54. NGHIÊM TRÌ GIỚI LUẬT, TRANG NGHIÊM TÂY PHƯƠNG TỊNH ĐỘ

Chủ nhật - 09/09/2018 12:21
NGHIÊM TRÌ GIỚI LUẬT, TRANG NGHIÊM TÂY PHƯƠNG TỊNH ĐỘ
ĐĐ.TS. Giác Nhường Giảng viên Học viện Phật giáo VN tại TP. HCM Trưởng ban Văn hóa GHPGVN tỉnh Đăk Nông
Hệ phái Pht giáo Kht sĩ ra đời dựa trên nn tảng tư tưởng Pht giáo Nguyên thủy và Pht giáo Đại thừa do Tsư Minh Đăng Quang sáng lp. Tsư đã chú trọng về phương diện Tứ y Pháp – đời sng đơn giản về ăn, mặc, , bnh, nht là giáo hóa Tăng đoàn chuyên tâm hành trì giới, định, tuệ. Tăng đoàn nghiêm trì giới lut chính là mt cnh giới tnh đ, cực lạc; đây cũng chính là quan điểmTsư đã xây dựng mt Giáo hi Tăng-già Kht sĩ Ni truyền Thích-ca Cnh pháp. Trong bài này, người viết chtrình bày vài quan điểm ca Tsư Minh Đăng Quang về Tnh đ, Cực lc - tức bản cht thanh tnh, nghiêm trì giới lut ca Go hi Tăng-già; về điều kiện truyn giới và tư cách giới t đ chính thức là tnh viên ca Tăng đoàn, Giáo hi.

Quan nim vTịnh độ Cực lạc


Theo quan niệm ca Tsư Minh Đăng Quang thì giới lut ca Giáo hi Tăng-già là xTây phương Tnh đ, cực lc an ỡng ca chúng sanh1. Trang nghiêm Tây phương tnh đy cnh là Giáo hi Tăng-già phải được trang nghiêm, các tnh vn trong Giáo hi phải nghiêm trì giới lut. Tăng đoàn phải áp dng giới
 


lut trong đời sng thường ngày, trong gii quyết Tăng sự, thì giới lut mi phát huy được giá trca nó, mi có được chức ng duy trì chánh pháp trường tn. Mc đích mà Đức Pht chế định giới lut có mười slợi ích đó là: (1) Vì nhiếp phc Tăng chúng; (2) vì nhằm triệt đnhiếp phc Tăng chúng; (3) vì mun cho Tăng chúng an lạc; (4) vì đnhiếp phc những người không biết hthẹn; (5) vì đcho những người biết hthn cư trú yên n; (6) vì đcho những người không tin khiến htin tưởng; (7) vì đcho những người đã tin tăng thêm lòng tin; (8) vì mun dứt hết pháp lu hoặc ngay trong hiện ti; (9) vì đcho những lu hoặc chưa sinh không thsinh khởi; (10) vì mun cho Cnh pháp được tn ti lâu dài.

Tăng đoàn Kht sĩ ca Tsư Minh Đăng Quang ở buổi ban đu đã sống đúng tinh thn giới lut, y cgiới lut đgii quyết mọi vn đTăng svà Pht strong Giáo đoàn. Tsư đã y cứ lut Tphn ca phái Đàm-vô-đức làm nn tng cho Tăng Ni Pht giáo Kht sĩ hành trì. Đây là bộ lut mà đa scác nước Pht giáo Đi thừa hành trì. Ngoài ra, đhtrợ Tăng Ni ca Giáo đoàn Kht sĩ tu tp và hành đạo trong thi hiện đi, nht là ti Việt Nam, nên Tsư đã quy định thêm một sđiều lut, xem như là một btiểu lut gồm 114 điều, những điều này không phi là giới điều mà chỉ xem như thanh quy nội bHphái. Sau khi Tsư vng bóng vào đu năm 1954, Giáo hội do quý Trưởng lão đtTsư lãnh đạo và tiếp tc y như truyn thống mà hành trì. Cho đến năm 1966, Pht giáo Kht sĩ được chính quyn đương thi công nhn là một tchức Giáo hội vi tên gọi Giáo hội Tăng già Kht sĩ Việt Nam (GHTGKSVN), bn điều lđược nh thành gồm 32 điều. Năm 1973, đđáp ng tình nh thực tế trong qun lý và hong pháp, hthống tchức ca Giáo hội li phân làm hai viện, đó là Viện Chỉ đạo và Viện Hành đạo, vi Bn điều lđược chỉnh lý thành 26 điều. Đến năm 1975, Giáo hội đã tu chỉnh bn điều lthành 6 chương 27 điều. Như vy, GHTGKSVN tnăm 1966 đến năm 1975 bt đu sinh hot theo mô nh qun lý hành chánh bng nội dung bn điều lệ quy định. Tt nhiên, vn đTăng svn duy trì theo truyền
 


thống giới lut và b114 điều lut mà Tsư đã vạch ra. Đến năm 1981, GHTGKSVN cùng vi 8 t chức, hphái Pht giáo trong cnước sáng lp Giáo hội Pht giáo Việt Nam (GHPGVN), và tđây GHTGKSVN đổi tên gọi là Hphái Kht sĩ, sinh hot theo quy định ca Hiến chương GHPGVN. Nội dung ca Hiến chương quy định phi tôn trọng và tiếp tc duy trì truyn thống tu tp ca các Hphái.

Vì vy, dù ở thời knào, lời dy của Tổ sư luôn luôn là tông chỉ cho Tăng Ni Kht sĩ hành trì tu tp, nht là vgiới lut. Tổ sư dy Giới lut trong sch ca mi sc thân, y mới gi là thế giới Cực lc2. Hay Tnh đlà lc đthanh tnh, là giới lut Tăng-già Kht sĩ gii thoát, giới lut gii thoát là Niết-bàn Cực lc, xứ an lc3.

Quy định Giáo hi Tăng-g


Theo Tổ sư Minh Đăng Quang, mt Tăng hay mt chúng là 4 vị sư; mt Tiểu Giáo hi Tăng-già là 20 vị sư; mt Trung Giáo hi Tăng-già là 100 vị sư; mt Đi Giáo hi Tăng-già là 500 vị sư4. Theo đó, điều kiện số lượng ti thiểu cho mt Giáo hi là phi đủ 20 vị xut gia, và điều kiện căn bn là phi hòa hp, thanh tịnh.

Mt Giáo hi thì phải có đy đchức năng giải quyết tt cả mi svic, mi sinh hot trong Giáo đoàn, nht là phải đđiều kiện đxut ti cho mt vTỳ-kheo, làm trang nghiêm Tăng tn, hòa hp Tăng đoàn, duy trì và phát huy Cnh pháp. Hay nói cách khác, Tăng đoàn có khả năng khiến cho Pht nht tăng huy, Pháp luân thường chuyển, tông môn vĩnh chấn và Tổ ấn trùng quang. Theo Lut Thin Kiến, Đức Pht dy Tôn giA-nan có năm điều kiện khiến cnh pháp được tn tại lâu dài. Năm điều đó là: Sau khi Như Lai diệt độ phi ly gii lut làm thy; ở đi ít nht có năm người trì giới; khi truyn cụ túc ở trung tâm phố thị thì cn 10 v, biên
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lVô Lượng Cam L, tr. 122. Nxb. Tôn go, 2004.
  2. Tsư Minh Đăng Quang, Chơn lTu và nghiệp, tr. 79.  Nxb. Tôn
giáo, 2004.
 


đa ít nht cn phi đủ 5 v; khi xut tội Tăng tàn cn phi đ20 vTăng; nhờ vào các vlut sư”5. Hay theo Pht giáo Nguyên thy, Lut tạng, Đại phẩm 2, chương Campa kiền-đ(Campeyyakkhandhaka)6 có quy định ni dung bt đu tCông vic ca nhóm 4 vđến Công vic ca nhóm 20 v” quy định rằng đi vi nhóm 4 vtỳ- kheo thì không được truyn giới, ttứ, xut ti; nhóm 5 vtỳ-kheo được truyn giới cụ túc nơi bn địa, nếu không phải là nơi bn đa xa xôi thì không được truyn giới. Ở nhóm này vẫn không được giải ti cho mt vtỳ-kheo; nhóm 10 vthì trvic xut ti Tăng tàn, còn tt ccác yết-ma khác đều được làm vi túc sTăng này; chỉ có nhóm 20 vTỳ-kheo thì thực hiện hết thy các pháp yết-ma, giải quyết tt cả mi Tăng sự. Trong lut này còn quy định rt rõ về cách đđược tham gia tác pháp yết-ma ca các nhóm trên, nng ở đây ch đ cp về slượng Tỳ-kheo đtác pháp yết-ma cho Giáo hi Tăng-già.

Theo Hòa thượng Thích Phước Sơn trong Lut hc tinh yếu, để thực hiện pháp yết-ma cn phi hội đủ 3 yếu tmi hp quy, đó là: nhân, pháp và sự. Trong đó, sựtức là svt cthhay svic diễn tiến; Pháplà những nguyên tắc, những thủ tục... đã được quy định như trường hp nào đơn bch, trường hp nào bch nh... Nhântức là người hay nhân cách, nghĩa là những người đó phi đtư cách pháp nhân ca một tỳ-kheo hp pháp, và túc sphi phhp cho từng pháp yết-ma. Túc snày được quy định n: Tăng gm 4 người là túc số ti thiu trong sinh hot tng thường như thuyết giới; Tăng gm 5 người là túc số ti thiu cho việc Yết-ma Ttứ, ngoài ra, túc snày cũng có thể truyn gii Cụ túc ti những đa phương mà ở đsTỳ-kheo quá ít; Tăng gm 10 người là túc scn thiết để truyn gii Cụ túc; Tăng gm 20 người là túc scn thiết đxut ti Tăng tàn và tt cc pháp yết-ma khác. Trên túc s20 có thể thực hin bt cpháp yết-ma nào. Khi thực hin c pháp yết-ma thì số người thừa kng phm, nng số người thiếu s
  1. Đi chánh Tân tu, Thiện Kiến Tỳ-bà-sa, quyển 24, số 1462, tr. 786a.
  2. Tỳ-kheo Indacanda (dịch), Tam tng song ngữ Pali–Việt, Tng lut, Đi phm 2, tr. 239 – tr. 265, Buddhist Cultural Centre, Sri Lanka.
 


phm lut7.

Theo tinh thn đó, Tổ sư đã cho rằng mt tiểu Giáo hi là 20 vị tỳ-kheo, có nghĩa là số lượng ti thiểu để thực hiện được tt cả các pháp yết-ma trong Giáo đoàn theo truyền thng Đức Pht đã dy. Trong bộ 114 điều lut, Tổ sư còn dy rằng: Cm không đng thiếu sót sự hành đo ca Tăng, mi chphi do Go hi chứng minh và c Go hi nhánh mi kba tháng phi trình bày vTrung ương mt ln về sự tu hc8. Với quy định như vy, Tăng đoàn vừa phát huy tinh thn hòa hp, vừa hỗ trợ ln nhau để cng xây dựng và gii quyết các vn đề tn ti trong các Giáo hi nhánh trực thuc Giáo hi trung ương. Các Giáo hi nhánh này nay là các Giáo đoàn thuc hphái Pht giáo Kht sĩ, mt trong 9 thành viên sáng lp Giáo hi Pht giáo Việt Nam.

Vi cách nn trên, Tsư đã quy định các vic quan trọng trong Tăng đoàn cần phải đủ túc slà 20 vTăng, tức mt tiểu Giáo hi. Nht là skiện liên quan đến các vic như: truyn thọ giới pháp, ttứ, xut ti Tăng tàn,đều phải đslượng Tăng ca mt tiểu Giáo hi.

Quy định vTăng cách


Tăng cách là tư cách của mt vị xut gia, là phm cht của mt vị Tăng; là sự biểu hiện cách sng trong đoàn thTăng-già, được quy định thông qua giới lut. Ni dung trong bài này chỉ đề cp đến vn đề Truyền giới cho giới tử để trở thành mt thành viên trong Tăng đoàn Kht sĩ mà Tổ sư Minh Đăng Quang đã quy định.

Vic truyền giới và thgiới là vn đề rt quan trọng, vì đây chính là nguyên nhân ch yếu để xây dựng Tăng đoàn, trang nghiêm Giáo hi, bảo tn Chánh pháp lâu dài. Vì vy, vic truyền giới và thgiới không những chỉ chú trọng đến ni dung mà cn phi tuân thnghiêm túc về hình thức truyền thgiới pháp. Vì đây là pháp yết- ma mà trong đó có sự tham gia của tp thTăng-già, cả tư cách của
  1. HT. Thích Phước Sơn, Lut học tinh yếu, tr. 34, Nxb. Phương Đông, 2006.
 


các vị giới sư và giới tử. Tăng cách mt vị xut gia thanh tịnh trang nghiêm, hay bê tha sa đọa đều nh trực tiếp đến sự thanh tịnh Tăng đoàn, trang nghiêm Giáo hi, không phi chỉ mang li quả báo cho cá nhân vị y, mà còn nh hưởng đến sự hưng thịnh và suy tàn của chánh pháp.

Vì lý do đó mà Tsư Minh Đăng Quang đã quy định khi tác pháp truyn thọ giới cụ túc cho giới tthì phải đ20 vTăng chứng minh. Tsư dy: Khi cho thọ gii Kht sĩ phi cđủ mt tiu Giáo hội 20 vsp lên, chứng nhn minh bch, thiếu mt vcũng không được. Khi đó, phi có mt vsư đứng ra gii thiệu, xin gm vi Giáo hội, mt vsư truyn thọ quy gii cho, và phi có mt vĐi đức hay Trưởng lão, Thượng ta đứng ra bảo đm dy d. Lúc y, tt cả Giáo hội đu phi ưng thun hết; nếu có mt vsư bt bình thì sẽ không được thâu nhn9. Và Tsư nhấn mạnh rằng:Cm cho thọ gii Y Bát người không cđba ông thy chứng dự10, tức là trong s20 vđó phải thỉnh 3 vHòa thượng vi ba vai trò là: Giới Hòa thượng (S. Updaya), tức chcho Hòa thượng chính trao truyn giới lut, là nơi qui hướng đTỳ-kheo đắc giới; Yết-ma sư (S. Karmadana), tức vchtrì nghi thức bạch tứ yết-ma truyn giới; Giáo thọ sư (S. Acarya), là vthy dy về uy nghi tác pháp, hướng dn, mở đường hiểu biết cho các giới tử. Ba vHòa thượng này còn gi là Tam sư: Hòa thượng Đàn đu, Hòa thượng Yết-ma, Hòa thượng giáo th. Điều này cho thy Tsư rt quan tâm đến mt vgiới ttân Tỳ- kheo, không chỉ quan trọng đến đời sng phạm hạnh ca ccuc đời vTỳ-kheo này, mà hơn thế nữa là strang nghiêm Tăng đoàn, strường tn ca Pht pháp.


Đi với vic truyền thgiới pháp cho giới tử Sa-di, Tổ sư dy: Chứng minh cho mt người tp sự phi cđbn vị sư trên hai năm11. Điều thứ 52 và điều thứ 53 trong bộ 114 điều lut, Tổ sư dy: Cm cho thgiới mt Tp sự chưa thuc Tứ y Pháp, mười giới và bài kinh cúng dường”; Cm cho vào hàng Tỳ-kheo knào chưa nh môn oai
  1. Sđd, tr. 41.
  2. Sđd, tr. 235.
  3. Sđd, tr. 40.
 


nghi Giới bn, những câu chú (Tỳ-ni), kinh tụng12.

Để được thgiới Pháp, Tổ sư quy định Người tp sự phi từ 18 tui sp lên và từ 20 tui mới được thgiới Kht sĩ 250 gii13. Nhưng khong thời gian tu tp từ Sa-di đến Tỳ-kheo thì Tquy định Sau hai năm tu tp đnết hnh thanh tnh và thiện căn, phước đức nhân duyên mới cho thquy giới, nhp chúng sau hàng Kht sĩ, by gimới được gi là bình đng14.

Tuy nhiên, để hỗ trcho các Sa-di, tp sự chững chạc trong oai nghi, vững chãi trong phm hnh, để tự mình có thkiểm soát đời sng của người Kht sĩ trong Tăng đoàn trang nghiêm thanh tịnh, cTôn đức Giáo phm trong Hphái đã quy định thêm mi vị xut gia sau khi thgiới Sa-di 3 năm trở lên, sau đó mới được xem xét hnh kiểm, giới thiệu thgiới Ctúc. Đng thi, Hphái còn mở các khóa tu Bi dưỡng đạo hnhbuc các vị tân xut gia phi tri qua các khóa này mới đủ điều kiện để thgiới pháp.

Trong bài “Vài nét vtruyền thống truyền thgiới pháp ca H phái Kht sĩ, Hòa thượng Giác Toàn ghi: Mt giới tử mun thọ cụ túc giới phi hoàn thiện các tiêu chí sau: Phi thực hành Sa-di pháp ít nht từ hai đến 3 năm trlên đun nn tâm viên, gii trau ý mã; phi trong sch các nhơn duyên ca đời, nghĩa là không bị vướng mt trong 13 già-nn; Phi thuộc giới bn, phm hnh thanh tnh; Phi trn lhu thy, tham thiền cn chứng và đy đoai nghi tế hnh; Phi thông thuộc mt số kinh lut căn bn; Phi biết mc đích ca mình, tôn chỉ ca Đo. Mt số trường hợp đạo hnh non kém, du đ 3 năm Sa-di vn không được thCtúc giới và phi chcho đến khi o Bn sư nhn xét đạo hnh ca giới tử tương đi được thì giới thiệu cho lên lớp thgiới đ15.

Tóm li

 
  1.  
  1. Sđd, tr. 236.
  2. Sđd, tr. 40.
  3. Sđd, tr. 40.
  4. HT. Giác Toàn, Vài nét về truyền thng truyền thgiới pháp của Hphái Kht sĩ, trên Website www.chuahuenghiem.net/



Tổ sư Minh Đăng Quang đã chtrương dng giới lut để xây dựng mt cnh giới Tnh đ, Cực lạc ti nhân gian. Trong Chơn l Tu và nghiệp, Tổ sư dy: Thân trong sch y là xứ Pht/ Miệng trong sch y là pháp Pht/ Ý trong sch y là con Pht/ Tâm trong sch y là Đức Phật16. Chỉ có dng giới lut để trang nghiêm và trong sch thân khu ý ca vKht sĩ, chỉ có giới lut mới xây dựng xứ Pht thtrang nghiêm  và thantnh, mcnh giới  Tnh đ, Cực lạc. Giá trca giới lut cnh là ở chỗ có chức năng làm cho v Kht sĩ thanh tnh và phát triển Tăng đoàn hòa hợp. Cnh vì thế mà Tổ sư dy: Thế mi biết rằng thân gii là xứ Cực lc Tnh đ17 và Gii lut thanh tnh tu tâm là miếng đt Tnh độ Cực lc18. Tổ sư đã khiêm cung rng:Chắc ai cũng chưa thành Pht, thì đừng khinh gii lut. Vì gii lut là Pht thân…; Gii là trung đo, không thái quá và bt cập19.























 
  1.  
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lTu và nghiệp, tr. 91. Nxb. Tôn go, năm 2004.
  2. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lVô Lượng Cam L, tr. 140. Nxb. Tôn go, năm 2004.
  3. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lTu và nghiệp, tr. 90. Nxb. Tôn go, năm 2004.
  4. Tổ sư Minh Đăng Quang, Lut nghi Kht sĩ, tr. 60, năm 1965.
  1.  
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây