5. Chương trình thạc sĩ Phật học của Đại học Nava Nalanda Mahavira, Nalanda và Đại học Nalanda, Rajgir - TN. Lạc Diệu Nga-Nguyễn Huỳnh Xuân Trinh - CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI

Thứ sáu - 06/12/2019 03:05

3



CHƯƠNG TRÌNH THẠC PHẬT HỌC CAĐI HỌC NAVA NALANDA MAHAVIRA, NALANDA ĐẠI HỌC NALANDA, RAJGIR

TN. Lc Diệu Nga/Nguyn Hunh Xuân Trinh*
Hộp văn bản: TN. Lạc Diệu Nga/Nguyễn Huỳnh Xuân Trinh*


 
  1. NÉT VỀ NALANDA - ĐẠI TU VIỆN PHẬT GIÁO TRỨ DANH
Nalanda, cách phía nam thủ phủ Patna 40 dặm, một địa điểm Phật giáo nổi tiếng kể từ lâu xa, bởi nó nơi sinh thành nhập diệt của Ngài Sariputta (Xá-Lợi-Phất), vị đệ tử như cánh tay mặt của Đức Thế Tôn. Tên Nalanda được đề cp trong văn học Pht giáo, Kỳ na giáo phái Số phận. Kinh Upali đề cập Đức Phật từng gặp gỡ Ni Kiền Tử (Mahavira-giáo chủ Kỳ na giáo) tại đây. Kỳ na giáo ghi nhận Nalanda ngoại ô của Vương trong thời gian Mahavira trải qua 14 năm khổ hạnh.
Hoàng đế Asoka (A-Dục) được cho đã xây dựng một ngôi chùa tại đây. Nhưng Nalanda nổi lên như một trung tâm học vấn từ khoảng năm 450; theo ngài Pháp Hiển, người đã viếng thăm nơi này trong năm 410, lại không đề cập đến tầm quan trọng của việc giáo dục ở Nalanda. Rất nhanh sau đ, Nalanda nhanh chng trở nên quan trọng nhờ vào việc tài trợ của một số hoàng đế triều đại


*. Sinh viên Chương trình Thạc sĩ - Khoa Phật học, Triết học Tôn giáo So sánh, Trường Đại học Nalanda, Rajgir.
 

Gupta. Các nhà thống trị Gupta, bản thân họ những người Ấn Độ giáo chính thống, đã chắc chắn đng gp một phần lớn cho việc phát triển, trang thiết bị hiến tặng cho Đại học Phật giáo đại nhất bằng chứng cho sự rộng lượng của triều đại này. Sakraditya, c khả năng Kumaragupta đệ nhất (từ 414 đến 454), đã đặt nền mng cho tính đại của Nalanda bằng cách thành lập hiến tặng một tu viện tại đ.
Nalanda đã hiện trung tâm kiến thức trên tám thế kỷ tại Ấn Độ trong vương quốc Magadha (Ma-Kiệt-Đà) cổ xưa. N đã hiện trung tâm nổi tiếng về học thuật kể từ thế kỷ V cho đến khi nó hoàn toàn bị hủy diệt bởi Bakhtiyar Khilji vào thế kỷ XII. Nalanda được tuyên bố là, “Một trong những đại học quan trọng nht trên thế giới, đã phát trin kng chỉ ở phía Tây Trung Cmà ngay tại Ấn Độ: Đại học Nalanda… c công trong việc đào tạo ra những con người c khả năng thông hiểu xác định thế nào kiến thức toàn cầu, kiến thức được áp dụng xuyên các nền văn hóa và xuyên cả thời gian.(Tiến sĩ Geoffrey Durham). Đại học Nalanda đã thu hút nhiều học giả các sinh viên gần xa, với mục đích cu học, một sln li cả chặng đường xa từ Tây Tng, Trung Hoa, Triu Tiên và Trung Á. Nlà một trung m xut sc kng chỉ về trí tuệ n Đc đi, Pht học và Triết học mà còn cả trong Dược học và Toán học, Thiên văn học và cả Nn minh học. Các nguồn dữ liệu về lịch sử cho thấy rằng đại học này c một cuộc đời chăm chỉ lâu dài gần như liên tục trong 800 năm kể từ thế kỷ V cho đến thế kỷ XII. N hoàn toàn một đại học dân người ta cho c 2.000 giảng viên 10.000 sinh viên. Tàn tích của Nalanda thể hiện qua các thành phần kiến trúc c tính chất toàn diện về việc tìm kiếm truyền đạt kiến thức tại đại học này. N gợi nên một sự đồng-tồn tại gắn liền giữa thiên nhiên con người cũng như giữa cuộc sống học tập.
Theo khái niệm về một trường đại học của Newman, tổng thể gồm các học giả giảng viên, nhưng không định nghĩa nơi chốn thì Nalanda hoàn toàn đáp ứng các tiêu chí không chỉ giảng dạy
 

học tập còn tạo nên các nghiên cứu mới, đặc biệt phát triển Phật giáo Đại thừa tantra. Nalanda, vừa một tu viện vừa một trường đại học nhưng không chỉ một tu viện đơn thuần; nó đã trở nên rất nổi tiếng chủ yếu một trung tâm học thuật nổi tiếng. Ngài Huyn Trang cho biết, Trong thời gian đu tnh lp c khoảng vài nghìn đạo hữu, tất cả đều c khả năng trình độ học vấn đại, vài trăm người trong số đó rất được tôn kính nổi tiếng, các đạo hữu đều rất nghiêm chỉnh trong việc tuân thủ giới luật các qui định của tăng đoàn; đối với họ việc học hỏi thảo luận không đủ thời gian thấy ngày ngắn quá, đêm ngày miệt mài sách tấn lẫn nhau, người hậu học cả tiền bối giúp đỡ nhau để hoàn thiện hơn. Các sinh viên nước ngoài đến Nalanda để quyết nghi sau đó trở nên nổi tiếng, còn những ai ăn cắp tên tuổi (của Nalanda) tất cả đều được kính trọng tại bất kỳ nơi nào họ đến. Theo ngài Nghĩa Tịnh, tên tuổi của các học giả thông thái các nhà tranh luận biện xảo, xuất chúng tại trường đại học này, từng được viết trên cổngcao quý của Trường để mi n sinh viên và khách vãng lai đu biết tiếng.
Các vị viện trưởng Nalanda đều rất nổi tiếng về lòng mộ đạong như kiến thức uyên c. Trong số đó là ‘Dharmapala/HPháp Chandrapala, những bậc tạo nên tiếng thơm cho giáo pháp của Đức Phật, Gunamati/Đức Huệ Sthiramati/An Huệ với danh tiếng xuất sắc giữa các trí giả đương thời, Prabhamitra với tài biện luận ràng, Jinamitra với sự đàm thoại tao nhã, Jinamitra c cá tính gương mẫu trí tuệ mẫn tiệp and Silabhadra/Giới Hiền sự xuất sắc hoàn hảo bị chốn vùi, ít người biết đến. Tuy nổi tiếng vậy, nhưng tất cả các bậc trí giả này hài lòng với việc giảng dạy giải thích; họ các tác giả của nhiều luận thuyết được các học giả đương thời học hỏi rộng rãi trong nửa đầu thế kỷ VII; tổng số các học giả cao cấp do Nalanda đào tạo trong suốt hơn 700 lịch sử của nó chắc hẳn rất nhiều. C khoảng một nghìn vị c khả năng giảng nghĩa hai mươi bộ kinh luận; năm trăm vị c thể thuyết nghĩa ba mươi bộ khoảng mười vị, trong đó c ngài Huyền Trang c thể giảng nghĩa năm mươi bộ. Riêng một mình ngài Silabhadra đã học hiểu toàn bộ kinh luận. C khoảng mười bảy thánh tăng
 

làm  vang  danh  Nalanda:1.  Nagarjuna/Long  Thọ;  2.  Aryadeva/ Đề Bà/Thánh Thiên; 3.Buddhapalita/Phật hộ; 4. Bhavavikeka/ Thanh  Biện;  5.  Candrakirti/Nguyệt  Xứng;  6.  Santideva/Tịch Thiên; 7. Santaraksita; 8. Kamalashila; 9. Asanga/Vô Trước; 10. Vasubandhu/Thế Thân; 11. Dignaga/Trn Na; 12. Dharmakirti/ Pháp  Xứng;  13.  Vimuktisena;  14.  Sihabhadra/Giới  Hiền;  15. Gunaprabha; 16.Sakyaprabha; 17. Dipankara Atisha/Nhiên Đăng.
C khoảng một nghìn giảng viên c năng lực để chăm lo việc học tập của khoảng 4.000 sinh viên, nhưng thường c không hơn
9.000 sinh viên tăng sĩ. Do đ, bình quân mỗi giảng viên phụ trách không quá chín sinh viên. Mỗi sinh viên đều được chăm sóc riêng nên vic ging dy chc hẳn rt hiu qu. Trường cm ging đường lớn 300 ngôi nhà nhỏ mỗi ngày các vị c thẩm quyền từng tổ chức hàng trăm bài giảng. Các giảng viên tăngthông thái rất được tôn kính họ được cung cấp ghế ngồi như kiệu. Các nhà lãnh đạo Nalanda nhận thấy rằng một học viện không c thư viện thì chẳng khác một lâu đài không trang bị khí. Thế nên, trường đã duy trì hệ thống thư viện tuyệt vời để đáp ứng nhu cầu của hàng nghìn giảng viên sinh viên trong việc học hỏi các môn học khác nhau. Một trong nhng lý do mà các học giTrung Hoa từng lưu lại Nalanda hàng tháng trời để sao chép các văn bản thực sự của kinh điển các tác phẩm Phật giáo. Ngài Nghĩa Tịnh từng sao chép 400 tác phẩm Sanskrit/Phạn văn lên đến năm triệu vần thơ. Khu vực thư viện tọa lạc tại nhiều tòa nhà cao tầng, tên“Thị trường tôn giáo”/Dharma-ganja, nó đt ở ba tòa nhà tuyt vi, với tên gọi Ratna-sagara (Đại Dương Châu Báu), Ratnadadhi (Biển Châu Báu) Ratnaranjaka (Được trang hoàng bằng châu báu). Tại Nalanda, trong triều đại Pala, c ba bộ của bản kinh văn đồ sộ của Kinh Bát Nhã Bát Thiên Tụng được biết đến. Công việc hàng ngày chủ yếu được phân chia theo hai nghề: học hành các nghi lễ tôn giáo. Thời gian được qui định bằng một đồng hồ nước (clepsydra) thể hiện thời gian khá chuẩn xác. Phòngc giường bằng đá, được trang bị đèn, sách, v.v... được phân phối cho sinh viên-tăngtheo thâm niên được phân lại hàng năm. Do trường nhận được sự hiến
 

tặng bằng hai trăm ngôi làng giàu c nên cung cấp miễn phí chỗ ở quần áo cho các sinh viên. Thông lệ của các tu viện chỉ cung cấp chỗ ở quần áo cho cư sĩ nếu họ đồng ý phụ một số việc.
Hoằng pp tại Tây Tng: Kể từ thế kỷ VIII trở đi, các học gitại Nalanda bắt đầu đng vai trò tích cực trong việc truyền đạo Pht và văn hóa tại Tây Tng. Thế nên tại học vin Tng Ngđã được giảng dạy. Chadragomin, một tăngNalanda nổi tiếng vào đầu thế kỷ VIII, người tiên phong trong phong trào truyền bá. Các tác phẩm của ngài được dịch sang Tng ngvà có nhiu học giả tham gia vào công tác chuyển ngữ. Santarakshita, một học giả tăngNalanda khác, được đức vua Khri-sron-deu-tsan mời sang Tây Tng để ging thuyết Pht giáo. Ngài được đón tiếp theo nghi lễ hoàng gia và một tu vin Pht giáo đu tiên tại Tây Tng đã được xây dựng dưới sự chỉ đạo của ngài. Ngài cũng trở thành viện trưởng của tu việntích cực giúp đỡ việc truyền đạo Phật cho đến khi ngài mất vào năm 762. Ngài đã nhận được sự hợp tác rất giá trị trong việc hoằng pháp từ ngài Padmasambhava/Liên Hoa Sanh, một tăng sĩ vùng Kashmir monk đã từng học tài Nalanda. Sau đó nhờ ngài Dipankara Atisha hoằng dương chính pp tại Tây Tng. Chính từ các hoạt động này cho đến ngày nay các tác phẩm Phật giáo còn được phổ biến nhờ sự bảo lưu cẩn trọng các tác phẩm đã được dịch thut trực tiếp từ Phạn văn/Sanskrit sang Tng văn.
Sau khi giảng dạy cho hàng ngàn sinh viên trong nhiều thế kỷ, Nalanda đã không còn tồn tại khi các trường đại học khác đã được mở tại Al Azhar ở Ai Cập (năm 972), Bologna ở Ý (năm 1088), Oxford ở Vương quốc Anh (năm 1167). Việc chuyển đổi các trung tâm kiến thức từ Đông sang Tây biểu tượng của sự chuyển giao quyền lực cuối cùng xảy ra sau đó trong vòng nửa thiên niên kỷ.
  1. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG NAVA NALANDA MAHAVIRA
Trường Nava Nalanda Mahavira - tương đương như một đại học, trực thuộc Bộ Văn ha Ấn Độ, được thành lập bởi chính quyền bang Bihar vào năm 1951 với mục tiêu “thúc đẩy việc nghiên cứu
 

nâng cao nghiên cứu với tiêu chuẩn cao đối với ngành Phật học, và để xut bn các tác phẩm cgiá trvĩnh hằng cho các học gi. Đây là mơ ước của Tng thống đu tiên của nước Cng hòa n Độ ngài tiến sĩ Rajendra Prasad, người đã đặt viên đá thành lập toà nhà đầu tiên của Nava Nalanda Mahavira vào ngày 20/11/1951 với tuyên bố rằng di sản của Đại tu viện Nalanda cổ xưa nên được kế thừa và rằng Trung m văn hóa cđại vPht học tại Nalanda sẽ được hồi sinh để phục hồi vinh quang đã mất di sản của Đại tu vin Nalanda. Tính từ “Navahay mới m” trong tên của trường Đại học Nava Nalanda Mahavira được thêm vào bởi các thành viên sáng lập không chỉ quan trọng ha việc làm hồi sinh Đại tu viện Nalanda cổ xưa còn nêu bật sự quan trọng của việc hồi phục định hướng lại truyền thống học thuật của Đại tu viện Phật giáo cổ xưa trên bình diện khoa học hiện đại. Ngoài ra, con dấu của trường Đại học Nava Nalanda Mahavira gần như được mô phỏng theo con dấu của Đại tu viện Nalanda cổ xưa vào thế kỷ VIII, IX trong thời đại Pala với Bánh xe Pháp luân với hai con hươuhai bên nó được tìm thấy trong khi khai quật các tàn tích của Đại tu viện Nalanda cổ xưa.
Chủ yếu một viện nghiên cứu, Đại học Nava Nalanda Mahavira chú trọng đặc biệt vào viện nghiên cứu các dự án xuất bản từ lúc khởi đầu. C hai loại dự án được thực hiện tại trường này các dự án dài hạn như xuất bản toàn bộ Tam tạng Pali, Luận cho Tam Tng Pali chưa được xut bn theo mu tự Devanagari và Các Dự Án ngắn hạn như hướng dẫn các học giả cho chương trình đạo tào thạc sĩ, xuất bản các nghiên cứu của các thành viên trường các học ginghiên cứu sinh. Trong vòng mười m đu kể từ khi thành lập, trường này đã thành công trong việc xuất bản toàn bộ Tam Tng Pali bằng mu tự Devanagari gồm 41 quyn mà được sự đón nhận nồng nhiệt của các học giả danh tiếng trên thế giới; dưới sự hướng dẫn của Tỳ Khưu Jagadisa Kassapa, một học giả uyên bác về Phật học Pali, vừa Giám đốc sáng lập trường Nava Nalanda Mahavira ở Nalanda. Trước đó, bộ Tam tạng Pali này đã được xut bản bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau như Miến Điện, tiếng Sri
 

Lanka, tiếng Thái, Latinh,v.v... Cần lưu tâm thêm trước đây, bộ Tam tạng Pali này chưa từng được xuất bản bằng bất cứ ngôn ngữ nào của Ấn Độ. Vào thời điểm thành lập, Nava Nalanda Mahavira, c rất ít đại học Ấn Độ c phân khoa hay trung tâm về nghiên cứu văn học ngôn ngữ Pali, tài liệu nghiên cứu bằng bất kỳ ngôn ngữ hiện đại của Ấn cũng rất hiếm với giảng viên việc giảng dạy. Do đ, cần nhìn nhận việc phổ biến việc nghiên cứu văn học ngôn ngữ Pali tại Ấn chắc chắn ghi công cho Nava Nalanda Mahavira. Phương pháp nghiên cứu được áp dụng cho việc biên tập xuất bn Tam Tng Pali bằng Mu tự Devanagari của trường đại học Nava Nalanda Mahavira đã hiện trở thành mô hình mẫu trong việc biên tập các văn bản bằng ngôn ngữ Pali trên toàn thế giới.
Do đ, c thể ước đoán rằng các hoạt động học thuật của Nava Nalanda Mahavira gồm c: (a) Giảng dạy Nghiên cứu, (b) Tổ chức các hội thảo/hội nghị/chuyên đề, (c) Các ấn phẩm (d) Tạo ra một thư viện trang bị đầy đủ cho Đông phương học. Ngoài các công việc học thuật trên, đôi khi Nava Nalanda Mahavira tổ chức hội nghị các trường đại học để trao bằng tiếndanh dự (ghi nhận việc đng gp) cho nhữngnhân đã đng gp đáng ghi nhớ trong ngành Phật học Pali cũng như các môn học liên kết với ngành này. Việc trao bằng tiếndanh dự này khởi nguồn vào năm 1966 khi thái tử Lào Sri Vong Savong đã viếng thăm Ấn Độ bày tỏ mong muốn nhận được bằng cấp của Nalanda. Lúc đ, theo yêu cầu đặc biệt từ Chính phủ Ấn Độ, Nava Nalanda Mahavira đã tổ chức hội nghị này trao bằng tiếndanh dự cho Thái tử Lào. Điều này tạo nên ảnh hưởng to lớn với các nước Phật giáo trong việc phục hưng tình hữu nghị văn ha giữa Ấn Độ các nước Đông Á, Nam Á Đông Nam Á. Đến thời điểm năm 2018 đã c 14 hội nghị trao bằng tiếndanh dự danh sách bao gồm nhữngnhân nổi bật từ Ấn Độ nước ngoài.
thế c thể cho rằng Nava Nalanda Mahavira một học viện độc đáo không ai sánh bằng tại Ấn Độ, được thành lập để kế thừa di sản của Đại học Nalanda cổ xưa được thành lập vào thế kỷ IV.
 

Học viện này tọa lạc gần tàn tích của Đại học Nalanda cổ xưa, được cảm hứng từ nó được thành lập để phát triển như một trung tâm các môn học nâng cao về Phật học Pali trên nền tảng Đại học Nalanda cổ xưa.
  1. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NALANDA (NALANDA UNIVERSITY, RAJGIR)
Trường Đại học Nalanda, trực thuộc Bộ Ngoại giao n Đ, ta lạc tại Rajgir (Vương Xá), một thị trấnphía bắc bang Bihar của Ấn Độ. một trường Đại học quốc tế, chuyên về đào tạo sau đại học nghiên cứu, được hỗ trợ bởi các nước tham gia Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á. Đại học này được cảm hứng bởi sự xuất sắc về học thuật tầm nhìn toàn cầu của Nalanda cổ xưa, trung tâm giáo dục chuyên sâu c tổ chức danh tiếng lâu đời nhất trên thế giới. Cũng như vị tiền bối lịch sử của n, Đại học Nalanda c nguyện vọng gặp gỡ tạo nên các chuẩn mực về sự xuất sắc về học thuật nghiên cứu, c khả năng trong tất cả các lĩnh vực học chuyên sâu. Ấn Độ cùng chung đề nghị việc phục hưng Đại học Nalanda cổ xưa với các nhà lãnh đạo của Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á vào tháng 1/2007. Các nước thành viên đều chào đón sáng kiến của khu vực đã kết vào Bản ghi nhớ liên Chính phủ cho việc đ. Đại học này được ra đời vào ngày 25/11/2010 bằng việc Quốc hội Ấn Độ thông qua một Đạo luật đặc biệt đã được chỉ định “học viện ctầm quan trng quốc gia. Nó được điu nh bởi Bộ Ngoại giao, Chính phn Đvà khách mời là ngài Tng thống n ĐShri Ram Nath Kovind. Tiến Vijay Bhatkar (Viện trưởng) giáo Sunaina Singh Viện ph cùng với các thành viên khác của Ban điều hành, chịu trách nhiệm cho tất cả chính sách định hướng cho đại học này, quảncác sự vụ.
Đại học Nalanda tuyển sinh kha sinh viên đầu tiên vào mùa thu năm 2014 vào hai khoa. “Khoa Các Môn học về Môi trường và Sinh tháivà “Khoa Các Môn học Lịch s. Năm 2016-2017 đã mở “Khoa Pht học, Triết học và Tôn giáo so sánh. Năm 2018, giới thiu Khoa Ngôn ngvà Văn học/Nn văn. Trường Đại học này cũng nỗ lực để đào tạo các tài năng giỏi nhất cho việc sáng tạo
 

gieo mầm kiến thức hướng tới mục tiêu một học viện nổi bật toàn cầu về đào tạo chuyên sâu. Tính đến thời điểm tháng 8/2019, đã c ba sinh viên Việt Nam tốt nghiệp hai mươi sinh viên đang theo học chương trình thạcPhật học tại NU.
  1. CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẠI ĐẠI TU VIỆN NALANDA CỔ XƯA
Chương trình học tại Nalanda rất tổng quát toàn diện.thuộc hệ phái Đại thừa nhưng các tác phẩm của Phật giáo thời kỳ đầu/Tiểu thừa cũng được giảng dạy. Thế nên cần học ngôn ngữ Pali, ngôn ngữ được biên soạn trong hầu hết các tác phẩm của Phật giáo thời kỳ đầu. Các tác phẩm của các học giả Đại thừa như của Bồ Tát Nagarjuna/Long Th, Vasubandhu/Thế Thân, Asanga/ Trước Dharmakirti/Pháp Xứng được đặc biệt chú trọng. Nhưng không thế bỏ qua các môn học của Ấn Độ giáo. Cả hai tôn giáo-Phật giáo Ấn Độ giáo đã trở nên liên hệ mật thiết với nhau đến nỗi nếu học một tôn giáo không c tôn giáo còn lại thì thực tế bất khả thi không chỉ đối với các nhà tranh luận cầu tiến còn với những người yêu sự thật chân chính. Nên việc học các môn như Dharmasastra (luật thiêng liêng), Puranas (những chuyện thần thoại c tính linh thiêng), thiên văn học, chiêm tinh v.v..., rất quan trọng cho cả các sinh viên Phật giáo Ấn Độ giáo.
Mặc Đại học Nalanda đã trung tâm chính yếu của chuyên ngành tôn giáo Phật học, tuy nhiên Ngữ văn, Vệ đà, Ayurveda (dược học trên nguyênhòa hợp với thiên nhiên), Lịch sử, Mật tông, Khoa học, Nhân minh học, Dược học, v.v… đã được học giảng dạy đồng thời. Ngôn ngữ được sử dụng để giảng dạy Pali Sanskrit. C một sự chuyển đổi từ “việc học tín ngưỡng” sang học vì kiến thc. Từ trung m dựa trên nn văn hóa tu sĩ, Nalanda đã phát triển thành một trung tâm học thuật phổ thông sự phát triển tính học giả tự do - sản phẩm sau trong truyền thống văn ha cổ đại của đời sống tăng sĩ. Các kỳ thi đầu vào của Nalanda rất nghiêm ngặt, do các học giả thông thái được gọi “học giả gác cổng” như Santaraksita, Nagarjuna, Dharmapala v.v… nên chỉ c các ứng cử viên thật sự xứng đáng mới được vào học tại đây. Theo
 

ngài Huyn Trang, sinh viên trước khi học đã biết các bộ kinh Vệ đà, Áo nghĩa thư, luận học tất cả các tác phẩm của Phật giáo Đại thừa Phật giáo thời kỳ đầu (Tiểu thừa). Phương pháp giảng dạy của Nalanda giảng viên “lớn tuổi” giúp việc học hành cho sinh viên trẻ tui. Bên cnh phương pp này là tho lun, nên sinh viên thu thập một phần lớn kiến thức thông qua việc lắng nghe các bui tho lun mà din ra từ sáng sớm đến chiu tối. Truyn thống “Năm loại kiến thức” bao gồm việc học tự do vào thời đại đ. Tất cả sinh viên đều bắt buộc học triết lý Đại thừa, các tác phẩm của mười tám bộ phái (Tiểu thừa), các bộ Vệ đà các sách khác; Kiến thức nghệ thuật/silaspathana vidya nhằm để phát huy việc giúp đỡ người khác, Nhân minh học/hetuvidya Ngữ pháp với Ngữ văn/sabdavidya để chiến thắng các đối thủ trong việc tranh biện; Siêu hình học/adhyatmavidya để c kiến thức cho chính bản thân; ngoài ra còn học các triết lý của Samkhya, Nyaya và Vaisesika cũng như thẩm sát các tác phẩm tổng hợp về văn chương kiến thức phổ thông.
  1. CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẠI NAVA NALANDA MAHAVIRA (NVV)
Chương trình học tại Nava Nalanda Mahavira phong phú với nhiều kha học đào tạo thạc tiến hành nghiên cứu theo tiêu chuẩn cao. Phạm vi nghiên cứu các ấn phẩm bao gồm văn học ngôn ngPali, các văn bn Pht giáo bằng Sanskrit, bằng Tng ngữ, triết học Phật giáo, văn hóa, hội lịch sử tôn giáo của các nước Phật giáo Đông Nam Á các chủ đề khác liên quan tới Phật giáo.
Nava Nalanda c một thư viện chứa nhiều bộ sách văn chương triết học bằng nhiều thứ tiếng như: Pàli, Sanskrit, Hindi, Tây Tng, Trung Hoa, Nht Bn, Anh, Pháp, Đức, Thái Lan, Miến Điện, Campuchia v.v... C thể nói đây một thư viện với số lượng sách đồ sộ về cổ ngữ Phật học lớn nhất ở Ấn Độ. Ngoài học giả sinh viên người Ấn, Nava Nalanda còn c học giả sinh viên nhiều quốc gia khu vực khác theo học như: Đức, Nhật Bản, Việt Nam, Hàn Quốc, Thái Lan, Miến Điện, Campuchia, Lào, Tây Tng v.v
 

Hiện nay c 9 phân khoa tại Nava Nalanda Mahavira, là:
  1. Khoa Pali
  2. Khoa Triết học
  3. Khoa Văn ha lịch sử cổ đại Khảo cổ học
  4. Khoa Phạn văn Sanskrit
  5. Khoa Anh văn
  6. Khoa Hindi
  7. Khoa Trung văn và Nht văn
  8. Khoa các môn học vTây Tng
  9. Khoa Phật học Chương trình học:
  1. Các chng chỉ vngôn ngPali, Trung văn và các môn học Tng văn.
  2. Các khóa học Diploma vngôn ngPali, Trung văn và các môn học Tng văn.3. Cử nn Pali (4 m).
  1. Thạc sĩ Pali, Thạc sĩ Triết, Thạc sĩ Lịch sc đi, Thạc sĩ Văn ha Khảo cổ học, ThạcPhật học, ThạcSanskrit, ThạcHindi, Thạc sĩ Anh ngữ, Thạc sĩ các môn học Tây Tng.
  2. Tiến sĩ Pali, Tiến sĩ Triết, Tiến sĩ Lịch scđi, Tiến sĩ Văn ha Khảo cổ học, TiếnPhật học, TiếnSanskrit, TiếnHindi, Tiến sĩ Anh ngữ, Tiến sĩ các môn học Tây Tng, Tiến sĩ Trung văn Nhật văn.
Chương  trình  Thạc  sĩ  Phật  học  tại  Nava  Nalanda  Mahavira (NNM):
Để được cấp văn bằng Thạc sĩ, sinh viên được yêu cầu phải:
  1. Hoàn thành tối thiểu việc thi đầu vào theotả cho chương trình Thạc sĩ.
  2. Tham dự 100% các lớp học bao gồm các kha học bài giảng, hội thảo, bài tập nhóm đáp ứng theo yêu cầu của NMV
 
 
  1. Đậu các kỳ thi theo văn bằng Thạc sĩ. Chương trình học:
Nhận thức chung về cuộc đời giáo pháp của Đức Phật, các nơi quan trọng gắn liền với Đức Phật các đệ tử chính của ngài các nơi c tầm quan trọng lịch sử trong bối cảnh Ấn Độ, các câu hỏi (cả khách quan chủ quan) sẽ mức trình độ cử nhân của môn học liên quan.
cấu các môn học:
Kha học sau đại học (Thạc sĩ) về Phật học kha học toàn thời gian gồm hai năm. N được chia thành hai kỳ: Thạcphần I (gồm hai học kỳ: HK 1 HK 2) Thạcphần II (gồm HK3 HK 4). Kha học được tiến hành ở hình thức đề tài/bài giảng, hội thảo hướng dẫn riêng. Việc giảng dạy của HK 1 HK 2 sẽ được tiến hành liên tục HK 3 HK4 cũng như thế. Chương trình học cho mỗi môn sẽ tương đương khoảng 40 đến 50 giờ trong mỗi học kỳ.
Một sinh viên sau đại học được đánh giá thành tích theo các bài kiểm tra môn học gồm 1.600 điểm, nghĩa là 16 bài, mỗi bài 100 đim (thi viết 75 đim và đánh giá ni b25 đim). Trong hthống thi hiện thời, các sinh viên được đánh giá cho mỗi môn vào cuối học kỳ.
Cấu trúc câu hỏi bài thi:
Đề thi cho mỗi môn sẽ gồm c năm học trình. Bốn học trình đầu tiên sẽ gồm hai câu hỏi cho mỗi bài học từ bốn học trình tương ứng với giáo trình trong hai câu hỏi đó phải cố gắng trả lời ít nhất một câu từ mỗi học trình. Mỗi câu gồm 15 điểm. Học trình cuối cùng bao gồm 15 câu trả lời ngắn/ loại câu hỏi khách quan thể hiện tính cân bằng cho tất cả bốn học trình của giáo trình. Các sinh viên dự thi được yêu cầu trả lời loại câu hỏi ngắn/ câu hỏi khách quan trong một dòng hay 50 từ gồm 1 điểm cho mỗi câu.
Hình thức câu hỏi:
  • Câu hỏi nguyên văn và câu hỏi đánh giá từ các bản văn đã học.
  • Nhận xét ngắn gọn về các khái niệm Phật giáo trong phạm vi các bài đã học.
 
 
  • Giải thích các bài kệ Pali/Sanskrit từ các bài đã học.
  • Dịch nghĩa c chú thích các đoạn Pali/Sanskrit (kệ/văn xuôi) sang tiếng Hindi/tiếng Anh từ các bài đã học.
  • Dịch từ Hindi/tiếng Anh các câu hay đoạn văn sang tiếng Pali/ Sanskrit.
Tất cả các môn học đã quy định trong ba học kỳ đầu – HK 1, HK 2 HK 3 bắt buộc. Tuy nhiên, vào HK 4 c bốn nhóm môn học - Nhóm A, Nhóm B, nhóm C nhóm D. Các sinh viên c thể chọn bất kỳ một nhóm nào trong bốn nhm. Tuy nhiên, hiện nay nhóm c dấu * sự chọn lựa cho các sinh viên.

Phần I

HK 1
C bốn môn trong kha học, Phần I - HK 1. Mỗi môn gồm 100 điểm, trong đó 25 điểm Đánh giá nội bộ, bài thi viết gồm 75 điểm.
Môn học số Tên môn học Điểm
BS-101 Lịch sử Ấn Độ trước khi Đức Phật ra đời Nguồn gốc của Phật giáo 75
BS-102 Ngôn ngữ Văn học Pali 75
BS-103 Ngôn ngữ Văn học Sanskrit 75
BS-104 tưởng triết học Phật giáo căn bản 75

HK 2
C bốn môn trong kha học, phần 1 - HK2. Mỗi kha học gồm 100 điểm, trong đó 25 điểm Đánh giá nội bộ, bài thi viết gồm 75 điểm.
Môn học số Tên môn học Điểm
BS-201 Lịch sử Phật giáo ở Ấn Độ nước ngoài 75
BS-202 Văn học Phật giáo: Các bài đọc được tuyển chọn I 75
 
 
BS-203 Di sản Phật giáo của Magadha-Ma-kiệt-đà 75
BS-204 Nguồn gốc sự mở rộng của các trường phái triết học trong đạo Phật 75

HK 3
C bốn môn trong kha học, phần 2 - HK3. Mỗi kha học gồm 100 điểm, trong đó 25 điểm Đánh giá nội bộ, bài thi viết gồm 75 điểm.
Môn học số Tên môn học Điểm
BS-301 Nghệ thuật kiến trúc Phật giáo 75
BS-302 Văn học Phật giáo: Các bài đọc được tuyển chọn II 75
BS-303 Các Thánh tăng Phật giáo nổi bật Sự đng gp của họ 75
BS-304 Thiền Phật giáo việc hành thiền 75

HK 4
C bốn môn trong kha học, phần 2 - HK4. Mỗi kha học gồm 100 điểm, trong đó 25 điểm Đánh giá nội bộ, bài thi viết gồm 75 điểm.
Môn học số Tên môn học Điểm
BS-401 Các giai đoạn của đạo Phật tại Ấn Độ 75
BS-402 Văn học Phật giáo: Các bài đọc được tuyển chọn III 75
BS-403 Đạo đức học trong Phật giáo 75
BS-404 Đạo Phật Nhập thế/ Đương đại 75
 
  1. CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẠI NALANDA UNIVERSITY, RAJGIR (NU)
Trường Đại học Quốc tế Nalanda, Rajgir hin nay chỉ có bốn phân khoa là:
Khoa các môn học về môi trường Sinh thái (SEES).
 

Khoa các môn học về lịch sử.
Khoa Pht học, Triết học và các Tôn giáo so sánh.
Khoa Ngôn ngữ: chỉ mới cchứng chỉ ngôn ngữ Sanskrit, Hàn Anh ngữ.
  • Khoa Pht học, Triết học và các Tôn giáo so sánh

Chương trình ThạcPhật học, Triết học và Tôn go so sánh

Sinh viên được yêu cầu phải hoàn thành 64 giờ kha học (16 tín chỉ cho mỗi học kỳ) nộp luận văn bảo vệ nó cho việc hoàn thành văn bằng Thạc sĩ.
cấu văn bằng Thạc Năm 1 (Học kỳ 1)
  • 3 môn học bắt buộc (mỗi môn 3 tín ch)
  • 1 môn ngoại ngữ (3 tín ch)
  • 1 môn chọn lựa (3 tín ch)
  • 1 tín chỉ thuyết trình/hội thảo
Tuy nhiên kha mới tuyển vào năm 2019-2021 phải học năm môn bắt buộc, hai môn dự thính (không tính tín ch).
Năm 1 (HK 2)
  • 3 môn bắt buộc (mỗi môn 3 tín ch)
  • 1 môn ngôn ngữ (3 tín ch)
  • 1 môn chọn lựa (3 tín ch)
  • 1 tín chỉ thuyết trình/hội thảo Năm 2 (HK 3)
  • 2 môn bắt buộc (mỗi môn 3 tín ch)
  • 1 môn ngôn ngữ (3 tín ch)
  • 2 môn chọn lựa (3 tín ch)
  • 1 tín chỉ thuyết trình/hội thảo
 

Năm 2 (HK 4)
    • 1 môn bắt buộc (3 tín ch)
    • 1 môn ngôn ngữ (3 tín ch)
    • Nộp bảo vệ luận văn (9 tín ch)
    • 1 tín chỉ thuyết trình/hội thảo
 
Môn học HK 1-các môn học căn bản: 16 tín chỉ HK 2-môn học bắc cầu: 16 tín chỉ HK 3-môn học nâng cao: 16 tín chỉ HK4-môn học chuyên sâu:
16 tín chỉ
*Bắt buộc 1. Giới thiệu việc nghiên cứu tôn giáo thế giới (dự thính- audit) 1. Khảo cổ học Phật giáo 1.Truyền thống Nalanda trong Phật giáo luận học nhận thức luận trong Phật giáo
2. Giới thiệu nghiên cứu Phật giáo 2. So sánh giữa các triết học Sankhya, Yoga, Tantra Vedanta 2. Tìm hiểu về Mật tông trong Ấn Độ giáo Phật giáo.  
3. bản về Triết học trong đạo Phật 3.  So sánh các văn bản tôn giáo    
4. Lịch sử Triết học yoga      
5. Giới thiệu các hệ thống Triết học Ấn Độ      
*Chọn lựa 1. Ngôn ngữ Pali/ Sanskrit/ Tây Tạng 1. Ngôn ngữ Pali/
Sanskrit/Tây Tạng
1. Ngôn ngữ Pali/ Sanskrit/ Tây Tạng 1. Ngôn ngữ Pali/ Sanskrit/ Tây Tạng
 
 
2. Thiền thuyết hành
: lý              2. Hiểu các thực        văn bản Phật
giáo
  1. Các trường phái Triết học Ấn Độ giáo: nghiên cứu so sánh.
  2. Thiền: thuyết thực hành.
  3. Khởi đầu sự phát triển của các hệ phái đạo Phật.
  4. Môn học từ khoa khác.
  1. Hiểu các văn bản Yoga
  2. Đọc  văn bản c giảng viên
hướng dẫn
  1. Triếttôn giáo
  2. Thiền: thuyết thực hành
  3. Siêu hình học trong đạo Phật
  4. Các môn học từ các khoa khác
  1. Các dự án về Yoga
  2. Giảng dạy về
Bhagvadgita/ trường ca Ấn.
  1. Thiền: thuyết thực hành.
  2. Các môn học từ khoa khác.
*Hội              1 tín chỉ thảo/
thuyết trình
1 tín chỉ *1 tín chỉ
*Luận văn: 9 tín chỉ
 
  • Ghi chú: mỗi tín chỉ gồm 100 điểm. Thi giữa học kỳ: 20/100, bài tập về nhà:10/100, thuyết trình: 10/100, điểm chuyên cần/đi học đầy đủ: 5/100, điểm lớp học: 5/100, thi cuối học kỳ: 50/100.
  • Các môn học khác nhau theo từng năm, thay đổi theo tình hình, điều kiện giảng viên, sinh viên...
  • Các môn audit/dự thính nhưng bắt buộc tham dự cho năm 2019-2020 Các Tôn giáo chính của thế giới (thời gian giảng dạy tương đương hai môn học), Cách viết văn bản theo tiêu chuẩn học thuật, nên thời gian học thực tế tại NU cả ngày từ thứ hai đến thứ sáu, khoảng 9 giờ sáng đến 17-19 giờ.
 
 
  1. SO SÁNH GIỮA HAI TRƯỜNG NNM NU
 
  NU NNM
1. Đầu vào *Sinh viên Ấn: thi kiểm tra phỏng vấn. Điểm đại học: tối thiểu 50% (10+2+3) tại bất kỳ đại học Ấn hay nước ngoài.
*Sinh viên nước ngoài: chỉ căn cứ bảng điểm đại học(12+4/5) tối thiểu 50% cấp ba, phỏng vấn qua Skype.
*Sinh viên Ấn: thi kiểm tra phỏng vấn. Điểm đại học: tối thiểu 50% (10+2+3) tại bất kỳ đại học Ấn hay nước ngoài.
Số lượng sinh viên: tối đa 40. Trong đó 15% dành cho ứng cử viên Giai cấp theo quy định, 7.5 % dành cho Dân tộc theo qui định 27% cho các giai cấp chậm tiến, căn cứ theo kết quả kỳ thi đầu vào. Số ghế còn trống của các giai cấp này sẽ phân bổ cho các ứng viên theo phân loại chung dựa vào bảng điểm.
10% dành cho con trai/con gái của các nhân viên thường trực của NNM (kể cả thử việc) đang công tác hay đã công tác trong học kỳ ngay trước học kỳ kỳ thi tuyển sinh được tổ chức, miễn ứng viên hoàn thành các yêu cầu tối thiểu đủ năng lực trong kỳ thi đầu vào. Con trai/con gái của các nhân viên phải nộp giấy chứng nhận bố mẹ công tác theo mẫu qui định của NNM được phát hành bởi Registrar (quản chung về mặt chính quyền, tương đương Hiệu ph) nếu được trúng tuyển.
3% số ghế, trên căn cứ dự phòng hàng ngang, được dành cho ứng viên có khiếm khuyết về cơ thể (khả năng nhìn khuyết 1% + khả năng nghe khuyết 1% và bị khuyết tật bẩm sinh) miễn là các ứng viên này hoàn thành các yêu cầu tối thiểu đậu kỳ thi đầu vào. Họ sẽ phải nộp giấy chứng nhận khuyết tật do chuyên gia phẫu thuật dân sự cấp vào lúc nộp hồ dự thi. Các ứng viên cho mình bị
 
 
   
khuyết tật sẽ được xem xét dưới phân loại này căn cứ trên sự đồng ý từ nhân viên y tế của NNM vào lúc nhập học. Nhập học theo phân loại thể thao theo qui định của NNM.
15% số ghế sẽ được dành cho ứng viên nữ trong mỗi phân loại. Tuy nhiên, nếu số ghế này còn trống, thì các ứng viên nam c thể được điền vào căn cứ trên phân loại theo bảng điểm.
*Sinh viên nước ngoài: Được chỉ định theo Chính phủ Ấn theo chương trình học bổng các sinh viên nước ngoài tự chi trả tài chính không phải dự thi đầu vào miễn họ đã tốt nghiệp một trường đại học từ một trường đại học/ học viện nước ngoài.
Nếu một người nước ngoài đã đậu kỳ thi tương đương từ một đại học/ học viện Ấn thì phải dự thi đầu vào.
Số lượng ghế dành cho sinh viên nước ngoài/người nước ngoài; những người gốc Ấn sinh sống ngoài Ấn Độ, sẽ được điền theo dạng số ghế còn thừa (nghĩa là, trên vượt quá khả năng chỉ tiêu tiếp nhận) 15% trên tổng số khả năng tiếp nhận được thông qua theo bảng điểm trên căn cứ hướng dẫn/tiêu chuẩn do UGC/AICTE/Chính quyền Ấn Độ, theo như trường hợp c thể xảy ra.
Việc cung cấp quá 15% số ghế còn thừa dành cho người c quốc tịch nước ngoài sẽ tiếp nhận cho mỗi chương trình học c sẵn tại NNM miễn họ đáp ứng các yêu cầu sau:
  1. Đạt yêu cầu tối thiểu đầu vào.
  2. Các đơn xin học bổng của người c quốc tịch nước ngoài (theo nhiều chương trình học bổng) được Hội quan
 
 
   
hệ Văn ha Ấn Độ/ Bộ Phát triển Nguồn nhân lực (Sở Giáo dục), chính quyền Ấn Độ.
  1. Họ c thị thực/ giấy phép tạm trú hợp pháp trong suốt quá trình kha học c liên quan.
  2. lịch của ứng viên đã được xác thực bởi Các quan chức năng/Bộ cho thấy đúng trình tự.
  3. Họ c kiến thức Anh ngữ hay Hindi phù hợp với yêu cầu của kha học.
  4. Bằng cấp/giấy chứng nhận của ứng viên đã được thông qua bởi Hiệp hội Trường Đại học Ấn (AIU)/ Đại học Liên bang/ Hiệp hội Quốc tế Các đại học (IAU) tương đương với văn bằng/chứng chỉ của AIU. Ngoài các phí bình thường, người c quốc tịch nước ngoài sẽ phải trả tiền học phí như qui định các chi phí khác của NNM (mà c thể khác nhau tùy kha học) vào thời điểm nhập học. Các chi phí như vậy, được cố định theo chỉ định của Chính phủ các ứng viên tự túc tài chính sẽ thanh toán bằng tiền đô la Mỹ hay rupee Ấn, sẽ do NNM quyết định tùy thời điểm. Do số lượng ghế phân bổ theo hạn ngạch số ghế còn thừa sẽ khác nhau theo quốc tịch, giữa họ/các quốc tịch được quyết định bởi Hội đồng xét tuyển của NNM c giá trị cuối cùng. Ch c các văn bằng/chứng ch AIU công nhận mới được coi tương đương.
2.Số tín chỉ 64 = 17 môn học +5 tín ch thuyết trình + 9 tín ch luận văn 16 môn
3. Môn bắt buộc Từ 9 trở lên 16 môn
 
 
4. Môn lựa chọn Từ 8 trở xuống /
5. Hình thức thi - Bài thi viết giữa kỳ, cuối kỳ, bài tập, thuyết trình Đánh giá nội bộ thi viết
6. Chi phí
  1. Nộp hồ sơ: 1000r/16 USD
  2. Phí nhập học: 6000/93            USD (một lần)
  3. Học phí: 28.000/431 USD
  4. Phí tổng hợp: 2.500/39USD
  5. quỹ an ninh: 6.000/93 USD (một lầnvà hoàn lại).
  6. Phòng ở:
+ Máy lạnh/đơn: 30.000/462 USD
+ Máy lạnh/đôi: 22.000/338 USD
+ Không máy
l ạ n h / đ ơ n : 20.000/308USD
+Không máy lạnh/ đôi:12.500r./193 USD.
  1. Tiền ăn: 22.420r./345 USD
  1. Kỳ thi đầu vào cho tất cả kha học: 500 rupees (r)
  2. Phí nhận hồ 200 r. (một năm)
  3. Phí Phát triển: 500 r. (một lần)
  4. Học phí: 50 r (một tháng)
  5. Phí dự thi: 500 r. (một học kỳ)
  6. Bảng điểm: 50 r. (một học kỳ)
  7. Phí thư viện: 50 (một năm)
  8. Phí tiếp nhận/nhập học: 200
  9. Phí dự phòng rủi ro cho thư viện: 200
  10. Phí đng trễ: 100
  11. Phí sinh viên ngước ngoài: 6000 cho văn bằng Thạc sĩ.
7. Học bổng Đa phần các Tăng ni sinh Việt Nam cũng như sinh viên nước ngoài tại châu Á đều được cấp học bổng toàn phần (ăn, ở, học phí, máy bay, tiền tiêu vặt) - Không thuộc diện được ICCR cấp học bổng do chi phí học, ănrẻ hơn nhiều so với các trường đại học khác.
 
 
    • Thư viện của NNM: được đặt trong một tòa nhà hai tầng gồm 16 phòng nghiên cứu nhỏ với hai phòng lớn ở mỗi bên. Hiện tại thư viện c 60.000 đầu sách, các tạp chí quan trọng bộ sưu tập bản thảo/bản viết tay hiếm c. C đầy đủ các sách về suy nghĩ thời hiện đại, gồm cả các sách về tâm lý học, siêu hình học, đạo đức, lý luận, hội học nhân chủng học văn ha trong thư viện. Miến Điện, Sri Lanka, Thái Lan Campuchia, Nhật Bản Hàn Quốc đã hiến tặng toàn bộ Tam tạng kinh điển bằng các ngôn ngữ riêng của mỗi nước, các tác phẩm khác cho NNM. Một bộ đầy đủ Tam tạng theo Hán văn các tác phẩm tổng hợp do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tặng, một bộ đy đủ Kinh và Lun do Đức Đạt Lai Lt Ma tặng, một bộ đy đủ Tam tạng bằng Tng ng(n bn Bắc Kinh) với catalog, các ấn bản của Derge Lhasa về Kinh các ấn bản của Derge cũng như s-Nar-thang về Luận cũng những kho tàng quý báu của thư viện NNM. Với ghi nhận các xu hướng hiện thời trong nghiên cứu, thư viện NNM đăng các tạp chí ấn bản định kỳ về nghiên cứu liên quan đến Khoa nghiên cứu về Ấn Độ, Phật học các ngành khác.
Tuy Nava Nalanda khánh thành sau khi Ấn Độ giành lại độc lập, nhưng nhờ danh tiếng của Đại học viện Nalanda xưa, nên các đoàn hành hương đến Ấn Độ đều ghé thăm đại học Nava Nalanda. Đối với Tăng ni sinh Việt Nam c lẽ ai cũng biết Hoà thượng Thích Minh Châu, Thích Huyền Vi, Thích Thiện Châu v.v… đều tốt nghiệp tiếntại đại học này. Hiện nay c nhiều Tăng ni trẻ Việt Nam đã đang theo học tại Nava Nalanda. Ước tính c 100 nhà Khmer tại Đồng bằng sông Cửu Long đã tốt nghiệp tại Nava Nalanda.
    • So sánh các nội dung học cụ thể giữa Nava Nalanda Mahavira/ NNM Nalanda University/NU:
Theo tên các môn học như đã đề cậptrên,thể nhận thấy chương trình ThạcPhật học tại NNM chuyên sâu về Phật học trong khi đó chương trình thạccủa NU như tên gọi, tuycác môn Phật học nhưng không nhiều số tiết như NNM song vẫn yêu cầu trình độ nâng cao vì ở học kỳ 4 với môn Luận học Nhận thức học, nếu sinh viên
 

NU không có kiến thức nền tảng tự tích lũy trong suốt quá trình ba học kỳ 1, 2 3 thì không theo kịp môn này cũng như các mônliên quan. mong muốn nối tiếp truyền thống Nalanda cổ xưa, chương trình học tại NU đòi hỏi sinh viên không chỉ biết về Phật học cần phải biết các môn họcliên quan về các trường phái triết học Ấn Độ, các tôn giáo trên thế giới, v.v… nhằm trang bị một kiến thức tổng quát cần thiết cho một người con Phật thời đương đại. Do đó, người viết xin chỉ so sánh nội dung giữa các môn học về Phật học giữa NNM NU, không đề cập đến các môn học khác nhau hoàn toàn giữa hai trường.
  NNM NU
HK 1
Môn 1
  1. BS-101: Lịch sử Ấn Độ trước Đức Phật tại Ấn Độ gồm các nội dung:
    1. Lịch sử trước khi Đức Phật ra đời Phật giáo Ấn - Các nguồn dữ liệu bằng văn bản khảo cổ học.
    2. Đời sống hội, kinh tế, chính trị, địa trong thời Đức Phật tại thế.
    1. Triết giáo dục trước khi Đức Phtra đời (Bàla n phái)
    2. Triết giáo dục trong trường phái Sa môn
(6 phái ngoại đạo).
    1. Nguồn gốc sự phát triển Đạo Phật: Nền tảng của khởi nguồn Phật giáo cuộc đời Đức Phật theo các kinh điển Pali.
    2. Ngày về Đức Phật: Các sự kiện quan trọng trong cuộc đời ngài theo Biên niên đại/ trình tự thời gian.
    1. Sự phát triển của Phật giáo trong Thời Đức Phật tại thế: sự hình thành Tăng đoàn.
    2. Sự bảo hộ của hoàng gia
1. Giới thiệu nghiên cứu Phật giáo gồm các nội dung:
Sự hình thành nền văn minh tại các thuộc địa của Ấn Độ dẫn đến sự phát triển các truyền thống tinh thần, hội-văn ha tôn giáo khác nhau. Sự hòa nhập giữa người Aryan người Ấn xưa tạo nên nhiều truyền thống mới tại Ấn, lý do đó các phong trào Sa môn đã phát triển. Môn học này tìm hiểu những sự kiện như thế các sự kiện khác. Bắt đầu từ cuộc đời Đức Phật, sinh viên học về Phật giáo tại Ấn Độ xưa, các bản văn chính, các học thuyết tập quán. Môn học này cũng nêu lên các bài giảng quan trong của Đức Phật sự hình thành các hệ phái quan trọng. Chương trình học gồm các học trình:
  • Giới thiệu về Văn ha Vệ đà Indus/Văn minh Thung lũng Ấn Độ cổ đại.
  • Nguồn gốc đạo Phật: Các nguyên nhân các yếu tố.
 
 
  cho Phật giáo- Vua Bimbisara/ Tần- bà-sa-la, Vua Ajatsattu/ A-xà-thế, Vua Pasenadi/Ba-tư- nặc, vua Udayan các vị khác.
  • Sự phát triển ban đầu của đạo Phật tại Ấn Độ.
  • Các bài giảng quan trọng của Đức Phật.
  • Các bộ phái các trường phái triết lý chính.
HK 1
Bs-102: Ngôn ngữ văn học Pali:
  1. Giới thiệu  ngôn ngữ Pali
    1. Nguồn gốc quê hương của Pali, các đặc điểm bản của Pali.
    2. Vị thế của Pali trong các ngôn ngữ Ấn-Aryan.
  1. Giới thiệu ngữ pháp Pali:
    1. Nguồn gốc sự phát triển của ngữ pháp Pali.
    2. Sandhi, Karaka, Samasa, Kala, Dhatugana, Paccaya. (căn cứ trên Kaccayana Vya- karana-Tám biến thể-cách chia danh từ, danh xưng,v.v…).
  1. Các kỳ kết tập kinh điển Phật giáo:
    1. Lịch sử các kỳ kết tập kinh điển Phật giáo tại Ấn Độ.
    2. Lịch sử các kỳ kết tập kinh điển Phật giáo tại nước ngoài.
  1. Tổng quan về Văn học Pali
    1. Văn học Pali theo kinh điển.
    2. Văn học Pali không phải kinh điển Vamsa.
BS-103: Ngôn ngữ Văn học Sanskrit
  1. Giới thiệu ngôn ngữvăn học Sanskrit.
    1. Nguồn gốc và giới thiệu Sanskrit với ngôn ngữvăn học.
2. Căn bản về Triết học Phật giáo Môn học này nhằm để sinh viên quen với triết học Phật giáo, các truyền thống nguyên bản, những tập quán đã phát triển qua các thế kỷ. Môn học bắt đầu với sự giác ngộ lịch sử của Đức Phật cùng với những lời dạy thời kỳ đầu của ngài các sáng kiến Đức Phật đã tự đề xuất để thể chế ha cáctưởng của ngài. Mặc dù quỹ đạo lịch sử của Phật giáo như một hệ thống triết lý tôn giáo sẽ được đề cập trong môn học này, nhưng sự nhấn mạnh chính trình bày những học thuyết nền tảng trongtưởng Phật giáo. Ngoài ra, các trường phái đạo Phậttưởng hiện thực, các vị thế nhận thức học siêu hình học của họ, sự phát triển trường pháiluận học của đạo Phật, sự suy thoái của đạo Phật ngay nơi sinh thành những đng gp của Phật giáo cho triết học, văn ha văn minh Ấn điểm chính của kha học này. Hơn vậy, hành trình đạo Phật đến với các nước ngoài Ấn Độ như Sri Lanka, Đông Nam Á Trung Á cũng được đề cập, nhấn mạnh sự khác biệt chính về mặt học
 
 
 
1.2. Thuật ngữ Sanskrit trong đạo Phật.
  1. Sanskrit trong đạo Phật với Gia đình ngôn ngữ Ấn-Aryan
    1. Vị trí của Sanskrit trong đạo Phật trong gia đình các ngôn ngữ của Ấn-Aryan.
    2. Các giai đoạn phát triển của văn học Sanskrit trong đạo Phật.
  1. Giới thiệu các bản văn Sank- rit của phái Sarvastivada/Nhất thiết hữu bộ
    1. Giới thiệu tổng quát về Câu Luận
    2. Giới thiệu tổng quát về Ar- thaviniscayasutra.
  2. Giới thiệu về các Kinh Phương Đẳng
    1. Giới thiệu vàtầm quan trọng của các Kinh Phương Đẳng các kinh Bát Nhã Ba La mật
    2. Giới thiệu tổng quát về Kinh Pháp Hoa Kinh Bát Nhã Bát Thiên Tụng.
BS-104: Các tư tưởng Triết học bản của đạo Phật:
  1. Giới thiệu Triết học Ấn Độ trước khi Đức Phật ra đời:
    1. Các truyền thống sa môn la môn (với các tham chiếu đặc biệt đến Thuyết về Linh hồn, Nghiệp, Tái sinh).
    2. Sáu nhà tưởng đương đại vào thời gian Phật tại thế.
  1. Giới thiệu tưởng Triết học Phật giáo thời kỳ ban đầu.
    1. Tứ diệu đế, bát chánh đạo (Giới, Định, Tuệ) Thập nhị nhân duyên
thuyết giữa đạo Phật sinh ra tại Ấn những học thuyết được thực hành tại các nước này.
 
 
 
2.2. Tam pháp ấn (Khổ, Thường Ngã), Tứ lượng tâm, Nghiệp Tái sinh Niết bàn.
  1. Giới thiệu tưởng Triết học thời kỳ sau
    1. Khái niệm Bồ Tát, Ba La Mật, Bồ đề tâm.
    2. Tánh không, Thức A-lại- Da, Phương tiện Thiện xảo.
4. Giới thiệu các trường phái Triết học của đạo Phật
4.1 Sự phát triển các trường phái Triết học trong đạo Phật.
4.2. Giới thiệu lược về phái Vaibhashik/Tỳ Sa Sau- trantika/Kinh Lượng Bộ, Yo- gacara/Du Già Sư/Duy Thức Tông và Madhyamika/Trung Quán Tông
 
HK 2
1. Lịch sử Phật giáo ở Ấn Độ nước ngoài/BS201
  1. Sự bảo hộ của hoàng gia và sự phổ biến của đạo Phật.
    1. Sự hình thành Tăng đoàn và sự phổ biến ban đầu của đạo Phật.
    2. Sự bảo hộ của hoàng gia với đạo Phật-triều đại Mau- rya, Kusana, Gupta, Pala, Harsh Vardhan.
  1. Sự phổ biến của đạo Phật tại Ấn Độ
    1. Sự phổ biến của đạo Phật tại vùng Đông Bắc.
2.2 Sự phổ biến của đạo Phật tại Himanchala Pradesh, Kashmir, Ladakha Uttar Pradesh, Bihar, Odissa v.v...
3. Khảo cổ học Phật giáo:
Bắt đầu với tổng quan các nguồn dữ kiện (văn bản, khắc chữ, nghệ thuật và kiến trúc, khảo cổ học-dân tộc) cho việc nghiên cứu Phật giáo, kha học này giới thiệu Khảo cổ học Phật giáo những sự hình thành ban đầu. N đề cập cách Phật giáo được nhìn nhận theo Khảo cổ học dưới sự phát triển tiến trình của chủ đề này theo thời gian. N còn bao hàm cả các vấn đề sự căng thẳng giữa bản văn Khảo cổ học dựa trên các mô hình phân tích, tranh biện theo các thời gian về ngày sinh ngày nhập Niết bàn, tổng quan về các địa điểm gắn liền
 
 
 
  1. Sự phổ biến của đạo Phật tại Đông Nam Á
    1. Lịch sử đạo Phật tại Sri Lanka/Tích Lan, Miến Điện Thái Lan.
    2. Lịch sử đạo Phật tại Lào, Campuchia Indonesia.
  1. Sự phổ biến của đạo Phật tại vùng Nam Á Đông Á
    1. Lịch sử đạo Phật tại Mông Cổ, Tây Tạng Bhutan.
    2. Lịch sử đạo Phật tại Af- ghanistan, Trung Hoa, Hàn Quốc Nhật Bản.
  1. Văn học  Phật  giáo:  Các  Bài đọc Tuyển Chọn I-BS202:
    1. Tạng Luật:
      1. Mahavagga/Đại phẩm: Chương trọng yếu
2.1.2 Cullavagga/Tiểu phẩm: Chương Tỳ khưu ni
    1. Tạng Kinh
      1. : Trường bộ kinh=kinh Sa môn quả
      2. : Trung bộ kinh: Kinh Niệm xứ
  1. Kinh Phương Đẳng
    1. Kinh Pháp Hoa: Phẩm Phương tiện
    2. Kinh Phương Quảng Đại Trang Nghiêm: Chương một
  1. Thơ Sanskrit
    1. Pht SHnh Tán/Bud- dhacarita: Chương đầu
    2. Tôn-g-lợi Nan-đà/Saun- darnanda: Chương năm
3. Di sản Phật giáo của Magad- ha/Ma-kiệt-đà/BS-203
với cuộc đời của Đức Phật, các đoàn hành hương Phật tích ban đầu, hệ thống thương mại, các vấn đề về bảo hộ nghiên cứu các tháp thờ lợi v.v… Một số nội dung quan trọng là:
  1. Sự khởi đầu của các khám phá các địa điểm Phật tích về Khảo cổ học.
  2. Các công cụ quan trọng của Khảo cổ học Phật giáo- Khắc chữ, Hệ thống tiền xu, Nghệ thuật Kiến Trúc.
  3. Các khám phá Khai quật khu phức hợp Lâm-tỳ-ni Ca- tỳ-la-vệ.
  4. Các địa điểm quan trọng-Bồ đề đạo tràng, Vườn Nai/Sar- nath, Nalanda.
  5. lợi Phật các tháp thờ lợi.
4. Hiểu các kinh văn Phật giáo: Kha học này nhằm cho sinh viên làm quen với các phân tích các bản văn Phật giáo thuộc về những  truyền  thống  đạo  Phật khác nhau, giải thích nội dung của những bản văn này trên tư tưởng, lý  thuyết    thực  hành của đạo Phật. Kha học giúp cho việc ‘hiểu’ các bản văn Phật giáo bằng cách định vị chúngsự giao thoa của những học thuyết hàng đầu vào thời điểm ủng  hộ  các  quan  điểm  tranh biện mâu thuẫn giữa các hệ thốngtưởng Phật giáo sự thực hành các truyền thống tôn giáo khác của Ấn Độ.
 
 
 
    1. Các nguồn Phật giáo ở vùng Magadha:
      1. : Các nguồn văn bản khảo cổ học Phật giáo ở vùng Magadha.
      2. : Sự đng gp của Magad- ha với nghệ thuật kiến trúc Phật giáo.
    2. Các ghi chép du lịch Hành hương quan trọng:
      1. Người hành hương người Trung Hoa: Ngài Pháp Hiển, Ngài Huyền Trang, Ngài Nghĩa Tịnh
      2. Những người hành hương không phải người Trung Hoa: Dharmaswamin, Tướng Cunningham, Broadly, Kitoo.
    1. Các Học viện Phật giáo Tutại Magadha:
      1. Các học viện Phật giáo tăng sĩ: Tu viện Trúc Lâm, Đại tu viện Nalanda, Đại tu viện Đại Bồ đề/Mahabodhi ma- havihara
      2. Các Học viện Phật giáo tu sĩ: Đại tu viện Oddantapuri, Đại tu viện Vikramsila.
4. Các đoàn hành hương Phật giáo cổ đại Magadha: 4.1.Các đoàn hành hương Phật giáo cổ đại Magadha
4.2. Nhận diện các Phật tích
- Aiyar, Dhurgaon, Jethian, Apsad, Parvati v.v…
4. Sự khởi nguồn bành trướng của các trường phái triết học Phật giáo
5. Khởi đầu sự phát triển của các hệ phái đạo Phật:
Đạo Phật đã trải qua nhiều sự chuyển đổi dẫn đến kết quả là sự hình thành các hệ pháitruyền thống khác nhau. Theo thời gian, các hệ phái này đã trải qua nhiều sự giải thích các học thuyết, siêu hình học, thiền minh sát và các giá trị mang tính triết học. Sự phát triển sau này và sự phân tán về mặt địa đã tạo nên những thay đổi không thể tránh khỏi trong cách tiếp cận của họ đối với việc giảng dạy và thực hành. Khi công đồng tuphát triển chậm lại, tăng đoàn gia tăng sự phức tạp, các tăngmở rộng chi tiết hóa cả về các luật nghi và học thuyết, tạo nên những phong cách văn phong mới mẻ, đã phát triển nhiều hình thức giới luậtcuối cùng phân chia thành một số các hệ phái khác nhau. Sự khác biệt về địa lý, ngôn ngữ, sự bất đồng về học thuyết, sự bảo hộchọn lựa, ảnh hưởng của các hệ phái không phải Phật giáo, sự trung thành với những đạo sư cụ thể, sự thiếu vắng của cơ cấu tổ chức thống nhất và sự chuyên môn hóa bởi nhiều nhóm tu sĩ khác nhau trong các mảng khác nhau của kinh sách Phật giáo những thí dụ hiển nhiên về các yếu tố
 
 
 
    1. Vaibhasika/Tỳ  Sa  bộ   Sautrantik/Kinh Lượng bộ
      1. Giới thiệu chung về phái Tỳ Sa bộ Câu luận.
      2. Câu    luận:  Pratham Kosa Sthana/Chương một
4.2.  Vaibhasika/Tỳ  Sa  bộ   Sautrantik/Kinh Lượng bộ:
4.2.1 Giới thiệu chung về phái Kinh
Lượng bộ Kinh Arthavin- iscaya/Phân tích nghĩa.
gp phần tạo nên sự phân chia hệ phái. Nội dung kha học gồm:
-Bảng phả hệ về sự khởi nguồn các hệ phái Phật giáo
-Các hệ phái Phật giáo Therava- da/Nguyên thủy
-Các hệ phái Phật giáo Đại thừa
-Văn học của các hệ phái Phật giáo, v.v…
HK 3
1. BS-301: Nghệ thuật Kiến trúc Phật giáo
  1. Sự khởi nguồn Phát triển của nghệ thuật kiến trúc Phật giáo.
    1. Những khái niệm bản về nghệ thuật kiến trúc Phật giáo.
    2. Sự phát triển hình thành kiến trúc tháp thờ lợi Phật, chùa tu viện (Chùa Bồ đề đạo tràng, Chùa Ajanta, Tháp Sanchi).
  1. Điêu khắc trong Phật giáo
    1. Sự khởi nguồn phát triển của hình ảnh Đức Phật.
    2. Điêu khắc Phật giáo: điêu khắc trang trí hình tượng-Gandhara, Mathuna, Sarnath, Nalanda, Amravati, Nagarjunakonda.
  1. Các hang động Phật giáo
    1. Các hang của Ajanta (chủ đề về tranh vẽ trên tường).
4. Các địa điểm khảo cổ của Phật giáo.
6. Truyn thống Nalanda trong đạo Phật:
Đại tu viện Nalandamột học viện độc đáo đã làm thay đổi hệ thống giáo dục tu sĩ của đạo Phật thành truyền thống học tập có tính học giả/ uyên bác. Sự nổi trộithống trị hệtưởng Sa mônvùng Magadha đã chuyển hóa các hình giáo dục và đạo đức xã hội của Ấn Độ trong vài nghìn năm. Khu vực đại diện cho các tín ngưỡng và tư tưởng tôn giáo chính của thế giới như Phật giáo, Kỳ Na giáo, Ajivika/phái số phận la môn giáo. Những giao tiếp thường xuyên và trao đổi qua lại đã bắt đầu các cuộc tranh biện và thảo luận sau đó trở thành văn hóa của Nalandađại. Sự đa dạng của các tín ngưỡng tôn giáo và văn hóa làm gia tăng khái niệm hòa nhập trên nền tảng
 
 
 
    1. Bốn địa điểm khảo cổ học đại của Phật giáo: Lâm-tỳ- ni, Bồ đề đạo tràng, Vườn Nai Câu-thi-na.
    2. Bốn địa điểm đại khác (theo hoàng đế Asoka/A- Dục): Sravasti-Xá Vệ, Rajgir/ Vương Xá, Sankassa Vaish- ali/Tỳ-xá-li.
  1. BS-302: Văn học Phật giáo: Bài đọc được tuyển chọn II.
    1. Tạng Kinh
      1. Kinh Pháp Cú: Phẩm Đôi Phẩm Tâm.
      2. Kinh Tập: Kinh Dhaniya.
    2. Văn học A-tỳ-đàm:
      1. Thắng Pháp Tập Yếu Luận: Tâm, Tâm Sở.
      2. Thắng Pháp Tập Yếu Luận: Sắc, Niết Bàn.
    1. Văn học Bát Nhã Ba La Mật
      1. Bát Nhã Tâm Kinh.
2.3.2. Bồ Tát Hạnh-Chương một.
    1. Văn học Thánh nhân sự- Bổn sanh
      1. sự về vua Ashoka/A
–Dục: Chương một (Nidan).
      1. Bổn sanh: Chuyện con cọp cái.
BS-303: Các Thánh Tăng Phật giáo nổi bật những sự đóng góp của họ.
  1. Cuộc đời đng gp của các Vị Thánh Tăng Phật giáo thời kỳ đầu(Theravada)
    1. Cuộc đời đng gp của Ngài Sariputra/Xá-lợi-phất Moggallan/Mục Kiền Liên, Aniruddha/A-nậu-lâu-đà.
học giả tại vùng này chuẩn bị môi trường c tính kích thích tạo cảm hứng cho Tăng, ni, các học giả phát triển các niềm tin giá trị riêng của họ. Các hoạt động như vậy tạo nên tính đa dạng trong văn học, truyền thống các tranh biện hệ thống phương pháp. N làm phong phú cho cả những truyền thống của Phật giáo cũng như môn giáo. Một số điểm quan trọng cần thảo luận là:
  1. Phong cảnh linh thiêng của Nalanda: Sự hình thành phát triển.
  2. Sự nổi lên của “Văn ha Na- landa”- Học viện, Giáo dục, Học giả truyền thống.
  3. Sự bảo hộ, Sự phát triển tồn tại.
  4. Nalanda trong truyền thống Tây Tạng.
  5. Sự xuống dốc suy thoái của truyền thống.
7. Tìm hiểu về Mật tông trong Ấn Độ giáo Phật giáo:
Đạo Phật sau thế kỷ thứ mười chủ yếu Mật tông trong Phật giáo. Hình thức Phật giáo này được truyền đến Trung Á, Đông Nam Á, thu hút nhiều hoàng tộc, quốc vương áp dụng hình thức Phật giáo này trong từng nước riêng của họ. Hiện nay người ta rộng rãi chấp nhận rằng Mật tông trong Phật giáo trực tiếp xuất phát từ Mật tông của phái Saiva/thần Shiva. Kha
 
 
 
1.2. Cuộc đời đng gp của Ngài Mahakassapa/Ma-ha-ca- diếp, Anand/A-nan, Upali/U- pa-li.
  1. Cuộc đời đng gp của các vị Thánh Tăng Phật giáo thời kỳ đầu.
    1. Cuộc đời đng gp của ngài Buddhadatta ngài Bud- dhaghosa/Phật-Đà-Da-Xá.
2.1. Cuộc đời đng gp của ngài Dhammapala ngài An- iruddha/ A-nậu-lâu-đà.
  1. Cuộc đời đng gp của các Thánh Tăng Phật giáo thời kỳ sau (Đại thừa).
    1. Cuộc đời đng gp của ngài Asvaghosa/Mã Minh, Dignaga/Trần-Na, Dharma- kirti/Pháp Xứng.
    2. Cuộc đời đng gp của ngài Nagarjuna/Long Thọ, Asanga/Vô Trước Vasu- bandhu/Thế Thân.
  1. Cuộc đời đng gp của các Thánh Tăng Phật giáo thời kỳ sau.
    1. Cuộc đời đng gp của ngài Santideva/Tịch Thiên, Santaraksita Kamalasila.
    2. Cuộc đời đng gp của ngài Kumarajiva/Cưu-Ma-La- Thập, Bodhidharma/Bồ-đề- đạt-ma Padmasambhava/ Liên Hoa Sanh
BS-304: Thiền thực hành thiền trong Phật giáo
1. Giới thiệu Thiền trong Phật giáo.
học cung cấp tổng quát lịch sử phong trào Mật tông, các khái niệm, thực hành, những hành giả quan trong nhất các bản văn c sức ảnh hưởng nhất.
8. Siêu hình học Phật giáo:
Đạo Phật phát triển thành các sắc thái khác nhau về siêu hình học vào những thời điểm khác nhau. Do đ, nó tạo nên nhiều giải thích khác nhau về chânhay sự thật. N xử việc hiểu chân trong chính n trong những hiện tượng phong phú của n. N giải thích sự tồn tại, hệ quả của sự vật chúng sinh. N cũng đề nghị cách chúng ta nên sống thực hành. Về mặt này, các nhà triết học Phật giáo đã đng gp to lớn với các quan điểm siêu hình học ngoạn mục. Những quan điểm này được phát triển trong quá trình họ thẩm sát về hiện thực sự thật liên quan đến thế giới khách quan cho chính chủ thể chính n. Trong các giai đoạn phát triển khác nhau, các học giả đạo Phật đã bao hàm sự hiểu biết hợp lý, trực giác kinh nghiệm thiền định trong quá trình họ tìm hiểu về Chân lý. Việc hiểu các chủ đề như thế trong đạo Phật tạo nền tảng tiến bước cho cuộc sống đạo đức, tôn giáo, tinh thần triết học. Với mục tiêu xem xét các tất cả các chủ đề trên, kha học nhằm xử các câu hỏi/thắc mắc về siêu hình học cụ thể đối với hiện thực.
 
 
 
    1. Vai trò của thực hành thiền trong truyền thống tôn giáo Ấn Độ.
    2. Samatha: thực hành/ trưởng dưỡng các tầng thiền Jhanas-sắc sắc, các yếu tố thiền, năm chướng ngại, việc kiểm soát các hữu lậu các cảnh giới tái sinh trong mỗi tầng thiền jhana.
  1. Các thành phần của Thiền trong Phật giáo.
    1. Những chỉ dẫn ban đầu: lựa chọn địa điểm, bạn đạo/ kalyamitta, tâm lý.
    2. Các đối tượng cho việc thiền tập.
  1. Giai đoạn thiền trong Phật giáo.
    1. Vipassana-phương pháp Tứ Niệm xứ; nội tịnh/nội quán.
    2. Lokottarajhanas, bảy giai đoạn thanh tịnh tâm.
  1. Sự thích hợp của Thiền định.
    1. Sự thích hợp của Vipas- sana trong Tâm học Phép chữa bệnh bằng tâm hiện đại.
    2. Sự thích đáng của Thiền Minh Sát trong Khoa học não bộ hiện đại.
9. Đọc kinh văn sự hướng dẫn: Các bài đọc phù hợp theo chủ đề nghiên cứu của sinh viên như khảo sát văn học trong học kỳ 3 để viết luận văn. Các bài đọc một số bản văn cụ thể làm cho sinh viên c khả năng hiểu phân tích theo phong cách biện luận. Phương pháp  tiếp  cận chủ yếu với các bài văn  chọn lựa cũng đào tạo sinh viên cách trình bày các biện luận của họ c tính cách học thuật. Việc đọc mười bản văn c tầm học thuật loại thứ hai (sau bản gốc) được quyết định c tham khảo ý kiến sinh viên. Hàng tuần học hai giờ hoặc gặp riêng giảng viên hướng dẫn luận văn.
HK 4
BS- 401: Các giai đoạn của Phật giáo tại Ấn Độ.
  1. Sự suy thoái tồn tại của Phật giáo tại Ấn Độ
    1. Sự tồn tại của Phật giáocác vùng Hy-mã-lạp-sơn Đông Bắc Ấn độ.
10.Lý luận học Nhận thức học trong đạo Phật:
Kha học nâng cao này cung cấp cho sinh viên tiếp cận với các nền tảngluận học nhận thức học toàn bộ triết tôn giáo đạo Phật dựa trên. Kha
 
 
 
Những nguyên nhân khác nhau của việc suy thoái trong đạo Phật tại Ấn Độ.
  1. Sự hồi sinh của Phật giáo tại Ấn Độ.
    1. Sự đng gp của nhiều tính cách khác nhau (của Ấn Độ) trong việc hồi sinh của đạo Phật: Angarika Dhar- mapala, James Princep, Rhys Davids, Hermann Oldenberg.
3. Sự hồi sinh của đạo Phật tại Ấn.
  1. Tiến B.R. Ambedkar: tiểu sử tm tắt, cách giải thích về giáođạo Phật của tiến sĩ.
  2. Phong trào tân-Phật giáo ở Ấn ngày nay: các ảnh hưởng chính trị, sự đng gp của các tchc như Trailokya Bauddha Mahasangha Sahayak Gana.
  1. Sự hồi sinh của đạo Phật.
    1. Mối quan tâm ngày càng tăng về Phật giáo Tây Tạng trong giới học giả trên diễn đàn những hành giả: ảnh hưởng của Đức Đạt Lai Lạt Ma ảnh hưởng của vấn đề Tây Tạng.
2. Sự đng gp của các Viện Phật học trong việc phục hưng đạo Phật: Tổ chức Đại Bồ đề của Ấn Độ, Sở Khảo cổ học của Ấn Độ, Nava Nalanda Maha- vira, Đại học Trung tâm về các Môn  học  Tây  Tạng  (CUTS),
C.I.B.S Leh, Ladakha, C.I.H.S. Arunanchal Pradesh.
BS-402: Văn học đạo Phật: Bài đọc tuyển chọn III.
học dành cho những ai đã nghiên cứu chi tiết về những siêu cấu trúc của đạo Phật, như tôn giáo, siêu hình học, đạo đức học trong Phật giáo. Yêu cầu tham gia khi tham gia kha học này, sinh viên nắm chắc các học thuyết tiêu chuẩnluận học do đạo Phật khởi xướng. Kha học cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của các nghiên cứu c tính lý luận nhận thức trong triết học nói chung vai trò của lý luận học/nhân minh học nhận thức học trong nghiên cứu về đạo Phật nói riêng. Tổng quan nhằm vàoluận học nhận thức học của đạo Phật trong bối cảnh toàn cầu   nhấn mạnhluận học như một chương quan trọng trong quyển sách toàn cầu về triết học.
 
 
 
  1. Văn học Pali không phải kinh điển
    1. Giới thiệu cách hướng dẫn chú giải Tam Tạng Kinh Điển Petakopadesa/Kinh Tiểu Bộ-những điểm bất đồng.
    2. Milinda vấn đạo: Lak- khanapanno.
  1. Văn học chú giải
    1. Giới thiệu chung về Thanh Tịnh Đạo.
    2. Thanh Tịnh Đạo: Chương một (giới)
  1. Văn học Sanskrit
    1. Giới thiệu chung về kinh Thập địa Bồ Tát
    2. Kinh Thập địa Bồ Tát: Chương đầu.
  1. Văn học Sanskrit
    1. Giới thiệu chung đối với Mahavastu.
    2. Mahavastu: các bài đọc c liên quan được tuyển chọn. BS-403 :Đođứchọc Phậtgo:
  1. Quan điểm đạo Phật về hòa bình Bất bạo động
    1. Quan điểm đạo Phật về Không sát sanh/Ahimsa với tham chiếu đặc biệt về quan điểm của Bà-la-môn Kỳ na giáo. So sánh với quan điểm của Gandhi về Bất  bạo  động Sự Thật (nỗ lựcchân quan hệ phương tiện-cứu cánh).
1.2. Quan điểm đạo Phật về Tứ lượng tâm.
2. Sự thực hành giới của Phật giáo dành cho ngườisĩ.
 
 
 
 
2.1 Quan điểm đạo đức phương pháp tiếp cận dành cho người cư sĩ với tham chiếu về Kinh Thi Ca La Việt.
2.2. Quan điểm đạo Phật về bạo động, chiến tranh ăn chay trường.
  1. Đạo đức học Phật giáo.
    1. Quan điểm đạo Phật về quyền sống, phá thai, tự tử, cái chết nhẹ nhàng cho người bệnh nan y.
    2. Quan điểm đạo Phật về bình đẳng giới tính, tình dục, kinh tế, môi trường lối sống hiện đại.
  1. Tính nhân văn trong đạo Phật
    1. Quan điểm đạo Phật về quyền con  người.
    2. Quan điểm đạo Phật về hoạt động chính trị.
BS-404: Đạo Phật nhập thế/ đương đại
  1. Định nghĩa đạo Phật nhập thế
    1. Nguồn gốc sự phát triển của đạo Phật nhập thế.
    2. Khía cạnh của đạo Phật nhập thế vàtính ng dụng ca nó.
  1. Nhiều khía cạnh của đạo Phật nhập thế
    1. Đạo Phật nhập thế  như một câu trả lời cho các khía cạnh của đau khổ: những vấn đề về sinh thái.
    2. Đạo Phật nhập thế như phản hồi đối với các vấn đề giới tính giai cấp
 
 
 
 
  1. Những phong trào đạo Phật nhập thế
    1. Các tác phẩm của thiền Thích Nhất Hạnh trong cuộc chiến Việt Nam: sự nỗ lực liên tục cho đến ngày nay. Sự đng gp Nyanisara.
    2. Sự đng gp của Tỳ khưu Buddharakhita, S.N Goenka, Tỳ khưu Sanghsena, Tỳ khưu Dhammapriya.
  1. Đạo Phật nhập thế: nhiều phong trào khác nhau
    1. Phong trào Sarvodaya Shramadana Tích Lan, phòng trào Sulabrakkhita, Palm, Phong trào Thiền Minh Sát của Goenka.
    2. Quan điểm đạo Phật về toàn cầu ha, khủng hoảng kinh tế, nhân quyền, cái chết nhẹ nhàng cho bệnh nhân nan y, phá thai, tử hình, khủng bố, giải quyết xung đột, thể hiện sự bất đồng quan điểm, v.v…
 

Qua các nguồn dữ liệu trên, cthể nhận xét rằng hiện nay tuy hai trường đại học trên đều mang tên Nalanda nhưng thành phần giảng viên đều không phải tu sĩ đều theo đạo Hindu. Với Nava Nalanda Mahavira chuyên sâu về Phật học, nhất Theravada c cả tu sĩ theo truyn thống Tây Tng ging dy và theo sinh viên Vit Nam đang học thì kiến thức Phật học của giáo rất rộng ưu thế c cả trung tâm thiền minh sát. Chi phí học ở thì chỉ khoảng 500 USD/năm, nếu nằm trong mười sinh viên điểm cao nhất trong lớp lại được cấp học bổng gồm cả học phí phòng ở. Hơn nữa trường NNM c sở hạ tầng tốt túc nằm trong khuôn viên trường nên chỉ mất vài phút đi bộ từ túc đến lớp học, nếu cần đi chợ mua rau củ quả chỉ mất khoảng năm đến mười phút
 

đi bộ tới chỗ bán. NNM nằm trong khu vực c thắng cảnh đẹp khá yên tĩnh, thích hợp cho tu sĩ nên hơn hai phần ba sinh viên theo học tại trường Tăng ni sinh. Đại học Nalanda, Rajgir tuy mang danh trường quốc tế nhưng chỉ trong thời gian đầu thành lập c các giáo danh tiếng của châu Âu, Mỹ rồi quyền quản trị lại do các giáo người Ấn đảm nhiệm từ một trường đại học c giáo nước ngoài, hiện nay toàn bộ giáo giảng dạy đều người Ấn, theo đạo Hindu, được đào tạo về triết học, không chuyên về Phật học nên mảng Phật học c thể nói không được chú trọng nhiều mà thiên vTriết học n, Tôn giáo so sánh. Còn duy nht một giáo tốt nghiệp từ Oxford, được đào tạo và c kiến thức sâu về Phật giáo Đại thừa Kim Cương thừa nhưng hiện nay chỉ còn giảng dy qua Skype môn Tng ngvà chưa biết có quay lại trường NU không. Ngoài ra, hiện nay Nalanda đang học ăntại những sở tạm thời, phòng học cách âm không tốt, chỉ dựng tạm thời bằng vật liệu rẻ tiền, từ túc đến trường hơn hai cây số đến chợ hơn ba cây số di chuyển từ túc đến lớp bằng xe hai mươi chỗ do trường cung cấp, hàng ngày chỉ thời gian di chuyển chờ xe phải mt ít nht vài tiếng. Trường Nalanda chỉ mới bt đu xây dựng sở hạ tầng nên c lẽ phải mất hơn năm năm mới c thể c phòng ốc bản cho việc giảng dạy lưu trú. Do đ, việc mong muốn gây dựng lại một Nalanda như xưa c lẽ khá xa vời với NU thực tiễn thành phần giảng viên cả sinh viên như giọt nước so với đại dương Nalanda cổ xưa. Tuy vậy, so với các trường đại học Ấn Độ khác thì NU c nhiều ưu thế về học bổng, phòng ốc rộng rãi, đầu vào chỉ phỏng vấn, qui định ràng về sinh hoạt giữa sinh viên nam nữ.




Tài liệu tham khảo
Website Prospectus của trường Nava Nalanda Mahavihara. Website của trường Nalanda University, www.nalandauniv.edu.in
H.D. Sankalia, Đại học Nalanda, Nxb. Madras B.G Paul&Co, 1934.
A.S.Altekar, Hệ thống giáo dục Ấn Độ cổ xưa, Nand Kishore & Bros., Nxb. Giáo dục, ấn bản lần thứ hai, 1944.
Sukumar Dutt, Những tu viện tăngPhật giáo của Ấn Độ, Nxb.
Motilal Banarsidass, 1988.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây