28. TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC PHẬT GIÁO TÂY TẠNG

Thứ sáu - 06/12/2019 03:45
TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC PHẬT GIÁO TÂY TẠNG
 
SC. Nhật Hnh - Tenzin Yangchen*
 
Pht giáo truyn vào Tây Tng từ thế kỷ VIII thuộc triu đại 38 vua Trisong Detsen ཁྲི་སྲོང་ལྡེའུ་བཙན། (742-797) thỉnh cu ngài Tịch Hộ (Shantarakshita མཁན་ཆེན་ཞི་བ་འཚོ།) ngài Liên Hoa Sinh (Padmasambhava པདྨ་སཾ་བྷ་ཝ) đến Tây Tng hoằng truyn Pht pp. Mc dù quốc vương xTây Tng kết giao với Trung Quốc và Pht giáo Trung Quốc nhưng đức vua lại thỉnh mời các bậc thy xut chúng tại đại học Nalanda, Ấn Độ được xem chiếc nôi Phật giáo để bảo đảm tính thuần khiết của Phật pháp nguyên bản. Phật giáo Tây Tng truyn thừa trực tiếp từ n Độ cho nên ngôn ngTng và hệ thống giáo dục của Pht giáo Tây Tng tương đồng ngôn ngtiếng Phạn Phật giáo Ấn Độ.
Samye ngôi tu viện đầu tiên thành lập tại Utsang. Samye cũng là trungm Pht học đu tiên ở Tây Tng, nơi đây chyếu nghiêm cứu và ging dy Trung quán m lun” của lun sư Thanh Bin, Trung quán cn như” của lun sư Trí Tng và Trung quán quang minh” của luận Liên Hoa Giới.






*. Thông dịch viên của đức Dalai Lama 14 cho cộng đồng Việt Nam, đang theo học chương trình đào tạo Ghese của Phật giáo Tây Tạng (tương đương TiếnPhật học) tại Dha- ramsala, Ấn Độ.
 

Mật thừa thuộc phái Nyingma རྙིང་མ chủ yếu tu học Do-gyu-sum. Trung m Pht học được chia tnh 4 pn khoa chính như sau:
  • Phân khoa Phiên dịch.
  • Phân khoa Mật chú.
  • Phân khoa Giới hạnh nghiêm tịnh.
  • Phân khoa Thiền định bất động.
Sau đó 6 Phật học viện lớn: Sangphu གསང་ཕུ།, Dewachen བདེ་བ་ ཅན།, Gungthang གུང་ཐང་།, Gadhong དགའ་གདོང་།, Kyormolung སྐྱོར་མོ་ལུང་། Sulphu ཟུལ་ཕུ། tại U; 3 Phật học viện: Sakya ས་སྐྱ།, Narthang སྣར་ཐང་། Zhalu ཞ་ལུ། tại xứ TSang xung quanh vùng Utsang. Các Phật học viện này phần lớn thuộc dòng Kadam (dòng truyền thừa tân Gelug དགེ་ལུགས།) Bất phân bộ phái.
1/ TRUYỀN THỐNG NYINGMA རྙིང་མ།
Sáu Phật học viện chính của dòng truyền thừa Nyingma:
  • Phật học viện Drojedarg རྡོ་རྗེ་བྲག Mindroling སྨིན་གྲོལ་གླིང་། ở vùng thượng Utsang དབུས་གཙང་།
  • Sachen ཞེ་ཆེན། Dzogchen རྫོགས་ཆེན། ở vùng trung của Kham ཁམས།
  • Kathog ཀ་ཐོག Palyul དཔལ་ཡུལ། ở vùng hạ của Kham ཁམས།
Các Phật học viện này không những chuyên nghiên cứu giảng dạy Phật học còn c các ngành như Ngôn ngữ học, Văn học, Chiêm tinh học, v.v… vào tiền kỳ của dòng phái Nyingma chủ yếu chuyên nhất về pháp hành, sau đó với sự dẫn đạo của Dzogchen Khenpo Zhenga Rinpoche རྫོགས་ཆེན་མཁན་པོ་གཞན་དགའ་རིན་པོ་ཆེ། ngành giáo dục Phật học được phát huy.
Chương trình Phật học giảng dạy 13 bộ Đại luận: Tng lut Bit giải thoát kinh và lut căn bn, Tng lun A-t-đt-ma-câu-xá và Tp lun,
Tng kinh Từ thị ngũ lun1 thuộc qung đi,



  1. 5 bộ luận của Ngài Di Lặc: Hiện quán trang nghiêm luận, Trang nghiêm luận, Bảo tánh
 

Căn bản2 nhập3 bốn4 hạnh5 tri kiến thâm sâu, Gồm các chi phần6  13 đại luận.
(Của Ngài Surmang-Padma-Namgyal đệ tử của Ngài Dzogchen Khenpo Zhenga Rinpoche soạn tác).
Hoàntttoàn bộ chương trình Phật học này cần ít nhất trên 10 năm.
Hiện nay, Học viện Larung Gar một Học viện Phật giáo lớn nht tại Tây Tng, có hơn 10.000 học viên, trong đó cng ngàn người Hoa các học viên ngoại quốc tu học.
Từ năm 1960 cho đến nay, Tu viện Namdroling Phật học viện lớn nhất của dòng Nyinma tại niềm nam Ấn Độ. Những năm gần đây, Thánh đức Đạt Lai Lạt La khuyên nên c thêm môn học Tsedma ཚད་མ། (Nhận thức lun - Lượng lun) vào chương trình tu học chính của tu viện. Hiện nay, Namdroling học viện xuất thân của rất nhiều vị Khenpo xuất sắc, các vị Khenpo này chủ trì việc giảng dạy tại các Tu viện, Ni viện tại Simla, Dharamsala, Nepal, Bhutan v.v… thuộc dòng Nyingma các Học viện bất phân bộ phái.
Chương trình đào tạo của học viện mỗi năm cụ thể như sau:
+ Năm thứ nhất: Phương pháp biện chứng, Nhiếp loại học ngoại điển. Học viên vượt qua kỳ thi sẽ được học chính thức (Ẩn thuyết đạo lộ).
+ Năm thứ hai: Nhập Bồ Tát hạnh.
+ Năm thba: Trung quán trang nghiêm lun.
+ Năm thứ tư: Nhập Trung lun, Căn bn trung quán lun, T



luận, Biện pháp pháp tánh luận Biện trung biên luận.
  1. Căn bản trung quán luận của Ngài Long Thọ.
  2. Nhập trung luận của Ngài Nguyệt Xứng.
  3. Bốn trăm kệ tụng (Tứ bách kệ tụng) của Ngài Thánh Thiên.
  4. Nhập Bồ tát hạnh của Ngài Tịch Thiên.
  5. Chi phần của luật hai tiểu đại kệ tụng Karika; chi phần của Căn bản trung quán luận Hồi tránh luận, Thất thập không tánh luận, Lục thập chánhluận Tế Nghiên ma luận (Quảng phá nhập vi luận).
 

bách kệ tụng.
+ Năm thứ năm: A-tỳ-đạt-ma-câu-xá luận.
+ Năm thứ sáu: Lượng luận Bảo tánh luận.
+ Năm thứ bảy: Luật, Bát nhã Ba-la-mật.
+ Năm thứ tám: Mật chú tạng, Kho tàng tri thức.
+ Năm thứ chín: Chín trình tự thừa giáo.
+ Năm thứ mười: Dzogchen (Đại viên mãn).
Sau khi học viên hoàn tất chương trình 10 năm trên được cấp bằng Lophon- tương đương với học vị ThạcPhật học. Khi học viên đạt điểm A - hạng xuất sắc điểm B - hạng nhất thì được gọi Kyopon. Tiếp theo đ, vị Kyopon đó trải qua 5 năm giảng dạy cho các học viên lớp dưới thì vị ấy mới được cấp bằng Khenpo - Tiến Pht học. Tng sđt tiêu chun cp bằng Khenpo kng nhiu.
2/ TRUYỀN THỐNG KAGYU བཀའ་བརྒྱུད།
Từ Ngài Marpadịchgitruyncho Ngài Milarepa, Ngài Milarepa truyền cho Ngài Gampopa. Học viện Dag-lha-Gampo Phật học viện chính của dòng Kagyu do Ngài Gampopa thành lập. Sau khi Ngài viên tịch, ba vị đệ tử xuất sắc nhất của Ngài thành lập bốn nhánh lớn:
  • Phakdru Kagyu ཕག་གྲུ་ (dòng phái của Ngài Phakdru-Dorjee- Gyalpo ཕག་གྲུ་རྡོ་རྗེ་རྒྱལ་པོ།).
  • Karma Kagyu ཀརྨ་བཀའ་བརྒྱུད། (dòng phái của Ngài Karmapa ཀརྨ་པ་དུས་ གསུམ་མཁྱེན་པ། thứ nhất).
  • Barom Kagyu འབའ་རོམ་བཀའ་བརྒྱུད། (dòng phái của Ngài Barompa- Dharma-Wangchuk འབའ་རོམ་པ་དྷརྨ་དབང་ཕྱུག).
  • Tselpa Kagyu ཚལ་པ་བཀའ་བརྒྱུད། (ng phái của Ngài Zhang-Tselpa- Tsundrue-Dragpa ཞང་ཚལ་པ་བརྩོན་འགྲུས་གྲགས་པ7) .

  1. Không phải đệ tử chính của Ngài Dagpo-Lhazes đệ tử của người cháuNgài Dagpo- Lhazes.
 

Ngài Phakdru-Drojee-Gyalpo ཕག་གྲུ་རྡོ་རྗེ་རྒྱལ་པོ། c 8 vị đệ tử nổi tiếng chia tnh 8 nnh nhỏ: 1-Drigung Kagyu འབྲི་གུང་བཀའ་བརྒྱུད།, 2-Taklung Kagyu སྟག་ལུང་བཀའ་བརྒྱུད།, 3-khrophu Kagyu ཁྲོ་ཕུ་བཀའ་བརྒྱུད།, 4-Lingre Kagyu གླིང་རས་བཀའ་བརྒྱུད།, 5-Martsang Kagyu སྨར་ཚང་བཀའ་བརྒྱུད།, 6-Yelpa Kagyu ཡེལ་ པ་བཀའ་བརྒྱུད།, 7-Yasang Kagyu གཡའ་བཟང་བཀའ་བརྒྱུད།, 8-Shuksep Kagyu ཤུགས་ གསེབ་བཀའ་བརྒྱུད།. Thế kXIV, vLama thuộc dòng phái Phadrup từng làm vua trị Tây tạng.
Tại Tây Tng, bốn dòng phái lớn và 8 dòng phái nnh nhỏ tnh lập các Học viện nổi tiếngcác Tu viện như: Tu viện Drikung ở Thil མཐིལ།, Tu viện KamtsangSurphu མཚུར་ཕུ།, Tu viện Drukpa ở Ralung ར་ ལུང་།, Tu vin Phakdru ở Thel ཐེལ། và Tsethang རྩེད་ཐང་། v.v…
Sau đó các Tu viện Palpung-Sherab-ling དཔལ་སྤུངས་ཤེས་རབ་གླིང་།, Đại học Drigung kagyu-shedra, Tashi-Ljong v.v… được tnh lp tại Ấn Độ, Nepal, Bhutan… mỗi nơi c vài trăm vị Tăng Ni tu học.
Chương trình Phật học của dòng phái Kamtsang do đức Karmapa thứ 16 chủ trì như sau:
  • Tám bộ đại luận kinh hiển giáo Mật thừa.
  • 5 bộ thuộc kinh hiển giáo: 1- Giới luật, 2-Pharchin (Ba-la-mật: Hin quán trang nghiêm lun của ngài Di lc), 3-Lun, 4-Trung quán, 5-Lượng luận.
Chương trình từ 9 đến 11 năm tuỳ theo mỗi Phật học viện năm học c khác biệt nhưng giáo án giảng dạy về 8 bộ đại luận giống nhau.
Chương trình học 10 năm của Kagyu College tại Dehradun, Ấn Độ như sau:
Năm 1: cấp Ngondro học Nhiếp loại học (Phương pháp biện chứng), Dagpo-Thargyen, ngôn ngữ, văn phạm v.v…
Năm 2: Nhập Bồ tát hạnh, Tâm loại học, Nhân minh học và các môn phụ.
Năm 3: Thích lượng luận văn phạm.
 

Năm 4: Nhập trung luận tự thích văn phạm.
Năm 5: A-tỳ-đạt-ma-câu-xá luận chú giải môn phụ.
Năm 6: Nhất đích giải kinh, Minh nghĩa chú giải Hiện quán trang nghiêm Ba-la-mật chương 1 & 2 Văn chương.
Năm 7: Các chương còn lại của Minh nghĩa chú giải Hiện quán trang nghiêm Ba-la-mật Văn chương.
Năm 8: Luật, kinh căn bản luật. Năm 9: Nhất đích ánh sáng mặt trời.
Năm 10: Bảo tánh luận Ánh sáng bảo châu tổng nghĩa mật.
Tm 1-5 cp bằng Trung quán, m 6-7 cp bằng Shastri (B.A.), năm 8-9 cấp bằng Acharya (M.A.). Sau nhiều năm phụng sự Tu viện chẳng hạn như: làm Giáo thọ sư, đảm nhiệm các công việc Phật sự sẽ được cấp bằng Abbot - Khenpo (Ph.D).
3/ TRUYỀN THỐNG SAKYA ས་སྐྱ།
Phật học viện chính của dòng phái Sakya: (Tu viện) SakyaUtsang, Tu vin Tsechen བརྩེ་ཆེན། của Ngài Nyawon ཉ་དབོན།, Tu vin Phenpo Nalanda འཕན་པོ་ནཱ་ལེནྡྲ། của Ngài Rongton ་རོང་སྟོན།, Tu viện Tanag-Thupten-Choekhor རྟ་ནག་ཐུབ་བསྟན་ཆོས་འཁོར། của Ngài Kunkhen- Gomrampa གོ་རམས་པ།, Tu viện Dzongsar རྫོང་གསར། Kham v.v… nhng học vin ni tiếng tại Tây Tng.
Chương trình giảng dạy gồm c 18 bộ đại luận vào thời Ngài Yag-phrug-Sangay-pal གཡག་ཕྲུག་སངས་རྒྱས་དཔལ། chủ trì:
“Từ Thị ngũ luận8  Nhập Bồ tát hạnh thuộc về ba-la-mật. Thích lượng luận Định lượng luận thuộc về Lượng9 luận. Kinh Biệt giải thoát Luật căn bản thuộc về luật.


  1. Năm bộ luận của Ngài Di Lặc: Hiện quán trang nghiêm luận, Trang nghiêm luận, Bảo tính luận, Biện pháp pháp tánh luận Biện trung biên luận.
  2. Bảy bộ lượngluận: 3 bộ luận chính Thích lượng luận, Định lượng luận trích luận; 4 luận chi nhánh Nhân trích luận, Quan hệ luận, Ngữ tha luận Tránhluận. Bảy luận này chú thích Tập lượng luận của Luận Trần Na.
 

A-tỳ-đạt-ma-câu Tập luận, cả hai thuộc về luận.
Ba đại luận: Căn bn10 Nhập11 Bốn12 thuộc vTrung quán tm sâu.
“Chánhbảo tạng” chú giải Bảy bộ lượngluận. Tam Luật nghi13 giải thích toàn bộ tục tạng.
những lời Phật dạy thuộc về kinh.
Xứ tuyết chủ yếu học theo chú giải kinh luận này. Bởi nhị thắng14 Lục trang nghiêm15.
Phổ biến là mười m bộ đại lun lừng danh.
C thể tm lượt 18 bộ Đại luận trong 6 Đại luận như sau: “Ba-la-mật, lượng luận, luật, A-tỳ-đạt-ma,
Trung quán và Tam lut nghi.
Sáu bộ đại luận các vị Sakya học, Cả sáu bộ này ngày nay,
Được hoằng truyền, nghe giảng”16 .
Vài thập niên gần đây c hai Học viện lớn tại Ấn Độ đó Sakya CollegeDehradun Dzongsar-Khyentse-Chokyi-Lodro College of DialecticsChauntra, tỉnh Himachal Pradesh. Mỗi trường c khoảng 400 đến 500 Tăng sinh.
Tiêu biểu cho chương trình học tại Học viện Dzongsar- Khyentse-Chokyi-Lodro College of Dialectics 10 năm, được cấp bằng Kyopon cộng với 5 năm kinh nghiệm giảng dạy sẽ được cấp



  1. Căn bản trung quán luận của Ngài Long Thọ.
  2. Nhập trung luận của Ngài Nguyệt Xứng.
  3. Bốn trăm kệ tụng (Tứ bách kệ tụng) của Ngài Thánh Thiên.
  4. Biệt giải thoát giới, Bồ tát giới Mật giới do Ngài Sakya Pandita người Tạng soạn tác.
  5. Nhị thắng nghĩa luận Công Đức Quang Thích Ca Quang, hai vị tinh thông giới luật Phật giáo căn bản tối thắng.
  6. Sáu vị trang nghiêm Luận Long Thọ, Thánh Thiên, Trước, Thế Thân, Trần Na Pháp Xứng.
  7. Trích trang 63 quyển Tổng học viện Sakya, Sbugbum của Ngawang-Kunka-Ngyinpo, xuất bản năm 2000.
 

bằng Khenpo cho những vị đạt hạng ưu, những vị nào đậu các kỳ thi nhưng chưa đạt hạng ưu thì sẽ phải tiếp tục học dạy các lớp đến khi nào trình độ tương đương hạng ưu sẽ được cấp bằng Khenpo, rất ít vị đạt bằng Khenpo.
Chương trình học như sau:
Năm nhất:  luận học, luật Sadi, ngôn ngữ, văn phạm… Năm hai: Nhập Bồ tát hạnh Trang nghiêm kinh.
Năm ba: Nhập Trung lun. Năm tư: Chánh Lý Bảo Tng.
Năm thứ năm: Thích Lượng Luận. Năm sáu: A-tỳ-đạt-ma-câu-xá luận. Năm bảy: Ba-la-mật.
Năm tám: Tam luật nghi.
Năm chín: Trung quán của trường phái Sakya. Năm mười: Bảo tánh luận.
4/ TRUYỀN THỐNG GELUG དགེ་ལུགས།
Tu viện Sera སེ་ར།, Gaden དགའ་ལྡནན། Drepung འབྲས་སྤུངས། ba tu viện lớn nhất của dòng phái Gelug c hơn 10.000 tăng sĩ, cùng với hai Tu vin Rato và Tashi Lhunpo བཀྲ་ཤིས་ལྷུན་པོ། là 5 Tu vin và cũng là Phật học viện chính thức cấp bằng Geshe. Các Tu viện Ni viện đều Phật học viện khoảng 100-500 Tăng Ni, được đào tạo tại tự viện cho đến năm cuối thi Geshe đều phải đến 5 Tu viện lớn để dự thi.
Tiêu biểu chương trình học tại Tu viện Drepung Loseling འབྲས་ སྤུངས་བློ་གསལ་གླིང་། như sau:
+ Năm 1: Ngondro Nhiếp loại học học thuộc lòng kinh nhật tụng.
+ Năm 2: Tâm loại học, Nhân minh học, học thuộc lòng Tâm loại học 7-8 trang Thích lượng luận kệ tụng. Thi viết, tranh luận về Nhân minh học 15 phút trả lời 15 phút.
 

+ Năm 3: Shungsar-Tân kinh lun, Hin quán trang nghiêm luận17  Minh nghĩa chú giải18 tán thán kính lễ trong chương trình học Ba-la-mật19; học thuộc lòng 30 trang.
+ Năm 4: Liễu bất liễu nghĩa; học thuộc lòng 30 trang Liễu bất liễu nghĩa.
+ Năm 5: Phát tâm Bồ đề, các bộ luận liên quan như Bồ đề Đạo thứ đệ Đại lun của Je Tsongkhapa, Suy lý minh lun, Trang nghiêm tạng chú giải, v.v… học thuộc lòng 30 trang Ba-la-mật tổng nghĩa.
+ Năm 6: 20 Tăng già.
+ Năm 7: “Thiền định sắc giới” đến chương 2.
+ Năm 8: Chương 3 & 4 học về A-lại-da-thức (Tàng thức).
+ Năm 9: Chương 5, 6, 7 & 8.
Chương trình 7 năm học về Ba-la-mật, học viên học thuộc lòng Hiện quán trang nghiêm luận, mỗi năm vào kỳ thi bốc thăm trúng chủ đề nào thì phải tranh luận về chủ đề đó trong vòng 15 phút tranh biện 15 phút trả lời, tối đa 150 điểm; học thuộc lòng 100 điểm, thi viết trả lời câu hỏi trong phạm vi năm học 50 điểm 50 điểm chương trình ngoại điển. Với điều kiện phải c mặt giờ học, tranh biện trên 75% thời gian, nếu ít hơn 75% thì không được dự thi. Điểm thi dưới 33% thì không được lên lớp trên. Mỗi năm học viên phải học thuộc lòng ít nhất 30 trang trong chương trình học.
+ Năm 10: Nhập trung luận Phát tâm Bồ đề bàn về nhị đế, tự sinh, tha sinh. Thầy giáo chỉ giảng dạy Minh giải nhập trung luận (Umala-jugpai-gongpa-rabtu-Selwa)  do  Je  Tsongkhapa  trước  tác,



  1. Ngài Di Lặc soạn tác.
  2. Của Luận Tử Hiền người Ấn Độ chú giải Hiện quán trang nghiêm luận.
  3. Ch cho chương trình học Hiện quán trang nghiêm luận của Ngài Di Lặc nói về “Ẩn thuyết đạo lộ” bao gồm nhiều chủ đề như Bốn thân Phật, tứ Thánh đế, Thập nhị nhân duyên, 37 phẩm trợ đạo, 4 thiền bát định, Tam giải thoát môn, quy y Tam bảo, Phát tâm Bồ đề, Liễu nghĩa bất liễu nghĩa, 5 đạo lộ từ tư lương đạo đến học đạo, ngã v.v… trong kinh Bát Nhã Ba-la-mật thường gọi tắt Pharchin (Đáo bỉ ngạn-vượt qua bờ bên kia, Ba-la-mật) học trong 7 năm.
 

Căn bản trung quán luận của luận Long Thọ các luận giải của Penchen-Sonam-Dargpa པཎ་ཆེན་བསོད་ནམས་གྲགས་པ།, các bậc Thầy uyên bácTây Tng v.vvà học thuộc lòng 37 trang Tng nghĩa Trung quán.
+ Năm 11: Trung quán phủ định tướng (Uma-Tsegog དབུ་མ་ཚད་ འགོག) bàn về bác bỏ tha sinh, bác bỏ lập trường của Duy thức tông.
+Năm 13: Trung quán phủ định ngã (Uma-dagkog དབུ་མ་བདག་ འགོག), bác bỏ ngã.
+ Năm thứ 10-13 là ba m học Trung quán. Thi viết 50 đim, tranh biện 150 điểm mỗi năm thi học thuộc lòng 37 trang 100 điểm, không c môn ngoại điển. Cho nên tổng số điểm 300.
+ Năm 14: Luật nghi học về Ba-la-di, tăng tàn.
+ Năm 15: Luật nghi học về các Xả đọa v.v…
+  Năm  16-17:  A-tỳ-đạt-ma-câu-xá-luận  kệ  tụng,  Chimdzod
མཆིམས་མཛོད། v.v…
Thích lượng luận-Nhận thức luận Phật giáo xem kẽ vào năm thứ 3 đến năm thứ 9, trong 7 năm học Ba-la-mật học hết chương 1, mỗi năm học hai tháng tại tự viện một tháng các Tu viện học tập trung với nhau khoảng tháng 7-10.
Năm thứ 10 đến m thứ 13 là 3 m học Trung quán, học chương 2 của Thích lượng luận khoảng 3 tháng mỗi năm. Do chương 2 chương quan trọng nhất, nội dung của chương này nói về chứng minh tứ Thánh đế qua từng chánh nhân tại sao khổ, thường, không, ngã…; chứng minh c kiếp trước kiếp sau; chứng minh nguyên nhân thành Phật v.v… Chúng ta sẽ không thể tìm thấy bất kỳ kinh luận nào giảng dạy về Tứ Thánh đế hay hơn trong Thích lượng luận.
Năm thứ 14-17 học Thích lượng luận chương 3 chương 4. Năm nay các Tu viện lớn của phái Gelug c thêm chương trình học Mật chú-Kim cang thừa 3 năm tại tự viện.
Tất cả các Tu viện Ni viện phái Gelug đều học theo chương
 

trình trên nhưng tùy mỗi nơi, c nơi học 16 năm, hoặc 19 năm cho đến 20 năm. Sau khi hoàn tất 5 bộ đại luận, học viên c thể tham học chương trình tiếnLharampa ལྷ་རམས་པ། 6 năm.

Chương trình tiến Phật học sáu năm

+ 2 năm đầu Karam བཀའ་རམས། thi viết 9 môn: Ba-la-mật, lượng luận, lut, A-t-đt-ma, Trung quán, khoa học và các n ngoi điển.
+ Hai năm giữa Lopon སློབ་དཔོན། thi viết 6 môn: Ba-la-mật, lượng lun, lut, A-t-đt-ma, Trung quán và ngoại đin.
+ Hai năm cuối Lharam: C hai cách thi hoặc thi tranh biện hoặc viết luận án:
  • Thi tranh biện năm 1: Mỗi bộ đại luận phần thượng 30 phút tranh bin và 30 phút trả lời. Tng cng thi 5 ln.
Năm hai thi phần hạ cả 5 bộ luận trước sự chứng minh của hội đồng giám khảo, các vị viện trưởng, học giả hàng ngàn tăng chúng.
  • Viết luận án từ 300 trang trở lên. Chủ đề xoáy sâu trong 5 bộ đại luận. Bảo vệ luận án trước hội đồng giám khảo Đại chúng.
Các kỳ thi tranh biện từ năm một cho đến Geshe, học viên thi từng người một trước sự chứng minh của toàn thể đại chúng. Người tranh biện c khi chỉ hỏi vài từ, người trả lời phải trả lời được vài từ đó nằm ở bộ luận nào, trả lời đầy đủ câu trước sau của vài từ đ, người tranh biện đưa ra sự mâu thuẫn, điểm nan giải để người lập luận làm thế nào bảo vệ lập trường tự tông bằng chứng minh chánh nhân. thế Tăng Ni phải học thuộc dàn bài tất cả các năm, học thuộc bản văn gốc, nắm vững phương pháp lập luận, thấu triệt nội dung kinh luận, lưu ý những điểm trọng yếu v.v… Cách học rất phng khoáng giữa thầy trò, học trò c thể tranh biện với thầy về những điểm trò thấy không hợp lý trong kinh luận. Những vị tiến Lharampa không phải vị nào cũng được chọn làm thầy giáo, vị thầy giáo thường các vị thủ khoa nhưng mỗi năm đều c thủ khoa. Vị thủ khoa Geshe Lharampa sẽ được mời giảng dạy, số lượng được mời rất ít. Điển hình như Tu viện Gaden Shartse c hơn 2.500 tăng,
 

chỉ tuyển chọn tổng số thầy giáo thọ 13-19 vị, số còn lại phụ giảng. Tại tiêu chuẩn của vị Tiếnthủ khoa chưa đủ tư cách để làm thầy giáo thọ, vị ấy trải qua nhiều năm kinh nghiệm phụ giảng, được đại chúng tín nhiệm mới được làm thầy giáo thọ chính thức. Đối với ngành giáo dục, vị thầy cực kỳ quan trọng, nếu kiến thức khiếm khuyết sẽ nguy hại nhiều thế hệ tương lai.
Sau khi học xong chương trình 17 năm c 3 hạng Geshe: Lingse, Dorampa, Tsok-Rmpa và Lharampa (23 m chương trình), các vGeshe học 3 năm Mật thừa tại các Tu viện lớn thuộc dòng Gelug học thêm một năm tại Mật viện Gyuto རྒྱུད་སྟོད། (Thượng tục) Mật viện Gyumey རྒྱུད་སྨད། (Hạ tục). Sau đó được dự trong hàng Tăng chúng theo khả năng xuất chúng chính mình sẽ được cử làm thầy quản viện (Gekoi དགེ་སྐོས།), thầy Duy Na (Lama-Umze བླ་མ་དབུ་མཛད།), Ph pháp chủ đến địa vị Pháp chủ tổ của dòng truyền thừa Gelug. Người Tây Tng thường nói “Ngôi Pháp chdành cho bất kỳ ai có thực lực tu học.
Phương pháp go dục đc đáo của Phật go Tây Tng
Bắt đầu chương trình học, chư Tăng Ni được học cách lập luận qua bài học về màu sắc:
Chủ đề nói về màu chính màu phụ liên quan như thế nào?
Áng mây màu trắng màu trắng hay áng mây?
Tất cả hữu vi pháp bao gồm trong vật chất sắc pháp, tâm thức bất tương ưng hành.
dụ: Định nghĩa của bất tương ưng hành không phải sắc cũng không phải tâm.
Người tranh biện hỏi: Vậy c phải không vi bất tương ưng hành?
Người lập luận trả lời: Tại sao? (nghĩa không phải)
Hỏi: không đó không sắc cũng không tâm. Cho nên nó bất tương ưng hành?
Đáp: Nhân bất thành (Nhân không thể thành lập)
 

Hỏi: Hãy chứng minh
Đáp: bất tương ưng hành thuộc hữu vi pháp, không thuộc vi pháp….
C nhiều cách lập luận chánh người tranh biện hướng dẫn theo cách luận lý của họ, người trả lời chỉ được trả lời 4 trường hợp chấp nhận, nhân bất thành, tại sao không biến khắp (nghĩa nhân thành lập đó không biến khắp toàn bộ hậu trần).
dụ trên cho thấy rằng phương pháp học rất độc đáo giúp cho cả hai hiểu chính xác kinh luận,luận sắc bén, phản xạ nhanh, thông thái, sâu rộng, rèn luyện thái độ kiên nhẫn. Một chủ đề c thể biện luận nhiều lần cho đến khi nào cả hai người không còn hoài nghi. Tuy nhiên, c những vấn đề rất khó không thể quyết định thì c thể giải thích theo hiểu biết của mình dựa trên kinh luận đủ thẩm quyền hoặc sự chứng nghiệm.
Năm thứ 2 dạy về “Nhân loại học” (Nhân minh học).
Chủ đề nói về Định nghĩa chánh nhân, tợ nhân,… c bao nhiêu loại nhân cách thành lập chánh nhân. Những năm về sau học chuyên sâu hơn nhân minh học Thích lượng luận (nhận thức luận). Những năm đầu Tăng Ni cũng được dạy về Địa Đạo (Salam- ས་ལམ།: Thập địa Bồ tát 5 đạo lộ: lương đạo, gia hạnh đạo, kiến đạo, tu đạo học đạo) tưởng triết học của các trường phái từ ngoại đạo đến 4 trường phái của Phật giáo: Tỳ-bà-sa bộ, Kinh lượng b, Duy thức Tông và Trung quán tông (Drup-tha གྲུབ་མཐའ།).
Tâm loại học: C bao nhiêu tâm vương, tâm sở. Chức năng của tâm vận hành như thế nào? Tâm nào đi cùng với tâm nào? Tâm nào khởi lên làm cho tâm kia biến mất. Thánh đức Đạt Lai Lạt Ma 40 năm qua đã thảo luận với các nhà khoa học nổi tiếng về các lãnh vực: Khoa học tâm thức, Khoa hệ thần kinh, Vật lý học, Sinh vật học v.v… Kiến thức Phật học phong phú đng vai trò rất quan trọng cho sự thiết lập thế giới hoà bình. Khoa học tâm thức của Phật giáo giúp chúng ta giảm thiểu và loại trừ những âu lo phiền muộn do lối suy nghĩ tiêu cực. Thuyết duyên khởi giúp con người tôn trọng lẫn
 

nhau, cùng bảo vệ hạnh phúc chung của nhân loại v.v…
Nhận thức luận phương pháp luận lý học được áp dụng cho toàn bộ chương trình học từ cấp đến Tiến sĩ.
Bát Nhã Ba-la-mật tổng quan tất cả giáo bản, pháp hành, triết học…
Trung quán cho chúng ta cái nhìn thu trit hết thy vn pp duyên khởi để tiêu diệt chấp ngã chấp thật.
Luật học làm nền tảng kiên định cho các thiện pháp pháp triển A-tỳ-đạt-ma luận kho tàng tri thức.
5/ ĐẠI HỌC VARANASI ཝཱ་རཱ་ཎ་སཱི།
Đại học Varanasi chương trình đào to từ cử nn, Cao học và Tiến cho nhiều ngành như Phật học, Y học, Sử học, Văn chương, Sanskrit, Pali,Hindi,Englishv.vcũnglàicáctrườngpháiNyingma, Kagyu, Sakya, Gelug Bon tu học. Bằng cấp được chính phủ Ấn Độ chấp nhận, giá trị như các trường Đại học quốc gia của Ấn Độ.

Chương trình giáo dục tại các ni viện

Do được Thánh đức Đạt Lai Lạt Ma đã vận động khuyến khích nên chư ni phái Gelug được đào tạo giống như chư tăng. Lần đầu tiên trong lịch sTây Tng các Ni vin giáo dục như chư ng hơn 30 năm qua, trong khi đó hệ thống giáo dục của chư tăng đã c hơn 600 năm. Năm 2017, quý đã được thi chương trình Geshema དགེ་བཤེས་མ། với điều kiện tổng số điểm 17 năm 75% mới được dự thi. Sau khi kết thúc chương trình 17 năm, chư ni đủ tiêu chuẩn dự thi lấy bằng tiếnPhật học không nhiều. Chương trình tiếnPhật học của chư ni 4 năm chư tăng 6 năm.
Các Ni viện thuộc dòng phái Nyingma, Kagyu Sakya được đào tạo giống như chư Tăng.

Thời khóa biểu tu học tại các tu viện ni viện

Thức chúng từ 5 giờ công phu sáng đến 7 giờ (thời công phu sáng điểm tâm).
 

7 - 8.45h:         sáng học thuộc lòng.
9 - 12h:            đến lớp học pháp tranh luận.
12 - 15h:          ngh trưa tự học.
15 - 17h:          học các môn ngoại điển. 17 - 18.30h:       cơm chiều.
18.30 - 20h:      tụng kinh.
20 - 22h:           tranh luận.
(Sau 22h tối thời gian tự do, c một số Tăng Ni ham học sẽ tranh biện thêm 1 đến 2 tiếng đồng hồ).
22 - 24h khuya, ôn lại bài đã học thuộc lòng. Thời gian 24h trong ngày dưới sự giám sát của vị Quản viện, Thầy giáo Viện trưởng.
Tóm li: Trung quán trgiúp tri kiến cho Bát nhã ba-la-mt, Logic học hỗ trợ luậnBát nhã Ba-la-mật, A-tỳ-đạt-ma luận bổ sung phần tính số cho Bát nhã ba-la-mật Giới luật giúp kỷ luật trong Bát nhã Ba-la-mật.
Thông đạt Thích lượng luận-nhận thức luận-logic học nhờ tranh luận biện chứng, thấu hiểu Bát nhã Ba-la-mật nhờ học rộng, thâm nhập Trung quán kiến nhờ tu tập thin quán, gii đếm số nhờ tính đếm A-tỳ-đạt-ma-luận học giới luật sẽ biết duyên cớ sinh khởi (Phật chế giới).
Tất cả những kiến thức trong 5 bộ đại luận không chỉ giúp cho bạn trở thành một vị hành giả đích thực trong pháp hành, quyết liệt thực hành cho đến ngày đạt giác ngộ; còn giúp cho bạn suy nghĩ, nói năng hành động hợp lý, c sức thuyết phục cao. Cho nên đã từng c nhiều học giả công nhận Phật giáo khoa học chứ không phải tín ngưỡng tôn giáo. Hệ thống giáo dục của Phật giáo Tây Tng của các trường phái tương đồng, khác nhau số lượng m học thuật ngữ dùng trong các dòng phái.

***

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây