32. PHẬT HỌC Ở CANADA

Thứ sáu - 06/12/2019 03:35
PHẬT HỌC Ở CANADA
ThS.ĐĐ. Thích Chân Pháp Cẩn
 
LƯỢC LỊCH SỬ PHẬT GIÁO CANADA
Phật giáo vào Canada vào cuối thế kỷ XIX do người Hoa Nhật đến làm công nhân đường ray xe lửa hay thợ khai khoáng. Đến năm 1905 một nhóm người Nhật thuê phòng để sinh hoạt Phật giáo tại tỉnh British Columbia và sau một m thì nhóm tín đồ của Tông phái Tịnh độ Chân tông (Jodo Shinshu) này đã c một căn nhà riêng tại tnh phố Vancouver để sinh hot Pht giáo (mãi vsau này nhánh Tịnh độ Chân tông của Nhật vẫn một nhánh rộng bậc nhất với nhiều sở ở một số thành phố lớn Canada). Rồi dần dần, các tông phái của Phật giáo như Nam tông (Theravada), Bắc tông (Mahayana, c bao gồm Mật tông) cũng theo dân nhập vào Canada.
Phật học Canada: mới mẻ nhưng lan nhanh
Trường cdy Pht học đu tiên ở Bắc Mlà Wisconsin University-Madison (Hoa Kỳ) vào năm 1961.1 Canada, Calgary University Đại học đầu tiên c dạy Phật giáo năm 1976.2 Rồi dần dần nhiều đại học ở Canada cũng c khoa Phật học (Buddhist


 
  1. https://www.thecanadianencyclopedia.ca/en/article/buddhism#BuddhisminCana- daThroughEducation
  2. Tài liệu đã dẫntrên.
 

Studies) hay Tôn giáo học (Religious Studies)3
bao nhiêu đại học ở Canada dạy Phật học?
Hiện tại đã c ít nhất 23 đại học ở khắp Canada dạy về Phật giáo/Phật học ở cấp sau Đại học.4 Con số này nhiều lắm, bởi Phật giáo được truyền vào Canada chưa đầy một thế kỷ rưỡi. So với Việt Nam, một quốc gia Phật giáo, tuy lúc thịnh lúc suy, tôn giáo phổ biến với gần 2.000 năm lịch sử thì số lượng sở đào tạo Phật giáo trình độ sau Đại học chỉ khoảng một phần ba Canada, trong khi dân số Việt Nam gấp gần 3 lần quốc gia này. Đây nói về số lượng, còn chất lượng thì các Đại học ở Canada rất tốt.
Chất lượng các đại học ở Canada
Theomộtbngxếphạngđihọc, c 18 đihọc Canadanằmtrong số 500 đại học tốt nhất thế giới.5 Một số đại học hàng đầu Canada (những trường này đều c dạy Phật giáo) bao gồm University of Toronto (xếp thứ 18 thế giới), University of British Columbia (34), McGill University (42), McMaster University (72), University of Montreal (85), University of Alberta (136), University of Ottawa (141), University of Calgary (201-250). Như vậy, trong top 100 đại học hàng đầu thế giới thì Canada c đến 5 trường. C thể nói chất lượng của các đại học c dạy Phật giáoCanada rất tốt.
Học phí: rẻ hơnHoa Kỳ nhưng vẫn đắt hơn nhiều nước châu Âu
Ly ví d, University of Toronto thu học phí cp Đại học mi năm gần 46 ngàn đô Canada cho sinh viên quốc tế, tức khoảng 35 ngàn đô la Mỹ. Giá học phí này cao so với nước Pháp nơi c hệ



  1. Canada cũng như Hoa Kỳ c nhiều trường tuy không gọi đào tạo Phật học (Buddhist Studies) nhưng vẫn c đào tạo về Phật giáo từ nhiều khoa (department) hay nhiều hướng tiếp cận (approach) như Study of Religion, Sociology, Philosophy, History, Psychology… Do đ, bài viết này không phân biệt nhiều giữa hai khái niệm chuyên ngành Phật học chuyên ngành Phật giáo.
 

thống giáo dục tốt chẳng kém cạnh. Tuy vậy, nó vẫn còn rẻ hơn so với học phíHoa Kỳ. Thí dụ, 2 Đại học ở Mỹ cùng chất lượng đào tạovới trường này UCLA (xếp hạng thứ 17, trước University of Toronto) và Cornell University (19) thì học plà 40 ngàn và 51 ngàn đô Mỹ, theo thứ tự. Bên Đức nhiều trường đã miễn học phí.
Tuyển sinh: cạnh tranh
Thường các đại học dạy Phật giáoCanada tuyển sinh ở cấp cao học tiến 6 nên xin trình bày các thủ tục nhập học (không tính yêu cầu visa, sức khỏe…) cho hai cấp này. Lấy dụ cụ thể là yêu cu tuyn sinh từ University of Toronto, trường có thể coi là tốt nht Canada.7 Trước khi nộp đơn tuyn sinh cao học, người đăng phải c bằng cử nhânchuyên ngành tôn giáo hay ngành gần. Đây điều kiện khắt khe hơn tuyển sinh ở Hoa Kỳ nơi c thể chấp nhận người học đến từ một số lĩnh vực thuộc khoa học hội (nhưng ưu tiên đã học những lớp c liên quan đến tôn giáo/Phật giáo). Nếu nộp đơn cho chương trình tiến sĩ thì cần c bằng Cao học cũng trong chuyên ngành tôn giáo hay ngành gần (Cao học Thần học, M.Div. không được chấp nhận chỉ nhận M.A.) c bằng cử nhân ngành tôn giáo hay gần với ngành này. Người nộp đơn cũng cần c khả năng ngôn ngữ đúng lĩnh vực mình nghiên cứu (Sanskrit, Chinese, Japanese, Tibetan…).
1. Chứng chỉ năng lực tiếng Anh. C nhiều chứng chỉ tiếng Anh được chấp nhận, trong đó c hai chuẩn sau: TOEFL-ibt (93 điểm trở lên trong đó điểm viết nói 22 trở lên) hay IELTS (7.0 trở lên trong đó tất cả các phần thì nghe, nói, đọc, viết đều 6.5 trở lên). Từ kinh nghiệm của tác giả cho thấy, chuẩn tiếng Anh này cao. Nếu c bằng Đại học từ một số quốc gia nói tiếng Anh được liệt trên trang web của trường thì được miễn nộp chứng chỉ ngoại ngữ (không phải bất cứ quốc gia tiếng Anh nào cũng được). So sánh thì



  1. biệt c University of Toronto c dạy chuyên ngành Phật Học cho cấp cử nhân: https://fas.calendar.utoronto.ca/buddhist-studies-major-arts-program-asmaj1525
  2. Canada c vùng nói tiếng Pháp nên tuyển sinh c khác về ngoại ngữ.
 

thấy không khác nhiều lắm với yêu cầu từ trường ở UCLA.8
    1. Một bài đề xuất nghiên cứu không quá 2 trang. Cho tiến sĩ thì từ 2-3 trang.
    2. Bng đim của tt cả các chương trình đã học sau tú tài. Trong thực tế, người được nhận vào chương trình cao học thường c điểm trung bình (GPA) từ A- đến A (khoảng 9.5 đến 10 phẩy nếu tạm đổi (ch tạm đổi) ra theo thang điểm 10 như Việt Nam). Với tiến sĩ thì trong thực tế, điểm trung bình thường A tất cả. Ni chung phải học cực giỏi, được thể hiện trong bảng điểm gần như tối đa. Đây trường số một Canada nên yêu cầu cao.
    3. CV (tức yếu lý lịch về học tập làm việc, chứ không phải lý lịch gia đình).
    4. Một bài viết thử dưới 20 trang. Với tiến sĩ thì từ 20-40 trang.
    5. 3 thư giới thiệu (phần lớn từ các giảng viên đã dạy nhân đ).
C một khác biệt khá lớn với tuyển sinh ở Canada Hoa Kỳ c yêu cầu nộp GRE còn Canada gần đây đã bỏ yêu cầu này khá nhiều trường rồi nhưng một số ngành vẫn còn duy trì hình thức này.9
Thời gian đào tạo
Không thấy yêu cầu thời gian cho đào tạo cao học ở University of Toronto. Ở University of Calgary thì thời gian học cao học vTôn giáo 2 năm. C thể 4 năm cho người học bán phần (phần lớn dành cho người bản xứ, người nước ngoài thường không được học



  1. Ch khác một ít UCLA yêu cầu TOEFL-ibt 87 trong đó Viết: 25, Ni: 24, Đọc: 21, Nghe: 17 trong khi yêu cầu IELTS 7.0 tổng thể không yêu cầu từngnăng.
  2. Thực ra, làn sng bỏ yêu cầu GRE cũng đang chớmHoa Kỳ. Một số khoa của một số trường hàng đầu, hay của một số trường trung bình, đã bỏ yêu cầu này. Thí dụ các cao học về Tôn giáoHarvard, Chicago, Yale đã bỏ. Chương trình tiếnvề Tôn giáo học Nhân chủng học lẫn TâmHọcYale cũng đã bỏ. Chương trình tiến sĩ về Nhân chủng học Tâm lý học ở Stanford cũng bỏ yêu cầu này. Thập kỷ sau, nhiều trường ở Hoa Kỳ cũng sẽ bỏ yêu cầu GRE trong tuyển sinh nhóm ngành liên quan đến Phật giáo. Theo thiển ý tác giả, không nên yêu cầu GRE trong tuyển sinh các ngành liên quan đến Phật học.do bài thi GRE c một số yêu cầu thuộc về tư duy logic kiểu Tây phương trong khi một số người học Phật giáo c ảnh hưởng ít nhiều tư duy logic của Phật giáo. Hai kiểu logic này không giống nhau.
 

bán phần).10  Thời gian cũng 2 nămUniversity of Alberta với một năm học một năm viết luận văn.11
Về tiến sĩ, thời gian đào tạo 5 năm. Thời gian tối đa để hoàn tnh chương trình là 6 m. Trong một số trường hợp có thể xin gia hạn hơn nữa.12 Đại học Waterloo thì tiếnvề Tôn giáo học 4 năm.13 University of Calgary thì cũng 4 năm thời gian tối đa 6 năm.14 University of Alberta thì tối thiểu 4 năm tối đa 6 năm.15
Học bổng: cho cao học thì hiếm hoi, cho tiến thì dồi dào
bậc cao học, thường thì các trường ít cho học bổng đầy đủ; nói cách khác, người học phải đng một phần học phí tiền ănlẫn sinh hoạtnhân.16
Tuy nhiên, lên tiến sĩ thì học bổng c dồi dào thường đủ để học (trong 5 năm, hay 4 năm tuỳ trường).17
Tạp chí: ít nhất một tạp chí về Phật học ở quốc gia này - Canadian Journal of Buddhist Studies
Cũng như một số đại học uy tín khác trên thế giới, University of Toronto có nhà xut bn riêng (University of Toronto Press) trong đó cxut bn Tp chí Toronto về Thn học (Toronto Journal of Theology). Tuy vậy, tạp chí này phần lớn chuyên về đạo Thiên chúa chứ ít đề cập đến Phật học.Canada, c một tạp chí xuất bản về Phật học tên Tạp chí Canada về Phật học (Canadian Journal




10.https://www.ucalgary.ca/future-students/graduate/explore-programs/reli- gious-studies-master-arts-thesis-based
  1. https://calendar.ualberta.ca/preview_program.php?catoid=20&poid=18984
  2. https://religion.utoronto.ca/programs/graduate/doctoral-program/ 13.https://uwaterloo.ca/religious-studies-phd/current-graduate-students/phd-de-
  1. https://religion.utoronto.ca/programs/graduate/ma-program/
  2. https://religion.utoronto.ca/programs/graduate/doctoral-program/
 

of Buddhist Studies).18 Tạp chí hàn lâm này xuất bản lần đầu tiên năm 2005 bởi Nalanda College of Buddhist Studies c trụ sở ở tnh phố Toronto với người biên tập (editor) là giáo sư Suwanda Sugunasiri trong mười năm đầu tiên. Sau khi giáo này ngh hưu, tạp chí đã dời trụ sở về Simon Fraser University. Những người biên tập tạp chí này đến từ một số trường lớn của Canada như University of Toronto, McGill University, McMaster University, University of British Columbia… Về nội dung, Tạp chí Canada về Phật học này chú tâm về Phật học Canada. Tuy nhiên, tạp chí cũng dần mở rộng ra về Phật học trên thế giới từ nhiều hướng tiếp cận như Nhân chủng học, Xã hi học, Tâm lý học, Triết học, Lịch sử, và Tôn giáo học
Tạp chí nguồn hàn lâm-mô hình kim tự tháp trong tri thức
C khác nhau giữa một bài báo về Phật giáo trên trang Thư viện Hoa Sen, dụ, Canadian Journal of Buddhist Studies? Điều khác biệt quan trọng được giải thích qua cách tổ chức tri thức kiểu Tây phương giờ cả thế giới phần nhiều đang học theo. Tri thức được tổ chức theo kim tự tháp với đáy rộng đỉnh nhọn. Tạm chia làm 5 tầng. Cụ thể, đáy những bài báo giấy hay mạng được xuất bản miễn phí/giá rẻ, newspapers. Những báo này cung cấp thông tin c tính thời sự, cập nhậtđịa phương hay thế giới. Tất nhiên trong đó cũng c những nội dung về quá khứ, lịch sử xa xưa. Cũngtầng đáy rộng này một số trang mạng nếu c bài sẽ đăng lên. Sự kiểm tra nội dung cũng c nhưng nhìn chung quá trình kiểm tra không nghiêm ngặt lắm. Thời gian kiểm tra cũng c hạn cần phải đưa tin nhanh, sm. Thư vin Hoa Sen nằm ở tầng này. Trong tầng này cũng c từ điển tự định nghĩa (Wikipedia), một số trang webnhân, blog, hay các mạng hội như Facebook….
Tng thhai (từ tầng này trở lên đu phải bỏ tin ra mua, tuy đôi khi cũng c giảm giá hay không miễn phí) những báo hàng ngày mình phải bỏ tiền ra mua. Bên Mỹ gọi free market--thị trường tự do. Tức tiền nào của nấy. Cbáo cũng rẻ c báo cũng khá mắc.



  1. Đây trang web của tạp chí, c thể đọc miễn phí: https://thecjbs.org/
 

M, vài nht o uy tín nht là The New York Times, The Wall Street Journal hay The Washington Post. Thông tin này khá tốt, tốt hơn nhiều những báo miễn phí kia được viết bởi những cây bút khá uy tín được ban biên tập khá tài năng kiểm duyệt.19 Các loại báo tầng 1 2 này (daily newspaper) đáp ứng nhu cầu thời sự của con người. Thông tin được cập nhật hằng ngày. Nhược điểm của loại báo mua này nó ra hàng ngày nên nó cần khẩn trương cho kịp giờ. N không đủ thời gian để kiểm chứng kiểm duyệt. N c thể sai st.báo này khá tốt, trong viết lách học thuật vẫn không/ ít được chấp nhận trích dẫn.
Tng thba, các loại magazine. Các loại này khá đa dng, xut bản mỗi 2 tuần, một tháng hay 3 tháng hoặc lâu hơn. Các loại này cthể đáp ứng tính thời sự phần nào cũng c nhiều bài giá trị. Nhiều người thích mua nó c thể giữ lâu hơn nhật báo, màu sắc đẹp hơn trong khi nó chứa được khá nhiều thông tin quan trọng trong thời gian vừa qua.Tuy vậy, nó cũng chưa được chấp nhận rộng rãi trong những bài viết mang tính hàn lâm.
Tng thứ tư gồm nhng cuốn sách (book) của các tác giả uy tín. Tác giả uy tín tạm nhận diện người c bằng tiến sĩ từ một trường khá tốt (top vài trăm) của thế giới. Tiếndanh dự không tính.
Tạp chí (journal) nằm tầng 5, tầng cao nhất của kim tự tháp. Đây những tạp chí đã qua thẩm định (peer reviewed). Thường một bài đăng trên tạp chí thì khoảng một, vài chục trang, không dài như một cuốn sách vài trăm trang. Canadian Journal of Buddhist Stud- ies nằmtầng này, tầng cao nhất trong Phật học.
Các tạp chí Phật học bằng tiếng Anh trên thế giới: khoảng gần 40
Hiện tại, c khoảng gần 20 tạp chí (hàn lâm) về Phật học bằng tiếng Anh. C thể kể tên: Journal of the International Association of Buddhist Studies, Contemporary Buddhism, Critical Review for Buddhist Studies, Journal of Buddhist Ethics, Journal of Buddhist


  1. Bài ngắn này nói về việc mua báo đọc hằng ngày của một người: https://thayphapcan. blogspot.com/2015/10/mua-bao-uy-tin-oc-hang-ngay.html
 

Philosophy, Journal of the Oxford Centre for Buddhist Studies, Canadian Journal of Buddhist Studies, Pacific World…20 Hơn nữa, c khoảng gần 20 tạp chí (hàn lâm) nội dung về Phật học khá nhiều: Journal of Indological Studies, Journal of the International Association of Tibetan Studies, Journal of Chinese Philosophy, Journal of Japanese Studies, Journal of Japanese Philosophy, Journal of Religion in Japan, Japanese Journal  of  Religious Studies, International Journal for Philosophy of Religion, Asian Philosophy,…
C tạp chí phải bỏ tiền mua. Thí dụ Đại học Oxford c tạp chí Journal of the Oxford Centre for Buddhist Studies. Một sinh viên phải trả 20 Bảng Anh một năm, nếu nhân thì phải trả mỗi năm 30 Bảng, còn nếu một sở nào đó mua thì giá 45 nếu Đại học nào mua thì phải trả 55 Bảng. Nếu sinh viên, cá nhân, tổ chức, hay Đại học Việt Nam (cùng với nhiều quốc gia như Lào, Cambodia, Indonesia, Ấn Độ, châu Phi…) thì được giảm giá một nửa.21 C tạp chí c thể đọc miễn phí, thí dụ Canadian Journal of Buddhist Studies. Thiết nghĩ, Học viện Phật giáo Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh nên thành lập một ban dịch thuật Anh-Việt để dịch những tạp chí ra tiếng Việt cho Phật tử rồi phổ biến trên mạng in ra miễn phí. Nếu không đủ tài chính c thể bán. C thể sử dụng tạp chí Phật học miễn phí nếu chưa c tài chính mua tuy tạp chí miễn phí nhưng cách người ta vận hành cũng hàn lâm.
Xin kể về một bài được đăng trên tạp chí Pacific World để biết về cách làm việc (tạp chí này c thể đọc miễn phí).22 Tạp chí này hiện dưới sự quản lý của Viện Nghiên cứu Phật học (Institute of Buddhist Studies) thành phố Berkeley, California, Hoa Kỳ. Mỗi năm xuất bản một lần c đăng trên mạng cho người đọc c thể tải xuống. Một cách tm tắt, khi một người nào đó muốn được đăng bài thì


  1. Tên của các tạp chí Phật học xem tại đây: https://networks.h-net.org/node/6060/ pages/22329/journals-buddhist-studies
  2. Xem chi tiết làm sao “mua” cũng như giá cả…ở đây: http://www.jocbs.org/index. php/jocbs/about/subscriptions
  3. Muốn đọc tạp chí này thì vào trang sau: https://pwj.shin-ibs.edu/
 

liên lạc gửi bài đến với người biên tập, Natalie Quli, một giảng viên Phật học đã lấy bằng tiến sĩ ở Graduate Theological Union. Người biên tập sẽ cắt tên thông tin cá nhân người viết gửi bài đến một chuyên gia Phật học (dễ hiểu người c bằng tiếnvề Phật học hay ngành gần với Phật học) của Viện Nghiên cứu Phật học như Richard K. Payne, Scott A. Mitchell, David Matsumoto… C hai cách làm gọi single blind peer review double blind peer review.cách thứ nhất thì người đọc thẩm định tính hàn lâm c thể biết tên thông tin cá nhân của người viết nhưng người viết thì không biết ai người thẩm định bài viết của mình. Cách thứ hai, cách tạp chí Pacific World này làm, cả người viết lẫn người thẩm định đều không biết thông tin về nhau.
Nếu người thẩm định đánh giá bài viết ấy đủ mức hàn lâm để được đăng, Natalie Quli sẽ gửi đến vòng hai một chuyên gia Phật học nữa, thường người không làm việc hay giảng dạyInstitute of Buddhist Studies,23 để họ đánh giá, cũng double blind peer review. Danh sách những người này gồm c những chuyên gia Phật học ở Hoa Kỳ như Anne Blackburn (Cornell University), David McMahan (Franklin and Marshall College), Lori Meeks (Univer- sity of Southern California)… cũng như những chuyên gia Phật học ngoài Hoa Kỳ như Eisho Nasu (Ryukoku University, Nhật Bản), Cristina Rocha (Western Sydney University, Úc), Elizabeth Williams-Oerberg (University of Copenhagen, Đan Mạch)… Nếu người này chấp nhận thì Natalie Quli sẽ thông báo với người viết bài sẽ được đăng. Nếu không được đăng thì c thể gửi một số phản hồi cần chỉnh sửa từ người thẩm định đến người Viết.
Cách làm của Canadian Journal of Buddhist Studies nhìn chung cũng giống, nhưng c khác tạp chí ở Canada này chỉ c một vòng kiểm định.24



  1. Trường hợp của giáo Gil Fronsdal (tiếnPhật học ở Stanford University) đặc biệt tuy ông c dạy Institute of Buddhist Studies nhưng mỗi năm 1-2 lớp, thường ông mời thêm Dianna Clark dạy cùng.
  2. https://thecjbs.org/
 

Bắt đầu phổ biến chánh niệm
Tây phương hiện nay chứng kiến sự bùng nổ chánh niệm (mindfulness boom). Trong xu hướng đó, University of Toronto, đã c nhiều môn dạy về chánh niệm như Lịch sử của những sự thực tập thiền chánh niệm (Histories of Mindfulness Meditation Practices), Thần kinh não bộ, Chánh niệm, Thiền chánh niệm (Neuroscience, Mindfulness, and Mindfulness Meditation), Những ứng dụng đương đại về chánh niệm, Thiền chánh niệm, Những can thiệp dựa trên chánh niệm (Contemporary Applications of Mindfulness, Mindfulness Meditation, and Mindfulness-Based Interventions), Những triết lý của chánh niệm (Philosophies of Mindfulness), Hiện thực chất lượng của chánh niệm (Embodying the Qualities of Mindfulness), Xây dựng lan toả sự hồi phục: tích hợp chánh niệm vao giáo dục (Building and Broadening Resiliency: Intergrating Mindfulness into Education).25 Hơn na, Đại học Toronto này cũng cđào to để cp hai chng chỉ c liên quan đến chánh niệm.26
Đã có một Bng đo cnh nim Toronto (Toronto Mindfulness Scale). Trong nghiên cứu m lý học/thần kinh não bộ về cnh niệm thì nhà nghiên cứu c thể sử dụng bảng này để đánh giá về người tham dự sự huấn luyện về chánh niệm tiến bộ như thế nào.
Sơ lược về Phật học ở Hoa Kỳ châu Âu: Canadađâu đó giữa hai khác biệt
Nhìn về tuyển sinh thì thấy Phật học Canada c vẻ như nằm ở giữa Phật học Hoa Kỳ Phật học châu Âu. Cụ thể, khá nhiều trường Hoa Kỳ yêu cầu GRE khi nộp đơn cho sau Đại học thì các trường châu Âu phần lớn không c yêu cầu này. Canada thì c ngành đòi hỏi, c ngành không. Thời gian đào tạoHoa Kỳ khoảng 5-7 năm còn châu Âu phần lớn 3-4 năm cho chương trình tiến sĩ thì Canada khoảng 4-5 năm. Thời gian đào tạo cao học bên châu Âu c




25.https://learn.utoronto.ca/programs-courses/health-and-social-sciences/mindfulness 26.https://learn.utoronto.ca/programs-courses/certificates/applied-specializa-
tion-mindfulness-meditation
 

thể 1-2 năm trong khi nhiều trường Hoa Kỳ 2-3 năm. Khá nhiều trường yêu cầu 2 năm cho cao học ở Canada. Với cử nhân thì trong khi nhiều nước châu Âu đang c đào tạo 3 năm (c thể c nơi 4 năm), Canada vẫn giống Hoa Kỳ đào tạo trong 4 năm.27
GỢI Ý ĐỂ KẾT THÚC
C thể nói học Phật giáoCanada c vẻ dễ dàng hơn, học ít tốn thời gian hơn, học phí nhìn chung rẻ hơn bên Mỹ nên người học cthể lượng sức mình. Hơn nữa, Canada đất rộng hơn Hoa Kỳ trong khi dân số Canada ít hơn Hoa Kỳ khoảng 9 lần. C nghĩa trợ cấp cho giáo dục Canada c thể cao hơn cũng như quy định về nhập cư dễ hơn Hoa Kỳ. Hơn nữa, Canada c vùng Quebec sử dụng tiếng Pháp ngôn ngữ chính. Đây đôi điều người học cần cân nhắc trước khi chọn quốc gia du học.



***




27. Nếu c bằng cử nhân Tâm lý từ trường bên châu Âu trong 3 năm thì c thể được nộp đơn cho chương trình cao học ở University of British Columbia? C thể c, hay c thể học thêm một số môn nữa cho tuyển sinh đầu vào: https://psych.ubc.ca/graduate/admissions/ admission-faqs/




 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây