22. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CỦA HỌCVIỆN PHẬT GIÁOTRUNG QUỐC (BẮC KINH)

Thứ sáu - 06/12/2019 04:03
SỰ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CA HỌCVIỆN PHT GIÁOTRUNG QUỐC (BC KINH)
 
TS.ĐĐ. Thích Quảng Lạc*
 
DN NHẬP
Nói về nn giáo dục Pht giáo Trung Quốc, nht định phải nhc đến Học vin Pht giáo Trung Quốc. Đây là một cơ sgiáo dục chuyên môn ging dy và bi dưỡng nn tài cho Pht giáo Trung Quốc, được Cục Tôn giáo Quốc gia phê chuẩn thiết lập toàn quốc về hệ Hán ngữ cao cấp Học viện Phật giáo, đặt dưới sự lãnh đạo của Hip hi Pht giáo Trung Quốc, do Ban lãnh đo và các ủy viên thường trực phụ trách tất cả về việc hành chính cũng như công tác giảng dạy.
Học viện được kiến tạo thành lập vào năm 1956, tại Th đô Bắc Kinh, điạ chỉ đặt tại chùa Pháp Nguyên. Năm 1959, lớp nghiên cứu đầu tiên được khai giảng, đến tháng 9 năm 1961, vốn một lớp Nghiên cứu lại được đổi tên thành Bộ nghiên cứu. Ngày 24 tháng 5 m 1985, Hi sinh viên Học vin Pht giáo Trung Quốc được thành lập. Đến năm 2004, chế độ quy định quảnHọc viện Phật




*. Tác giả tốt nghiệp Tiếntại Trường Đại học Nhân dân Trung Quốc, chuyên ngành Văn học So Sánh Văn học Thế giới, hướng nghiên cứu Tôn Giáo Văn học. Hiện giảng viên Học Viện Phật giáo Việt Nam tại TP.HCM, Khoa Trung Văn.
 

giáo Trung Quốc được tu chỉnh mới.1
Giáo dục thbậc của Học vin Pht giáo Trung Quốc được pn chia tnh: Đại học, Thạc sĩ và Tiến sĩ2. Trong đó quy chế đại học vẫn 4 năm, tuyển sinh một lớp số lượng tối đa chỉ 30 người. Các môn học được bố trí như sau: SPht giáo, Duy thức, Trung quán, Thiên Thai, Hoa Nghiêm, Thiền tông, Tịnh Độ, Luật học, Văn vật Phật giáo, Âm nhạc Phật giáo, Văn học cổ điển, Văn học hiện đại, Triết học Trung Quốc và nước ngoài, Lịch sử học, Văn hiến học, Chính sách thời sự, Ngoại ngữ Thư pháp. Còn quy chế Thạc chương trình 3 năm, tất cả Nghiên cứu sinh đều phải lên lớp nghe giảng, nhiệm vụ học tập phải hoàn thành các môn học phải thông qua Luận văn tốt nghiệp tuyển sinh số lượng chỉ vỏn vẹn không quá 10 người3. Dưới đây tác giả xin được giới thiệu khát quát sự hình thành phát triển ngành giáo dục của Học viện Phật giáo Trung Quốc tại Bắc Kinh.
  1. NGHIỆP BAN ĐẦU
Hip Hi Pht Giáo Trung Quốc nh lp vào mùa hè m 1953, thực sự trước năm 1952 trong lúc chuẩn bị thành lập Hiệp Hi Pht Giáo Trung Quốc, giới chức lãnh đo Trung ương Trung Quốc đã đề nghị ủng hộ cho việc mở Học viện Phật giáo làm nơi đào tạo nhân tài cho Phật giáo. Sau khi Hiệp Hội Phật Giáo Trung Quốc được tnh lp, đã trực tiếp thúc đy cho hạng mục này sớm được trở thành hiện thực. Vào tháng 2 năm 1956, tại Đại hi Hip Hi Pht Giáo Trung Quốc ln thứ nht, dưới sự tham

    1. Hiệp Hội Phật giáo Trung Quốc: Khát quát về Học Viện Phật giáo Trung Quốc. Xem thêm tại : http://www.chinabuddhism.com.cn
    2. Tháng 10 năm 2014, được sự cho phép của Cục Tôn giáo Quốc gia Trung Quốc cũng như Hiệp Hội Phật giáo Trung Quốc sự hỗ trợ của các vị giáo chuyên môn đến từ các trường đại học danh tiếng như: Đại học Bắc Kinh, Đại học Nhân dân Trung Quốc, Đại học Nam Khai, Viện Khoa họchội Trung Quốc. Học Viện Phật giáo Trung Quốc tự chủ chiêu sinh mở thí nghiệm (nội bộ Phật giáo) Nghiên cứu sinh Tiếnkha đầu tiên với số lượng thâu nhận 5 vị trong tổng số thí sinh Thạcđăng dự thi tuyển 14 vị. Do kha thí nghiệm nên quy chế học tập nghiên cứu chưa được chính thức công bố, nên tác giả không tiện giới thiệu trong bài viết này.
    3. Số liệu theo Học viện Phật giáo Trung Quốc thông báo chiêu sinh tháng 3/2019.
 

dự của các cấp lãnh đạo Cục QuảnTôn giáo, Đại hội lấy ý kiến 3 lần đã được thông qua. Sau cuộc họp khang đại, Hiệp hội Phật giáo Trung Quốc đã lp ra Tlãnh đo Học vin và các tnh viên thường trực, đồng thời phát thảo ra bản thảo về chương trình hoạt động của Học viện Phật giáo, do ông Trần Nghị ph Th Tướng đại din Trung ương và Quốc vvin phê chun, từ đó Học vin Pht giáo Trung Quốc từ kế hoạch phát tho ý tưởng đi đến thực hin xây dựng ràng.
Vào ngày 28 tháng 09 năm 1956, ngôi chùa cổ ngàn năm Pháp Nguyên đã nghinh tiếp một sứ mệnh lịch sử mới. Hội trưởng Hiệp Hi Pht Giáo Trung Quốc là Đại sư Hỷ Nhiêu Gia Thố dn dt Pháp sư Pháp Tôn, cư sĩ Triu Phác Sơ, cư sĩ Châu Thúc Già, đại chúng Tăng những đoàn thể đại biểu Phật giáo trong ngoài nước, quang lâm vân tập tại Đại hùng bảo điện niệm hương lễ Phật, sau đó cùng nhau ở trong Tng Kinh Lu chành đin l. Hc vin Pht giáo Trung Quốc c mới thành lập điu kin vt cht còn rt thô sơ, nhưng ni đến tính quy của giáo viên, dường như đã tập trung được tất cả những vị nhân tài cao cấp trong giới Phật giáo lúc bấy giờ.
Thời kđu của Học vin Pht giáo Trung Quốc ngoại trkhông ngừng chỉnh sữa những học chế, thời kha những sinh hoạt ngoại kha cũng rất phong phú. Học viện thành lập không lâu, trước sau đã thành lập Tam học đường, Huyền Trang kỷ niệm đường phòng Thư viện…Đây những nơi sinh hoạt ngoài giờ sau buổi học tập chính.
Trong thập niên 60, Học vin Pht giáo Trung Quốc phải chịu sự tác động bởi khuynh hướngtưởng chính trị, nên công tác dạy học đã không ngừng bị đã kích, gây ảnh hưởng đến tiến trình học tập thời kha theo thông lệ. Bộ phận lãnh đạo Học viện, giáo cũng như giảng viên đã truyền cho học sinh những nội dung trái ngược với tín ngưỡng Phật giáo, làm cho tôn ch, phương châm dạy học quản giáo dục… đã dẫn đến sự hỗn loạn một cách trầm trọng.
Vào ngày 30 tháng 01 năm 1961 cho đến ngày 02 tháng 12, toàn thể thầy trò liên quan đến những bộ môn tông giáo tổ chức Học
 

viện họ đã ngồi lại với nhau để tham thảo về những vấn đề trên. Sau cùng họ đưa quyết định từ đây về sau những trường cao đẳng Tôn giáo không nên áp dụng quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin để ppn Tôn giáo, từ đây vsau Học vin Pht giáo Trung Quốc chủ yếu mở trường đại học chính, phải gia tăng cấu tổ chức, chế định những nội quy chính sách đường lối ràng. Lúc bấy giờ, phần đông thầy giáo học sinh tiếp nối nhau mở những kha chuyên tu Phật giáo tiếng Hán, đại học, lớp nghiên cứu, kha đào to ngn hạn và tiếng Tây Tng… Trước sau gồm csáu k, đào to được 410 nn tài Pht giáo Hán - Tng, trong đó có 384 vị học tăng thuộc hệ Tiếng Hán4.
  1. NĂM THÁNG TRÔI QUA VÔ ÍCH
Tm 1966 đến m 1979, Học vin Pht giáo Trung Quốc hoàn toàn tạm ngừng công việc dạy học do chịu ảnh hưởng của phong to cách mạng văn hóa, sớm nht là m 1965, Học vin Pht giáo Trung Quốc đã phải đi mt với áp lực rt lớn từ cuộc cải cách này, rất nhiều thời kha không được tiến hành như thường lệ, phần nhiều những khoa Phật học phải đình chỉ. Học viện Phật giáo Trung Quốc bngng hot động suốt 14 nămdài, nhng hsơdần dần mất hẳn, tài liệu cũng bị tan biến, sách giáo khoa cũng bị mất hết.
  1. PHỤC HỒI SAU VỤ PHÁP NẠN
Sau cuộc họp Tam trung toàn hi5 nhim kỳ thXI, chính sách tự do tín ngưỡng tôn giáo tái thiết và được thực hiện một cách thông suốt. Học vin Pht giáo Trung Quốc dưới sự quan m của Đảng chính phủ, tháng 9 năm 1980 được chính thức phục hồi. Thời kỳ đầu đã mời được một số vị pháp sư, giáo viên ưu tú như là: Pháp sư Chính Qu, CTán, Quán Kng, Minh Chân, Minh Triết, Truyn n, Bạch Quang, giáo sư Phương Hưng, giáo thọ Ngô Ngu, cư sĩ Hoàng Niệm Tổ Lảo, giáo Quách Nguyên, cư sĩ


  1. Theo Học viện Phật giáo Trung Quốc, hồi tưởng lịch sử, năm 2017. http://www.zgfxy. cn/zgfxy50/zgfxy50/xiaoqing/fo50/files/398273.shtml.htm
  2. Cách gọi tắt của Hội nghị toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
 

Lâm Tử Thanh, thầy Lưu Phong, thầy Vương Tân, thầy Do Tuấn… Ngoài ra, còn mời không ít những chuyên gia, học giả, giáo sư, ở các trường đại học như: Trường Đại học Bắc Kinh, Đại học Thanh Hoa, Đại học Nn dân Trung Quốc, Đại học Sư phạm Bắc Kinh, Đại học Dân tộc Trung ương, Đại học Bắc Kinh Ngoại quốc Ngữ học, Đại học Trung ương Đng, Học vin Khoa học Xã Hi Trung Quốc… đến Học viện tham gia giảng dạy. Vào năm 1980, Học viện đã được phục hồi công tác giảng dạy khai mở kha học dự bị đầu tiên, thí sinh đến từ các chùatoàn quốc trải qua cuộc thi nghiêm khắc, kết quả tuyển chọn được 41 học tăng, trải qua 2 năm học tập, hoàn tất tổng cộng hơn 20 môn học. Đồng thời do pháp Chính Quả truyền cho họ tam đàn đại giới, đây cũng pháp hội truyền giới đâu tin được din ra sau khi Học vin Pht giáo Trung Quốc được phục hồi, thời kỳ này học sinh đươc tốt nghiệp vào tháng 07 năm 1982, trong số đó c một số học sinh tốt nghiệp đại học tiếp tục học tập bốn năm học chế. Kha thứ nhất của dự kha sau khi họ tốt nghiệp thì không tiếp tục tuyển sinh nữa, từ đó kiên trì học kha biên chế bốn năm cho đến ngày nay. Hiện nay, đã thu nhận được mười ba kha. Sau khi Học viện được phục hồi, khoa đại học ngoại trừ môn giáo dục tư tưởng c thêm môn chính trị, thì thời kha căn bản được chia làm hai bản: (1) Khoa Văn hóa, (2) Khoa Phật học. Trong Khoa Văn hóa bao gm: Lịch sTrung Quốc, Lịch sử thế giới, Hán ngcđi, Hán ngữ hin đi, Sáng tác, Sử - Triết học Trung Quốc, Sử - Triết học Tây phương, Ngoi ng(Anh, Nht, Phạn, Pali), Thư pháp, Máy tính, Văn hiến học, Thư viện học, Pháp luật pháp quy, Khoa trà đoKhóa Pht học gm có: SPhtgiáo Trung Quốc, Sử Phật giáo Ấn Độ, Sử Phật giáo Nam truyền, Ấn Độ học, Giới lut học, Duy thức học, Pháp tướng học, Trung quán tam lun học, Thiền học, Thiên Thai học, Tịnh độ học, Hoa nghiêm học v.v…
Vào năm 1985, trong thư viện được tăng thêm phòng đọc sách, mua thêm mười sáu loại sách theo phương diện Phật học, văn học, triết học, lịch sử… còn đặt thêm năm mươi loại báo tạp chí. Sau đ, thể loại sách cũng như số lượng sách trong thư viện ngày một gia tăng. Ngày 24 tháng 5 năm 1985 thành lập “Hội sinh viên Học viện
 

Pht giáo Trung Quốc, trong ngày tnh lp Hi sinh viên, các Hip hi Sinh viên trên khắp cả nước Trung Quốc về tham dự chúc mừng, gồm c Hội liên hiệp Thanh niên Bắc Kinh, Hội liên hiệp sinh viên Bắc Kinh, Hi sinh viên đại học Hi giáo Trung Quốccác đoàn thể liên quan đều được đề cử đại diện đến tham dự.
Ngày 24 tng 5 m 1995, Học vin Pht giáo Trung Quốc cp bằng “Giáo danh dự”cho giảng viên người Nhật tên Thiên Gia Gia Nguyên Thiên Tông Tht, bt đu từ ngày 14 tng 9 Học vin thiết lập thêm môn Trà đạo Nhật Bản. Ngày 21 tháng 10 năm 1996, lễ kỷ niệm 40 năm thành lập Học viện được tổ chức tại Bắc Kinh. Những cao Tăng, đại đức cựu sinh viên các kha tốt nghiệp trước đến từ toàn quốc gồm c 350 đã trở về tham gia lễ kỷ niệm. Ngày 17 tng 7 m 1998, toà lu ging dy của Học vin Pht giáo Trung Quốc đã hoàn thành cử hành lễ tốt nghiệp cho học tăng kỳ thứ
98. Từ năm 1996 đến 1998, toà lầu giảng dạy này trải qua hai năm khởi công xây dựng cuối cùng cũng hoàn tất. Toà lầu giảng dạy c tổng diện tích 2348 m2, phỏng theo kiến trúc của cung đình nhà Thanh; c đủ công năng đa phương diện, gồm: 8 phòng học, lễ đường thiết bị thư viện c thể chứa đựng mấy chục ngàn quyển sách.
  1. THẾ KỶ MỚI
Tháng 2 năm 2003, Pháp Hướng Học được điều về Học viện làm công tác quảngiáo vụ. Bắt đầu từ năm 2004, dưới sự lãnh đạo ủng hộ của Viện trưởng cũng như Ph viện trưởng, Pháp Hướng Học đã tập trung nhân lực phổ biến trưng cầu ý kiến của nhân viên giáo chức thuộc phòng giáo vụ, dựa theo đặc điểm giảng dạy trong thời đại mới, chỉnh sửa lại “Quy chế quản lý của Học viện Pht giáo Trung Quốc, ngoài ra Học vin còn phải đi mới chương trình đại cương của bốn năm học, thiết kế kha học, biên tập sách giáo khoa, giáo án… tiến hành một loạt các công việc kế hoạch mới trong công tác giảng dạy của Học viện. Năm 2005, đã hoàn thành bn tho đâu tiên “Pht giáo ái quốc chnghĩa giáo tài. Theo yêu cầu của Văn phòng học vụ, viện lãnh đạo đã phê chuẩn tăng lương cho tất cả giáo thọ giảng viên, chi phí sinh hoạt cho nghiên
 

cứu sinh cũng được gia tăng. Mùanăm 2003, đã hoàn tất công việc cho sinh viên tốt nghiệp đại học tuyển sinh kha mới. Năm 2005, Học viện lại một lần nữa hoàn thành công tác tuyển sinh sinh viên mới cho năm đ. Từ năm 2003 đến nay, các loại sách trong thư viện cũng được tăng thêm.
Ngày 8 tháng 9 năm 2003, Viện trưởng của Học viện - Hoà Thượng Nhất Thành thăng toà tại chùa Pháp Nguyên, Ngài Viện trưởng kiêm Phương trượng làm cho sự quảncàng thêm thống nhất. Năm 2005, hoàn thành mở rộng sở điện năng lượng - dự án bảo trì bản cho giai đoạn đầu của chùa Pháp Nguyên. Vào mùa xuân năm 2006, bắt đầu cho giai đoạn thứ hai của dự án trùng tu Viện Ch của chùa Pháp Nguyên, kế hoạch kéo dài đến trước năm 2008, chùa Pháp Nguyên đã được hoàn thiện tu bổ mới. Đồng thời, muốn được duy trì thời kha của Học viện được bình thường, Học viện tổ chức cho giáo viên học viên tích cực tham gia những tiết mục giao lưu văn ha giáo dục Phật giáo, những hoạt động c lợi đề cao trình độ dạy học. Mùa thu năm 2005, trong viện c tổ chức hoạt động dạy học quan sát. Tháng 9 năm 2003, đã thành công hợp tác với Pháp Cổ SơnĐài Loan những đơn vị giáo dục Phật giáo khác tổ chức hội nghị chuyên đề “Giáo dục Phật giáo lần thhai về cả hai phía của eo bin Đài Loan. Tngày 30 tng 3 đến ngày 4 tháng 2 năm 2008, Pháp Trì Chân tham gia hội thảo Giáo trình Tôn giáo quốc gia. Ngày 3 tng 2 m 2010, tại tòa nhà Quốc hội, ông Giả Khánh Lâm Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Quốc Hi đã tiếp kiến Trưỡng lão Hòa Thượng Truyn n đương kim Ch tịch Hip hi Pht giáo Trung Quốc, ông CKnh Lâm đại din cho Trung ương Đng và Quốc hi xin chúc mng khai mc Đại hi toàn quốc ln thứ VIII của Hip hi Pht giáo Trung Quốc, gửi lời thăm hỏi chào thân ái đến tất cả các đại biểu tín đồ Phật giáo trên cả nước.
  1. GIÁO DỤC PHẬT GIÁO
    1. Phương thức học tập tu học
Với phương châm: “Học vin Tòng lâm hóa, Tòng lâm Học vin
 

hóa, học tu nht thể hóa, Học vin Pht giáo Trung Quốc luôn luôn lấy phương châm “dĩ Giới vi Sư” làm kim chỉ nam, nghĩa lấy giới luật làm Thầy, từ việc nghiêm túc trong công tác quảnnhà trường, lấy việc “học tu nhất thể hóa, học sinh sinh hoạt tòng lâm ha” làm nguyên tắc chuẩn mực. Phương thức học tập tu học dựa trên tinh thần kết hợp giữa nội quy khuôn khổ của học đường giới luật của Tòng lâm Học vin, đem chế độ sinh hot truyn thống của tòng lâm kết hợp với thể chế giáo dục hiện đại, đem tinh thần truyền thống Phật giáo kết hợp với sự dạy học hiện đại trong công tác giáo dục, để bồi dưỡng nhân tài Phật giáo một cách c chất lượng, cần xây dựng hoàn thiện thể chế tu học môi trường học tập, hoàn cảnh sinh hoạt một cách nghiêm túc sinh động.
Học vin Tòng lâm hóa cnghĩa là để học sinh, sinh viên ăn và ở trong một môi trường c tinh thần tố chất cao thanh tịnh hòa hợp trong Tăng đoàn, cũng cnghĩa để cho học viên trải qua đời sống sinh hoạt trong tòng lâm tôn giáo, y như Luật như pháp: Tuân thủ các thời kha tụng niệm ở chính điện, tham dự nghi thức quá đường, tụng đọc giới bổn... từ Tòng lâm quy chế, kiên định sự chọn lựa tín ngưỡng của học viên, hun đúc tín tâm kiên cố, cảm tình của học viên đối với đạo, phát triển Tăng cách của học viên.
Tòng lâm Học vin hóa là cách thức khiến cho nơi cư trú (Tòng lâm) của học sinh thành một nơi sùng thượng tri thức, chuyên cần học tập, phát triển chiến lược cả về chiều sâu rộng xứng tầm của một trường học thực thụ
Mục đích của “Học vin Tòng lâm hóa, Tòng lâm Học vin hóa, học tu nhất thể ha” chính sự sáng tạo c khả năng khiến cho học sinh vốn c cảm tình tôn giáo- tâm đạo rồi lại được kiến thức Phật học uyên thâm yếu tố văn ha tu dưỡng, phẩm hạnh học tập đạo hạnh trong sáng, hình tướng mật hạnh tương ưng của một Tăng tài Phật giáo cần phải c.6
Đến năm 2017, căn cứ vào cửa thông tin của Học viện, hệ Đại



6. Theo Học viện Phật giáo Trung Quốc, mục quan niệm giáo dục, năm 2017.
 

học 4 năm khai mở tổng cộng hơn 40 môn học, chú trọng việc bồi dưỡng căn bảnluận, tổng hợp xu hướng phát triển trước mắt của Phật giáo đề cao tố chất tinh thần tu niệm trình độ Phật học của học viên. Từ năm 1980, vấn đề giảng dạy được khôi phục đến nay, đào tạo liên tiếp được gần 400 Tăng sinh tốt nghiệp. Từ một số lượng khiêm tốn nhất định, ít nhiều cũng giải quyết được hiện trạng khiếm khuyết Tăng tài trong giới Pht giáo. Trong đó rt nhiu Tăng sinh tốt nghiệp đã trưởng thành đảm đương được các chức vụ lãnh đạo quan trọng trong các tự viện đơn vị Hiệp hội Phật giáo từ Trung ương đến đa phương, kng chỉ phụ tch các danh sơn tự vin ni tiếng trên khắp đt nước Trung Quốc, mà còn qun lý các đạo tràng Phật giáokhắp các nước ngoài. Từ thập niên 80 đến nay, số lượng học sinh tốt nghip tại Học vin Pht giáo Trung Quốc trước sau c hơn 50 Tăng sinh đi du học ở các nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Myanmar, Silanka, Thái Lan, Anh, Mỹ, Canada theo học các lớp nghiên cứu Thạc Tiến sĩ, trong số đó rất nhiều vị sau khi tốt nghiệp đã trở về hoặclại phục vụ cho các trường Đại học danh tiếng quan học thuật.
    1. Giáo dục đào tạo hệ Thạc
Lớp Nghiên cứu sinh đu tiên của Học vin Pht giáo Trung Quốc được khai mở rất sớm vào năm 1959. Sau Cách mạng văn ha m 1980, Học vin Pht giáo Trung Quốc mới được hi sinhcông việc giảng dạy. Mãi đến năm 1986, lớp Nghiên cứu sinh được tái hình thành, căn cứ vào điều kiện cho phép, khai mở lớp Nghiên cứu sinh Thạc sĩ, niên kha 3 năm. Nguồn lực Nghiên cứu sinh của Học vin Pht giáo chyếu từ Học vin Pht giáo Trung Quốc thuộc sinh viên Đại học tốt nghệp của Học viện được xét tuyển chọn. Trong nhng sinh viên gii này được xét tuyn và lưu giữ li, nhưng phải c đầy đủ những phẩm hạnh như: Phật giáo lập trường tín ngưỡng kiên định, phẩm hạnh đoan chính, khắc khổ trong học tập, thành tích học tập phải giỏi, thân thể phải khỏe mạnh học sinh ý chí muốn trở thành nghiên cứu sinh. Khoa Nghiên cứu sinh ly vic học và nghiên cứu về 8 đại Tông phái Pht giáo Trung Quốc
 

và lịch sPht giáo Trung Quốc, lịch sPht giáo n Đ, Pht giáo văn vật… các nội dung c liên quan mật thiết với Phật giáo Hán truyền những nội dung chủ đạo chuyên nghành của khoa. Nội dung của môn học chuyên ngành làm môn chuyên ngành, học bù STư tưởng Trung Quốc. Còn nhng môn phđo như Lịch sử tư tưởng Trung Quốc, Lịch sử tư tưởng phương Tây và tiếng Nht, Phật giáo Anh ngữ... những môn học đại cương.
5.2. liệu Phật học
Được chia làm 2 loại: liệu cộng hưởng7 liệu cất giữ.
      1. liệu cộng hưởng:
Căn cứ vào tài liệu thông tin của Học viện năm 2017 cho thấy, tư liu cng hưởng của Học vin Pht giáo Trung Quốc gồm có: Bắc Kinh danh tự Pháp Nguyên tự, Đại Từ Ân tự Tam tạng Pháp truyện, Đại Đường Tây vựchiệu đính, Pháp Hiển truyện hiệu đính, Diệu Pháp Liên Hoa Kinh vănhiệu thích, Thích Ca phương chí, Bách pháp Minh Môn luận trọng sớ, Biện trung Biên luận thuật ký, Duy Thức tam thập luận yếu thích, A Di Đà Kinh sớ sao diễn...
      1. liệu cất giữ:
Thư viện của Học viện Phật giáo Trung Quốc chủ yếu cất giữ Kinh điển Phật giáo liên quan đến liệu đồ thư Văn sử triết Phật giáo.
Cũng căn cứ vào tài liệu thông tin Học viện năm 2017 cho thấy, Thư viện của Học viện sưu tập cất giữ tổng cộng hơn 20.000 đầu sách. Sách được Thư viện này cất giữ được phân làm 2 loại lớn gồm: Thư tịch Phật giáo phi thư tịch Phật giáo (ngoại điển).
Thư viện này ngoài việc cất giữ kinh sách in đng bằng chỉ xếp gấp, còn c lưu giữ trong ngoài nước xuất bản các kinh sách khác nhau, tổng cộng c hơn 20 loại Đại tạng kinh như: Thanh Sa tạng, Tần Già tạng, Phổ Huệ tạng, Vĩnh Lạc Bắc tạng, Càn Long đại tạng




7. Cộng hưởng: được hiểu công khai, chia sẻ.
 

kinh, NgChế long tạng, Trung Hoa đại tạng kinh, Pht giáo đại tạng kinh, Đại chính tân tu đại tạng kinh, Tục tạng kinh, Vạn Chính tạng, Vn Tự tục tạng, Triu Thành kim tạng, Pht Quang đại tạng kinh, Cao Ly đại tạng kinh, Đôn Hoàng bảo tạng, Hồng Nam tạng, Hán dịch Nam truyền đại tạng kinh, Nhật văn Nam truyền đại tạng kinh, Pali ngữ tam tạng, Thái văn đại tạng kinh, Phòng Sơn Thạch kinh...
Thư viện này còn sưu tập các tủ sách khác như: Phụng Hoàng văn kh, Trung Quốc Pht giáo Kinh đin Bảo tạng tinh tuyn bạch thoại bản, Thế giới Phật học danh trước dịch tòng, Hiện đại Phật giáo học thut tòng san, Hải Triu âm văn kh, dân quốc Pht giáo kỳ san văn hiến tập thành, Oai Âm văn khố, Phật Quang tòng thư, thiền tông toàn thư, Duy thức Văn hiến toàn biên, Mật tông Cam Lộ tinh yếu, Trung Quốc Pht giáo ch khoa toàn thư, Trung Quốc Pht tự Ctòng san, Trung Quốc Pht tự sCtòng san, Lịch đại Thin lâm Thanh quy tập tnh, Trung Quốc Pht giáo Y dược toàn thư… Còn c, Huyền Trang toàn thư, Tân biên toàn thư Ấn Quang pháp văn sao, Thái đại toàn thư, Hoằng Nhất pháp toàn tập, Ấn Thuận pháp Phật học trước tác toàn tập, Pháp Cổ toàn tập, Pháp Ấn toàn tập, Diệu Pháp bảo khố, Hiển Mật bảo khố... Tng cng hơn 100 chng loi.
Trong kho ng sách Văn - Sử - Triết ngoại đin rt đa dng và phong phú như: Triết học trung Quốc và nước ngoài, Tâm lý học, Luân lý học, Tôn giáo học, Sử học, Văn ha học... được sưu tập lưu giữ. Các loại sách như: Hán dịch thế giới học thuật danh trước
tòng  thư,  Platon  (柏拉toàn  tập,  Aristotle里斯多
德) toàn tập, Kant (康德) trước tác toàn tập, Trung Quốc học
thut tư tưởng sử lun tòng, Nghiên cứu Nho học thế kXX, Triết học Trung Quốc, Tòng Thư tập tnh Sơ biên, Tứ bộ tinh yếu, Thp tam kinh chú sớ, Nhị thập tứ sử, Nhị thập ngũ sử, Toàn thượng ctam đại Tn Hán Tam Quốc Lục Triu văn, Toàn Đường văn, Toàn Tng Văn, Toàn Nguyên văn, Toàn Tng bút ký cp Bàn Sơn toàn tập, Cổ Viêm toàn tập, Hoàng Khản văn tập, Hồ Thích toàn tập,
 

trần Dần Khác tập, Phương Đông Mỹ toàn tập, Lương Thấu Minh toàn tập, Mâu Tông tam văn tập, Tam Tùng Đường toàn tập, Lý Tiễn Lâm toàn tập, Tạ Lượng toàn tập, Thang Dụng Đồng toàn tập, Tiền Mộ tiên sinh toàn tập... trên dưới 100 loại.
Do đáp ứng với nhu cầu giảng dạy của giảng viênhọc tập của học viên; Thư viện của Học viện Phật giáo còn chú trọng sưu tập các trang thiết bị, công cụ sách hỗ trkhác đại hình như: Trung Quốc Đại ch khoa toàn thư, Trung Quốc Pht giáo ch khoa toàn thư, Phật giáo Tiểu bách thư, Phật giáo Đại từ điển, Phật Quang đại từ đin, THi, TNguyên, Từ Thông, Trung văn đại từ đin, Hán ngđại từ đin, Hán ngđại tự đin, Tng Hán đại từ đin cho đến các loại Trung - Ngoại song ngữ từ đin.
Ngoài vic lưu giữ tư liu tại Thư vin, Trung Quốc quốc ni còn c các tổ chức Phật giáo, tự viện, viện sở Phật giáo còn ban hành ấn phẩm tạp chí, kỳ san, tuần báo... Thư viện này còn sưu tập lưu giữ tương đối phong phú đa dạng8.
  1. TINH THẦN VĂN HÓA
    1. Khẩu hiệu của trường
Phật giáo luôn xem trọng việc tri ân báo ân. Do đ, nhà trường ly vic Tri ân” lit vào điu cốt li trong các khu hiu của Trường. sự kỳ vọng của toàn thể Quý chư Tôn đức Tăng-Ni Ban lãnh đạo cũng như giáo thọ sư, học tăng các thành viên toàn trường. Bất luận trong mọi hoàn cảnh nào đều nên phải nghĩ mình nên làm như thế nào để làm tròn bổn phận của một con người, cần phải làm người cđo đức, cn phải biết tri ân và o ân (tứ trng ân). Trong Đại Trí Độ Luận ni: Tri ân giả sanh đại bi chi căn bản, khai thiện nghiệp chimôn, nhân sở ái kính, danh dự viễn văn, tử đắc sanh thiên, chung thành Pht đạo. Bt tri ân giả, thm ư c sanh dã9. Cnghĩa, người biết ơn người sanh được đức tính căn bản của lòng từ bi, tự mở được cánh cửa nghiệp lành khiến cho nhiều người kính mến,

  1. Học viện Phật giáo Trung Quốc, mục Thư Viện, năm 2016.
  2. Đại Chánh tạng, Chư Kinh yếu tập q.8, T54, no. 2123, p. 67, c16-19.
 

danh thơm tiếng tốt đồn xa. Khi thân hoại mạng chung được sanh lên cõi trời, rốt sau nhất định sẽ thành Phật. Còn người không biết ơn được như súc sanh vậy. Qua đ, chúng ta thấy được tầm quan trọng của việc tri ân, báo ân cần phải tự mình thể hiện bằng hành động đem lại lợi ích thiết thực đến người khác cho hội. Cụ thể như đối với quý giáo thọ sư, nhân viên học viên trong Học viện Phật giáo nói, thì giáo thọ cũng như tập thể nhân viên nên trung thành với chức việc, tận tâm tận lực c trách nhiệm với công việc của mình; học viên cần phải ý thức việc học rất quan trọng, luôn phấn đấu tu học, để chuẩn bị tư lương đến khi rời khỏi ghế nhà trường phát huy sở học, truyền trì chính pháp, tục Phật huệ mạng, hoằng pháp lợi sanh.
    1. Tác phong học đường
      1. Hòa hợp - Đoàn kết hợp tác, nắm tay cùng tiến bộ:
Hòa hợp một trong những nội dung quan trọng của giáo nghĩa, giáo quy Phật giáo một đức tính ưu việt truyền thống của Phật giáo. Hòa hợp chính sự đoàn kết hợp tác một sức mạnh. Đoàn kết hợp tác sự giao hưởng an vui trong sanh tồn phát triển. Sức mạnh đơn lẻ của một người nhỏ bé, sức mạnh trật tự phân tán, chỉ c sức mạnh của đoàn kết mới c thể tạo ra sức mạnh lớn, cứng rắn như sắt, như thép, kiên trì bền bỉ, chiến thắng mọi chướng ngại. Dùng sức mạnh hợp tác để tập trung tâm trí vào nhiệm vụ quan trọng của việc nuôi dưỡng những ý tưởng đại, phẩm chất đạo đức, công năng tu tập, nhiệm vụ căn bản nâng cao chất lượng đào tạo Tăng tài, phát dương chủ nghĩa tinh thần của tập thể, nâng cao ý thức của đồng đội, thiết lập khái niệm tổng thể, cùng nhau làm việc trên cương chí đồng tâm hiệp lực, nắm tay cùng nhau thẳng tiến.
      1. Tinh tấn - Phấn đấu dũng mãnh, vững chí bền lòng
Tinh tấn nghĩa chọn phương hướng một cách chuẩn xác, phấn đấu dũng mãnh, vững chí bền lòng, tiến bước không ngừng ngh. Đã một giáo thọ sư, giảng viên giáo viên của Học viện Phật
 

giáo nên phải c một tinh thần vững chắc, ý chí kiên trì, luôn cải thiện chất lượng toàn diện, sở trường chuyên môn liên quan, hiểu những tiến triển mới nhất, truyền bá, giảng dạy giải đáp những thắc mắc nếu c. Vớicách học viên Học viện Phật giáo, nên sanh tâm đam mê học tập, ý thức tự giác trong học tập, luôn luôn trang bị cho mình những kiến thức toàn diện, hoàn thiện tự mình đầy đủ những đức tính, nhân cách của một người xuất gia - Tăng lữ để trở thành một trụ cột hữu ích cho Phật giáo hội.
      1. Nghiêm cẩn - Cẩn thận tỉ mỉ, tinh thần hướng thượng
Nghiêm túc quản lý, một yêu cầu căn bản trong công tác quản lý. Nghiêm tịnh Tỳ-ni một tiền đề thiết yếu để hoàn thiện tăng cách của một học Tăng. Đồng thời, trong các hạng mục công việc, cần cẩn thận tỉ mỉ, quán triệt chắc chắn, tinh thần không ngừng cầu tiến, làm cho công việc giảng dạy hoạt động tôn giáo triển khai một cách c hệ thống.
      1. Phụng Hiến - Mong cầu sự hoàn hảo, ủng hộ sự cống hiến
Phụng hiến là một nghĩa cử cao đẹp của con người đối với quốc gia, dân tộc, tổ chức; cảnh giới tối thượng của giá trị nhân sinh, hơn nữa tôn chỉ căn bản của Bồ-tát hạnh trong Phật giáo. Giáo dục học viên khơi dậy ý tưởng đem hết sức lực hữu hạn của mình tham gia phục vụ hạn chúng sanh, nguyện làm cầu nối dấn thân mọi người, khôngmong cầu niềm an vui cho tự thân. Nguyện cầu chúng sanh được xa lìa đau khổ theo tinh thần Đại thừa Phật giáo, hun đúc các học viên tìm cầu chân lý giải thoát sự nghiệp Tam bảo để thẳng tiến phía trước không do dự, quyết không chối từ, sự hưng thịnh của Phật giáo sự phát triển của đất nước nhiệt huyết phấn đấu không ngừng10.
    1. Mục tiêu của trường
Học vin ly tiêu chí Trung m nuôi dưỡng tn mạng, cái nôi đào tạo nhân tài; tháp đèn giáo dục Phật giáo, mái nhà tâm linh tứ


  1. Theo Học viện Phật giáo Trung Quốc, mục quan niệm giáo dục.
 

chúng” làm mục tiêu đường hướng giáo dục của mình.
Trung m nuôi dưỡng tn mạng, thể hin rõ skhác bit giữa giáo dục Phật giáo với giáo dục hội về việc ý nghĩa truyền thọ tri thức luận, ở chỗ nuôi dưỡng thân mạng con người thông qua giáo dục đạo đức Phật giáo. “Cái nôi đào tạo nhân tài” c nghĩa Học vin Pht giáo Trung Quốc xác định rõ và căn cứ vào nhu cầu tình hình thực tế của nội bộ Phật giáo để đào tạo nhân sự vận hành công tác quản lý, giáo dục, hoằng pháp, nghiên cứu, giao lưu... Để phân bổ nhân tài vào các vị trí quan trọng. “Tháp đèn giáo dục Pht giáo” được hiu là nỗ lực đem Học vin Pht giáo Trung Quốc kiến thiết thành một không gian kiểm nghiệm, một nơi dẫn đầu trong việc tìm kiếm sự nghiệp giáo dục Phật giáo trên toàn quốc.Mái nhà m linh tứ chúng, cn mở rng và tiến bộ hơn nữa vcôngng giáo dục của Học vin Pht giáo Trung Quốc, trên cơ scông tác giáo dục hội cần đôn đốc phổ cập giảng viên nhân viên tiếp tục công tác giáo dục; trên sở công tác giáo dục Phật giáo cũng cần mở rộng phổ cập giáo dục giảng dạy giáocăn bản Phật giáo cho tín chúng Phật tử tại gia.
KẾT LUẬN
Trong bt kỳ hoàn cnh nào, Pht giáo cũng luôn đồng nh với dân tc. Sự hình tnh và phát trin Học Vin Pht giáo Trung Quốc cũng tùy thuận vào sự hưng thịnh của đất nước, vận mệnh quốc gia, dân tộc, cũng trải qua những thăng trầm của đất nước Trung Quốc. Nht là sau cuộc Cách mạng văn hóa, Học vin Pht giáo Trung Quốc bnh hưởng nặng n. Mãi đến m 1980, được phục hồi sau pháp nạn này công tác giảng dạy được tái chính thức đi vào hoạt động. Từ đó đến nay, công tác giảng dạy cũng như những quy chế quảngiáo dục không ngừng cách tân đổi mới, việc soạn thảo giáo án, giáo tài được tiến hành, mỗi hai năm chiêu sinh một lần. Từ đó Học viện dần dần đi vào lộ trình phát triển ổn định. Tuy nhiên, số lượng chiêu sinh vẫn còn khiêm tốn không quá 70 học tăng.
 

Học viện hiện tại đã trang bị đầy đủ các công cụ để phục vụ công tác giảng dạy một cách c hệ thống, tinh gọn đầy đủ. Phương châm hành động của Học viện một tinh thần văn ha được thể hiện qua ba phương diện: Khẩu hiệu của trường, tác phong học đường mục tiêu của trường, đã mang đầy đủ ý nghĩa của một sở tôn giáo chuyên đào tạo giáo dục con người theo tinh thần Pht giáo Đại thừa Tòng lâm học vin nht thể hóa.
Về chương trình đào to Tiến sĩ của Học vin Pht giáo Trung Quốc, tháng 10 năm 2014, được sự cho phép của các ban ngành hữu quan, nht là Cục Tôn giáo Quốc gia, Học vin Pht giáo Trung Quốc đã tự chủ mở thí nghiệm kha nghiên cứu sinh Tiếnđầu tiên (nội bộ Phật giáo) số lượng thâu nhận 5 vị trong tổng số 14 thí sinh Thạcđăng tham dự thi tuyển11. Đến nay trải qua 5 năm học hỏi nghiên cứu, các nghiên cứu sinh vẫn đang trong quá trình nghiên cứu hoặc đang hoàn thiện chưa thể tham gia bảo vệ luận án. Do đ, quy chế cũng như chương trình đào tạo Tiến sĩ của Học vin Pht giáo Trung Quốc tại Bắc Kinh vn trong quá trình hoạch định xem xét thêmtương lai.

***

















  1. http://fo.sina.com.cn/school/2014-10-12/doc-iawrnsfu2988355.shtml.




Tài liệu tham khảo
Hip Hi Pht giáo Trung Quốc: Khát quát vHc Viện Pht go Trung Quốc. http://www.chinabuddhism.com.cn.
Số liu theo Học vin Pht giáo Trung Quốc thông o chiêu sinh năm 2017.
Hip hi Pht giáo Trung Quốc tnh lp. https://baike.sogou.com/v100035885.htm. Pht học Vin Trung Quốc, Hi tưởng lịch sử.
http://www.zgfxy.cn/zgfxy50/zgfxy50/xiaoqing/fo50/lshg/list. shtml.htm
Tông Tánh: Bi dưỡng Nhân tài vtinh thn yêu nước yêu đạo, tạp chí Tôn giáo Trung Quốc, tng 5-2019.
Vương Lệ Tâm: Hồi tưởng về quá trình thành lập Học viện Phật giáo Trung Quốc phục hồi công tác giảng dạy, Tạp chí Pháp Âm, kỳ 2, năm 2017.
Đại Chánh tạng, Chư Kinh yếu tập, quyển 8. http://fo.sina.com.cn.


 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây