24. GIÁO DỤC PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM: NHU CẦU CẢI CÁCH TOÀN DIỆN

Thứ sáu - 06/12/2019 08:08
 GIÁO DỤC PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM: NHU CẦU CẢI CÁCH TOÀN DIỆN
 
TS.TT. Thích Nhật Từ
 

Không thể phủ định rằng giáo dục Phật giáo dựa trên ba phương diện minh triết (Tisikkhā)1 Phật dạy bao gồm giáo dục đạo đức (sīla, giới), giáo dục chuyển hóa (adhicitta, thiền) giáo dục tri tuệ (paññā, tuệ) giải quyết vấn nạn. Người được đào tạo trong trường Phật học, ngoài kiến thức thông thường còn thực tập chuyển hóa, mang tính ứng dụng thực tiễn vàcókhnănggii quyết các nỗi khổ, niềm đau (dukkhā) của bản thân tha nhân.
Để nền giáo dục Phật giáo tại Việt Nam đáp ứng được các mục đích nêu trên, chương trình đào tạo Phật học tại Việt Nam cần sự thích ứng với xu thế giáo dục Phật học trên thế giới điều không thể bỏ qua.
Với cách người trình các dự án cải cách chương trình Phật học các cp như Trung cp Pht học, Cao đng Pht học của Ban Giáo dục Phật giáo trung ương, đồng thời người chấp bút của các chương trình Cử nhân, Thạc TiếnPhật học của Học viện




*. TiếnTriết học, Phó Ban Giáo dục Phật giáo trung ương, Phó Ban Hoằng pháp trung ương, Phó Ban Phật giáo quốc tế trung ương, Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu Phật học Phó Viện trưởng HVPGVN tại TP.HCM.
1. D. III.220; A. I.229.
 

Phật giáo Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong bài viết này, tôi trình bày vài nét về: (i) Bản chất đào tạo Phật học, (ii) Chương trình Phật học tại Việt Nam. Các vấn đề trên chỉ được nêu ra một cách khái quát, chưa đi sâu vào việc phân tích.
  1. ĐÀO TẠO PHẬT HỌC KHÁC VỚI ĐÀO TẠO GIÁO
Khoa Phật học gọi đủ Khoa nghiên cứu Phật giáo (Department of Buddhist Studies) một ngành học độc lập với cấp đào tạo từ cử nhân đến tiến sĩ. Học viện đào tạo ngành Phật học như một ngành khoa học, chứ không đào tạo các giáolàm công tác truyền đạo như các Chủng viện của Thiên chúa giáo.
Hiện nay, trên thế giới trên 100 trường đại học nổi tiếng Khoa nghiên cứu Phật học (Department of Buddhist Studies). Các trường đại học ở các nước tiên tiến về giáo dục như Hoa Kỳ, châu Âu, Nhật Bản v.v… đào tạo cấp thạc tiếnvề Khoa nghiên cứu Pht học. Trong khi các đại học ở châu Á như Tích Lan, Miến Đin, Trung Quốc, Nepal, Bhutan đào to từ cử nn đến tiến sĩ.
Các nước Phật giáo Nam tông như Ấn Độ, Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia, chương trình Phật học chỉ đào sâu triết học Nguyên thy. Trong khi đó, các nước Pht giáo Đại thừa như Trung Quốc, Nht Bn, Hàn Quốc chyếu đào to về triết học Đại thừa.
So với các nước khác, nội dung đào tạo Phật học của các trường Phật học tại Việt Nam bao quát cả hai truyền thống Phật giáo Nam tông (Theravāda, Nguyên thủy) Phật giáo Bắc tông (Mahāyāna, Đại thừa) với văn hệ Sanskrit.
Hiện trên 100 trường đại học lớn trên thế giới (gồm hơn 30 đại học tại Hoa Kỳ) đào tạo chuyên ngành Phật học với đào tạo độc lập trong hệ thống các trường đại học quốc dân, được hỗ trợ ngân sách của chính phủ các đoàn thể phi chính phủ. Ngành Phật học được liệt vào 3 Khoa chính sau đây:
- Khoa nghiên cứu Phật học (Department of Buddhist Studies): khoảng 70%.
 
 
  • Khoa nghiên cứu Tôn giáo (Department of Religious Studies): khoảng 05%.
  • Khoa Triết học (Department of Philosophy): khong 25%.
Điều này cho thấy ngành nghiên cứu Phật học chỗ đứng quan trng như ngành Triết học. Ngành Thn học và ngành nghiên cứu Tôn giáo ngày càng ít trường đào tạo, chỗ đứng của nó trong nghiên cứu học thuật mất dần. Việc cấp đào tạo độc lập từ cử nhân đến tiến sĩ cho ngành nghiên cứu Phật học trong bối cảnh giáo dục trong nước toàn cầu điều rất cần thiết. Nếunhững lý do khách quan chưa thể cấp đào tạo độc lập thì thể đặt vào chuyên ngành Phật học vào đào tạo triết học hay nghiên cứu tôn giáo học, như một số nước đã làm.
Việt Nam nước ảnh hưởng của đạo Phật về phương diện lịch sử, văn hóa, văn học và triết lý đi với dân tộc rt đáng k. Truyn thống ngành nghiên cứu Phật học phát triển khá mạnh trong các Học viện Phật giáo Việt Nam (HVPGVN) trong nhiều năm qua. Văn bằng cử nhân Phật học do các HVPGVN cấp đã từ lâu được chấp nhận tương đương với bằng cử nhân nước ngoài được tuyển học thạc sĩ ở nhiều trường đại học trên thế giới (bao gồm Hoa Kỳ, Nht Bn, Trung Quốc, Đài Loan, n Đ, Thái Lan v.v…). Nếu chưa thể đặt các HVPGVN vào trong hệ thống các trường Đại học quốc dân trong giai đoạn này qua việc công nhận văn bằng cử nhân Phật học tương đương với cử nhân triết học hay cử nhân tôn giáo học thì cũng nên cho phép các HVPGVN đào tạo Thạc Tiếnmang tính đặc thù của Phật giáo. HVPGVN tại Thành phố Hồ Chí Minh vừa được Văn phòng Chính phủ cho phép đào tạo thí điểm chương trình ThạcPhật học từ đầu năm 2012. Đây dấu hiệu tích cực với nhiều hứa hẹn cho nền giáo dục Phật học tại Việt Nam.
  1. YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG HỘI SAU KHI TỐT NGHIỆP
    1. Chất lượng của sinh viên, học viên nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp
Theo cấu trúc môn học, nội dung phương pháp đào tạo, các
 

sinh viên tốt nghiệp các chương trình Cao đẳng, Cử nhân, Thạc Tiến Phật học cần đảm bảo được các kiến thức căn bản sau đây:
      • Kiến thức ngoại điển: Nắm vững khối kiến thức đại cương liên ngành cho các phân Khoa, từ các môn khoa học cho đến các môn nhân văn.
      • Kiến thức đại cương về nội điển: Nắm vững khối kiến thức Phật học căn bản từ lịch sử, triết học, truyền thống kinh điển Phật giáo bất kỳ một sinh viên Phật học nào cũng cần trang bị.
      • Kiến thức chuyên sâu về nội điển: Nắm vững kiến thức nền tảng chuyên sâu về các chuyên ngành Phật học như Pali, Sanskrit, Triết học Pht giáo, Lịch sPht giáo, Pht giáo Vit Nam, Trung văn Hoằng pháp học.
      • Kiến thức cổ ngữ Phật giáo: Nắm căn bản khối kiến thức tnh ngữ Pht giáo như Pali, Sanskrit, Tây Tng, hoặc Hán c, gp cho sinh viên đào sâu vào văn bản gốc, để thể trở thành những nhà nghiên cứu chuyên sâu vào lãnh vực chuyên môn sau khi tốt nghiệp.
      • Khả năng nghiên cứu sáng tạo: Từ năm thứ nhất, các sinh viên được huấn luyện về phương pháp nghiên cứu, nhằm phát huy khả năng sáng tạo để thể đóng góp cho học giới các tác phẩm giá trị về nghiên cứu học thuật.
    • hội Phật sự sau khi tốt nghiệp
Yêu cầu của Học viện Tăng Ni sinh, sau khi tốt nghiệp Học viện, phải đủ khả năng, kiến thức đạo đức để đảm trách các vị trí trong cấu quản trị hoạt động của GHPGVN, cũng như hội bao gồm các lãnh vực giáo dục, nghiên cứu, quản lý tự viện, đặc biệt tham gia vào các công tác từ thiện hội.
      • hội du học: Sau khi tốt nghiệp Cử nhân Phật học tại Học viện, nhiều sinh viên tiếp tục học Thạc Tiến sĩ của nhiều Khoa và chuyên ngành tại các nước như: n Đ, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan v.v… hoặc tiếp tục học các Đại học trong nước. hằng trăm Tăng Ni của Học viện đã tốt nghiệp Tiến sĩ ở nước ngoài, tham gia giảng dạy tại Học viện.
 
 
  • Về quản trị Giáo hội: Một số Tăng Ni sinh tốt nghiệp Học viện đã trở thành thành phần nòng cốt của Ban Trị sự GHPGVN tỉnh/ tnh bao gồm Trưởng ban, Pban, Chánh thư ký, các trưởng ban chuyên môn chánh phó các Ban đại diện GHPGVN quận/ huyện.
  • Về giáo dục: Thực tế hiện nay, sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo của Học viện, Tăng Ni sinh đã tham gia vào công tác lãnh đạo (hiệu trưởng, hiệu phó, trưởng ban học vụ, chánh thư ký, giảng viên) của 4 Học viện, 9 trường Cao đẳng Phật học 32 trường Trung cp Pht học trong cả nước.
  • Về nghiên cứu: Nhiều Tăng Ni sinh xuất sắc, sau nhiều năm ng- hiên cứu trước tác đã trở thành các nhà nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam, đóng góp nhiều tác phẩm dịch phẩm giá trị học thuật cao.
  • Về quan hệ quốc tế: Một số Tăng Ni sinh của Học viện đã trở thành những nhà hoạt động Phật sự trong các tổ chức Phật giáo thế giới như Hội nghị Thượng đỉnh Phật giáo thế giới, Ủy ban Tổ chức Phật giáo quốc tế Đại lễ Vesak Liên Hợp Quốc, Diễn đàn Phật giáo thế giới nhiều tổ chức Phật giáo khác với các chức danh tổng thư ký, phó tổng thư ký, thành viên thư thành viên v.v…
  • Về hoạt động hội: Song song với các công tác trên, nhiều Tăng Ni sinh của Học viện đã trở thành một phần lực lượng chủ lực của Giáo hội Phật giáo Việt Nam trong các tổ chức chính phủ phi chính phủ; đồng thời còn các nhà hoạt động văn hóa từ thiện hội, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, các vùng cao nguyên các vùng dân tộc ít người.
  1. NHU CẦU CẢI CÁCH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM
  1. Các cấp học trong nền giáo dục GHPGVN
Nền giáo dục của GHPGVN hiện nay gồm các cấp học sau đây:
    1. Go dục Sơ cp Pht học: Trung bình 2 m, ch yếu được
 

áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh một số tỉnh miền Tây. Miền Bắc và min Trung kng bt buộc các Sa-di và Sa-di-ni phải học chương trình học này.
    1. Go dục Trung cp Pht hc: Trung bình 4 m, được áp dụng bt buộc trên toàn quốc. Hin tại có 33 trường Trung cp Phật học. Đây được xem điều kiện tiên quyết để được dự thi vào các lớp Cao đẳng hoặc Cử nhân Phật học tại 3 HVPGVN ở Nội, Huế Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Giáo dục cao đẳng, đại học sau đại học Phật giáo:
Từ năm 1984 đến nay, tuyển sinh tại các trường Phật học dựa vào tng thời gian của toàn khóa học. Sơ cp 2 m một ln. Trung cấp 4 năm một lần. Cao đẳng 2-3 năm một lần. Cử nhân 4 năm một lần. Riêng tại HVPGVN tại Thành phố Hồ Chí Minh từ khóa VI (2006-2016), tuyển sinh 2 năm một lần, từ năm 2017-đến nay, mỗi năm tuyển sinh một lần. Chương trình thạcPhật học chỉ tại HVPGVN tại Thành phố Hồ Chí Minh, tuyển sinh mỗi năm một lần. Đến năm 2019, HVPGVN tại Thành phố Hồ Chí Minh Nội đã đào tạo TiếnPhật học.
c1. Cao đẳng Phật học: Hai năm, đối với Tăng Ni sinh tốt ng- hip Trung cp Pht học.
c2. Cử nhân Phật học: Ba năm (nếu học 3 học kỳ/ năm) đến bốn năm (nếu học 2 học kỳ/ năm) đối với Tăng Ni sinh bằng tốt nghip cp 3 và Trung cp Pht học, hoặc từ hai m đến hai m rưỡi đối với người bằng tốt nghiệp Cao đẳng Phật học, theo chế đào tạo liên thông.
c3. ThạcPhật học: Hai năm đối với người bằng tốt nghiệp Cử nhân Phật học hoặc 3 năm đối với sinh viên bằng cử nhân ngoài Phật học.
c4. Tiến Phật học: Từ 3 năm đến 3 năm học đối với người bằng tốt nghiệp ThạcPhật học hoặc tương đương.
    1. Phương pháp đào tạo: Phương pháp đào tạo trình độ đại
 

học Phật giáo coi trọng kiến thức phương pháp luận, ý thức tự giác học tập, rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo, nhằm giúp Tăng Ni sinh viên trở thành các nhà nghiên cứu giỏi, ứng dụng hành trì giỏi dấn thân làm Phật sự hiệu quả.
    1. Quy định về chương trình khung: Các trường Cao đẳng Phật học độc lậpcác tỉn thành hoặc các HVPGVN cần tuân thủ chương trình khung do Ban Giáo dục Phật giáo trung ương quy định cho từng ngành đào tạo đối với trình độ Cao đẳng Phật học, Cử nhân Phật học, ThạcPhật học TiếnPhật học, bao gồm cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học. Căn cứ vào chương trình khung nêu trên, các Trường Cao đẳng Pht học và các HVPGVN có thgia giảm ti đa 20% các môn học cho phù hợp mang tính đặc thù của trường mình.
  1. Ưu điểm khuyết điểm của hệ thống Phật học tại Việt Nam
thể khẳng định đây mô hình đào tạo Phật học mang tính đặc thù của Phật giáo Việt Nam trong mấy thập niên trở lại đây. hình giáo dục Phật học này những điểm ưu khuyết sau đây:
    1. Ưu điểm lớn nhất của mô hình giáo dục này dựa vào thời điểm xuất gia, bất luận tuổi tác nhỏ, trung niên hay lão niên, Tăng Ni sinh được đào tạo Phật học nên nắm vững Phật pháp để thực tập chuyển hóa làm đạomức độ đơn giản.
    2. Kiến thức phổ thông không vững: Do quy định kế thừa giữa các cấp học (từ cấp, trung cấp, cao đẳng đại học), các vị xuất gia ở tuổi thiếu niên sẽ không thể học song song hai chương trình giáo dục phổ thông giáo dục Phật học cùng một lúc. Điều này đã dẫn đến tình trạng phần lớn các Tăng Ni Việt Nam xuất gia từ nhỏ phải học bổ túc văn hóa (vốn chỉ Việt Nam), thay phải theo học các trường phổ thông thuộc Bộ Giáo dục Đào tạo để chất lượng kiến thức cao hơn. Do phải học bổ túc lớp 12 ban đêm song song với chương trình Sơ cp hay Trung cp Pht học (Tăng buổi sáng, Ni buổi chiều), Tăng Ni phần lớn không kiến thức thế học vững vàng như các học sinh tốt nghiệp 12 theo hệ chính quy.
 

Kết quả năng lực tiếp thu Phật pháp tại các trường lớp Phật học cũng bị những giới hạn nhất định.
Khi đậu các kỳ thi tuyển cử nhân Phật học tại các HVPGVN, phần lớn các Tăng Ni sinh bằng 12 hệ bổ túc văn hóa khó theo kịp chương trình tín chỉ, nên phải học vất vả hơn các Tăng Ni sinh tốt nghiệp 12 hệ chính quy, đi tu muộn hơn. Nói cách khác, kiến thức phổ thông kiến thức nền không vững thì khi theo học ở cấp Cử nhân trở lên, sinh viên gặp nhiều trở ngại khó đậu điểm giỏi tại các kỳ thi giữa kỳ cuối mùa học.
    1. Thời gian đào tạo quá dài lâu
Theo mô hình giáo dục của GHPGVN hiện tại, để được một tiếnPhật học, ta phải mất trung bình 16 năm (2 năm cấp, 4 năm trung cấp, 2 năm cao đẳng, 4 năm cử nhân, 2 năm thạc 2-5 năm tiến sĩ), tính từ lớp 12 (nếu cộng cấp Phật học vào) khoảng 14 năm nếu không tính cấp Phật học (nhưmiền Bắc min Trung Vit Nam).
So với hệ thống giáo dục Phật học tại các nước Nam tông, Việt Nam được xem bị tụt hậu. So với các nước tiên tiến về giáo dục, ta phải mất gấp đôi thời gian mới đào tạo được 1 tiếnPhật học. Phần lớn để được tiếnPhật học, Tăng Ni Việt Nam đã đến tuổi U40, U50, nên ít nhiều ảnh hưởng đến năng lực hiệu quả Phật sự, ngay cả trong ngành giáo dục Phật học cũng không phải ngoại lệ.
    1. Bảo hòa kiến thức do học trùng
trải dài chương trình đào tạo quá nhiều năm như nêu trên, chương trình đào tạo Phật học của GHPGVN hiện tại không thể không bị trùng giữa các cấp học. được đào tạo theo mô hình lớp nhỏ với kiến thức phổ thông và lớp lớn với kiến thức ng cao, các Tăng Ni sinh theo học trình tự từ thấp đến cao không thể không bị rơi vào cảm giác “đã biết rồi” (mà trên thực tế thì biết chẳng sâu) nên dn đến tình trng bo hòa, kng thể tiếp thu cái mới được nữa. Điều này dẫn đến tình trạnglại trong học tập nên kết quả học tập không cao như mong đợi.
 
 
  1. Tiêu chí cải cách giáo dục Phật học tại Việt Nam
    1. Tính hệ thống: Chương trình giáo dục Phật học tại Việt Nam theo chương trình cải cách cần đảm bảo tính hệ thống, từ thấp đến cao, kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo, theo đó, phải bảo đảm tính phương pháp đào tạo, tính thống nhất về nội dung giảng dạy, tính thiết thực hiện tại nhằm khẳng định Phật giáo nguồn trị liệu khổ đau hiệu quả của nhân loại.
    2. Tính giáo khoa: Để đảm bảo được chất lượng đào tạo, kiến thức và kỹ năng cho người học, các chương trình giáo dục Phật học ở các cấp học phải được cụ thể hóa thành “sách giáo khoa” đối với giáo dục Sơ cp Pht học và Trung cp Pht học, hoặc giáo trình tài liệu giảng dạy”giáo dục đại học Phật giáo. Sách giáo khoa, giáo trình tài liệu giảng dạy tại các cấp học thuộc giáo dục Phật giáo Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu về nguyên lý, tính hệ thống, phương pháp giáo dục.
    3. Tính phương pháp: Giáo dục Phật giáo phải phù hợp với đặc điểm của từng môn học; phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức Phật pháp vào thực tiễn hành trì; giúp Tăng Ni sinh tinh tấn thành công trong tu học ở hiện tại làm Phật sự về sau.
    4. Tính tương tục thời gian đào tạo: Hiện nay, chương trình giáo dục Phật học được tổ chức thực hiện theo khóa học 2 năm một lần đi vi Sơ cp Pht học, 4 m một lần đi vi Trung cp Pht học; 2-3 m một lần đi vi Caođẳng Pht học; 4 m một lần Cnn Pht học.
Tính tương tục hằng năm trong đào tạo Phật học sẽ đảm bảo được chất lượng đào tạo đầu ra. Để đảm bảo tính liên tục, các trường Phật nên tiến đến mô hình đào tạo 2 năm/ 1 lần, sau đó, mỗi năm một lần. Hiện tại, HVPGVN tại Thành phố Hồ Chí Minh đang đi đầu về mô hình này, tổ chức tuyển sinh Cử nhân Phật học 2 năm/ lần ThạcPhật học mỗi năm/ lần.
    1. Tính liên thông: Giữa các chương trình cấp học ở các trường Phật học các HVPGVN, cần sự liên thông trong đào
 

tạo Phật học. Theo mô hình đào tạo liên thông, Tăng Ni sinh tốt nghiệp Cao đẳng Phật học tại các trường Cao đẳng Phật học ở các tỉnh thành không phải học năm 1-2 của chương trình Cử nhâncác HVPGVN, được học thẳng từ năm thứ 3 Cử nhân Phật học. Để đảm bảo kiến thức sàn, Tăng Ni sinh học chương trình liên thông phải bổ túc một số môn học bắt buộc tùy theo quy định của từng HVPGVN. Với hình này, Tăng Ni sinh tốt nghiệp Cao đẳng Phật học không phải mất 2 năm như trước đây. Đây mô hình được Bộ Giáo dục Đào tạo áp dụng đối với các Cao đẳng Đại học trực thuộc Bộ Giáo dục Đào tạo trong nhiều năm qua.
    1. Tính hiện đại: Nhằm cập nhật cho người học các kiến thức mới các khám phá mới trong ngành Phật học trên toàn cầu, các môn học nội dung môn học trong các trường Phật học cần được cập nhật, chỉnh lý, bổ sung, theo hướng hiện đại, toàn diện hệ thống.
    2. Quy định về đào tạo liên tỉnh hoặc khu vực
Các trường Phật học trực thuộc GHPGVN về bản chất nên các trường đào tạo theo mô hình liên tỉnh hoặc khu vực. Để đảm bảo chất lượng đào tạo Phật học, duy trì tính liên tục hằng năm bền vững trong đào tạo, các Ban Trị sự tỉnh thành hội Phật giáo lân cn trong một khu vực liên kết tnh lp một trường Trung cp Phật học, trường Cao đẳng Phật học cho các Tăng Ni sinh trong khu vực của mình. Nếu chính sách này được áp dụng, các Ban Trị sự Phật giáo tỉnh thành sẽ tiết kiệm được ngân sách đầugiáo dục ở tỉnh mình.
    1. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt ngôn ngữ chính thức dùng trong các trường Phật học sở giáo dục Phật giáo khác. Tùy theo mục tiêu giáo dục yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục ở cấp Cử nhân tại các HVPGVN, Ban Giáo dục Phật giáo trung ương cho phép việc dạy học bằng tiếng nước ngoài, như khoa Tiếng Anh Pht pp (Dharma English Department) và khoa Tiếng Trung Pht pháp (Dharma Chinese Department) đang được áp dụng từ năm 2010 tại HVPGVN tại Thành phố Hồ Chí Minh.
 

Nhằm giúp Tăng Ni sinh khả năng sử dụng phân tích văn bản, cổ ngữ quy định trong chương trình giáo dục Phật học nên bao gồm Pali, Sanskrit, Tng ngvà Hán ngữ. Ngoài ra, tại các cp Pht học, tiếng Anh Phật pháp nên được đào tạo nhằm giúp Tăng Ni thể sử dụng ngôn ngữ thông dụng này tiếp cận các nguồn tài liệu mới được khám phá công bố trên thế giới dưới hình thức sách thư viện online.
  1. Cải cách giáo dục phổ thông Phật học
    1. Giáo dục cấp Phật học: Thời gian học trong 1 năm. Đối tượng: Người tập sự xuất gia, các Sa-di, Sa-di-ni Thức-xoa-ma-na- ni, bất luận tuổi tác. Bản chất chương trình: Không bắt buộc, nhằm giúp người mới xut gia ở các đa phương mà trường Trung cp Pht học đã khai giảng rồi, được hội học Phật, bồi dưỡng chính tín trong những năm tháng mới đi tu.
    2. Giáo dục Trung cấp Phật học: Thời gian học 2 năm (thay 4 năm như hiện nay). Đối tượng: Các Sa-di, Sa-di-ni, Thức-xoa- ma-na-ni Tăng Ni trẻ. Bản chất chương trình: Bắt buộc đối với Sa-di muốn thọ giới Tỳ-kheo Sa-di-ni muốn thọ giới Thức-xoa Thức-xoa muốn thọ giới Tỳ-kheo-ni. Đây cũng điều kiện tuyển sinh vào Cao đẳng hay Cử nhân Phật học tại các HVPGVN.
    3. Yêu cầu căn bản của giáo dục phổ thông Phật học: Giúp cho Tăng Ni sinh những hiểu biết phổ thông bản về cuộc đời đức Phật, tinh hoa triết lý Phật giáo, các trường phái tông phái đạo Phật, các hành trì căn bản về giới định huệ, các kiến thức về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên tương đương với trình độ Trung học phổ thông, pháp luật, tin học, ngoại ngữ cổ ngữ Phật giáo.
    4. Thống nhất chương trình sách giáo khoa: Để đạt được mục tiêu giáo dục phổ thông Phật giáophạm vi toàn quốc, Ban Giáo dục Phật giáo trung ương cần thống nhất chương trình đào tạo cp Pht học, Trung cp Pht học và Cao đng Pht học trên phạm vi toàn quốc. Các trường này nên dạy cùng chương trình, môn học, thi cùng đề trong cùng thời điểm tại các địa điểm khác nhau.
 

Mỗi cấp học niên học đều sách giáo khoa, nhằm cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức Phật học, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông, giúp cho giảng viên Phật học thống nhất nội dung giảng dạy giúp cho người học dễ dàng ng- hiên cứu bài trước tại Chùa, theo dõi bài trên lớp đảm bảo kết quả tốt trong giảng dạy học tập.
  1. CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC CẢI CÁCH
    1. Chương trình Trung cấp Phật hc (cải ch từ năm 2012)
 
  Năm thứ 1, học kỳ 1 Năm thứ 1, học kỳ 2
1 Phật Thánh chúng Lược sử Phật giáo Ấn Độ
2 Phật học căn bản Kinh Na-tiên Tỳ-kheo
3 Kinh Pháp Oai nghi xuất gia
4 Tịnh độ Th  n học thực hành Phát bồ đề tâm văn
5 Việt văn Việt văn
6 Hán văn Phật pháp/ Anh văn Phật pháp Hán văn Phật pháp/ Anh văn Phật pháp
 
  Năm thứ 2, học kỳ 1 Năm thứ 2, học kỳ 2
1 Lược sử Phật giáo Việt Nam Kinh Tứ thập Nhị chương
2 Nhị khóa hiệp giải Kinh Hiền Nhân
3 Kinh Bát đại nhân giác Duy thức tam thập tụng
4 Quy Sơn cảnh sách Văn học Phật giáo Việt Nam
5 Luận Bách pháp minh môn Kinh Di giáo
6 Hán văn Phật pháp/ Anh văn Phật pháp Hán văn Phật pháp/ Anh văn Phật pháp
    1. Chương trình Cao đẳng Phật học
Đây chương trình Cao đẳng Phật học của HVPGVN tại Thành phố Hồ Chí Minh hợp tác liên thông với các trường Cao đẳng Phật học tại RịaVũng Tàu, Cần Thơ Tiền Giang.
 
 
  1. hình Cao đẳng: hai chương trình cao đẳng Phật học. Chương trình 1: Thi tuyển học 2 năm đầu tại các HVPGVN hoặc theo chương trình của các HVPGVN. Nếu không nhu cầu học tiếp, các Tăng Ni sinh làm luận văn tốt nghiệp. Chương trình 2: Thi tuyển học theo chương trình do Ban Giáo dục Phật giáo trung ương quy định.
  2. Thời gian học: Chương trình học chính quy 2 năm, gồm 4 học kỳ. Mỗi học kỳ học 6 môn, trong đó, môn ngoại ngữ thể lựa chọn hoặc Hán văn Phật pháp hoặc Anh văn Phật pháp. Mỗi môn học 45 tiết hoàn tất trong một học kỳ, ngoại trừ các môn Hán văn Phật pháp Anh văn Phật pháp.
  3. Cấu trúc chương trình: Gồm ba khối kiến thức sau đây:
    1. Khối kiến thức chung
Tiếng Việt thực hành (bắt buộc) Lịch sử Việt Nam (bắt buộc)/ Lịch sử Văn học Việt Nam
Dn nhập Triết học Pht giáo (bt buộc) Lịch sử tôn giáo thế giới
Hán ngữ (4 học kỳ) Anh ngữ (2 học kỳ)
    1. Khối kiến thức sở Phật học
Cương yếu Phật học Đại cương văn học Hán
Đại cương giới luật Phật giáo Đại cương thiền học Phật giáo Văn học Phật giáo Việt Nam Lịch sử Phật giáo Ấn Độ
Lịch sử Phật giáo Việt Nam Lịch sPht giáo Trung Quốc
 
 
    1. Khối kiến thức chuyên ngành Phật học Tư tưởng Trung bộ Kinh/ Trung A-m Tư tưởng Trường bộ Kinh/ Trường A-m
Kinh Pháp Hoa
Kinh Kim Cang
Thắng pháp tập yếu luận Trung Quán lun
  1. Chương trình Cao đẳng Phật học dự kiến
 
  Năm thứ 1, học kỳ 1 Năm thứ 1, học kỳ 2
1 Cương yếu Phật học Đi tạngkinh Phtgiáo Trung Quốc
2 Lịch sử Phật giáo Ấn Độ Đại cương thiền học Phật giáo
3 Đại cương giới luật Phật giáo Lịch sử Phật giáo Việt Nam
4 Lịch sử Việt Nam Văn học Việt Nam
5 Tiếng Việt thực hành Triết học Mác-Lê-nin
6 Hán văn/ Anh văn Phật pháp Hán văn/ Anh văn Phật pháp
 
  Năm thứ 2, học kỳ 1 Năm thứ 2, học kỳ 2
1 Tư tưởng Trung bộ Kinh/ A-hàm Tư tưởng Kinh Trường Bộ
2 tưởng Kinh Kim Cang tưởng Kinh Pháp Hoa
3 Thắng pháp tập yếu luận Trung Quán lun
4 Văn học Phật giáo Trần Lịch sPht giáo Trung Quốc
5 Lịch sử tôn giáo thế giới Văn học Phtgiáo Vit Nam hin đại
6 Hánn/AnhnPhtpháp Hánn/ Anh n Phtpháp
    1. Chương trình Cử nhân Phật học
      1. Yêu cầu tín chỉ Cử nhân Phật học
 
  NỘI DUNG ĐÀO TẠO TC
1 Khối kiến thức tổng quát 27
 
 
2 Khối kiến thức sở khối ngành Phật học 30

3
Khối kiến thức chuyên ngành Phật học. Sinh viên chọn lựa một trong các Khoa
48

4
Khối kiến thức cổ ngữ chuyên ngành. Chọn một trong ba cổ ngữ Phật học sau đây: * Sanskrit                                                                     * Pali
  Hán cổ

12

5
Khối kiến thức ngoại ngữ: Tiếng Anh tổng quát Thuật ngữ Phật học tiếng Anh hoặc Tiếng Hoa tổng quát thuật ngữ Phật học tiếng Hoa
12
Tng cộng Tín chỉ   129
 
      1. Nội dung chương trình cử nhân Phật học (mỗi học phần/ môn gồm 3 tín chỉ)
        1. Kiến thức giáo dục đại cương: 24 TC
          1. Khả năng thực dụng: 9 TC
 
 
 
  1.  
  CÁC KHOA CỔ NGỮ: 1
1 Khoa Triết học Pht giáo Pali/ Sanskrit/ Hán cổ
2 Khoa Lịch sử Phật giáo Pali/ Sanskrit/ Hán cổ
3 Khoa Hoằng pháp Pali/ Sanskrit/ Hán cổ
4 Khoa Phật giáo Việt Nam Hán cổ/ chữ Nôm
5 Khoa Pali Pali
6 Khoa Sanskrit Sanskrit
7 Khoa Trung văn Hán cổ
8 Khoa Anh văn Phật pháp Pali
9 Khoa Công tác hội Anh văn
10 Khoa phạm mầm non Anh văn
 
        1. . Nhóm kiến thức ngoại ngữ bổ trợ: 1
Chọn Thuật ngữ Phật học tiếng Anh hoặc thuật ngữ Phật học tiếng Hoa, học xuyên suốt 4 năm, mỗi tuần 2 tiết.
 
 
        1. . KHOA PALI (DEPARTMENT OF PALI)
 
  Học kỳ 5 Học kỳ 6
01

02
03
04


05
Kinh Trung bộ và Kinh Trung A-m
Luật tạng Pali
Thng Pháptậpyếu lun
Bộ Pháp tụ (Dhammasan- gani)/ hoặc Phật giáo Đông Nam Á
Pali 5
Kinh Trường bộ

Luận tạng Pali Kinh Tăng Chi
Văn học sớ giải Pali/   Bộ                                              Phân tích (Vibhanga)

Pali 6
 
  Học kỳ 7 Học kỳ 8
01
02

03

04

05
Kinh Tương Ưng Bộ vị trí (Patthana)

Thanh tịnh đạo luận (Vi- suddhimagga)
Phiên dịch nbn Pali hoặc Đàm thoại Pali Pali 7
Tiểu Bộ Kinh
Nghiên cứu Thiền chỉ quán Kinh Na-tiên Tỳ-kheo
Bộ Nhân chế định (Puggalapan- natti)
hoặc Bộ Ngữ tông (Kathavatthu)

Pali 8
 
        1. KHOA   SANSKRIT   (DEPARTMENT   OF   SAN- SKRIT)
 
  Học kỳ 5 Học kỳ 6
01
02
03
04

05
Lịch sử Bộ phái Phật giáo Ấn Độ Phật sở hạnh tán
Lịch sTông phái Pht giáo Tây Tng Mỹ thuật kiến trúc Phật giáo Ấn Độ Kinh Lăng-già
Sanskrit Phật giáo 5
Đại tạng Tây Tạng Luận Đại Tỳ-bà-sa Luận tạng
Triết gia Pht giáo

Sanskrit Phật giáo 6
 
 
  Học kỳ Học kỳ 8
01
02
03
04
05
Kinh Thắng-man Kinh Hoa Nghiêm Câu-xá luận
Thành Duy thức luận Phiên dịch PhạnViệt Hoặc Sanskrit Phật giáo 7
Kinh Kim Cang Kinh Duy-ma-cật Lun Trung Quán Kinh A-hàm Sanskrit Phật giáo 8
 
        1. KHOA TRIẾT HỌC PHẬT GIÁO (DEPARTMENT OF BUDDHIST PHILOSOPHY)
 
  Học kỳ 5 Học kỳ 6
01
02
03
04

05
tưởng Kinh A-hàm* Thng Pháptậpyếu lun Đạo đức học Phật giáo Câu-xá luận hoặc Thanh Tịnh đạo luận
Cổ ngữ Phật giáo 5
Nhận thức luận Phật giáo
Triết học Chính trxã hi Phtgiáo Triết học vTôn giáo
Đại thừa khởi tín luận hoặc Kinh Na-tiênt-kheo
Cổ ngữ Phật giáo 6
 
  Học kỳ 7 Học kỳ 8
01

02
03
04

05
Dị Bộ tông luân luận

Nghiên cứu Kinh Pháp Hoa- Logic học Phật giáo
Thành Duy thức luận hoặc Bin Trung biên lun
Cổ ngữ Phật giáo 7
Phật giáo Nguyên thủy Đại thừa*
Thành Thật luận
Nghiêncu Kinh Kim Canghoặc Nghiên cứu Kinh Thủ-lăng-nghiêm Trung Quán lun
Cổ ngữ Phật giáo 8
 
        1. KHOA PHẬT GIÁO VIỆT NAM (DEPARTMENT OF VIETNAMESE BUDDHISM)
 
 
  Học kỳ 5 Học kỳ 6
01

02

03

04

05
Văn học Phật giáo VN trước tk X
Khảo cổ học Phật giáo Việt Nam
Các tông phái Phật giáo Việt Nam
Khóa lục hoặc Thánh đăng ngữ lục
Hán cổ/ Hán Nôm 5
Văn học PG Việt Nam thời Lý- Trần
Lịch sử báo chí Phật giáo Việt Nam
Trúc Lâm tông chỉ Nguyên Thanh

Tam Tổ thực lục hoặc Thiền uyển tập anh
Hán cổ/ Hán Nôm 6
 
  Học kỳ 7 Học kỳ 8
01
02
03

04

05
Văn bia Phật giáo Việt nam Mỹ thuật kiến trúc PGVN hoặc Văn hóa Phật giáo Việt Nam
Phong trào chấn hưng Phật giáo VN
Văn học Phật giáo thời Nguyễn
Văn học PGVN thời hiện đại Nghi lễ Phật giáo Việt Nam*
Văn bản Hán Nôm Phật giáo Việt Nam
Tuệ Trung Thượng sĩ Ngữ lục Phật giáo Việt Nam sau 1945 hoặc Danh tăng Việt Nam cận hiện đại
 
        1. . KHOA LỊCH SỬ PHẬT GIÁO (DEPARTMENT OF HISTORY OF BUDDHISM)
 
  Học kỳ 5 Học kỳ 6
01

02
03
04


05
Phương pháp nghiên cứu lịch sử
Phật giáo Đông Nam Á Phật giáo Tích Lan
Lịch sử Phật giáo nguyên thỦy hoặc Phật giáo Hima- laya
Cổ ngữ Phật giáo 5
Phật giáo tại Mỹ châu Úc châu

Các bphái Phtgiáo n ĐKhocvà Văn bia PhtgiáPhật giáo Miến Điện hoặc Phật giáo Trung Á

Cổ ngữ Phật giáo 6
 
 
  Học kỳ 7 Học kỳ 8
01

02

03
04

05
Nghệ thuật Phật giáo Nam truyền
Nghệ thuật Phật giáo Bắc truyền
Phật giáo Việt Nam
Lịch sử phát triển A-tỳ-đàm Phật giáo Nhật Bản
Cổ ngữ Phật giáo 7
Phật giáo Tây Tạng Phật giáo Mông Cổ
Lịch sử Phật giáo Đại thừa Phật giáo Âu châu
Phật giáo Việt Nam hiện đại Cổ ngữ Phật giáo 8
 
        1. KHOA HOẰNG PHÁP HỌC (DEPARTMENT OF DHARMA PROPAGATION)
 
  Học kỳ 5 Học kỳ 6
01
02
03
04


05
phạm hoằng pháp Đạo đức học Phật giáo Thiền Trị liệu
tưởng Kinh Nikaya A-hàm hoặc Kinh Na-tiên tỳ-kheo
Cổ ngữ Phật giáo 5
Tâm lý học giáo dục
Triết học Chính trxã hi Pht giáo thuyết Hoằng pháp
Phật học ứng dụng
hoặc Thắng pháp tập yếu luận

Cổ ngữ Phật giáo 6
 
  Học kỳ 7 Học kỳ 8
01

02
03

04


05
Phật giáo Nguyên thủy Đại thừa
Kinh Pháp Hoa
Thiền tông, Tịnh độ tông Mật tông
Văn hóa Phật giáo Việt Nam hoặc Lịch sử các tông phái PGVN
Cổ ngữ Phật giáo 7
Các tôn giáo thế giới*

Giao tiếp phạm Thực tập diễn giảng

tưởng Phật giáo Việt Nam hoặc Kinh Lăng-già

Cổ ngữ Phật giáo 8
 
    1. Chương trình Cao học Phật học
 
 
      1. Yêu cầu khóa học
Chương trình Cao học Phật học gồm 54 tín chỉ, học trọn thời gian, bao gồm 42 tín chỉ khóa học (graduate courses), 12 tín chỉ luận văn, 02 bài nghiên cứu (research articles) được đăng trong tạp chí tiêu chuẩn đậu kỳ thi bảo vệ luận văn thạc (MA. Thesis).
Chương trình Cao học Pht học gồm 2 pn khoa: Triết học Phật giáo (Department of Buddhist Philosophy)Lịch sử Phật giáo (Department of History of Buddhism). Sau khi hoàn tất 12 tín chỉ thuộc các môn học chính (Core Courses), các học viên chọn nhóm chuyên ngành, hoặc Triết học Pht giáo (Buddhist Philosophy Program) hoặc Lịch sử Phật giáo (History of Buddhism Program). Trong mi nhóm chuyên ngành, có 4 n học chung và 4 n lựa chọn thuộc nhóm chuyên ngành. Các học viên cần phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu khóa học sau đây:
Các môn học nền tảng (Foundation Courses)* Không tính TC
1. Các môn học chính (Core Courses)** 12 tín chỉ
2. Các môn học chuyên ngành (Major Required Courses)
- Bốn môn chuyên ngành Triết học Pht giáo hoặc Lịch sử Phật giáo*** 12 tín chỉ
- Bốn môn lựa chọn thuộc chuyên ngành**** 12 tín chỉ
3. Cổ ngữ Phật học: Pali, Sanskrit, Hán cổ 6 tín chỉ
4. Luận văn thạc(Thesis) 12 tín chỉ
5. Hai bài nghiên cứu đăng trên tạp chí tiêu chuẩn Không tính TC
6. Bằng C ngoại ngữ (Anh, Pháp, Hoa v.v…) Bắt buộc
Tng cng 54 tín chỉ

Ghi chú:

* Các môn học bổ sung bắt buộc cho các sinh viên không bằng cử nhân Phật học.không tính điểm tín chỉ, các sinh viên
 

phải đậu các kỳ thi của các môn học bổ sung này, theo quy định tại mục 5.2.2 5.2.3.
** Các môn học bắt buộc đối với tất cả sinh viên thuộc hai phân khoa (mục 2.1).
*** Xem mục 2.2.1 (Triết học Pht giáo) hoặc 2.3.1 (Lịch sPhật giáo).
**** Xem mục 2.2.2a (Triết học Đại tha) và 2.2.2b (Triết học Thượng toạ bộ) hoặc mục 2.3.2a (Phật giáo Việt Nam) 2.3.2b (Phật giáo thế giới).
      1. Các môn học tín chỉ
        1. Các môn học chính (Học kỳ 1)
Tất cả học viên học 4 môn gồm 1 từ các môn dưới đây. Mỗi môn gồm 3 tín chỉ.
  • tưởng Nguyên thủy Đại thừa
  • Văn bản học Phật giáo
  • Phương pháp viết luận văn, luận án
  • Phật giáo ứng dụng
        1. Pn khoa Triết học Pht go (Triết, Pali, Sanskrit)
          1. Các môn học chuyên ngành chung
Sinh viên nhóm Triết học Pht giáo chọn 4 môn sau đây:
  • Phật giáo tưởng phương Tây, hoặc Phật giáo tưởng Ấn Độ
  • Triết học ngôn ngPht giáo
  • Thẩm mỹ học Phật giáo
  • hội học Phật giáo

4.4.2.2.2a. Chuyên ngành triết học Đại thừa

Sinh viên nhóm Triết học Pht giáo chọn 4 môn sau đây, hoặc 4 môn thuộc 2.2.2b
 
 
  • Triết học Trung Quán hoặc Triết học Du-già
  • tưởng Kinh Hoa Nghiêm
  • Phật giáo Kim Cang thừa
  • Văn bản A-tỳ-đạt-ma Hán tạng

4.4.2.2.2b. Chuyên ngành triết học Thượng tọa bộ

Sinh viên nhóm Triết học Pht giáo chọn 4 môn sau đây, hoặc 4 môn thuộc 2.2.2a
  • Tư tưởng Kinh Trường bộ hoặc Kinh Trung bộ
  • Văn bản A-tỳ-đạt-ma Pali
  • Văn học Sớ giải Pali
  • Văn học Tục tạng Pali
        1. Phân khoa Lịch sử Phật giáo
          1. Các môn học chuyên ngành chung
Sinh viên nhóm Lịch sử Phật giáo chọn 4 môn sau đây:
  • Phật giáo hội Đông Nam Á, hoặc Phật giáo hội phương Tây
  • Phong trào phục hưng Phật giáo thế giới hoặc Phong trào chấn hưng Phật giáo Việt Nam
  • Các tổ chức Phật giáo hiện đại
  • Quan hệ Pht giáo Vit Nam và Trung Quốc

4.4.2.3.2a. Chuyên ngành Lịch sử Phật giáo Việt Nam

Sinh viên nhóm Lịch sử Phật giáo chọn 4 môn sau đây, hoặc 4 môn thuộc 2.3.2b
  • Phật giáo Văn hóa Việt Nam
  • Phật giáo Việt Nam các vấn đề hội
  • Tín ngưỡng dân gian Việt Nam
  • Các hệ phái Phật giáo Việt Nam
  • Văn học Quốc âm Phật giáo
 
 
    • Kiến trúc điêu khắc Phật giáo Việt Nam
    • Phật giáo Văn học trên báo chí thời hiện đại

4.4.2.3.2b. Chuyên ngành Lịch sử Phật giáo thế giới

Sinh viên nhóm Lịch sử Phật giáo chọn 4 môn sau đây, hoặc 4 môn thuộc 2.3.2a
    • Nghệ thuật Phật giáo Bắc truyền, hoặc Nghệ thuật Phật giáo Nam truyền
    • Lịch sử truyền Phật giáo thế giới
    • Pht giáo và Văn hóa Trung Quốc
    • Các tổ chức Phật giáo thế giới cận đại
    • Lịch sử danh nhân Phật giáo thế giới
    1. Chương trình Tiến Phật học
      1. Mục tiêu của chương trình đào tạo
  • Đào tạo các chuyên gia Phật học Phật giáo, nắm vững các kiến thức chuyên ngành Phật học liên ngànhphạm vi sâu rộng về thuyết cũng như ứng dụng (thực hành) trong cuộc sống;
  • Đào tạo các chuyên gia Phật học nắm vững ít nhất 1 trong 4 cngPht học (Pali, Sanskrit, Hán c, Tây Tng ng) đng thời, nắm vững những vấn đề luận liên quan đến Phật học Phật giáo, biết vận dụng những kiến thức Phật học tiếp thu được vào việc nghiên cứu, trước tác giảng dạy Phật học.
  • Giúp các nghiên cứu sinh nâng cao kiến thức về phương pháp ng- hiên cứu Phật học, phát triển duy sáng tạo khả năng nghiên cứu độc lập các vấn đề Phật học;
  • Giúp các nghiên cứu sinh khả năng vận dụng kiến thức các phương pháp nghiên cứu Phật học vào việc phát hiện, phân tích giải quyết các vấn đề trong ngành Phật học Phật giáo, về phương diệnthuyết cũng như trong cuộc sống thực tiễn.
 
 

4.5.2. Điều kiện dự tuyển

  1. bằng thạc đúng ngành Phật học (MA. in Buddhist Studies) hoặc ngành phù hợp với Phật học (ngành đào tạo thạc trên 60% nội dung Phật học): Không phải học các học phần bổ sungtrình độ thạc sĩ. Phải hoàn tất tối thiểu 90 tín chỉ trình độ tiến sĩ.
  2. bằng thạc ngành khác (thuộc nhóm khoa học tự nhiên) thì phải học 10 học phần bổ sung gồm 30 tín chỉ Phật học (thuộc chương trình thạc Phật học). Phải hoàn tất tối thiểu 90 tín chỉ trình độ tiến sĩ.
  3. bằng cử nhân Phật học bằng thạcngành khác thì phải học 05 học phần bổ sung gồm 15 tín chỉ (thuộc chương trình thạcPhật học).
  4. bằng thạc thuộc chuyên ngành gần (thuộc nhóm khoa học hội nhân văn) thì phải học 07 học phần bổ sung gồm 21 tín chỉ Phật học (thuộc chương trình thạcPhật học).
      1. Điều kiện ngoại ngữ
  • bằng tốt nghiệp trung học, đại học, thạchoặc tiếnngoại ng(Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung…) kng pn bit đơn vđào tạo, loại hình đào tạo, hạng tốt nghiệp.
  • bằng tốt nghiệp đại học tại các chương trình đào tạo trong nước ngôn ngữ dùng trong toàn bộ chương trình đào tạo ngoại ng(Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung…) kng qua phiên dịch.
  • chứng chỉ IELTS 5.0 điểm trở lên, TOEFL IBT 45 điểm, TOEFL ITP (nội bộ) đạt 450 điểm trở lên, chứng chỉ TOEIC 500 trở lên, chứng chỉ tiếng Pháp DELF A4 hoặc DELF B1, B2, chứng chỉ tiếng Đức ZD cp độ 3 trở lên, chng chỉ tiếng Trung HSK cp độ 5 trở lên.
      1. Thời gian đào tạo
  • Đối với nghiên cứu sinh bằng thạckhác ngành: 4 năm.
 
 
    • Đối với nghiên cứu sinh bằng cử nhân Phật học thạc
khác ngành: 3,5 năm.
    • Đối với nghiên cứu sinh bằng thạcPhật học hoặc thạc
ngành phù hợp với Phật học: 3 năm.
    • Trong trường hợp đc bit, có thể rút ngn thời gian đào to nhưng không ít hơn 3 năm, hoặc kéo dài thời gian đào tạo nhưng không quá 6 năm.
Nội dung chương trình đào tạo TiếnPhật học
    • Đối với nghiên cứu sinh bằng thạcPhật học: 90 tín chỉ, trong đó:
+ Các học phần ở trình độ tiến sĩ: 12 tín chỉ.
+ Các chuyên đề tiến sĩ: 09 tín chỉ.
+ Tiểu luận tổng quan: 03 tín chỉ.
+ Luận án: 66 tín chỉ.
+ Tham dự các hội thảo sau đại học (bắt buộc nhưng không tính tín chỉ)
  • Đối với nghiên cứu sinh không bằng thạcPhật học: 90 tín chỉ + các tín chỉ bổ sung bắt buộcmục 3.1 mục 8.1.
        1. Các học phần bổ sung (bắt buộc nhưng không tính tín chỉ)
 

TT

Môn học
Khối lượng tín chỉ Học kỳ
Số TC thuyết TH/ BT
1
  • So sánh học thuyết Thượng tọa bộ Đại thừa
       
2
  • Phật giáo ứng dụng
       
3
  • Phương pháp nghiên cứu Phật học
       
4
  • Tâm học Phật giáo
       
5
  • Triết học kinh tế Pht giáo
       
6
  • Thẩm mỹ học Phật giáo
       
7
  • Dẫn nhập triết học Phật giáo
       
 
 
8
  • Nghiên cứu bản văn kinh Pali/ Nghiên cứu bản văn kinh chữ Hán
       
9
  • Triết học Trung Quán hoặc Triết học Du-dà
       
10
  • Phật giáo triết học Ấn Độ/ Phật giáo triết học phương Tây
       
11
  • Đọc bản văn Pāli Phật giáo/ Đọc bản văn Sanskrit Phật giáo Chứng chỉ môn “Đọc bản văn Pali
Phật giáo” hoặc “Chứng chỉ cổ ngữ Pali/ Sanskrit/ Hán cổ”
       
12
  • Lịch sử Học thuyết Phật giáo Ấn Độ/ Tây Tạng
       

13
  • Nghệ thuật Phật giáo Bắc truyền/ Nghệ thuật Phật giáo Nam truyền
       

14
  • Nghiên cứu Tam giáoViệt Nam/ Phật giáo văn hóa Việt Nam
       

15
  • Phong trào phục hưng Phật giáo thế giới/
Phong trào chấn hưng Phật giáo Việt Nam
       
 
        1. Các học phần ở trình độ tiếnPhật học: 12 tín chỉ
Các học phần này giúp nghiên cứu sinh cập nhật đào sâu kiến thức Phật học.

TT

Môn học
Khối lượng tín chỉ Học kỳ
Số TC thuyết TH/ BT
1
  • So sánh Triết học Pht giáo
       
2
  • Triết học ngôn ngPht giáo
       
3
  • Các vấn đề Phật học
       

4
  • Đọc bản văn Pāli Phật giáo/ Đọc bản văn Sanskrit Phật giáo/
Đọc bản văn HánNôm Phật giáo
       
 
        1. Các chuyên đề tiếnPhật học tiểu luận tổng quan: 12 tín chỉ
  • Chuyên đề tiến : Nghiên cứu sinh phải hoàn thành 03 chuyên đề tiến(tương đương 09 tín chỉ) để nâng cao năng lực nghiên cứu tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới liên quan đến đề tài luận án tiến sĩ.
  • Tiểu luận tổng quan: Nghiên cứu sinh phải hoàn thành Tiểu luận tổng quan (tương đương 03 tín chỉ) về tình hình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài luận án tiến sĩ, thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu của các tác giả trong ngoài nước liên hệ đến đề tài luận án, nêu ra những vấn đề tồn tại, chỉ ra những vấn đề luận án cần nghiên cứu giải quyết.
        1. Luận án tiến sĩ: Tương đương 66 tín chỉ
***
Nóitómli, pháchatrênđâychmangtínhgiý, chưađichuyên sâu vào việc phân tích các lý do nội dung cải cách hệ thống giáo dục Phật học tại Việt Nam một cách hệ thống toàn diện.
Tôi tin tưởng rng chương trình cải cách giáo dục Pht học tại Việt Nam trong bối giáo dục hiện đại, khi thực hiện được, sẽ góp phần không nhỏ trong việc mang lại một bộ mặt mới cho nền giáo dục Phật học Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa về giáo dục hiện nay.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây