20. 15 TỔNG QUAN GIÁO DỤC PHẬT GIÁO TRUNG QUỐC TRONG THỜI CẬN HIỆN ĐẠI

Thứ sáu - 06/12/2019 04:08
 TỔNG QUAN GIÁO DỤC PHẬT GIÁO TRUNG QUỐC TRONG THỜI CẬN HIỆN ĐẠI
 
NCS.SC. Thích N Huệ Trang

 
DN NHẬP
Từng được mệnh danh thiên đường của Phật giáo Đại thừa, Pht giáo từ n Độ truyn vào Trung Quốc vào thời Hán Minh Đế1, sau một thời gian xung đột dần thích ứng với nền văn ha bản địa, Phật giáo đã trở thành một bộ phận văn ha quan trọng không thể tách rời với văn hóa truyn thống Trung Hoa. Từ đó, giáo dục Phật giáo cũng rất được xem trọng trên đất nước vốn được xem một trong những cái nôi văn minh của nhân loại. Thang Dụng Đng, một học giả ni tiếng Trung Quốc trong lời tựa quyn Sử Phật Giáo Hán Ngụy Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều ni: “Phật pháp vừa tôn giáo, vừa triết học…”. Tôn giáo giúp thăng hoa đời sống tâm linh, triết học mang đến một thái độ sống khôn ngoan. Giáo dục Pht giáo theo nghĩa rng là giáo hóa, nghĩa là giáo dục làm Phật, với nội dung giáo dục căn bản Giới-định-tuệ, đối tượng hết thảy chúng sanh trong sáu đường, quá trình giúp sự chuyển ha được thực hiện Văn-tư-tu phương pháp tùy thuyết giáo. Ni theo nghĩa hẹp, giáo dục Phật giáo “giáo dục kiến thức



1. Vị hoàng đế thứ hai đời Đông Hán, thời gian tại vị (57-75) tên Lưu Dương, người Nam Dương, Cái Dương (nay thành phố Táo Dương, tỉnh Hồ Bắc).
 
 
  1. (1858-1927), người Quảng Đông, một nhà chính trị, nhà tư tưởng, nhà giáo dục quan trọng vào cuối đời nhà Thanh, Trung Quốc.
270
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI

chuyên môn, nghĩa là truyn dy về tri thức văn hóa Pht giáo, ly con người làm đối tượng, mục đích giúp người học nắm vững được các loại kiến thức luận Phật giáo, với phương pháp vận dụng các phương thức giáo dục truyền thống hiện đại để đạt được mục đích muốn hướng đến.
Trên bình din tng quan Giáo dục Pht giáo Trung Quốc từ xưa đến nay lần lượt được thực hiện qua cácthức: Hoạt động dịch kinh Pht, ging thut nhng bộ kinh được dịch, giáo dục Tòng Lâm và trong thời cn hin đại là mô hình Pht học vin. Trong phạm vi bài này, người viết chủ yếu đề cập đến mô hình Phật học viện trong thời cận hiện đại.
1. “PHẬT HỌC VIỆN” THĂNG TRẦM CÙNG THỜI GIAN
Spn định thời gian của giới học thut Trung Quốc được đa số công nhận từ năm 1921 trở về trước giai đoạn Cận đại. Từ m 1921 đến m 1948, Trung Quốc trải qua các skin trng đại: phong trào ngày 4 tháng 5 của nhân dân triệt để phản đối chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa phong kiến; đặc biệt đánh dấu thời điểm Đng Cng sn Trung Quốc ra đời, Trung Quốc chính thức bước vào giai đoạn Hiện đại. Năm 1949 đến nay, với một sự kiện lớn đánh du nước Cng hòa Nn dân Trung Hoa ra đời được xem là giai đoạn Đương đại.
Năm 1898, từ sau cuộc cải cách theo đường lối bản chủ nghĩa do Khang Hữu Vi2 đề xướng, tiếp theo mấy mươi năm sau đó một số lượng lớn đất chùa bị tịch thu làm trường học. Đây một thách thức đồng thời cũng là cơ hi cho Pht giáo Trung Quốc, rt nhiu chùa không muốn bị trưng dụng đã chủ động mở trường học. Ban đầu mở trường tiểu học cho những trẻ em thất học, sau đó thành lập thành nhiều sở giáo dục Phật giáo khác nhau. Những sở này được thành lập hàng loạt nhưng cũng nhanh chng bị bỏ phế bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Từ đây, c thể xem năm

 
  1. Thuộc thành phố Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. Đây Phật học viện do Thái Đại sáng lập vào năm 1922, một Phật học viện chính quy, cao cấp với những phương pháp giáo dục hiện đại…
  2. (1890-1947), một Cao tăng nổi tiếng thời cận hiện đại, sinh vào năm thứ 15 đời vua Quang Tự nhà Thanh pháp danh Duy Tâm, tự Thái Hư, người Hải Ninh, Triết Giang, Trung Quốc.
271
TỔNG QUAN GIÁO DỤC PHẬT GIÁO TRUNG QUỐC TRONG THỜI CẬN HIỆN ĐẠI

1898 làm mở đu cho snghip giáo dục Pht giáo Trung Quốc trỗi dậy sau một thời gian dài suy yếu kiệt quệ. Giai đoạn 1989 - 2000, được các nhà Phật học của xứ sở Khổng Lão xem giai đoạn khai sáng cho nn giáo dục Pht giáo Trung Quốc trong thời cn hiện đại, tuy chưa c thành tựu đáng kể nhưng cũng đã gầy dựng được nền tảng tích lũy được một số kinh nghiệm giáo dục quý báu nhất định.
Giai đoạn 1921 – 1948, cùng với sự cải cách của đất nước, giáo dục Pht giáo Trung Quốc chính thức bước vào giai đon phát trin lớn mạnh. Một số lớn Phật học viện không ngừng mọc lên khắp nơi, một lượng lớn Tăng tài được đào tạo. Bước đầu mở ra tầm nhìn hướng về quốc tế, đồng thời cũng đã cách tân được truyền thống giáo dục cũ, xúc tiến giáo dục Phật giáo phát triển theo hướng hiện đại ha. Phật học viện lúc này được thiết kế bao gồm: cấp Tiểu học, Trung học và Dự bđại học, thậm chí nhng học vin lớn còn ccấp Đại học, Cao học. Đặc biệt Phật học viện Xương3 do Thái Đại 4 sáng lập cùng những hệ thống Phật học viện khác của Ngài cnh hưởng sâu rng trong lịch sgiáo dục Pht giáo Trung Quốc. Thái Đại được xem người c công lớn trong việc hoàn thiện thể chế giáo dục đưa Phật học viện đi vào hoạt động ổn định, nề nếp. Nhưng đáng tiếc, trong khoảng thời gian này, đất nước Trung Hoa chiến lon liên miên nên hot động của các Pht học viện cũng không được lâu bền.
Tm 1949 đến nay là giai đon giáo dục Pht giáo Trung Quốc phục hưng phát triển rực rỡ, hình thành nên thế trăm hoa đua nở. C thể nói đây thời kỳ phát triển nhất của giáo dục Phật giáo Trung Quốc vốn được khơi nguồn từ m 1898. Một số lượng lớn những Phật học viện không ngừng mọc lên, trong đó c những Phật học viện chú trọng khôi phục truyền thống Phật giáo Đại thừa

 
  1. HÌNH GIÁO DỤC“PHẬT HỌC VIỆN”HIỆN NAY CỦA PHẬT GIÁO TRUNG QUỐC
Theo giáo Lại Vĩnh Hải: “Giáo dục Phật giáo Trung Quốc thời hiện đại tiếp nối truyền thống Phật học viện do Thái Đại khởi xướng, đồng thời tiếp thu thêm một số kinh nghiệm quy cách của giáo dục đại học thời hiện đại”9. Hình giáo dục Phật học viện hiện nay của Pht giáo Trung Quốc là skết hợp giữa truyn thống và hin đại. Ni một cách cụ thể sự kết hợp hài hòa giữa hai mô hình giáo dục Tòng lâm vốn có từ xưa của Pht giáo Trung Quốc và mô hình Pht học vin với nhng yếu tkhoa học hin đi. Giáo dục Tòng lâm là mô hình giáo dục truyn thống của Pht giáo Trung Quốc, thiên về mặt Thanh quy, truyền thụ giữa Thầy trò, chuyên tâm tĩnh tu, lãnh hội tâm pháp. Giáo dục Phật học viện c phần thiên về mặt học tập kiến thức,tưởng, văn ha Phật giáo, cũng như những tri thức về phương diện nhân minh học, chú trọng phương


    1. (1896-1989), người Đan Dương, tỉnh Giang Tô. Viện trưởng học viện Chi Na Nội, chuyên gia nghiên cứu về Phật học Ấn Độ - Trung Quốc Nhân minh học Phật giáo, c tầm ảnh hưởng sâu rộng trong giới Phật học Trung Quốc vào nửa sau thế kỷ XX.
    2. (1906-2005), người Hải Ninh, Hàng Châu, Triết Giang. một nhàtưởng Phật giáo nổi tiếng trong thời cận hiện đại.
    3. (1840-1959), tên Cổ Nham, tự Đức Thanh, hiệu Vân, người Tuyền Châu, Phúc Kiến, Trung Quốc. một Đại tôn Thiền tông thời cận hiện đại.
    4. (1861-1940), pháp danh Thánh Lượng, tự Ấn Quang, người Hàm Dương, Thiểm Tây, Trung Quốc. một trong bốn Đại cao Tăng của Trung Hoa Dân Quốc, một đời hoằng dương pháp môn Tịnh độ, được người đời sau tôn làm tổ thứ 13 của Liên tông.
    5. Lại Vĩnh Hải, Thánh Khải “Giáo dục Phật giáo Thường thức Chuyên nghiệp”, hội nghị giao lưu học thuật Phật giáo Trung - Nhật lần thứ 16.
272
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI

từ n Đ, kim tho lại truyn thống Pht giáo Trung Quốc, nn vt đại din cho khuynh hướng này cLTrưng5, Hòa thượng n Thuận6... C những Phật học viện chủ trương khôi phục lại truyền thống tông phái Pht giáo Trung Quốc như: Hòa thượng Hư Vân7 hết lòng hoằng dương Thiền tông, Đại Ấn Quang8 ra sức hoằng truyền pháp môn Tịnh độ... Thể chế của các Phật học viện trong thời Đương đại được định hình với 3 cấp học cấp (dự bị đại học 2 m), Trung cp (đại học 4 m) và Cao cp (gồm nghiên cứu sinh thạc sĩ 3 năm tiến sĩ 3 năm).
 
273
TỔNG QUAN GIÁO DỤC PHẬT GIÁO TRUNG QUỐC TRONG THỜI CẬN HIỆN ĐẠI

pháp luận hiện đại. Giáo dục Phật giáo trong thời đương đại không chỉ yêu cầu về mặt nhân cách, đạo hạnh, nội lực tu tập, tinh thông Phật pháp còn phải c đầy đủ kiến thức khoa học hội cần thiết. Thông suốt trongtưởng, nhạy bén trongduy, logic trong lập luận, vững vàng trong hành động, kiên trì trongtưởng. Ni một cách khác phải vừa thông cả thường thức lẫn chuyên môn, bao gồm trải nghiệm, thực chứng, chân tu thật học, tài đức kiêm ưu. Làm cách nào để đạt được những mục tiêu đ? Các bậc Long Tượng trong Pht giáo Trung Quốc đã tìm ra một giải pp kiêm ưu đó là “Học vin Tòng lâm hóavà Tòng lâm học vin hóa.
Về sở vật chất, môi trường Phật học viện phải được thiết kế đầy đủ những thiết bị học tập hiện đại cần thiết, nhằm giúp người học đạt được hiệu quả tối ưu trong học tập. Kiến tạo quang cảnh học viện tươi mát, thanh tĩnh, an lành giúp cho hành giả dễ nhiếp tâm tịnh tu. Về chương trình học tập phải sắp xếp sao cho hài hòa nhịp nhàng giữa nội điển ngoại điển, giữa tu học, giữa học và nh. Tăng Ni sinh theo học tại các Pht học vin Trung Quốc, tất cả đều phải nội trú. Như thế sẽ tiện bề thực hành theo chương trình đào tạo Phật học viện đề ra khả năng đạt được chỉ tiêu theo kế hoạch rất cao. Tăng Ni sinh được tu học dưới sự hướng dẫn trực tiếp thường trực của các bậc thân giáo tuệ hạnh kiêm ưu. Ngoài giờ học, tất cả đều tự giác chấp hành sinh hoạt thiền môn như: Tụng kinh, bái sám, ngồi thiền niệm Phật, đi quá Đường… Nhờ c sự bố trí phù hợp như thế nên sự học, hành tu của Tăng Ni sinh luôn được thông suốt, c mặt các bậc thân giáo bên cạnh sẽ kịp thời tháo mở mọi gút mắc trong việc học tập hành trì. Đây một trợ duyên một động lực lớn để giúp Tăng Ni sinh trở thành những nhân tài Phật giáo thực thụ.
Nhìn chung mi tôn chỉ tu tập trong chốn Tòng lâm đu được thực hành trọn vẹn nơi Phật học viện tinh thần học tập cầu tiến nơi Pht học vin cũng được lan ta tận chốn Tòng lâm tm u tĩnh mịch. Pht giáo Trung Quốc đang trở mình đi lên mạnh m, giáo dục Pht giáo Trung Quốc kng còn bó hp trong chốn Tòng lâm,
 
  1. ĐÁNH GIÁ NHỮNG MẶT ƯU KHUYẾT CỦA PHẬT HỌC VIỆN TRUNG QUỐC
- Ưu điểm:
Tuy vẫn còn một số khó khăn hạn chế, nhưng Phật học viện Trung Quốc khuyến khích và to điu kin ti đa cho Tăng Ni sinh theo học, người học không những được miễn hoàn toàn học phí mỗi tháng còn được cấp thêm sinh hoạt phí.
Những học Tăng học Ni ưu tú, c đầy đủ kiến thức chuyên nghành sâu sắc, văn bằng đầy đủ, sau khi tốt nghiệp (nếu được mời) c thể được đứng lớp giảng dạy cho trường đại học bên ngoài như một giáo chính thức. (Đại học Nam Kinh c pháp Tịnh Nhân, Đại học Hạ Môn c pháp Tế Quần, Đại học Thanh Hoa c pháp Thánh Khải...)
Phật học viện mạnh dạn mời những giáo c kiến thức chuyên ngành sâu sắc, những học giả nổi danh giảng dạy những môn học liên quan, tổ chức hội thảo chuyên đề, tạo điều kiện cho Tăng Ni sinh tiếp cận với những tri thức mới, phương pháp mới, cái nhìn lối tư duy mới đầy sáng tạo.
Tuy chưa phổ biến nhưng Phật học viện vẫn c sự hợp tác với trường đại học bên ngoài trong việc học tập giao lưu giữa sinh viên đôi bên, tạo điều kiện cùng thấu hiểu cùng nhau truyền giá trị sống cao đẹp của Phật Đà vào cuộc đời. Tăng Ni sinh trong diện hợp tác đào tạo khi mãn kha đều c giấy chứng nhận học lực chính thức của trường đại học từ Bộ giáo dục cấp.
- Khuyết điểm:
Giáo dục Pht học vin của Pht giáo Trung Quốc phát trin như thế, nhưng bằng cấp tốt nghiệp vẫn chỉ c giá trị trong nội bộ Phật giáo, chưa được Bộ giáo dục công nhận, chưa c giá trị tương đương với bằng cấp đồng cấp của trường đại học bên ngoài. Như
274
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI

đang mở cánh cửa đi vào hội, trực diện với những thay đổi bão để làm mới tự thân đi lên cùng thời đại, khai thông khung trời giao lưu Phật giáo quốc tế. Một viễn cảnh thật xán lạn.
 
275
TỔNG QUAN GIÁO DỤC PHẬT GIÁO TRUNG QUỐC TRONG THỜI CẬN HIỆN ĐẠI

thế sẽ tạo thành một trở lực cho Tăng Ni sinh khi muốn học tiếp bậc học cao hơn ở một trường đại học nào đó trong ngoài nước.
Chương trình ging dy ở các cp Sơ, Trung, Cao tại Pht học viện chưa c một giáo trình chung thống nhất được biên tập một cách khoa học từ thấp đến cao từ các bậc cao Tăng thạc đức các học giả, đa số còn phụ thuộc sở thích ý thức chủ quan của Phật học viện nơi Tăng Ni sinh theo học.
KẾT LUẬN
Làm sao để giáo dục Phật giáo ngày một hoàn thiện, phát huy hết những giá trị nhân văn cao đẹp của mình? Làm sao để Phật học viện làm tròn sứ mệnh đào tạo Tăng tài với đầy đủ phẩm chất tuệ hạnh của một bậc “Chúng trung tôn”? Làm sao để chânPhật Đà thích ứng được với mọi truyền thống văn hóa, trở thành một thực thể sống động phù hợp với mọi tầng lớp hội trong mọi thời gian không gian, mang lại chân hạnh phúc lợi lạc to lớn cho thời đại, cho nhân loại? Đối trước những trăn trở đ, giáo Tứ Long10 đã thay chúng ta trả lời bằng một câu đúc kết Hội thảo chuyên đề giáo dục Phật giáo ngắn gọn nhưng cùng súc tích đó là: “Thời đại mới, có hệ thống, cbn sc.



***












10. Sinh năm 1969, giáo Viện triết học Đại học Bắc Kinh, ph viện trưởng Viện nghiên cứu văn ha tôn giáo, chủ nhiệm Trung tâm nghiên cứu giáo dục Phật giáo.

276
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI



Thư mục tham khảo 高振农:《近现代中国佛教论》,中国社会科学出版社,2002年 郭大钧:《中国当代史》,北京师范大学出版社,2016年
张雪松:《近现代中国佛教教育史研究刍议》,新时期 佛教教育体系建设特辑,2018年,第12期。
赖永海、圣凯:《佛教通识教育与专业教育》,中日佛教学术交 流会议,第16次。
杨维中:《论僧格培养_丛林教育与现代佛学教育的结合》,佛学 研究, 2018年,第2期。
净因:《人工智能时代的佛教教育》,佛学研究,2018年,第2期 张敬川:《建设新时代的僧伽教育制度__药山寺首届宗风与丛林
教育座谈会综述》,中国宗教,2018年。
释圣凯:《佛教教育的目标_发展阶段与设立学位_职称的意义》
,纪念中国佛学院成立60周年特辑,2016年,第10期。 刘元春:《当代中国佛教教育的机遇与挑战》,纪念中国佛学院
成立 60周年特辑,2016年,第10期。
妙洁:《当代佛学院教育的粗浅思考》,新时期佛教教育体系建 设特辑,2018年,第12期。
圣凯:《促进佛教教育的重要制度保障》,时论,2014年。
Kết hợp phỏng vấn và khảo sát thực tế Phật học viện Thê Nam Kinh.



 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây