposal) được Hội đồng khoa học của Khoa chấp thuận.
Yêu cầu - Luận văn từ
100.000 từ trở lên
- Tham dự các kha Workshop viết thu hoạch vào cuối kha
u cầu
  • Luận văn từ 100.000 từ trở lên
  • Tham dự các buổi seminar thuyết trình chuyên đề viết thu hoạch vào cuối kha.
  • Tham dự kha tu thiền mỗi học kỳ
  • 2 bài nghiên cứu xuất bản đăng trên tạp chí Phật học chuyên ngành hoặc hội thảo khoa học quốc tế
       
 
  1. KẾT LUẬN
Qua những phân tích so sánh về chương trình đào tạo Pāli Phật học cấp đại học sau đại học tại Sri Lanka, chúng ta c thể thấy được hệ thống giáo dục Phật giáo Sri Lanka đầy đủ, hoàn thiện khoa học c thể đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn giáo dục cao của quốc tế đặt ra. Nhìn nhận đánh giá một cách ràng khách quan, chúng ta cần nghiêm túc so sánh học hỏi từ hệ thống đào tạo Phật học của Sri Lanka trong thời hiện đại nhằm kiện toàn, cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo Phật học tại các Học viện Phật giáo Việt Nam vốn còn non trẻ chưa c nhiều kinh nghiệm trong bối cảnh hội nhập. Hy vọng bài tham luận c thể cung cấp cái nhìn tổng thể gợi ý những phương thức cải tiến đổi mới trong giáo dục Phật học tại Việt Nam nhằm đưa Việt Nam trở thành một nước cnền đào tạo Phật học uy tín chất lượng của thế giới.




Tài liệu tham khảo
Altekar A. S. (1965), Education in Ancient India, Varanasi, Nandkishore & Brothers.
Ananda, W P Gurge, (1971), The Contribution of Buddhism to Education. (A paper presented in International Seminar on Buddhism), Delhi.
Bapat, P.V. (1971), 2500 Years of Buddhism, Delhi.
Goyal S. R. (1987), A History of Indian Buddhism, Meerut, Kusumanjali Prakasan.
M J S Wijeyaratne , Buddhist Education in Sri Lanka at the University Level, Country paper: First International Summit Conference of the  International  Association  of  Buddhist Universities, Mahachulalongkornrajavidyalaya. University, Thailand , 13-15 September 2008.
Ministry of Education Sri Lanka, Education First Sri Lanka, Colombo: Sisara Printway Private Limited, 2013, ISBN 978- 955-28-0041-2.
Shanti Nandana Wijesinghe, Buddhist education in Sri Lanka, The Nation, Colombo, 2015.
Ven. Prof. Kotapitiye Rahula, Buddhist Studies as a Discipline and its Role in the Education, Key-Note Address Presented at 10th International Conference on Buddhist Studies, 2015.
Prospectus 2019/2020, Postgraduate Institute of Pali and Buddhist StudiesUniversity of Kelaniya, Sri Lanka.
Student Handbook Undergraduate Studies, SIBA Campus.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây