33. GIÁO DỤC PHẬT GIÁO TẠI ANH QUỐC

Thứ sáu - 06/12/2019 03:32
 GIÁO DỤC PHẬT GIÁO TẠI ANH QUỐC
TS. ĐĐ. Thích Đồng Thành*

Tóm tắt nội dung:
Trong số những quốc gia phương Tây được tiếp cận với hệtưởng triết học Phật giáo đãnhững đóng góp trên lĩnh vực nghiên cứu Phật học, Anh quốc được xem một trong những quốc gia châu Âu xuất hiện rất nhiều nhà nghiên cứu Phật học lỗi lạc cùng với các công trình nghiên cứu Phật học giá trị, các hội Phật học quymô, các chương trình đào tạo Phật học tiêu chuẩn. Bài viết này trình bày khái quát sự hình thành Phật giáo tại Anh quốc những điểm đặc thù của hệ thống giáo dục Phật giáo tại quốc gia này, thông qua đó nêu bật những đóng góp của các học giả Anh quốc trong lịch sử nghiên cứu phát triển giáo dục Phật giáo của thời đại hôm nay.
DN NHẬP
Vào nửa đầu thế kỷ XIX, khi người Anh chính thức cai trị Ấn Độ cũng lúc phương Tây khám phá một cách sâu sắc hơn những giá trvăn hóa và m linh của vùng đt huyn bí này. Trong số nhng hệ tư tưởng triết học tôn giáo của Ấn Độ, Phật giáo đã nhanh chng trở thành một lĩnh vực sớm nhận được chú ý, quan tâm nghiên cứu của các học giả Anh quốc. Cũng từ đ, Phật giáo đến với xứ




*. Giảng viên HVPGVN tại Huế TP. HCM, Hiệu trưởng Trường TCPH Bình Định.
 

sở sương khởi đầu bằng con đường tri thức khoa học từng bước đã định hình phát triển trong hội Anh quốc dưới nhiều hình thức, đặc biệt phương diện học thuật đời sống tâm linh.
  1. KHÁI QUÁT PHẬT GIÁO TẠI ANH QUỐC
Phật giáo được truyền đến Anh quốc vào giữa thế kỷ XIX thông qua các tác phẩm dịch thuật Phật học từ cổ ngữ Pāli Sanskrit của các học giả Anh quốc châu Âu. Một trong số các ấn bản sớm nhất từ tiếng Pāli được các học giả Anh chú ý Kinh Pháp của Viggo Fausbøll (1821–1908) vào năm 1855. Trong bn dịch trên, ông chú thích kỹ càng các thuật ngữ quan trọng của bản kinh nổi tiếng này.
Trong thời gian từ 1869 đếnm 1876, Robert Caesar Childers đã dịch Tiểu Tụng Kinh, biên soạn từ điển Pāli1  viết nhiều bài khảo cứu Phật học giá trị được đăng trong các Tạp chí Hội Hoàng Gia Á Châu (Journal of the Royal Asiatic Society, JRAS), các tạp chí Academy, Athenaeum,  Trubner  Literary  Record phát hành tại London. Nhờ các công trình mở đường đó giới trí thức Anh quốc thời bấy giờ bắt đầu chú ý tìm hiểu về Phật giáo.
Năm 1881, T. W. Rhys Davids (1843-1922) tnh lp Pāli Text Society (Hội Văn bản Pāli) ở London. Đây một tổ chức học thuật Phật giáo đầu tiên tại Anh với sự tham gia của nhiều học giả nổi tiếng châu Âu Tích Lan, để nghiên cứu, phiên dịch ấn hành kinh điển của Phật giáo từ Pāli sang tiếng Anh. Hội này đã phiên dịch ấn hành được 45 bộ kinh thuộc hệ Nikaya, trong đó quan trọng nhất toàn bộ Tam tạng Nguyên thủy (Pāli Tipitaka).
Hiện nay, tổ chức này vẫn hoạt động đều đặn do Rupert Mark Lovell Gethin làm chủ tịch2. Chính nhờ Hội này hầu hết các văn bản Pāli các ấn bản Phật học biên dịch từ tiếng cổ ngữ này được xuất hiệnphương Tây.
Đối với các văn bản Phật học Sanskrit, việc nghiên cứu kinh điển


    1. A Dictionary of the Pali Language, Trubner, London, 1875.
    2. Các vị chủ tịch của hội đều những học giả Phật giáo uy tín nổi riếng của Anh quốc với những công trình nghiên cứu, biên soạn, dịch thuật giá trị.
 

thuộc hệ ngôn ngữ này tại châu Âu được bắt đầu vào năm 1837, khi Thống sứ của Anh quốc tại Nepal Brian Houghton Hodgson (1800-1894), đã chuyển 88 bộ kinh Phật tiếng Sanskrit sang Paris. Những bản kinh này được khảo sát kỹ lưỡng bời Eugène Burnouf (1801-1852) - người châu Âu đầu tiên nghiên cứu ngôn ngữ Pāli Sanskrit một cách chu đáo. Các tác phẩm Introduction à l’histoire du Buddhisme Indien (1814), dịch chú giải Kinh Pháp hoa (1852) của Eugène Burnouf, bộ Lịch sử Phật giáo Ấn Độ của Hendrik Kern (1882-1884), tác phẩm nghiên cứu về cuộc đời Đức Phật của Émile Senart (1847-1928), những công trình dịch thuật khảo cứu c tính khoa học cao về Phật học thời ấy.
Đối với các học giả người Anh, một nhân vật khác c công thức tỉnh các học giả phương Tây về chân giá trị Phật giáo Edwin Arnold (1832-1904), với thi phẩm bất hủ Ánh sáng Á châu (The Light of Asia). Tác phẩm này làm dấy lên trong lòng độc giả một niềm tôn kính, ngưỡng mộ đối với Đức Phật giáo lý của Ngài3.
Nhờ đọc tác phẩm này Allan Bennet đã quy y theo Phật giáo, sang Tích Lan học Phật, xuất gia tu học tại Miến Điện với pháp danh Ananda Metteyya4. Đây vị người Anh đầu tiên được thọ giới Tỳ-kheo theo truyền thống của Phật giáo Nguyên thủy. Phong trào thần học do Madame Blavatsky Henry Steel Olcott lãnh đạo lan tỏa đến Anh quốc đã mang lại cho Phật giáo một hình ảnh mới mẻ hơn đối với giới trí thức Anh - Mỹ.
Trong khi Davids và Burnouf dồn m huyết vào công trình nghiên cứu kinh điển, các viên chức Anh quốc khác Alexander Cunningham (18l4-1893), James Burgess (1832-1917), James Fergusson (1808-1886), đã dấn thân vào sự nghiệp khai quật những thánh tích Phật giáo tại Ấn Độ. Công việc này được tiến hành dựa vào sự chỉ dẫn trong tác phẩm Đại Đường Tây Vức của


    1. Bhikkhu Bodhi, “Promoting Buddhism in Europe”, https://www.budsas.org/ebud/ ebdha194.htm.
    2. Harris, Elizabeth J. Theravada Buddhism and the British Encounter: Religious, Missionary and Colonial Experience in Nineteenth Century Sri Lanka, 2006, tr. 150.
 

ngài Huyền Trang (600-664). Việc khai quật các thánh tích Phật giáo với hệ thống bia ký, trụ đá vua A-dục của các nhà khảo cổ đã càng tạo thêm niềm tin động lực hướng về đạo Phật của giới trí thức tín đồ Phật giáo tại Anh quốc.
Đến đầu thế kỷ XX, Phật giáo Anh đã c một bước chuyển mình mới với sự ra đời của Hội Phật giáo Anh Ailen (Buddhist Society of Great Britain and Ireland) tại London vào năm 1907 do Rhys Davids làm chủ tịch. Hội đã cho xuất bản tạp chí Buddhist Review để phổ biến giáo lý. Tạp chí này được sự cộng tác của nhiều cây bút nổi tiếngnước ngoài như D. T. Suzuki, David Neel, A. Dharmapala...
Vào tháng 10 năm 1924, Hội Phật giáo Luân Đôn (London Buddhist Society) ra mắt tại London do Christmas Humphreys (1901 – 1983) thành lập làm Hội trưởng. Tổ chức này đã cho xuất bản tờ báo Buddhism in England (Phật giáo tại Anh), đến năm 1934 được đi tên là The Middle Way (Trung Đo), đến nay to này vẫn còn phát hành. Năm 1951 hai cuốn sách đã thu hút nhiều độc giả tạo tiếng vang lớn được xuất bản cuốn Phật giáo của Humphreys (phát hành 110.000 cuốn trong vòng 4 năm) Tinh hoa sự phát triển của Phật giáo của Eward Conze5. Năm 1954, nhân kỷ niệm 30 năm thành lập hội, Humphreys đã phát biểu khẳng định hội một tổ chức c tầm vc ảnh hưởng nhấtphương Tây tiếng nói chung của Phật giáo Anh quốc6.
Ngoài các văn bản truyền thống Phật giáo Nguyên thủy, những tác phẩm thiền của D.T Suzuki đã tạo cảm hứng, ảnh hưởng đến nhận thức, sự hành trì của các Phật tử tại Anh mở đường cho các truyn thống Pht giáo Tây Tng, Trung Hoa, Vit Nam, Triu Tiên du nhập Anh quốc.
Trong thập niên ba mươi của thế kXX, các tín đồ trí thức của Phật giáo Anh như Francis Payne, B. L. Broughton H. N. Hardy



 


174.

    1. Bluck, R. British Buddhism: Teachings, Practice and Development, Routledge; 2006, tr. 9.
    2. Humphreys, “Our Thirtieth Anniversary Celebrations”, Middle Way, 29, 1955, tr. 171-
 

đã biên soạn nhiều tác phẩm Phật học các tiểu luận Phật học, đồng thời sang Thụy để khai mở Phật giáo cho xứ sở này. Tháng 9 năm 1934, Đại hội Phật giáo châu Âu lần thứ nhất được tổ chức tại trsở của Hi Pht giáo Anh trong hai ngày. Trong thời gian này, c nhiều hội Phật giáo mới thành lậpCambrigde, Brighton Edinburgh. Năm 1967, Sangharakshita, một Tăngngười Anh xuất gia tu học tại Ấn về nước thành lập Hội Phật giáo thân hữu Tây phương (the Friends of the Western Buddhist Order).
Số lượng các hội đoàn tổ chức Phật giáo tại Anh cũng tăng lên nhanh chng. Từ 10 tổ chức vào năm 1971 đã tăng lên 36 (1972), 74 (1979), 76 (1981), 107 (1983), 201 (1991) 359 (2001), đến
năm 2007 đã c 492 tổ chức trung tâm Phật giáo7. Các tổ chức Phật giáo quy mô nổi tiếng tại Anh hiện nay The Buddhist Society, The Forest Sangha, Triratna Buddhist Community, The House of Inner Tranquillity, The Karma Kagyu tradition, The Samatha Trust, Serene Reflection Meditation (SRM), Soka Gakkai International of the United Kingdom (SGI-UK). Ngoài các tín đồ Phật giáo bản địa phương Tây, phần lớn cộng đồng Phật tử tại Anh quốc đến từ các quốc gia châu Á như: Trung Quốc, Tích Lan, Nht Bn, Vit Nam, Thái Lan, Mã-lai, Miến Đin, Triu Tiên, Đài Loan, Ấn Độ Nepal.
Bước sang thế kỷ XXI, với xu thế toàn cầu hóa, Phật giáo Anh quốc đã c những bước phát triển mới, đó sự mở rộng sinh hoạt các sở Phật giáo, sự gia tăng số lượng tín đồ Phật giáo (năm 2011 247.7438, đến nay c hơn 300.000 Phật tử). Hầu hết các ngôi chùa tại Anh quốc luôn hướng đến việc dung hợp truyền thống cổ xưa khuynh hướng mới của văn ha phương Tây. Một số nhóm Phật tử Anh chú trọng đến thiền định, không quan tâm việc tụng niệm, lễ bái. Một số khác duy trì Phật giáo truyền thống, tạo nên đa dạng của Phật giáo tại Anh quốc.



    1. Theo The Buddhist Directory, Buddhist Society, 2007.
    2. Thanissaro, Templegoing Teens:  the Religiosity and Identity of Buddhists growing up in Britain, tr. 29.
 
 
  1. GIÁO DỤC PHẬT GIÁO TẠI ANH QUỐC
    1. Tình hình nghiên cứu Phật học tại Anh quốc
Khi đến với Phật giáo, giới trí thức châu Âu luôn c xu hướng nghiên cứu một cách nghiêm túc chuẩn mực về các văn bản kinh điển nguyên thủy của đạo Phật. Ta c thể nhận thấy các học giả đó thuộc về ba trường phái chính9 như sau:
Trường phái Anh - Đức chú trng nhiu đến kinh tạng Pāli. Công việc của các học giả thuộc trường phái này gắn liền với những thành quả của Hội Thánh điển Pāli với các học giả tiêu biểu như Rhys Davids (1843-1922), Oldenberg (1854-1920), Wood Ward (1871-1952),  Helmer  Smith  (1882-1956),  I.B.  Horner  (1896-
1981), Christmas Humphreys (1901-1983) v.v...
Trường phái thhai Pháp - B(Franco - Belgian) chuyên nghiên cứu Phật giáo Ấn Độ cả về Nguyên thủy lẫn Đại thừa thông qua các bn kinh bằng tiếng Sanskrit, Tây Tng và Trung Quốc. Nhng học giả uy tín thuộc trường phái này Eugène Burnouf, Leon Feer (1830-1902), Senart, Sylvain Lévi (1863 1935), Louis de la Vallée Poussin (1869-1938), Alfred Foucher (1865-1952), và Étienne Lamotte (1904-1983). Về Hán học gồm c Edouard Chavannes (1865- 1918), Paul Pelliot (1878-1945), Paul Demiéville (1894-1979).
Trường phái thba là trường phái Nga với các học gitiêu biểu như Stcherbatsky (1866- 1942), Rosenberg (1888-1919) Obermiller (1901-1935) . Trường phái này chuyên nghiên cứu tư tưởng Phật học Ấn Độ các quốc gia Phật giáo khác, đặc biệt Tây Tng.
C thể nói các học giả Anh quốc đã c những đng gp cùng quan trọng trong công cuộc truyền Phật giáo nghiên cứu Phật học. Tiêu biểu trong số đó Rhys Davids (1843-1922), ông đến Sri Lanka trong tám năm để học Pāli Phật giáo10. Khi trở về Anh



      1. Bhikkhu Bodhi, sđd.
      2. Harris, Elizabeth J. Sđd, tr. 127.
 

quốc vào năm 1872, ông dấn thân vào những công trình khảo cứu về Đông Phương học hợp tác với những học giả trứ danh như Victor Fausbøll,  Hermann  Oldenburg    Robert Childers. Ông từng sang Mỹ để thuyết giảng tại Hibbert. Ông được người Phật tử giới nghiên cứu Pāli khắp thế giới tri ân nồng nhiệt sự đng gp lớn lao của ông trong công trình nghiên cứu Đông Phương11. Chính ông đã xuất bản nhiều kinh điển Pāli chuyển dịch một số. Ông cũng giáo về Pāli ngữ Văn học Phật giáo tại Đại học London, ông đứng ra thành lập viện nghiên cứu Đông Phương (London School of Oriental Studies)12.
gặp phải những trở ngại của hai cuộc thế chiến sự thiếu thốn về mặt tài chính, các học giả tại các viện nghiên cứutrường đại học Anh quốc càng ngày càng quan tâm, nghiên cứu Phật giáo sâu sắc, quy mô hơn. Vào năm 1976, khi nhận thấy Giáo A.K. Narain chuyển từ Benares, Ấn Độ về đại học Wisconsin thành lập Hiệp hội nghiên cứu Phật học quốc tế (International Association of Buddhist Studies) tại Hoa Kỳ cho ra đời tạp chí Nghiên cứu Phật học quốc tế của hội này, tại Anh quốc, Peter Harvey, Ian Harris, cùng các đồng nghiệp đã thành lập Hiệp hội Nghiên cứu Phật học Vương  quốc  Anh  (UK  Association  for  Buddhist  Studies).  Đây   trung tâm nghiên cứu Phật học lý tưởng cho các học giả, sinh viên sau tốt nghiệp, cũng như những ai quan tâm đến Phật giáo. Hiệp hội thường tổ chức các hội nghị thường niên, chuỗi hội thảo, sau đ, đã cho ra đời tạp chí Nghiên cứu Phật học Buddhist Studies Review.
Một nỗ lực đáng trân trọng khác trong việc thúc đẩy nghiên cứu Phật học với công nghệ mới, đó sự ra đời của Tạp chí Đạo đức Phật giáo ( Journal of Buddhist Ethics) của Damien Keown Charles Prebish.



      1. Richard Gombrich,  “Fifty  Years  of  Buddhist  Studies  in Britain”,  Buddhist  Studies Review, Equinox Publishing, 2006, tr. 144.
      2. Các tác phẩm của ông gồm: Tđiển Pali - Anh, 1921, tái bản 1925, 1992 1995; Những câu hỏi của vua Milinda, phần I, 1890; Lịch sử văn học của Phật giáo, 1896; ; Lịch sử Phật giáo Ấn Ðộ, 1903; Giáo về nghiệp trong Phật giáo, 2005.
 
 
  1. Phật học tại các trường đại học hiện nay tại Anh quốc
Trong số các nn giáo dục tại phương Tây, hệ thống giáo dục Anh quốc được xem một trong những hệ thống giáo dục tiêu chuẩn, chất lượng và c lịch sử lâu đời so với nhiều quốc gia khác. Điều đặc biệt rất nhiều đại học tại quốc gia này đã mở ra nhiều chương trình Phật học từ cấp cử nhân đến cao học, tiến sĩ. Hiệp hội Phật học Anh quốc đã liệt danh sách các trường đại học c chương trình Phật học, hoặc giảng dạy Phật học trong các khoa tôn giáo, nhân văn, thần học13 như sau:
    1. Đại học Aberdeen: các sở của trường c dạy về Phật học Trường Thần học, Lịch sử Triết học; Trường Khoa học hội; Trường Giáo dục: Cao học chuyên nghành về Chánh niệm.
    2. Đại học Oxford: Cử nhân Thần học Đông phương học, Cử nn Phạn ngữ, Pali và Tng ngữ, Cao học và tiến sĩ Pht học; Khoa Thần học tôn giáo học; Đại học All Souls; Đại học Mansfi ld; Đi học Wolfson; Trung m Pht học Oxford.
    3. Đại học Edinburgh: Trường Văn học, ngôn ngvà văn hóa Á Châu; Trường Thn học.
    4. Đại học Bath Spa: Trường Công nghệ văn hóa và nn văn.
    5. Đại học Bristol: Trung Tâm Pht học thuộc Khoa Tôn giáo Thần học.
    6. Đại học Cambridge: Khoa Khảo cổ học Nhân chủng học.
    7. Đại học Canterbury Christ Church: Khoa Nghiên cứu Tôn giáo Thần học.
    8. Đại học Cardiff: Khoa Nghiên cứu Thần học Tôn giáo
    9. Đại học Chester: Khoa Nghiên cứu Thần học Tôn giáo, TS. Wendy Dossett.
 
 
    1. Đại học Durham: Khoa Nhân Chủng Học; Khoa Khảo Cổ học
    2. Đại học Gloucestershire: Trường Nn văn.
    3. Đại học Luân Đôn: Khoa Lịch sử; Trung m Pht học; Thạc sĩ Phật học
    4. Đại học Kent: Khoa Tôn giáo học, GS. Richard King
    5. Đại học Kings: Khoa Thần học Tôn giáo học.
    6. Đại học Lancaster: Khoa Chính tr, Triết học và tôn giáo.
    7. Đại học Leeds: Khoa Thần học tôn giáo học.
    8. Đại học Liverpool Hope: Khoa Thần học Tôn giáo học.
    9. Đại học Manchester: Khoa Thần học Tôn giáo học, Khoa Đông Á học.
    10. Đại học Mở: Khoa Nghệ thuật.
    11. Đại học South Wales: Trường Nn văn.
    12. Đại học Stirling: Trường Ngôn ngữ, Văn hóa và Tôn giáo.
    13. Đại học Winchester, Khoa Thần học Tôn giáo học.
    14. Đại học York St John: Khoa Thn học và Tôn giáo học.
  1. Hai Trung tâm nghiên cứu Phật hc tiêu biểu
  1. Trung tâm Nghiên cứu Phật học, Đại học Bristol
Trong số nhng đại học trên thì Trung m Nghiên cứu Pht học (The Centre for Buddhist Studies14, trực thuộc Khoa Tôn giáo Thn học) tại Đại học Bristol được xem là Trung m Nghiên cứu Phật học đầu tiên ở Anh thành lập năm 1993. Sinh viên cấp cử nhân sẽ đăng khoa Khoa Tôn giáo Thần học, trong đ, ngoài các môn học về tôn giáo, còn c các môn về Phật học như: Các tôn giáo hin nay, Các Truyn thống văn hóa và tôn giáo n Đ, Con đường tỉnh thức của Pht giáo, Ba ngàn m tôn giáo Trung Quốc, Thin

  1. http://www.bristol.ac.uk/religion/buddhist-centre/
 

Phật giáo, Tâm Phật giáo sức khỏe tinh thần, Thực hành Phật giáo Nguyên thủy tại châu Á, Yoga Thiền, Phật giáo Đại thừa, Phạn ngữ, CngTrung Quốc.
Sau khi tốt nghiệp cử nhân, các nghiên cứu sinh Phật học sẽ trực tiếp được trung tâm hướng dẫn để học chương trình cao học với các ni dung: Pht giáo: nhng nn tảng, Pht giáo: Truyn thống Đại thừa, TâmPhật giáo sức khỏe tinh thần, Thực hành Phật giáo Nguyên thủy tại châu Á, Yoga Thiền, Các sắc thái Phật giáo Trung Quốc, Pāli, Phạn ngữ, CngTrung Quốc, Pht giáo thin. sau đó một trong ba chương trình nghiên cứu: MPhil (1 năm), MLitt (2 năm), PhD (3 năm).
Các giáo hướng dẫn giảng viên hiện nay của trung tâm GS. Prof. Rupert Gethin (giáo Phật học, chuyên ngành lịch sử,tưởng, văn học Phật giáo Nguyên thủy, Thiền học Phật giáo Ấn Độ, vi diệu pháp), TS. Rita Langer (giảng viên Phật học, chuyên ngành tâm lý học nghi lễ Phât giáo Nguyên thủy), TS. Eric Greene (ging viên tôn giáo Đông Á, chuyên ngành Lịch sPht giáo Trung Quốc, Thin học Trung Quốc, lịch svà phiên dịch kinh đin Pht giáo tại Trung Quốc), GS. Paul Williams (giáo sư Triết học n Đvà Tây Tng, chuyên ngành Triết học Pht giáo và tôn giáo ở n Đvà Tây Tng, Triết học Trung Quán, Pht giáo Đại tha). Ngoài ra, trung tâm còn nơi thực hiện dự án nghiên cứu về các nghi thức cn tử thần theo truyn thống Pht giáo ở Đông Nam Á và Trung Quốc, tổ chức các hội nghị, hội thảo, triển lãm.
  1. Trung tâm nghiên cứu Phật học Oxford, Đại học Oxford
Trung m nghiên cứu Pht học Oxford (Oxford Centre for Buddhist Studies - OCBS15) là một Trung m độc lp của Đại học Oxford được thành lập năm 2004. Mục đích của trung tâm thúc đẩy nghiên cứu học thuật trong môi trường trường đại học các môi trường khác, về các lĩnh vực, ngôn ngữ, văn bản, hội, lý thuyết thực hành Phật giáo dựa trên các tiêu chuẩn cao nhất.

  1. https://ocbs.org/
 

Trung m còn hướng đến vic mở rng cách tiếp cn với giáo lý Phật giáo đề xuất tính ứng dụngtưởng Phật giáo để giải quyết những vấn nạn của hội đương đại.
Các chương trình đào tạo của trung tâm gồm c:
  • Cử nhân Thần học Đông Phương học, gồm các môn: Giới thiu vnghiên cứu tôn giáo; Giới thiu Pāli; Giới thiu Tng Ngữ; Nghiên cứu văn bản học của kinh tạng Phật giáo hệ Pāli và Tng ngữ; Giáo lý và thực nh của Pht giáo Nguyên thủy; Phật giáo trong lịch sử hội, Chuyên sâu văn bản học Pht giáo hệ Pāli và Tng ngữ.
  • Cử nn Phạn ngữ: chuyên ngành Pāli, Sanskrit, Tng ngữ.
  • Cao học Tôn giáo cổ điển Ấn Độ: Chuyên ngành Sanskrit các văn bản tôn giáo bằng Sanskrit.
  • Cao học vTây Tng và Himalaya học: Tng ngữ, Pht giáo, Lịch svà văn minh Tây Tng, Pht giáo Tây Tng.
  • Cao học Pht học: Sanskrit, Tng ngữ, Hoa ngữ, Các đường hướngphương pháp luận khi nghiên cứu Phật giáo; Nghiên cu n bn học Pht giáo bằng tiếng Phn, Tng, Hoa.
Các giáo giảng viên hiện nay của trung tâm là: TS. Cathy Cantwell, chuyên ngành: Sự truyền thừa phát triển văn bản Tng ngữ, nghi lễ Mật tông, biu tượng, nghệ thut, nghi lễ Pht giáo Tây Tng; TS. Khammai Dhammasami, chuyên ngành: Tăng đoàn Nguyên thủy, Giáo dục Phật giáo; George FitzHerbert, chuyên ngành: Pht giáo Tây Tng; GS. David Gellner, chuyên ngành: Nhân chủng học Nam Á, Phật giáo, Ấn giáo; GS. Richard
F. Gombrich, chuyên ngành: Phật giáo Nguyên thủy, TS. Robert Mayer, chuyên ngành: Pht giáo Tây Tng; TS. Charles Ramble, chuyên ngành: hội dân sự tôn giáo tại Himalaya, đạo Bôn tại Tây Tng, Pht giáo Tây Tng; TS. Ulrike Roesler, chuyên ngành: Văn học và tôn giáo V-đà, Pht giáo n-Tng; TS. Sarah Shaw, chuyên ngành: Kinh tạng Luận tạng Phật giáo Nguyên thủy, văn học truyền miệng Phật giáo ban sơ, Thiền tại Nam Đông Nam
 

Á; GS. Professor Stefano Zacchetti, chuyên ngành: Văn học Đại Thừa, dịch thuật sớ giải kinh điển tại Trung Quốc, Đại tạng kinh Trung Quốc.
Các hoạt động của trung tâm rất đa dạng. Ngoài việc chú trọng đến đào tạo, trung tâm còn hỗ trợ cho việc ấn bản các công trình nghiên cứu Phật học của các học giả Phật giáo, tổ chức các hội nghị các giờ giảng ngoại kha, xuất bản sê-ri chuyên khảo của trung tâm điều hành Tạp chí Trung tâm nghiên cứu Phật học Oxford
III. ĐÓNG GÓP CỦA GIÁO DỤC PHẬT GIÁO ANH QUỐC
  1. Những học giả các công trình nghiên cứu Phật học tiêu biểu
Bước sang thế kỷ XXI, cùng với phong trào nghiên cứu Phật học nở rộ khắp nơi, giới học giả Anh quốc đã xuất sắc đng gp nhiều công trình nghiên cứu chuẩn mực rất nhiều tác phẩm đó được chọn làm giáo trình Phật học cho các chương trình đào tạo Phật học trên khắp thế giới.
Trên lĩnh vực Sử học Phật giáo, nhiều nhà nghiên cứu đã c những cống hiến giá trị qua các tác phẩm chuẩn mực sự nghiệp giảng dạy tại các trường đại học, tiêu biểu như Richard Gombrich16 (Phật giáo Nguyên thủy), Michael Barnes Carrithers17 (Phật giáo Nguyên  thủy),  Paul  Williams18   (Phật  giáo  Đại  thừa),  David  N.






    1. Những tác phẩm tiêu biều của ông gồm: Theravåda Buddhism: a social history from ancient Benares to modern Colombo. London: Routledge and Kegan Paul, 1988. How Buddhism began: the conditioned genesis of the early teachings. London: Th Athlone Press, 1996. Precept and practice: traditional Buddhism in the rural highlands of Ceylon. Oxford: Clarendon Press, 1971.
    2. The Forest Monks of Sri Lanka: An Anthropological and Historical Study (Oxford University Press, 1983). Founders of Faith (Oxford University Press, 1986). Why Humans have Cultures: Explaining Anthropology and Social Diversity (Oxford University Press, 1992). The Buddha: A Very Short Introduction (Oxford University Press, 2001).
    3. Mahayana Buddhism: The Doctrinal Foundations (London: Routledge, 1989; Buddhist Thought: A Complete Introduction to the Indian Tradition (London: 2000).
 

Gellner19 (Phật giáo Nhật Bản Nepal), Geoffrey Samuel20 (Phật giáo Tây Tng), Ian Reader21 (Pht giáo Nht Bn).
GS. K.R. Norman22 được xem một học giả hàng đầu về cổ ngữ Prakrit, đặc biệt Pali. Ông theo học tại Đại học Cambridge dành phần lớn thời gian giảng dạy tại đại học này. Ông giáo thỉnh giảng tại Đại học Luân Đôn tại Berkeley, đồng thời chtịch của Pali Text Society từ m 1981 đến m 1994. Ông đã c đng gp rất lớn cho việc dịch thuật nghiên cứu Pali. Ông thành viên của Viện Hàn lâm Anh.
Trên lĩnh vực Phật giáo hội, đặc biệt đạo đức học Phật giáo, GS. Peter Harvey23 đã c những trước tác cùng giá trị, đặc biệt hai tác phẩm Giới Thiệu Phật giáo: Giáo lý, lịch sử thực hành, Giới thiệu đạo đức Phật giáo: Nền tảng, giá trị thực hành do NXB Đại học Cambridge ấn hành. Các tác phẩm của ông đã gp phần nghiên cứu rất c giá trị về nhân chủng học của Phật giáo Nguyên thủy, Đại thừa Kim Cương thừa.
Damien Keown tốt nghiệp tiến tại Đại học Oxford nhà nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực đạo đức sinh học Phật giáo. Hiện nay ông đang giảng dạy tại Đại học Luân Đôn tác giả của nhiều tác phẩm Phật học, đặc biệt Bản Chất Đạo đức Phật giáo,


    1. Monk, Householder, and Tantric Priest: Newar Buddhism and its Hierarchy of Ritual, Cambridge Studies in Social and Cultural Anthropology, 1992. The Anthropolgy of Buddhism and Hinduism: Weberian Themes, Oxford India Paperbacks, 2003. Rebuilding Buddhism: The Theravada Movement in Twentieth-Century Nepal , Harvard University Press, 2007.
    2. Civilized Shamans: Buddhism in Tibetan Societies, Smithsonian Series in Ethnographic Inquiry, 1995. The Origins of Yoga and Tantra: Indic Religions to the Thirteenth Century, 2008. Introducing Tibetan Buddhism, World Religions, 2012.
    3. Japanese  religions  on  the  Internet:  Innovation,  representation,  and  authority,  2010.
    1. Các tác phẩm dịch phẩm của ông gồm: Elders’ Verses, 2 vols, 1969–71. Pali Literature, Otto Harrassowitz, Wiesbaden, 1983. The Group of Discourses, Pali Text Society: translation of Sutta Nipata. The Word of the Doctrine, Dhammapada. Patimokkha, edition & translation with William Pruitt, Pali Text Society.
    2. An Introduction to Buddhism: Teachings, History and Practices, Cambridge University Press, 2012. The Selfless Mind: Personality, Consciousness and Nirvana in Early Buddhism. An Introduction to Buddhist Ethics: Foundations, Values and Practices, Cambridge University Press, 2000. Buddhism and Monotheism, Cambridge University Press, 2019.
 

Phật giáo Đạo đức sinh học, Phật giáo: Giới thiệu khái lược24.
Trong lĩnh vực Pht giáo Đại tha, nhiu học giả hin đang làm việc giảng dạy tại các đại học Anh quốc đã c nhiều đng gp nổi bậc như GS. David Seyfort Ruegg25, Rob Mayer26, Ulrich Pagel27  Bulcsu Siklos28. C thể nói truyền thống nghiên cứu học thuật Phật giáo tại Anh quốc trong những thập niên qua luôn được kế thừa bởi nhiều thế hệ học giả xứng đáng, tạo nên một sắc thái nổi bậc trong lĩnh vực Phật học quốc tế.
  1. Phật giáo ứng dụng tại Anh quốc
Đối với cộng đồng Phật giáo tại Anh quốc, đường hướng sinh hoạt tu học hiện nay được thể hiện qua bảy tổ chức Phật giáo chính:
  1. Đầu tiên Forest Sangha cộng đồng các nhà thực hành theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy chuyên về Thiền Tứ Niệm Xứ.
  2. Cng đồng Samatha Trust cũng học tập và nh trì theo truyn thống Nguyên Thủy, nhưng thành viên chỉ Phật tử tại gia. Việc giảng dạy hưứng dẫn thực hành do các vị cư sĩ đảm nhiệm sinh hot theo từng nhóm ở mi đa phương. (3) Truyn thống Thin Mặc Chiếu (Serene Reflection) dựa trên nền tảng của dòng Thiền Tào Động Nhật Bản c sự uyển chuyển thích ứng với đương đại.
(4) Thành viên tổ chức Soka-Gakkai, gồm các cư sĩ tại gia, thường trì niệm NamDiệu Pháp Liên Hoa Kinh (Nam-myoho-renge-kyo re) theo Tông Nht Liên của Nht Bn. (5) Tông phái Karma Kagyu gồm các tu sĩ cư sĩ chuyên thực hành theo truyền thống Phật

    1. The Nature of Buddhist Ethics (1992) and Buddhism & Bioethics (1995). Buddhism, A Very Short Introduction (Oxford University Press), 2013.
    2. La théorie du tathâgatagarbha et du gotra : études sur la sotériologie et la gnoséologie du bouddhisme, Paris, 1969. The literature of the Madhyamaka school of philosophy in India, Wiesbaden, Otto Harrassowitz (History of Indian Literature). 1981. Buddha-nature, Mind and the problem of Gradualism in a comparative perspective: On the transmission and reception of Buddhism in India and Tibet, University of London. 1989
    3. A Noble Noose of Methods, The Lotus Garland Synopsis: A Mahāyoga Tantra and its Commentary, Geistesgeschichte Asiens , 2012.
    4. The Bodhisattvapitaka : Its Doctrines, Practices and Their Position in Mahayana Literature, Tring, U.K., 1995.
    5. The Vajrabhairava tantras: Tibetan and Mongolian versions, English translation and annotations, Institute of Buddhist Studies, 1996.
 

giáo Tây Tng dưới shướng dn của các Tăng sĩ Tây Tng thông qua các khóa tu và các kỳ nhập tht. (6) Truyn thống Kadampa mới (New Kadampa Tradition - NKT) noi theo dòng truyền thừa Gelug của Tây Tng do Geshe Kelsang hướng dn. Truyn thống này thu hút nhiều người Anh bản xứ, nhưng lại không được sự đồng thun và ủng hộ của người Tây Tng. (7) Hi Pht giáo tn hữu Tây phương hướng đến việc Tây ha hiện đại ha Phật giáo.
Việc học hành của thành viên dựa vào lời dạy, lối sống tưởng của nhà sáng lập Sangharakshita, một hành giả kết hợp việc nh trì của hai truyn thống Nguyên thủy và Tây Tng. Ngoài by tổ chức chính trên, các cộng đồng Phật giáo di cư đến Anh quốc còn lại trải nghiệm đời sống tâm linh theo văn ha Phật giáo bản địa của mình.
Với những nỗ lực không ngừng ngh của các hành giả, hội đoàn tổ chức Phật giáo, trong những năm qua, đạo đức Phật giáo đã được giới thiu vào trường Tiu học và Trung học ở Anh và Wales. Cả giáo viên lẫn học sinh đều quan tâm đến đạo Phật, một truyền thống tâm linh luôn thể hiện tinh thần vi tha, giúp họ đạt được sự an tĩnh thanh thản nội tâm. Đối với một số người, dù không phải Phật tử, họ cũng tìm đếntưởng đạo đức thanh cao của Phật giáo, đlà, lòng từ bi đối với các loài động vật, sự chọn lựa những nghề nghiệp lương thiện tinh thần trân quý bảo vệ môi trường.
Những lời dạy về bất bạo động, nhân quả, ngũ giới… được mọi người yêu thích ứng dụng trong cuộc sống. Nhiều người đã cảm nhận ý thức được rõ ràng về chân giá trị của đạo Phật qua những nguyênđạo đức nghệ thuật sống không giáo điều, lân mẫn, khoa học minh triết.
Thiền tập thiền chánh niệm hiện nay được thực tập rộng rãi tại Anh. Bộ y tế Bộ giáo dục Anh quốc đã quyết định cho học sinh tại 370 ngôi trường ở khắp nước Anh sẽ được học cách thực hành thiền, các kỹ thuật thư giãn bắp các bài tập hít thở để đạt được sự chánh niệm. Các học sinh cấp hai cũng sẽ được dạy nhiều hơn về chánh niệm để làm tăng sự tỉnh giác này trong cuộc sống
 

hàng ngày. Chương trình này đang được triển khai theo một nghiên cứu quốc gia về sức khỏe tinh thần của chính phủ Anh sẽ tiến hành đến năm 2021.
KẾT LUẬN
Từ sự tiếp cận ban đầu về Phật giáo trên phương diện học thuật, trải qua hơn hai thế kỷ , người dân Anh đã dần quen thuộc với hình ảnh các nhà Phật giáo, các tự viện trung tâm Phật giáo trên khắp nước Anh, cũng như những triết lý sống nhân bản thiết thực của đạo Phật. Được truyền vào một đất nước với hệ thống giáo dục lâu đời quy mô, Phật giáo, một tôn giáo nhân bản, khoa học trí tuệ sớm đã trở thành một lĩnh vực học thuật được các học giả chuyên ngành Khoa học hội Nhân văn quan tâm, nghiên cứu, giảng dạy đặc biệt ứng dụng trong đời sống hội.
Điều đáng mừng trong những thập niên qua, thiền chánh niệm các pháp hành của Phật giáo đã được nhiều người Anh tìm hiểu thực tập, mang đến cho họ một sinh khí mới, một năng lượng mới ở xứ sương mù. Với sự tiếp thu trân trọng của thành phần trí thức Anh quốc, Phật giáo càng thể hiện vai tròtưởng nhập thế của mình, gp phần cung ứng những giải pháp thiết thực cho các vấn đề của thời đại, thiết lập nếp sống an bình trong hội hôm nay.




***
 



Tài liệu tham khảo
Batchelor, Stephen. The Awakening of the West: The Encounter of Buddhism and Western Culture, Berkeley, Parallax Press, 1994.
Bell, Sandra. Buddhism in Britain - Development and Adaptation.
Unpublished PhD, University of Durham, 1991.
Bluck,Robert.BritishBuddhism:Teachings,PracticeandDevelopment, New York, Routledge, 2006.
Gombrich, R. “Fifty Years of Buddhist Studies in Britain, Buddhist Studies Review, Equinox Publishing, 2006.
Harris, Elizabeth J. Theravada Buddhism and the British Encounter: Religious, Missionary and Colonial Experience in Nineteenth Century Sri Lanka, Routledge, 2006.
Harvey, Peter. An Introduction to Buddhism: Teachings, History and Practices. Cambridge: Cambridge University Press, 1990.
Henry, Philip Micheal. Socially Engaged Buddhism in the Uk: Adaptation and Development within Western Buddhism. Unpublished PhD, University of Liverpool, 2008.
Kay, David N. Tibetan and Zen Buddhism in Britain: Transplantation, Development and Adaptation, London, RoutledgeCurzon, 2004.
Robert Bluck, British Buddhism: Teachings, Practiceand Development, Routledge, 2006,
Tomalin, E. and Starkey, C. A Survey of Buddhist Buildings in England, The Centre for Religion and Public Life, University of Leeds, 2016.
Thanissaro, B.P. Templegoing Teens: the Religiosity and Identity of Buddhists growing up in Britain, Unpublished PhD, University of University of Warwick, 2015.
Vishvapani. Introducing the Friends of the Western Buddhist Order, Birmingham, Windhorse Publications, 2001.



 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây