18. KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN

Thứ sáu - 06/12/2019 04:09
KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN
TS.ĐĐ. Thích Vạn Lợi
 

Lịch scông cuộc hin đại hóa giáo dục đại học của Trung Quốc, từ thời Chính phủ Mãn Thanh đã thành lập Kinh Đại học đường (năm 1912, khi thành lập Dân quốc thì đổi tên Đại học Bắc Kinh). Năm 1910, bắt đầu chiêu sinh sinh viên đại học kha I. Trước m 1920, giáo dục đại học của Trung Quốc đa slà dân lp (ví dụ: Đại học Đông Ngô, Đại học Tề Lỗ, Đại học St. John, v.v…). Theo thống kê, thời bấy giờ hơn 80% sinh viên học ở trường đại học của giáo hội Kitô giáo.
Sau năm 1920, đại học công lập lần lượt được thành lập (ví dụ: Đại học Đông Nam, Đại học Giao thông, Đại học Quảng Đông, Đại học Thanh Hoa, v.v…). Sức ảnh hưởng của đại học công lập ngày một lớn dần. Năm 1929, Chính phủ ban hành Luật tổ chức đại học quy trình đại học, yêu cầu đại học dân lập phải chịu sự quản lý của nhà nước, cũng điều kiện bắt buộc cho đại học tư thục khi thành lập cũng phải tuân theo quy định. vậy, hội nhân duyên để giới Phật giáo thời đó mở trường đại học thật khó c được.



*. Đại đức - Tiến sĩ Thích Vạn Lợi, Ủy viên Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam; Nghiên cứu viên Viện Trần Nhân Tông - Đại học Quốc gia Nội.
 
310
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI


Đến năm 1949, sau khi Chính phủ chuyển đến Đài Loan, họ c nhiều kinh nghiệm đối với “Phong trào giáo viên sinh viên” đã xảy ra trong quá khứ nên về mặt chính sách càng tăng cường quản chế việc thành lập đại học tư thục. Năm 1974, Chính phủ ban hành Luật đại học tư thục, quy định tất cả các trường đại học tư thục đu phải đăng ký pp nn tập đoàn tài chính. Trong thập niên 70 của thế kỷ trước, Đài Loan phải trải qua sự thử thách khó khăn của khủng hoảng dầu khí, cho nên giới sản xuất c nhu cầu bức thiết đối với nhân tài c kỹ thuật cao. Từ năm 1985, giáo dục trì trệ kéo dài suốt ba mươi năm bắt đầu được nới lỏng. Tuy nhiên, chỉ giới hạnViện Công nghệ, Học viện Y hoặc Học viện Kỹ thuật.
Trước thực tế đó, giới Pht học đã tnh lp Vin Công nghệ Hoa Phạm (năm 1990 chiêu sinh, năm 1997 đổi tên thành Đại học Hoa Phạm), Học viện Y Từ Tế (năm 1994 chiêu sinh, năm 2000 đổi tên thành Đại học Từ Tế). Về sau, Chính phủ lại mở rộng việc thành lập Học viện hội Nhân vănthục, Học viện QuảnNam Hoa (năm 1996 chiêu sinh, năm 1999 đổi tên thành Đại học Nam Hoa), Học viện hội Nhân văn Huyền Trang (năm 1997 chiêu sinh, m 2004 đi tên tnh Đại học Huyn Trang). Năm 1998, Học viện hội Nhân văn Pháp Cổ được phê duyệt hồ thành lập. Tiếp đó thành lập Học viện hội Nhân văn Phật Quang (năm 2000 chiêu sinh, năm 2006 đổi tên thành Đại học Phật Quang). C thể thấy không khí mở trường đại học của Phật giáo phát triển mạnh mẽ.
Ngoài ra, từ năm 1988, Đại học Phụ Nhân mở lớp Thạc sĩ của Viện Nghiên cứu Tôn giáo từ năm 1992 bắt đầu mở lớp Tiến sĩ. Tiếp sau đó chín trường, bao gồm: Đại học Chân (1996), Đại học Huyền Trang (1997), Đại học Chính trị (1999), Đại học Nam Hoa (2000), Đại học TTế (2000), Đại học Trung Nguyên (2000), Đại học Đông Hải (2001), Đại học Phật Quang, v.v… mở Khoa Tôn giáo, Viện Tôn giáo c liên quan.1

  1. Thích Huệ Mẫn, Chia sẻ kinh nghiệm học Phật, Hầu Khôn Hoằng, Trác Tuân Hoằng thực hiện, tại Đài Loan, Đài Bắc, Văn ha Pháp Cổ, 2015, 204-205.
 
311
KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN


Trong gn 10 m nay, Đài Loan ckhong hơn 130 cơ sgiáo dục tôn giáo do Bộ Nội vụ đồng ý cho lập hồ chiêu sinh gồm Viện Phật học, Viện Thần học, Viện Kitô giáo, Viện Nhất quán đạo, nhưng vẫn chưa thể quy vào chuẩn theo hệ thống của Bộ Giáo dục. Quá trình giảng dạy học tập cũng chưa được Bộ Giáo dục chấp nhận. Ngoài ra, như Vin Nghiên cứu Pht học Trung Hoa do Bộ Giáo dục duyệt hồ đăng ký, nhưng vẫn không c cách nào nhận được công văn đào tạo nghiên cứu sinh do Bộ Giáo dục cấp. Như thế tạo nên rất nhiều trở ngại đối với sự phát triển giáo dục tôn giáo của Đài Loan.
May mắn cuối năm 2000, Bộ Giáo dục tổ chức Hội nghị về các vấn đề liên quan đến giáo dục tôn giáo, bàn về những điều kiện để nhập các Học viện Thần học, Phật học vào hệ thống giáo dục đại học. Thông qua sự nỗ lực của các tôn giáo tại Đài Loan, đặc biệt Phật giáo, tháng 3 năm 2004, Viện Lập pháp thông qua việc chỉnh sửa Điều 9 Luật thành lập trường học tư lập, khác với những Học viện hoặc Khoa Tôn giáo lấy việc nghiên cứu học thuật đa tôn giáo làm mục tiêu; cho phép các trường Đại học tư lập hoặc pháp nhân tôn giáo mở “Học viện Nghiên cứu tu học Tôn giáo” cho các tôn giáo riêng rẽ, cấp học vị tôn giáo, bồi dưỡng đội ngũ chức sự tôn giáo nhân tài tôn giáo. Đồng thời cho học viên tham gia nghi thức tôn giáo để làm căn cứ cho vic mở các khóa tu nh. Cho nên giáo dục tôn giáo của một tôn giáo đơn nhấtĐài Loan mới ckhng kết hợp học thut nghiên cứuvới thực tin tu nh.2
Để khái quát về các trường đại học do Phật giáo Đài Loan thành lập, người viết xin giới thiệu 7 trường theo vị trí địa lý của Đài Loan từ Bắc đến Nam: Học viện Pháp Cổ, Đại học Hoa Phạm, Đại học Pht Quang, Đại học Huyn Trang, Đại học TTế, Đại học Khoa học Kỹ thuật Từ Tế, Đại học Nam Hoa.




  1. Thích Huệ Mẫn, Chia sẻ kinh nghiệm học Phật, Hầu Khôn Hoằng, Trác Tuân Hoằng thực hiện, tại Đài Loan, Đài Bắc, Văn ha Pháp Cổ, 2015, 206.
 
312
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI


1. HỌC VIỆN PHÁP CỔ
Học viện Pháp Cổ (法鼓學院 - Dharma Drum Institute of Liberal Arts, viết tắt DILA), sáng lập vào năm 2007, một học việnthục, địa chỉ tại khu vực Kim Sơn, thành phố Tân Đài Bắc, Đài Loan, ctin tn là snghiên cứu Pht học Trung Hoa, do Hòa thượng Thánh Nghiêm thành lập.
Ngày 18/7/2014, Bộ Giáo dục tổ chức hội đồng sáp nhập Học viện hội Nhân văn Pháp Cổ Học viện Phật giáo Pháp Cổ, thông qua báo cáo tm tắt của đại diện pháp nhân của trường Pháp Cổ trả lời những câu hỏi của thành viên hội đồng đưa ra, do hội đồng quyết nghị: thông qua việc sáp nhập hai trường, tên trường Học viện Văn Pháp Cổ. “Đại nguyện hưng học” của pháp Thánh Nghiêm - người sáng lập ra Pháp Cổ Sơn cuối cùng đã thành hiện thực.
Học viện Phật giáo Pháp Cổ sẽ tiếp tục lấy danh nghĩa của Lớp Cử nhân, Lớp Thạc sĩ, Lớp Tiến sĩ của khoa Phật giáo học Học viện Văn Pháp Cổ để chiêu sinh. Còn Học viện Tự nhiên hội Pháp Cổ thì lấy danh nghĩa của Tổ hội nhân văn Học viện hội Nhân văn Pháp Cổ để chiêu sinh. Mùa xuân năm 2015, bắt đầu chiêu sinh bốn lớp Thạc sĩ: Giáo dục cuộc sống, Tái tạo cộng đồng, hội - Doanh nghiệp sáng tạo, Môi trường Phát triển. Mùa thu năm 2015 sinh viên sẽ nhập học.
Để chuẩn bị mở “Học viện hội Nhân văn Pháp Cổ”, từ tháng 9/1993, Pháp Thánh Nghiêm đã mời Giáo Chí Phu làm Chủ nhim Văn png trù b; tng 10/1997, Giáo sư Tằng TQuần đảm nhiệm; tháng 8/2007, Giáo Lưu An Chi tiếp nhận; Tháng 02/2012, Hòa thượng phương trượng Quả Đông lại mời Giáo sư Tằng Tề Qun làm Chủ nhim Văn png trù bị. Trong thời gian Giáo Lưu An Chi làm Chủ nhiệm, đã từng gửi hồ lên Bộ Giáo dục xin Văn phòng trù bị Học viện hội Nhân văn Pháp Cổ trực tiếp tnh lp Đại học Pháp C. Trong nhim kỳ của mình, Giáo sư Tằng Tề Qun cũng đã từng nộp hồ sơ xin trực tiếp sáp nhập Văn phòng trù bị Học viện hội Nhân văn Pháp Cổ
 
313
KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN


Học viện Phật giáo Pháp Cổ thành Đại học Pháp Cổ. Nhưng Bộ Giáo dục cũng không c cách nào tháo gỡ quy định của nhà nước thông lệ: quá trình thành lập “Đại học” tư thục bắt buộc phải trải qua giai đon “Học vin, có nhng điu kin như hiu quả giáo dục tốt phải c thành tích chứng minh cụ thể chế độ vận hành công tác hành chính của trường hoạt động bình thường thì mới c thể nộp hồ sơ xin tnh lp “Đại học. Do đó, chúng tôi kng thể trực tiếp ly tên trường là “Đại học Pháp C.
Nên ngày 28/7/2014, Hội đồng sáp nhập Học viện hội Nhân văn Pháp Cổ Học viện Phật giáo Pháp Cổ, đã đưa ra ý kiến đặt tên trường Học viện Pháp Cổ, bởinhư thế sẽ gọn nhẹ hơn tên Học viện hội Nhân văn Pháp Cổ, nhưng Bộ Giáo dục nêu ra khó khăn được quy định tại Điều 5, Luật thành lập trường tư thục là:Tên của trường tư thục, phải thể hin rõ loại hình, đng cp và pp nn của trường, quy định tên của trường bt buộc phải thể hin được loại hình. Do đó, chúng tôi mới đưa ra ý kiến ly tên trường “Học viện Tự nhiên hội Pháp Cổ” để hội đồng của Bộ Giáo dục c thể thông qua hồ sáp nhập trường.
Như đã nói trên, tháng 9/1993, Phòng trù bị Học viện hội Nhân văn Pháp Cổ được thành lập được quy định về thành lập Học viện hội Nhân vănthục của nhà nước thời đó thông thoáng, nên Đại học Viện giáo dục của Pháp Cổ Sơn c thể triển khai. Nhưng, xét từ khó khăn trước mắt của giáo dục đại học ở Đài Loan lúc đó: 1. Xu thế hội về gia đình ngày càng sinh ít con dẫn đến nguồn học sinh mỗi năm một giảm; 2. Số lượng trường đại học (hiện lúc đó đã c 171 trường đại học) đã bão hòa. Cạnh tranh về nguồn lực giáo dục giữa 62 trường công lập 109 trường tư thục của Đài Loan ngày càng gay gắt. Để đối ph với tình thế “nguồn học viên gim, cnh tranh vnguồn tài nguyên, hệ thống Pháp Cổ Sơn quyết định sáp nhập hai trường Học viện Tự nhiên hội Pháp Cổ Học viện Phật giáo Pháp Cổ để đạt được hiệu quả “tập trung nguồn lựcvà phát trin đc sc.
Sau khi hai trường sáp nhập, Học viện hội Nhân văn phải c
 
314
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI


quy mô 5.000 sinh viên trở lên mới c thể duy trì phát triển, cũng để hoàn thành sự mong mỏi của Pháp Thánh Nghiêm - người sáng lập trường: “Là nơi phát nguồn của năng lượng lương thiện, c thể hội của chúng ta bồi dưỡng giáo dục nhiều hơn nữa những hạt giống tĩnh lặng ha lòng người” c được đặc sắc “nhỏ nhưng đp. Phương hướng quy hoạch phát triển: học viên khong vài trăm người, có thể thực thi tt cả ở ký túc xá, lớp học ít người, trường học giống như gia đình, xây dựng môi trường học tập tự chủ nhưng hòa hợp, đào tạo việc tu dưỡng hằng ngày những lĩnh vực c liên quan, sự quan tâm đến sự sống nhân tài lãnh đạo các cấp cống hiến cho hội.
Về phương diện nghiên cứu giảng dạy, lấy đội ngũ cán bộ ging viên vốn có từ thời kỳ của Vin Nghiên cứu Pht học Trung Hoa gồm TPht học n Đ, TPht học Trung Quốc, TPht học Tây Tng dung hợp với tinh hoa của Pht giáo Hán truyn, Nam truyn và Tng truyn, đã khai sáng knguyên mới của vic nghiên cứu tu học Phật giáo. Lấy những môn học thông tin Phật học vốn có mở rng tnh Tổ thông tin Pht học” để bi dưỡng nhân tài về hệ thống quản tri thức kinh tạng Phật học điện tử. Đồng thời cũng chú trọng đào tạo ngôn ngữ Phật điển như tiếng Phạn, Pali, Tây Tng và ng cường học tập tiếng Anh, tiếng Nht, hy vọng tương lai c thể xây dựng môn học Phiên dịch Phật điển.
Ngoài ra, như đã nói ở trên, do Học viện Nghiên cứu Tu học Tôn giáo có thể làm căn cứ để mở học phần Tu nh. Tđây, cơ sở giáo dục tôn giáo của một tôn giáo đơn nhất Đài Loan c thể kết hợp nghiên cứu” học thut và thực tin tu nh. Vphương diện này, Học viện Phật giáo Pháp Cổ c nguồn lực rất tốt để vận dụng. Các kha tụng kinh sáng tối, tọa thiền, đồng tu định kỳ của Viện Phật học Tăng đoàn các bài học thường xuyên để bồi dưỡng thói quen tu hành. Đồng thời, kết hợp nguồn tài nguyên giáo dục Khu giáo dục Phật giáo quốc tế Pháp Cổ Sơn, tiến hành thảo luận mang tính lý luận sự khảo sát về diễn tiến lịch sử của các hành môn như tu thiền, nghi lễ, hoằng hóa, v.v… từ đó thành lập
 
315
KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN


chỉ số thực tiễn tu hành, dần dần tạo dựng khuynh hướng học tập coi trọng cả nghiên cứu tu hành, phát triển dung hòa giữa truyền thống đổi mới.
Quy hoạch thực thi “Chương trình tu học” của Học viện Phật giáo Pháp Cổ, được thể hiệnbảng dưới đây:

 
Tên môn học Số tín chỉ Năm học
1. Tụng kinh sáng tối, ngồi thiền sáng tối hoặc cộng tu định kỳ 2 Năm 1-2
2. Môn học bắt buộc chung: Nghiên cứu tu học Giới - Định - Tuệ 2 Năm thứ 1
  1. Các môn chuyên đề tự chọn (chọn ít nhất 1 trong 5 môn)
    1. Chuyên đề tu thiền: (thiền pháp, niệm Phật, chỉ quán) thân tâm học Phật giáo (y học tâmhọc), Yoga
    2. Chuyên đề nghi lễ: Sám pháp, Yết ma, Tụng tán kinh kệ, Phật sự âm nhạc Phật giáo, kịch (biểu diễn nghệ thuật)
    3. Chuyên đề hoằng ha: Phổ biến rộng rãi Phật học, Cứu trợ nhân đạo, chăm lo hậu sự, Phát triển hội Quảnhành chính.
    4. Chuyên đề Nghệ thuật Phật giáo: Vườn cảnh chùa viện, Kiến trúc Phật giáo, Mỹ thuật Phật giáo (Nghệ thuật thị giác)
    5. Nghiên cứu chuyên đề tổng hợp về tu tập
2 Năm thứ 2-3
4. Báo cáo tốt nghiệp (Graduation Presentation) c thể phối hợp với luận văn tốt nghiệp, hoặc phối hợp với môn bắt buộc chung, chuyên đề tự chọn; kiểm tra tập kế hoạch báo cáo tốt nghiệp, so sánh với quá trình báo cáo luận văn tốt nghiệp. 2 Năm thứ 2-3
 
316
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI


Quy hoạch thực thi “Chương trình tu học” của Học viện Phật giáo Pháp Cổ theo quan điểm “Giáo dục lấy người học làm trung m” (Learner/Student - Centered Teaching and Learning). Quan điểm này trong giới giáo dục ở phương Tây gắn liền với sự hưng khởi của ngành tâm lý học nhân văn (Humanistic Psychology) vào khoảng nửa sau thập niên 1940. Đặc biệt chủ trương “lấy sinh viên làm trung m của sgiáo dục” (Student - Centered Teaching) do nhà tâm lý học người Mỹ Carl Rogers đề xuất trong giáo dục. Để học viên c thể tự chủ quy hoạch thì nội dung học tập phải c quan hệ mật thiết đến đời sống của bản thân mình. Bồi dưỡng năng lực tự phát hiện bản thân và đối diện với vấn đề. Kết hợp dùng phương pháp “tự tay mình thực hiện” (Hands-on Activities), học tập phương thức lấy thảo luận tập thể hoạt động tập thể để giải quyết vấn đề; Chú trọng phương pháp tự đánh giá hoặc đánh giá nội tại. Do đ, giảng viên cần phải tích cực để trở thành người thúc đẩy học viên tự học (Facilitator), giúp đỡ học viên tìm câu trả lời khám phá vấn đề mới, tạo nên môi trường học tập tôn trọng lẫn nhau. Tạo sự tín nhiệm đầy thiện ý giữa thầy trò, sẽ không sự hiểu biết còn c hạn cảm thấy trở ngại chán nản. Giảng viên không nhất định phải “dốc hết lòng truyền thụ” làm mục tiêu dạy học. Điều quan trọng hơnbồi dưỡng sự hứng thú trong việc tự tìm tòi khám phá, trải nghiệm cảm giác thành tựu trong từng giai đoạn. Từ tự thân phát hiện đến tùy ứng biến giải quyết vấn đề, bồi dưỡng động năng lực học tập suốt đời cho học viên.
Khẩu hiệu truyền thống của Học viện Phật giáo Pháp Cổ “Bi Trí hòa kính” làm năng lực cốt lõi của học tập. Mục tiêu học viên skết hợp nghiên cứu” học thut và thực tin tu nh, trở tnh nhân tài mang lại lợi ích cho mình mọi người. Do đ, học viên sau khi tu tập các kha học “nghiên cứu, tu học các kha cố định sáng tối” “nghiên cứu, tu học tinh yếu giới, định, tuệ” của năm thứ nhất, c thể chọn ít nhất một môn tự chọn (hai học kỳ, hai tín ch) trong năm môn “nghiên cứu, tu học chuyên đề” đã nêutrên. C thể phối hợp với luận văn tốt nghiệp, hoàn thành kết quả của “o cáo tốt nghip.
 
317
KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN


Quan điểm thiết kế chương trình “giáo dục lấy người học làm trung m, hy vng rèn luyn cho học viên thói quen tự chủ học tập suốt đời. Cho nên, các chuyên đề nghiên cứutu học lấy việc học viên tự lên kế hoạch, thực hiện kế hoạch học tập c liên quan đến “thể hiện tốt nghiệp” làm mục tiêu của giáo trình. Nhiệm vụ của các giảng viên giảng dạy các môn chuyên đề nghiên cứu tu học là:
  1. Hỗ trợ học viên lên kế hoạch, thực hiện kế hoạch học tập c liên quan đến “Báo cáo tốt nghiệp” (lấy mục tiêu: học để sử dụng được, học đi cùng với chí hướng lập thân lập nghiệp, học gắn liền với việc hoạch định sinh kế làm chính).
  2. Hỗ trợ học viên tìm giảng viên hướng dẫn “Báo cáo tốt nghiệp” (cũng c thể giảng viên hướng dẫn luận văn tốt nghiệp).
Do đ, phương thức tiến hành các chuyên đề nghiên cứu tu học được chia ra thành “Thời gian học tập chung” “Thời gian học tập cá nn. Thời gian học tập chung được sp xếp: giới thiu và điều chỉnh chương trình đầu học kỳ, học viên trước tiên sẽ (c thể tranh thủ thời gian ngh đông, ngh hè) vạch ra việc chia sẻ kế hoạch học tập, kết quả học tập giữa học kỳ hoặc mời chuyên gia, học giả đến diễn giảng những chuyên đề không định kỳ cả việc chia sẻ kết quả học tập cuối kỳ.
Thời gian học tậpnhân do học viên dựa vào kế hoạch học tập do mình vch ra để sp xếp thời gian học tập cá nn. Ví dụ: căn cứ vào thư mục đã vạch ra, bằng phương pháp tự học hoặc qua các nhóm đọc sách để đọc - nghiền ngẫm những điển tịch c liên quan; Hoặc tham gia hội thảo c liên quan, các hoạt động c liên quan như tu thiền, các buổi tổ chức họp mặt của tăng ni…; Hoặc đi học tập thực tế tại các quan đơn vị c liên quan; Hoặc nếu c vấn đề c thể sắp xếp hẹn thời gian để trao đổi với giảng viên phụ trách.
  1. ĐẠI HỌC HOA PHẠM
Đại học Hoa Phạm (華梵大學 - Huafan University) thành lập năm 1990 với tên gọi Học viện Công nghệ Hoa Phạm; Năm 1993 đổi tên thành Học viện Nhân văn Khoa học Kỹ thuật Hoa Phạm;
 
318
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI


Năm 1997 đổi tên thành Đại học Hoa Phạm, c địa chỉ tại quận Thạch Định, thành phố Đài Bắc, một trường đại học tổng hợp.
Đây là mô hình một trường đại học tng hợp. Trong khu vực Đại học Hoa Phạm cTrường Pht học Liên Hoa. Đứng vmt xã hi thì Trường Đại học Hoa Phạm chuyên đào to nn tài với nhng khoa học xã hội. Trường Pht học Liên Hoa chuyên về học Pht, nhằm bồi dưỡng đào tạo tăng tài, ngoài ra còn đào tạo những nữ nhân phát tâm học Phật. Hai trường này được khai sáng bởi vị Ni trưởng Hiểu Vân.
Ni trưởng Hiểu Vân một nhà giáo dục, một nhà tôn giáo cũng một hoạ sĩ nổi tiếng. Lúc chưa xuất gia, một hoạ sĩ nổi tiếng, từng chu du qua nhiều nước để dạy hội họa, trong đó đến hầu hết các nước thuộc vùng Đông Nam Á triển lãm tranh vẽ của mình. Đặc biệt vào năm 1947, c đến thành phố Hồ Chí Minh triển lãm, lúc đó báo chí đăng tin nói về nữ hoạ sĩ Du Vân Sơn (thế danh của Ni trưởng Hiểu Vân).
Trường nằm trên đỉnh núi cphong cnh tự nhiên, kết hợp với kiến trúc thiền vị tao nhã. Cảnh đẹp tự nhiên sẽ làm người đến đây khởi ngộ tâm linh. Ni trưởng Hiểu Vân đã đề xướng giáo dục hòa mình vào cảnh đẹp thiên nhiên, từ đó thiết lập ra lớp học ngoài vườn trường, hướng dẫn sinh viên cảm nhận cảnh vật bên ngoài thiên nhiên được miêu tả trong kinh điển, cho đến Đức Phật đệ tử đã tu đạo giác ngộ như thế nào khi hòa nhập với núi rừng. Ni trưởng dẫn dắt học sinh đến những lớp học trong tự nhiên, thườngtrong rừng trúc, trong những đình hng mát ngâm thơ thiền thơ đời Đường đời Tng cm ý thin vvới học sinh, và giúp họ cảm nhận được niềm vuitrong đ.
Ni trưởng Hiểu Vân suy nghĩ thấu suốt về giáo dục, với kinh nghiệm phong phú về dạy học thành lập trường lớp, một nhà giáo dục ưu tú đại, người đã đề xuất “trong nhà Phật kiên quyết xem người xut gia là chủ th. Ni trưởng rt coi trng giáo dục ng đoàn, cho rằng “c kiện toàn được giáo dục tăng đoàn hay không vn đề liên quan mt thiết đến stồn vong của Pht giáo. Ni trưởng
 
319
KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN


Hiểu Vân biết sứ mệnh của Tăng nhân người thế tục hoàn toàn khác nhau, cho nên đã c thái độ rất nghiêm túc đối với vấn đề giáo dục Tăng đoàn, phát nguyện xuất gia không làm trụ trì, không xây chùa lớn, chỉ chuyên tâm nghiên cứu về giáo dục Phật giáo, lấy bản thân làm gương, nguyện bản thân trở thành một tăng nhân tự giác giác tha.
Các ngành đào tạo của đại học Hoa Phạm:
    1. Học viện Nhân văn Nghệ thuật:
      • Khoa Mỹ thuật sáng tác
      • Khoa Triết học
      • Khoa Ngoại ngữ
      • Khoa Văn học Trung Quốc
      • Sở Nghiên cứu tưởng Nhân văn Đông phương.
    2. Học viện Khoa học Kỹ thuật Trí tuệ cuộc sống
      • Khoa Kỹ thuật Trí tuệ cuộc sống
      • Khoa Công trình điện
      • Khoa Công trình điện tử
      • Khoa Kỹ thuật Công nghiệp Thông tin Kinh doanh
      • Khoa Quảnthông tin
    3. Học viện thiết kế sáng tạo
      • Khoa Thiết kế trí tuệ cuộc sống
      • Khoa Nhiếp ảnh thiết kế ảo
      • Khoa Kiến trúc
      • Khoa Thiết kế Công nghiệp
      • Khoa Cảnh quan thiết kế môi trường
    4. Học viện Phật giáo
      • Khoa Nghệ thuật Phật giáo
      • Khoa Phật giáo
Ngoài ra còn có các trung m nghiên cứu: Trung m Ngoại
 
320
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI


ngữ, Trung m Nghiên cứu giáo dục nn văn, Trung m Giáo dục truyn thông, Trung m Nghiên cứu Pháp sư Hiu Vân, Trung m Nghiên cứu thư pp, Trung m Nghiên cứu văn hóa tư sn, Trung tâm Nghiên cứu phát triển núi đồi.
Sau khi Ni trưởng Hiu Vân viên tịch, Trường Pht học Liên Hoa do pháp tử kế thừa Ni trưởng Tu Từ tiếp tục sự nghiệp giáo dục đào tạo tăng tài. Thể chế điều hành của trường đại học thì được Bộ Giáo dục các vị giáo tiếncùng các nhà quản lý của trường điều hành.
  1. ĐẠI HỌC PHẬT QUANG
Đại học Phật Quang (佛光大學 Fo Guang UniversityF.G.U) do Đại lão Hòa thượng Tinh Vân sáng lập, thuộc Bộ Giáo dục Đài Loan. Đây trường đại học hàng đầu khu vực Lan Dương, trường tọa lạc trên núi thôn Lâm Mĩ, Tiêu Khê, huyện Nghi Lan, độ cao 430m so với mực nước biển, địa thế tích tụ linh khí núi sông, với các lớp học thân thiện môi trường, quy mô các lớp c số lượng sinh viên ít, nhưng c tỷ lệ thầy trò chuẩn nhất nước, đem đến cho học viên một môi trường học tập khoa học lý tưởng.
Năm 1993, Đại học Phật Quang được phê chuẩn thành lập, trải qua 7 năm xây dựng, năm 2000 trường chiêu sinh với danh nghĩa Học viện hội Nhân văn Phật Quang. Từ năm 2000, Bộ phận Đại học chính thức tiếp nhận sinh viên, áp dụng chế độ các lớp nhỏ, mỗi khoa tiếp nhận khoảng 30 đến 40 sinh viên. Tháng 8 năm 2006, trường đổi tên thành Đại học Phật Quang. Hiện tại Đại học Phật Quang c Học viện Nhân văn, Học viện Quản Khoa học hội, Học viện Sáng chế Khoa học kỹ thuật, Học viện về liệu sản xuất LOHAS (lối sống lành mạnh bền vững) Học viện Phật giáo, trực thuộc năm học viện c 15 khoa, (trừ khoa Ăn chay sức khỏe, các khoa đều c các lớp đào tạo thạc sĩ), các Khoa Ứng dụng và Văn học Trung Quốc và Khoa Pht học có các lớp đào to tiến sĩ. Đại học Phật Quang c hệ đào tạo ThạcPhật học bằng tiếng Anh, tiếng Trung; Tiến sĩ Pht học bằng tiếng Trung.
 
321
KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN


Đại học Phật Quang lấy lời dạy “Nghĩa chính đạo từ” của Đại Tinh Vân làm phương châm giảng dạy, “Nghĩa” tức thông qua việc chuyển ha nhận thức nội tại thành tri thức hữu dụng, c khả năng làm chủ tư duy phán đoán độc lập; “chính” biết thế nào đúng biết cách phải làm thế nào cho đúng; “Đạo” tìm cầu chân lý, tiếp thu tri thức; đồng thời “Từ” luôn c tâm biết ơn hỷ xả, quan tâm đến hội, phục vụ cộng đồng.
Năm trường đại học của hệ thống Trường Đại học Pht Quang c tần suất giao lưu học thuật giữa thầy trò cao. Đại học Phật Quang đặc biệt chú trọng việc hợp tác giáo dục quốc tế, đã hiệp định giao lưu học thuật với 15 trường đại học nổi tiếng, khuyến khích các sinh viên khi còn ngồi trên ghế nhà trường hoạt động tình nguyện tại nước ngoài trong một thời gian ngắn hoặc trên một học kỳ, giao lưu học hỏi, thậm chí c hội du học nước ngoài. Trường đã cùng Đại học Tây Lai tại Mký kết kế hoạch đào to 2 cộng 2, sinh viên của Đại học Phật Quang c thể học tại trường 2 năm, học tại Đại học Tây Lai 2 năm, sau khi tốt nghiệp c thể nhận bằng tốt nghiệp của cả 2 trường.
Đại học Phật Quang sáng lập trên sở Viện nghiên cứu, trước tiên c các lớp thạc sĩ, tiến sĩ, sau đó tiến hành chiêu sinh Bộ phận Đại học. Đây cách làm tiên tiến, chưa từng c trong lịch sử giáo dục Đài Loan. Các sinh viên đại học nguồn nghiên cứu sinh sau này, được dìu dắt theo cách hướng dẫn nghiên cứu sinh ngay từ những ngày đầu vào trường, đồng thời trường cũng đẩy mạnh mối liên kết thầy trò.
Đại học Phật Quang tuy một trường mới thành lập, nhưng rất chú trọng tinh thần truyền thừa mang tính lịch sử, quy tụ nguồn giảng viên ưu tú trên toàn cầu, thúc đẩy tinh thần học tập tìm cầu tri thức nơi mỗi sinh viên bằng cách tiếp thu kinh nghiệm nghiên cứu giảng dạy của đội ngũ giảng viên quốc tế.
Đại học Phật Quang thành lập trường trên tinh thần Nhân văn, phát huy truyn thống giáo dục Trung Hoa, hòa nhập vào xu thế phát triển của thế giới, trên cấu đại học hiện đại nhưng vẫn thể
 
322
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI


hin truyn thống của các trường học thời Tng Minh, nói cách khác Đại học Phật Quang trường đại học truyền thống nhưng mang ý vị hiện đại cũng chính ngôi trường thực tiễn hiện đại nhưng mang đầy tinh thần truyền thống.
Dưới đây 5 trường trực thuộc: Đại học Phật Quang (Nghi Lan
- Đài Loan), Đại học Nam Hoa (Gia Nghĩa - Đài Loan), Đại học Tây Lai (Mỹ), Đại học Nam Thiên (Australia), Đại học Quang Minh (Phillippines) đều thuộc hệ thống đại học do Hòa thượng Tinh Vân sáng lập. Do vậy, sau khi tốt nghiệp tại Đại học Phật Quang c thể xin học bổng chuyển tiếp sang 4 trường còn lại.
Phương châm đào tạo: Với lời giáo huấn “nghĩa chính đạo từ” tinh thần “giáo dục toàn diện, trường học thân thiện, học tập suốt đời, trường đã đào to ra nhng nn tài cho xã hội, cphẩm đức, phẩm chất, phẩm vị” vừa c tri thức lại vừa hiểu lễ nghĩa, trường tuy nhỏ nhưng tinh tế chất lượng cao.
Mục tiêu giáo dục: Quan tâm đến sinh mệnh, chân thành với con người, tôn trọng nghề nghiệp, hòa đồng với tập thể, gắn kết quan hệ giữa tập thể cộng đồng. Nâng cao đời sống, rèn luyện đạo đức, truy tìm thực tiễn cuộc sống hướng thiện. Khai thác sinh kế, nhấn mạnh đào tạo năng lực chuyên môn, chú trọng phát triển bền vững ý chí gây dựng sự nghiệp.
Các tố chất bản: Thái độ đối nhân xử thế uyển chuyển, quan niệm cùng chung sống hài hòa với tự nhiên. Niềm tin hướng tới hội phục vụ cộng đồng. Ý niệm học tập cả đời nghị lực học tập bề sâu. Giáo dục tố chất về công nghệ thông tin ngữ văn.
Năng lực trọng tâm: Khả năng đối thoại điều hòa. Năng lực lên kế hoạch tổ chức. Năng lực tư duy phán đoán độc lập. Năng lực chuyên môn khả năng giải quyết các vấn đề.
Đơn vị học thuật: Học viện Khoa học kỹ thuật sáng chế, Học viện Phật giáo, Học viện Nhân văn, Học viện liệu sản xuất LOHAS, Học viện Quản khoa học hội.
Trung tâm nghiên cứu: Trung m Nghiên cứu tình hình xã
 
323
KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN


hội, Trung m Nghiên cứu quốc tế và các vn đề công cng, Trung m Triết học Trung Quốc, Trung m Nghiên cứu văn học Hán văn thế giới, Trung m Nghiên cứu Nguyên Minh Thanh, Trung m Nghiên cứu du lịch tương lai, Trung m Nghiên cứu Pht giáo, Trung m Nghiên cứu kinh tế, Trung m Nghiên cứu tổ chức phi lợi nhun, Trung m Nghiên cứu nghệ thut Á châu, Trung m Nghiên cứu về sinh mnh học, Trung m Nghiên cứu đánh giá tài sn, Trung m Nghiên cứu truyn bá Lan Dương, Trung m Nghiên cứu văn hóa thổ dân và sự truyn bá, Trung m Nghiên cứu truyn bá sinh thái bảo vệ môi trường, Trung m Nghiên cứu nghệ thuật nhân văn.
  1. ĐẠI HỌC HUYỀN TRANG
Đại học Huyn Trang (玄奘大 Hsuan Chuang University - HCU) một trường đại học Phật giáo nhân thuộc thành phố Tân Trúc, Đài Loan, tin thân là Hc vin Xã hi Nhân n Huyn Trang. Trường được thành lập vào năm 1997 bởi Hòa thượng Liu Trung và được đt tên cho Tam tạng Pháp sư Huyn Trang. Năm 2009, đi tên thành Đi học Huyn Trang, bao gm Hc vin Khoa học Xã hội, Học vin Qun lý Du lịch, Hc vin Truyn thông, Hc vin thiết kế.
Phương châm giáo dục của trường: Nghiên cứu học thuật, bồi dưỡng nhân tài, truyền trao tri thức, đề cao chân lý chính tri chính kiến, tịnh ha nhân tâm, phục vụ hội, xúc tiến đất nước phát trin. Đề cao Đức, Trí, Cn, Ngh. Trong đó: Đức: Bi dưỡng đo đức nghề nghip; Trí: có hoài o trí tuệ và từ bi; Cần: cn mẫn phấn đấu tự giác; Nghị: kiên nghị tự cường.
Đại học Huyền Trang đã giành được các khoản tài trợ từ Dự án xuất sắc của Bộ Giáo dục trong nhiều năm. Đội ngũ giảng viên chất lượng, đề cao những sinh viên xuất sắc, liên tục đổi mới phát triển phương pháp dạy học.
Mùa năm 2005, Đại học Huyền Trang đã được công nhận một trong những trường tốt nhất trong các trường Đại học tư thục được thành lập trong Cuộc đánh giá Học thuật Quốc gia.
 
324
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI


Đại học Huyền Trang đã được Bộ Giáo dục công nhận những thành tựu nổi bật trong lĩnh vực giáo dục sau khi nhận được khoản tài trợ cho việc thúc đẩy Đại học xuất sắc vào năm 2006.
Các ngành đào tạo:
Học vin Truyn thông gồm các khoa: Truyn thông đại chúng, Phát thanh truyn hình và o chí, Nghệ thut Biu din và Truyn thông.
Học vin Thiết kế và Nghệ thut gồm các khoa: Thiết kế Truyn thông Trực quan, Nghệ thuật Thiết kế sáng tạo, Thiết kế thời trang.
Học viện khoa học hội gồm các khoa: Công tác hội, Tâm lý học ứng dụng, Lut, Tôn giáo và văn hóa, Trung m bi dưỡng kiến thức giáo viên.
Học viện Quản trị Khách sạn Quản lý Quốc tế gồm các khoa: Quản trị Kinh doanh, QuảnThông tin, Ngoại ngữ Ứng dụng, QuảnKhách sạn.
Trung tâm nghiên cứu:
Trung m Nghiên cứu ứng dụng luân lý, Trung m Nghiên cứu tư tưởng nn văn Đông phương, Trung m Nghiên cứu giáo dục phát trin cng đồng dân tộc, Trungm Nghiên cứu chính sách xã hội, Trung m Nghiên cứu điu tra xã hội, Trung m Nghiên cứu truyn thông, Trung m Nghiên cứu pp lut và phát trin xã hội, Trung m Nghiên cứu người Khách Gia, Trung m Nghiên cứu Huyn Trang, Trung m Nghiên cứu Hoa Kiu, Trung m Nghiên cứu giáo dục người trưởng tnh và phục vxã hội, Trung m Nghiên cứu Tôn giáo và Pháp lut, Trungm Nghiên cứu giáo dục luân lý sinh mnh, Trung m Quan m xã hi và bảo hộ tư pp Tân Trúc, Trung m Nghiên cứu giao lưu văn hóa Trung Quốc và Đài Loan.
  1. ĐẠI HỌC TỪ TẾ
Đại học Từ Tế (慈濟大學 Tzu Chi University) - hoạt động dưới hình thức Pháp nhân tài chính tự chủ, gọi tắt Từ Đại -
 
325
KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN


đại học Phật giáo thuộc thành phố Hoa Liên huyện Hoa Liên Đài Loan, do Quỹ sự nghiệp từ thiện Phật giáo quyên gp tài trợ thành lập. Đây một trong số ít trường ở Đài Loan còn giữ chế độ mặc đồng phc. Trường ctỷ lệ thy trò thấp (trừ các ging viên part time, tỷ lệ giáo /sinh viên 1/5).
Tháng 10 năm 1994, sáng lập Viện Y học Từ Tế.
Tháng 8 năm 1998, đổi tên thành Học viện Khoa học hội nhân văn Y học Từ Tế.
Tháng 8 năm 2000, đổi tên thành Đại học Từ Tế, bao gồm Học viện Y, Học viện Khoa học sinh mệnh, Học viện Khoa học hội Truyn bá giáo dục.
Tháng 9 m 2000, chính thức tnh lp Trường Trung học cao cp thuộc Đại học TTế và Trường Tiu học Quốc dân thực nghiệm thuộc Đại học Từ Tế.
Năm 2002, tnh lp trường mu giáo gn với Trường Tiu học Quốc dân thực nghiệm thuộc Đại học Từ Tế.
Tháng 9 năm 2007, xây dựng thêm khuôn viên Học viện Khoa học hội (khuôn viên Giới Nhân).
Tháng 8 m 2011, Trung học cao cp thuộc Đại học TTế và Trường Tiu học Quốc dân thực nghim thuộc Đại học TTế hợp nht lại tnh Trung học cao cp thuộc Đại học TTế (bao gồm các cấp tiểu học, trung học sở trung học phổ thông, c trường mẫu giáo đi kèm).
Các phòng các trung tâm nghiên cứu: Phòng Nghiên cứu sức khỏe dân nguyên trú (dân bn đa hoặc dân tộc thiu s); Trung tâm Kiểm tra thuốc cho vận động viên; Phòng Nghiên cứu ADN nn loại cổ; Trung m Thực nghim trên động vt; Png nghiên cứu thần kinh tự chủ.
Đặc biệt c Sở Nghiên cứu Tôn giáo Nhân văn. Mục đích giáo dục đào tạo nhân tài nghiên cứu tôn giáo trong các phương diện: học thuật, giáo dục phục vụ; nghiên cứu mối liên quan
 
326
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI


giữa: nội dung tín ngưỡng, thực hành tín ngưỡng trị liệu, lấy nội dung trong Kinh điển làm nền tảng, trong quá trình áp dụng thực tiễn cuộc sống, bao gồm kinh nghiệm trị liệu giúp mình giúp người, từ đó phát triển lý luận học thuật, ứng dụng vào các lĩnh vực: điều trị, giáo dục, từ thiện,vấn tâm lý, văn hóa, nâng cao thực tiễnluận trí tuệ, xuyên suốt trong tu tập cho bản thân giúp đỡ mọi người. Hình thành những nét đặc sắc như sau:
    1. Từ gc độ khoa học vềtưởng, kinh điển, triết học, nhân loại học, tâm lý học hiện tượng học, nghiên cứu: giáogiáo nghĩa của tôn giáo; kinh nghiệm tín ngưỡng tôn giáo, bao quát cách thức giúp đỡ trị liệu nỗi khổ đau của con người trong hội.
    2. Lấy việc nghiên cứu về thực tiễn kinh nghiệm tôn giáo làm nền tảng, phát huy nghiên cứu tư tưởng. Từ đội ngũ giáo c chuyên môn cao nghiên cứu liên kết phát huy bao gồm các yếu tố: nhân văn, hội, lâm sàng; kết hợp với nhau để ứng dụng chuyên sâu liên ngành.
    3. Rèn luyện trang bị cho nghiên cứu sinh hiểu toàn diện về kiến thức áp dụng vào cuộc sống, tuy không yêu cầu họ c tín ngưỡng tôn giáo, nhưng đầy đủ năng lực quan sát hiểu niềm tin tôn giáo, biết được sự khác nhau giữa người c hay không c tôn giáo về quan niệm thân thể tâm hồn của họ, tổng hợp những lĩnh vực khác nhau, hiểu sâu sự ảnh hưởng tác động của tôn giáo trong thế kỷ XXI.
Năng lực trọng tâm của sở nghiên cứu căn cứ vào mục tiêu giáo dục “đào tạo nhân tài c khả năng hiểu biết về kinh điển thực nh tôn giáo, liên quan đến ba yếu ttín ngưỡng, thực tin trị liệu” như dưới đây:
  1. Hình thành năng lực tự đọc hiểu kinh điển: đủ khả năng đọc hiểu chính xác kinh điển, nắm phương pháp phân tích kinh điển, bao gồm yếu tố lịch sử phát triển, văn bản phái sinh, liên kết so sánh các văn bản khác nhau, luận chứng nguồn gốc của n.
  2. Năng lực hiểu biết hiện tượng tôn giáo: sử dụng phương
 
327
KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN


pháp từ thực tế tham dự quan sát,tả được hiện tượng của kinh nghiệm tôn giáo, hiểu nội dung thực tiễn cụ thể của tôn giáo, trải qua sự phê bình tư duy để đưa ra quan điểmluận.
  1. Năng lực lý luận phân tích trình bày liên quan trị liệu bệnh tật của tôn giáo: lấy dẫn chứng từ thực tế trong thực hành tôn giáo, tìm hiểu khả năng trị liệu, đem hoạt động tôn giáo như (nghi thức hành lễ, tu tập rèn luyện đng cửa nhập thất) kết hợp chuyển ha trị liệu.
  2. Phát triển năng lực quan tâm thực hiệntưởng nhân văn: tham gia thực tế học hỏi kinh nghiệm từ các việc đem tình thương vào cuộc đời, sử dụng tài nguyên hiện c, như thu gom rác thải, chăm sc trị bệnh từ thiện, hoạt động tín ngưỡng của đình chùa toàn quốc, thực tập phục vụ trong tôn giáo, từ đó phát triển nghiên cứu học thuật.
Căn cứ vào năng lực trọng tâmtrên, đưa ra 4 chỉ tiêu dưới đây:
  1. Năng lực đọc hiểu kinh điển: đầy đủ kiến thức tương quan để nghiên cứu tôn giáo, bao gồm: tôn giáo học, nhân loại học, triết học kinh điển Nho Phật Đạo; từ đó nâng cao phát triển năng lực đọc hiểu kinh điển.
  2. Năng lực hiểu biết hiện tượng tôn giáo: học tập quan sát điền phương pháp phỏng vấn, mở rộng tầm nhìn về tôn giáo nhân văn.
  3. Năng lực lý luận phân tích trình bày liên quan trị liệu tôn giáo: hiểu hành động tín ngưỡng cthể đem lại hiệu quả trị liệu,trong thực tế cuộc sống, tìm hiểu phương pháp giảm trừ khổ đau phát triển thực tiễn hạnh nguyện tôn giáo.
  4. Năng lực quan tâm thực hiệntưởng nhân văn: quan tâm hoàn cảnh khó khăn của mọi người, nâng cao năng lực tinh thần cho mọi người.
 
328
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI


 
Mục tiêu giáo dục Năng lực cần thiết Chỉ tiêu năng lực
Từ tri thứcluận kết hợp lý tưởng từ bi giúp người, giáo dục đào  tạo  nhân tài đủ khả năng đọc hiểu kinh điển thực hành tôn giáo. 1. Hình thành năng lực đọc hiểu kinh điển.
  1. Hiểu kiến thức tương quan nghiên cứu tôn giáo.
  2. Từ phương diện thực tiễn hiểu được kinh điển.
2. Năng lực hiểu biết hiện tượng tôn giáo.
  1. Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu điền dã.
  2. Tầm   nhìn   nghiên cứu liên tôn giáo.
3. Năng lực lý luận phân tích trình bày liên quan trị liệu tôn giáo. 1. Nghiên cứu hiện tượng trị liệu trong tôn giáo.
2. Phát triển thực tiễnluận hạnh nguyện tôn giáo.
4. Năng lực quan tâm thực hiệntưởng nhân văn.
  1. Hiểu sự phát triển hiện tượng nhân văn.
  2. Hiện thực ha tưởng nhân văn.

Trung m Ngôn ngữ học Đại học TTế có các khóa học tiếng Hoa theo 4 kỳ nhằm phát trin kng nghe, nói, đọc, viết. Trung tâm nâng cao trình độ hiểu biết cho sinh viên về văn ha truyền thống hướng sinh viên đi theo văn ha riêng của trường là: tình yêu đại, lòng biết ơn, tôn trọng quan tâm đến người khác.
Các lớp học nhỏ gp phần tăng cường sự tương tác giữa giáo sinh viên, với điểm nhấn đồng thời vào bài giảng lẫn thảo luận, khuyến khích sinh viên tự giác trong học tập, Đại học Từ Tế cung cấp các hệ thống giáo dục đa phương tiện, trường cũng sử dụng hệ thống tương tác phản hồi để các giáo giảng dạy một cách sinh động tạo ra giao tiếp hai chiều.
Đại học Từ Tế còn khuyến khích các giáo theo đuổi nuôi dưỡng đamnên tích cực phân bổ ngân sách thích hợp cho việc nghiên cứu, hỗ trợ cho các dự án.
 
329
KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN


Đại học Từ Tế cung cấp giáo dục từ mẫu giáo cho đến tiến sĩ. Trường cam kết ng cường nn tảng giáo dục tiu học và trung học, đồng thời đáp ứng nhu cầu giáo dục sau trung học. Vớitưởng về một nền giáo dục hoàn chỉnh, trường cố gắng phát triển đầy đủ cho học sinh cả về mặt chuyên môn lẫn phát triển cá nhân.
Đại học Từ Tế khuyến khích sinh viên tiếp tục học tập suốt đời nên cung cấp cho họ quyền truy cập vào một loạt các nguồn kiến thức c sẵn. Nhằm thực hiện ý tưởng về một nền giáo dục toàn diện, sinh viên dự kiến sẽ tốt nghiệp với 33 tín chỉ giáo dục đại cương, ngoài các kha học chính, nhà trường còn cung cấp các kha học tự chọn trong năm lĩnh vực: khoa học, nhân văn, nghệ thuật, khoa học hội ngoại ngữ.
Kha học nhân văn Đại học Từ Tế: sinh viên năm thứ nhất được yêu cu tham gia khóa học nn svà dịch v. Điu này nhằm hướng dẫn sinh viên trau dồi trí tuệ của chính mình, trở thành một người chính trực cảm thấy an tâm khi đối diện với cuộc sống. Học hỏi từ các tình nguyện viên khắp thế giới, sinh viên sẽ mở kha tiềm năng trong tâm trí của chính họ khi họ nhận ra vẻ đẹp của việc giúp đỡ người khác.
  1. ĐẠI HỌC KHOA HỌC KỸ THUẬT TỪ TẾ
Đại học Khoa học Kỹ thuật Từ Tế (慈濟科技大學 Tzu Chi University of Science and Technology) hot động dưới hình thức pp nhân tự chủ về tài chính, đại học tư thục tại Hoa Liên Đài Loan, c hai học viện 5 khoa.
Phương châm giáo dục: từ, bi, hỷ, xả.
Thời gian tnh lp: Năm 1989 tnh lp Trường Cao đng Hlý, Khoa Hộvới chế độ học 2 năm.
Năm 1990 mở thêm Khoa Hộ lý hộ sinh với chế độ học 5 năm. Năm 1991 Khoa Hộ lý hộ sinh đổi thành Khoa Hộ lý.
Năm 1992 mở thêm Khoa Hộ lớp buổi tối với chế độ học 2 năm.
 
330
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI


Năm 1995, mở thêm các Khoa Phục hồi chức năng, Khoa Chăm sc bảo vệ trẻ em, Khoa Quản lý y tế với chế độ học 2 năm.
Năm 1996, mở thêm Khoa Khoa học kỹ thuật phng xạ. Tăng thêm lớp Hộdành cho học viên dân tộc thiểu số.
Năm 1999 đổi thành Học viện Kỹ thuật Từ Tế.
Năm 2008, mở thêm Viện Nghiên cứu khoa học y học phng xạ. Năm 2012, đổi tên thành Học viện Khoa học kỹ thuật Nhân Từ
Từ Tế - hoạt động dưới hình thức pháp nhân tự chủ về tài chính.
Năm 2015, đổi tên Đại học Khoa học kỹ thuật Nhân từ Từ Tế.
Năm 2015, Học viện Khoa học kỹ thuật Từ Tế - hoạt động dưới hình thức pp nn tự chvtài chính thuộc Trường TTế đi tên thành Đại học Khoa học kỹ thuật Nhân từ - hoạt động dưới tư cách pp nn tự chvtài chính Trường TTế.
Năm 2016 thành lập Học viện Hộ Học viện Quảnkhoa học kỹ thuật về sức khỏe. Tháng 8 cùng năm, các Khoa Kỹ thuật hình ảnh y học phng xạ, Viện Nghiên cứu y học phng xạ, từ Học viện Quản khoa học kỹ thuật sức khỏe đổi thành Học viện Hộ lý.
Năm 2017, mở thêm Viện Nghiên cứu chăm sc dài hạn.

 
Học viện hộ
Khoa Hộ
Khoa Khoa học kỹ thuật hình ảnh y học phng xạ
Viện     Nghiên      cứu phng xạ y học Viện  Nghiên  cứu  Chăm sc dài hạn
Học viện Quảnkhoa học kỹ thuật sức khỏe Khoa Quản lý y tế Khoa Tiếp thị quản lý lưu thông hàng ha
Khoa Khoa học kỹ thuật công nghệ quản  
Trung tâm Go dục toàn diện Khoa  Khoa  học   hội nhân văn Trung m Ngôn ng
Khoa Thể dục học Khoa Tự nhiên học
 
331
KHÁI QUÁT 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẬT GIÁO TẠI ĐÀI LOAN

 
  1. ĐẠI HỌC NAM HOA
Đại học Nam Hoa (南華大學 - Nanhua University) một trường Đại học Tng hợp dân lp, vị trí tại trn Đại Lâm, huyn Gia Nghĩa, Đài Loan. Do Hòa thượng Tinh Vân của Phật Quang Sơn sáng lập, tập hợp ý nguyện của chương trình “triệu người chung tay làm giáo dục, ctin tn là Học vin Qun lý Nam Hoa được thành lập vào năm 1996, ngày 01 tháng 8 năm 1999, Bộ Giáo dục đồng ý đổi tên trường thành Đại học Nam Hoa.
Đơn vị đào tạo: Học viện Quản lý, Học viện Nhân văn, Học viện Khoa học hội, Học viện Khoa học Kỹ thuật, Học viện Thiết kế Nghệ thuật.
Đơn vị nghiên cứu: Đơn vị nghiên cứu cấp 1: trung tâm giáo dục sinh mệnh bộ giáo dục, trung tâm vĩnh tục.
Học vin Nn văn: Trung m Giáo dục đại cương, Trung m Giáo dục thể cht, Trung m Nghiên cứu Pali học, Trung m Nghiên cứu Văn học Đài Loan, Trung m Đào to ngoại ngữ, Trung m Nghiên cứu Pht học, Trungm Nghiên cứu Đôn Hoàng học.
Học vin nghệ thut: Trung m nghiên cứu văn hóa nghệ thut.
Đại học Nam Hoa giao lưu kết nghĩa cùng với hơn 150 trường Đại học. Châu Á c134 trường, châu Mỹ c8 trường, châu Âu 8 trường, châu Úc c 2 trường. Việt Nam thì kết nghĩa với trường Trường Đi học Khoa học Xã hi và Nhân n, Đi học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Kinh doanh Công nghệ Nội.
  1. KẾT LUẬN
Đài Loan trong những năm của thập niên 70 của thế kỷ XX, trải qua thực tế khó khăn của cuộc khủng hoảng dầu khí, dẫn đến giới sản xuất đưa ra nhu cầu bức thiết đối với nhân tài c kỹ thuật cao. vậy, từ năm 1985, chính sách giáo dục bắt đầu cho tư nhân tham gia tổ chức thành lập trường lớp, kết thúc công cuộc chấn hưng giáo dục kéo dài suốt ba mươi năm trước. Tuy nhiên, chính quyền chỉ giới hạnViện Công nghệ, Học viện Y hoặc Học viện Kỹ thuật.

332
CHƯƠNG TRÌNH PHẬT HỌC TẠI VIỆT NAM TRÊN THẾ GIỚI


Trước thực tế đó, giới Pht học bt đu xin phép tnh lp Vin Công nghệ Hoa Phạm (năm 1990 chiêu sinh, năm 1997 đổi tên thành Đại học Hoa Phạm), Học viện Y Từ Tế (năm 1994 chiêu sinh, năm 2000 đổi tên thành Đại học Từ Tế).
Về sau Chính phủ lại mở rộng việc thành lập Học viện hội Nhân vănthục, thế Học viện QuảnNam Hoa (năm 1996 chiêu sinh, năm 1999 đổi tên thành Đại học Nam Hoa), Học viện hội Nhân văn Huyền Trang (năm 1997 chiêu sinh, năm 2004 đi tên tnh Đại học Huyn Trang) được tnh lp. Và cả sự tnh lập của Học viện hội Nhân văn Pháp Cổ được phê duyệt hồ năm 1998 Học viện hội Nhân văn Phật Quang (năm 2000 chiêu sinh, năm 2006 đổi tên thành Đại học Phật Quang). Đây quỹ đạo giáo dục của giới Phật học đương đại.
Từ việc khai thác thế mạnh của từng trường, đã đáp ứng được nhu cầu thực tế của hội, yếu tố cần thiết của con người đối với tương lai, nên các tổ chức Phật giáo Đài Loan đã thành lập các trường đào tạo chuyên nghiệp, nhằm mục đích đemtưởng giác ngộ về tri thức giải thoát khỏi phiền não trong nội tâm của con người vào trong hội. Qua bài viết giới thiệu “Khái quát 7 trường đại học Pht giáo tại Đài Loan, cho chúng ta có một cái nhìn đa chiều về tương lai giáo dục Phật giáo, một nền giáo dục rất tiên tiến hiện đại, chú trọng đào tạo con người, phát triển kỹ năng, giáo dục kết hợp thực tiễn phù hợp với sự phát triển của thế giới.

 
***

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây