47. TINH THẦN HOẰNG PHÁP CỦA ĐỨC TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG

Chủ nhật - 09/09/2018 12:02
TINH THẦN HOẰNG PHÁP CỦA ĐỨC TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG
TT. Giác Minh
Giáo phẩm Hệ phái, Phó Trị sự trưởng Giáo đoàn III
              Trụ trì Tịnh xá Ngọc Đà, Đà Lạt, Lâm Đồng
Vào đu những năm 40 của thế kXX, Pht giáo Việt Nam vn còn bbao phbởi bóng ti của mê tín, sng thiếu phm hnh… nên Tăng Ni, các vị thiện tri thức có tâm với đạo đã cùng tham gia vn đng chn hưng Pht go. Tổ sư Minh Đăng Quang cũng ra hành đạo và hong pháp trong giai đon này. Vy phương cách của Ngài như thế nào? Đây chính là điều người viết mun trình bày trong bài tham lun này.

1. Hoằng pháp qua thân hành


Khi nói đến hong pháp thì phi đề cp đến vic ging dy, thuyết ging để mi người thu hiểu và nhn thức rõ về con đường đạo. Con đường nhn thức này dgian nan nhưng giá trị chuyển hóa tâm thức cng đng vn còn nhiều hn chế. Chúng vn thuc vlý thuyết trưng bày làm đẹp cho tkính nhn thức1. Chính vì vy, Tổ sư đã đề cao con đường chứng nghiệm và dng thân hành của mình để làm gương đánh thức tâm giác ngộ nhân sanh. Đây cũng chính là tư
  1. Trong bVit Nam Pht giáo sử lun xut bn năm 2011, trang 777, tác giả Nguyễn Lang đã dn lời nhn xét của ký giả Đông Giao vphong trào Chn hưng Pht giáo đương thời: Cuc chn hưng Pht giáo không cnh hưởng, không ckết quả, bởi vì không thiết thực với xã hi nhân sinh, chnói suông trong báo chí sách vmà thôi chứ không cthực hành.
 


tưởng chủ đạo trên con đường hong dương chánh pháp của Ngài, còn vic thuyết ging, viết sách để thức tỉnh nhân sinh chỉ là yếu thỗ trcho con đường hong pháp. Ti sao vic hong pháp bng thân hành li quan trọng hơn vic ging thuyết, viết sách? Tinh thn này đã được Đức Thế Tôn chỉ dy và nhn mnh trong phm Hoa của Kinh Pháp Cú:

Nbông hoa tươi đp, Có sc nng không hương. Cũng vy, lời khéo nói,
Không làm, không kết qu”.2

Đức Pht đã khng định hết sức rõ ràng như thế, dcó thiện xảo trong vic sdng ngôn tđthuyết ging như thế nào đi nữa, nng không thbiến những thiện xảo y thành cht nhựa sng đnuôi cây giác ngthì chúng cũng chng có giá trbao nhiêu. Cnh vì thế, Đức Tsư mi ly thân hành đlàm phương tiện chđạo trong công cuc hong pháp giáo hóa nhân sinh. Đây ch là hiện thực hóa lời dy ca Đức Thế Tôn, và cũng là đnhn mnh đến tm quan trọng ca thân hành trên con đường hong pháp. Điều này đã được Đức Tsư chdy trong quyn Chơn lTrên mt nước: “Những bc tu xut gia, tuy không còn dính dp vi xã hội gia đình, nhân loi, nng cũng đem thân mạng đn tr cho đi bằng gương nết hnh hin lương; và li nói, việc làm, ý niệm, đo lý, đem gp đcho xã hi, gia đình bình yên, trong sch sáng láng, nên mi được đứng vững lâu dài, kng ri lon3.


Ở đây, Tổ sư đã nói rt rõ là phi sử dng thân hành như nết hnh hiền lương cng lời nói, vic làm, ý niệm đạo lý… để giúp đỡ cho xã hi được bình yên, tức là sử dng thân hành để làm gương
  1. Hòa thượng Thích Minh Châu (dịch), Kinh Tiểu Bộ, tp I,  Kinh Pháp Cú
Phm Hoa” (số 51), Nxb. Thành phHCMinhn hành 1999, tr. 41.
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn l, tp I, Trên mt nước, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.473.
 


giáo hóa, nhiếp phục nhân sanh. Cho nên xuyên sut 69 quyển Chơn l, Ngài luôn đề cao tinh thn chuyển hóa những ác pháp để có được thân hành trang nghiêm như Giá trị ca người Kht sĩ là mt tai mũi lưỡi ming thân ý phi cho trn lành trong sch4 hay trong quyển Tu và nghiệp”:

Thân trong sch y là xứ Pht. Ming trong sch y là pháp Pht. Ý trong sch y là con Pht.
Tâm trong sch tức là Đức Pht.

Nthế thì ai ai cũng sẽ là Pht hết5.

Như thế đi vi Đức T, Pht cnh là strong sch ca tn khu ý và tâm, chkhông phải Pht là mt ki niệm được những ngôn tging gii mt cách khéo léo. Vì thế hoàn thiện đời sng phạm hạnh ngay trong cuc sng thường nht, cnh là con đường hong pháp. Và chcó như thế, người xut gia mi khng khiến cho nn sanh tâm phc khu phc” mà thực nh theo lời dy ca nh. Bi mt người vi những tn nh thô tháo đc ác, miệng nói vi những lời quy ác, tâm huân tp những niệm bt thiện, hay tn khu ý chứa đầy tham sân si n thế thì làm sao có thhướng dn và nhiếp phc nn sanh với tn nh như ccây tvt y: Nếu tham sân si không dit thì người ta vi ccây thú ckhác chi nhau (Cvn si mê, không biết. Cây ctình thlà stham lam. Thú giành ăn, tham dâm mà sân gin)”6. Người như thế Đức Tsư gi là con nít trnh: Cho nên gi tham sân si là con trnhnhít hp i, không ging như người lớn, cái ln là không tham sân si nhhp7.


Mà là trnhthì làm sao nh đạo, giáo hóa nn sanh? Vì thế, con đường hong pháp đòi hi vsgiNhư Lai phải th
  1. Sđd, Y bát chơn truyn, tr.296.
  2. Sđd, tp III Tu và nghiệp, tr.85.
  3. Sđd, tp I Kht sĩ, tr. 262.
 


hiện tn nh trang nghiêm thanh tnh, hay nói cách khác là phải đem tn nh cao đẹp ca người xut gia o cuc sng thường nht. Cnh điều này Đức Tsư mi khuyên dy và nhấn mạnh vgiới hạnh oai nghi:Điu qunhứt ca người Khất sĩ là sgigìn gii luật8. Và giữ giới ở đây cnh là 10 giới căn bn ca mt người tp sxut gia cho đến 250 giới ca mt vTỳ-kheo sứ giNhư Lai. Mc đích ca chúng cũng không ngoài vic giúp cho tn nh ca người đem đạo o đời hay người hong pháp có được giới hạnh trang nghiêm, oai nghi cchđoan chánh. Bng ngược li ch có nh thức thì làm sao xứng đáng vi người đtử Pht, vsgiđem Cnh pháp o đời. Cho nên Tsư mi dy: Người Khất sĩ phi là cthật hc, phi đđức hnh, phi cchơn tu mi được gi đúng danh tKhất sĩ9.

Hay như trong quyn Hc đtu, Ngài đã đcp đến nh nh bậc Đa văn Đnht A-nan bTôn giCa-diếp hch ti và phân ch chdy cho thy giá trthân hành trong vic lưu truyn Chánh pháp. Và nhân đây Ngài khẳng định người hoằng pháp (dbằng phương pháp thân hành, thuyết giảng hay viết sách… ) phi có thân hành trong sch, mà ở đây vi A-nan là khu hành, mi có thlàm cho đạo được vững chắc, u truyền và khiến cho mi người tin tưởng hành trì, ngoi đạo li chẳng dám khinh chê: Đo Pht u truyn mãi tđây vsau là do kinh sách, kinh sách y phi cđđức tính trong sch do nơi cửa ming ca một vThánh đức tht ra, thì vsau mi chiệu nghiệm và đạo Pht sđược vững chãi, ngoi đạo không cai dám xen vào phá hoại10.

Cho nên, người hong dương Cnh pháp đòi hi phải tư cách ca bậc xut trn thượng sĩ, bng ngược li chlà người gidanh mượn lt Tăng sĩ mà thôi. Người như thế sbchúng ma quy rối phá nhiễu và sm mun gì cũng strtnh t


8. Sđd, Y bát chơn truyn, tr. 294. 9. Sđd, tr.289.
10. Sđd, tp III, Học để tu, tr. 27.
 


binh ca chúng. Vì thế trong quyn Y bát chơn truyn, Tsư nói: Giáo lý y bát không phi d, không phi tai mun bước ra hành là được, nếu kbắt chước, ham vui hoc không thông chơn lý, chẳng cgii hnh, không hiu Chánh pháp, chẳng biết ch hc tu, không rõ squgiá ca muôn đời, chẳng nếm được mùi vca Niết-bàn đạo lthì khmà thật hành, khmà chc chn bn dài, khmà gihnh đắc đạo, và nhứt là sbma vương phá đ, cthiên xô đùa, nhơn loài bắt ti,...11

Cnh vì thế Ngài dy rất kvoai nghi tế hạnh, tvic đi đứng cho đến vic ăn ung như thế nào đthhiện được tn nh đoan chánh nghiêm trang. Chẳng hạn như đi thì phải cho ngay thẳng, chậm rãi khoan thai, chngó liếc nn ngó lung tung hay đi đánh vòng xa12; ăn thì phải ngi cho ngay thẳng, chẳng đặng nói cười huơ tay trong khi ăn, chẳng đặng nhai có tiếng nhai hmôi và hmiệng lớn, chẳng đặng ly m vò vn mà thy vào miệng, chẳng đặng chênh mếch chúng Tăng13 tt cđ cp đến 16 hạnh, nhằm hoàn thiện đời sng phạm hạnh, đtn nh ca chúng ta trtnh những đóa sen đầy sc cùng hương mà ai cũng quý kính và mun nh theo.
  1. Hoằng pháp qua con đường kht thực hóa dun

Khi giới hạnh ca mt vSa-môn được phát triển và dn hoàn thiện, tn nh ca hcũng strtnh phương tiện hong pháp đsanh mt cách hữu hiệu, dchlà vic làm ôm bát hóa duyên đi nữa cũng là phương thức hong pháp sng đng thiết thực. Điều này đã được Đức Tsư đcp đến trong quyển Trên mt nước: “Vừa đi xin ăn tạm đnuôi thân sng qua ngày mà lo vic muôn năm khắp cùng thiên h, lo ci sửa phong hóa lnghi, đức nh, gương hin đem strong sch, yên lặng, sáng sut cho đời, cm hóa k ác, dạy dngười thiện, ch đạo cho người tu,
 
    1. Sđd, tp I, Y bát chơn truyn, tr. 297-98.
    2. Tsư Minh Đăng Quang, Luật nghi Khất sĩ, Hà Ni, Nxb. Tôn giáo, 2004, tr.69
 


u dắt lp trên, ông già, cao trên xã hội14.

Hình nh ôm bát đi xin nng li mang mt ni m hết sức cao đẹp mà vsgiNhư Lai cn phải hc hi và nh trì. Vì cái vic đi xin kia là cái cđtiếp cn vi nn sanh, đ rồi giúp cho xã hi ci sửa phong hóa lnghi hay chuyn hóa những điều mê tín, những tp tc hủ lu. Và trên hết là đem gương sáng trọn lành ca đời sng phạm hạnh Sa-môn cm hóa mi người, dìu dt hbước dn n đa vca bậc Hiền Tnh. Đng thi nh tướng kht thực hóa duyên y li còn n chứa tinh thần hong pháp đsanh rất cao. Con đường này vừa thhiện tinh thần tự lợi, vừa chứa đựng ý nghĩa lợi tha: Đi xin đvất btham, sân, si, ái dc. Đi xin đđem thân làm rung phước tt đp cho kmong cu cúng thí đặng gieo ging Pht, dit lòng ma15.

Tlợi nghĩa là tu tp xbtâm tham, sân, si, ái dc đhoàn thiện cnh ttn, đtn nh trang nghiêm và là nh nh mô phạm cho đời; lợi tha cnh là tinh thần hong pháp lợi sanh và giúp cho mi người tu to phước điền, hay nói cách khác nh nh kht thực đã trduyên cho những ai khi tiếp c phát khởi tâm thiện lành và gieo ht giống Pht o tâm thức. Vì thế trong Chơn lquyn Kht sĩ, Tsư đã dy: Đi xin đkêu gi lòng tbi hỷ xả, đức tái cho nhơn loài, xin cái tham lam, sân gin, si mê: là đa ngc, ngqu, súc sanh đđưa người lên cõi người, Trời, Pht, Thánh, là dắt cho người bước lên con đường bthí, nhn nhc, tinh tấn đạo mu16.


Li dy này mt ln nữa khẳng định tn nh kht thực hóa duyên cũng cnh là mt phương cách nh đạo, giáo hóa giúp chúng sanh xblòng tham, tp tu bthí đphát triển lòng từ ái và bước dn o cửa Tvô lượng tâm (từ, bi, h, xả), hay nói theo ngôn ngữ ca Tsư là xin cái tham lam sân gin si mê ca chúng sanh đdn dt sanh chúng bước n nc thang tri Pht.
  1. Sđd, tp I Trên mt nước, tr. 485.
  2. Sđd, Kht sĩ, tr. 271.
  3. Sđd, tr. 274.
 


Hơn thế, con đường này có cơ duyên tiếp c vi nhiều tnh phần trong xã hi mà không có spn biệt sang hèn trí ngu, tức là con đường giáo hóa chúng sanh mt cách bình đẳng, không hlựa chn đi tượng được giáo hóa, cũng đng nghĩa vi vic bthí pháp mt cách vô pn biệt. Tinh thần này được Ngài diễn tả: Vì mun khuyên lơn hàng vương gi, vì mun phc lòng thiên hạ, vì theo sgii thoát trung đạo, vừa làm gương Tăng chúng vừa đđi đứng khắp nơi công bình, vừa m duyên hóa đvừa đlàm quen dn dĩ đến gn, cho kthấp thỏi nhnhoiVậy nên phi đi xin17.

Hay mt đon khác trong quyn này, Ngài nói vtinh thần đi xin ca người Kht : Kng phi vì đói khát schết mà xin, người đi xin vật chất là làm csđbthí tinh thn phước lc, nhc nhđkhuyên người. Đi xin tức là bthí pháp vy18.

Qutht cái côm bát đi xin đã cm hóa và kết duyên với thế nhân, và là cơ hi đkhuyên nhc mi người vđời sng tri túc bng chính sthanh bn ca tinh thn vô tham, vô gia sn ca người Kht sĩ. Hình nh đó như là tm gương phn chiếu và giúp cho thế nhân soi rọi nn li chính nh. Cho nên, vic thực hành pháp kht thực chính là đang hong pháp, hướng dn nhân sanh quay vchánh đạo, và có thnói là bc đi giác ngchúng sanh.
  1. Hoằng pháp qua con đường thuyết giảng

Tsư đã dy: Mc đích ca Khất sĩ là làm cho thế gii đu tu, yên vui thì xã hội mi được yên vui; xã hội yên vui là gia đình yên vui; gia đình yên vui thì mình mi được yên vui. Tức là tấm lòng lo cho tất cchúng sanh đu tu hết vy19. Đđạt được mc đích y, vKht sĩ không chcó hong pháp bng tn nh mà còn phải biết vn dng ngôn tging thuyết mt cách thiện xảo để htrcho con đường hóa đnn sanh. Nói cách khác đnn sanh thực nh theo tm gương phạm hạnh, người Kht sĩ phải
  1. Sđd, tr. 275.
  2. Sđd, tr. 274.
  3. Sđd, tp I, Trên mt nước, tr.481.
 


có trách nhiệm trao cho bá tánh nn sanh chiếc chìa khóa đhmvà bước o cửa đời sng đạo đức phạm hạnh. Chìa khóa đó cnh là sthu hiểu phương pháp làm thế nào đmcánh cửa này. Cho nên có thnói người Kht sĩ như là vthy giáo truyền trao cho hc sinh nn thế những phương pháp đchuyn hóa bt thiện pháp: Khất sĩ cũng như một ông thầy giáo dạy hc cho bá nh, chẳng lãnh tin lương, du dạy ít dạy nhiu không hkcông so ca, qunhứt là gương hin đạo đức, gương gii hnh, gương tbi đi lượng ở đi20.

Hình nh ông thy giáo vân du khp nơi cùng xđging dy những phương pháp thực nh giúp cho thế nn có đời sng an vui mà chẳng lãnh tiền lương đã phần nào thhiện được tinh thần hong pháp vi gia vca vsgiNhư Lai. Ở đây Tsư đã minh ha tinh thần hong pháp ca người Tăng sĩ bng nh nh người thy giáo mt cách sng đng nng li thực tế và rất gn i vi cuc sng. Tuy nhiên, hai vthy giáo này vn có skhác biệt: mt người vì miếng m manh áo, stư kcá nn, đặc biệt là bchi phi bi tham sân si; ngược li vthy Kht sĩ chbiết ging dy, phng scho lợi ích nn sanh và mun cho thế nn vượt thoát khi tham sân si mà chẳng hkcông hay đòi hi gì.


Cnh tinh thần nhận ly trách nhiệm tế đchúng sanh21 nên người Kht sĩ đã phải vân du và dùng mi phương tiện đthuyết pháp đsanh, tvic sdng loa phát thanh đthuyết ging kinh pháp ti các hi trường cho đến vic ging gii giáo pháp trong bữa ngtrai hay cúng hi mt tng 4 k(mùng 8, 15, 23, 30 âm lịch)…, tt cđều vi mc đích giúp cho sanh chúng nhận thức rõ con đường nào nên né tránh và đạo lnào nên đi đđến được tnh Niết-bàn. Cho nên trong bữa ngtrai hay ngày cúng hi đều có thuyết ging nhằm thhiện tinh thần hong pháp giáo hóa nn sanh ca ng Tăng sĩ. Điều này đã được Đức Tsư đề
  1. Sđd, Kht sĩ, tr. 280.
  2. Trong quyn Trên mt nước, Đức Tsư Minh Đăng Quang đã dy: Lòng tbi, bắt buc người Khất sĩ nhận lấy phn stế đchúng sanh làm nghnghip”.
 


cp qua lời dy: Ti chùa, những ngày 30, Rm, mùng 8, 23,c sư cnói pháp cho cư gia22. Hay lời dy vcách xây dựng tnh xá: Tịnh xá phi m thước, vuông bn phía, hình bát giác. Cnhà giảng thuyết pháp, góc vuông mười sáu thước23.

Vic xây dựng nhà ging đã nói n tinh thần: đây là chđể chư Tăng trxứ, tức là những vKht sĩ không đsức khe đi du phương nên phải ở mt ch, thực hiện bn phận dy dgia, mà Ngài gi là Bồ-tát trxứ24. Cnh nh nh dy dcư gia bá tánh, thuyết pháp cứu đđông người theo lòng mong cu ca h25 đã biểu hiện tinh thần truyn trao giáo pháp cho mi người, và cũng cnh là nh nh giúp cho thế nn thp sáng n ngn đuc trí tu, soi sáng ltrình tiến hóa cho nn sanh. Cho nên Ngài mi nói: Khất sĩ là kthi hành pháp thí, ban btinh thn, to ssng linh hồn cho muôn loại26.

Vì thế, nh nh người Kht sĩ như là cht keo đkết ni mi thành phn trong cuc sng li vi nhau và giảng dy cho mi người thm nhun tư tưởng Thánh thiện, đhành đng ca hluôn được hướng dn bằng cnh hoa sen không uế nhiễm trong tâm họ. Đây mi cnh là cái đích cao đẹp nht mà vKht sĩ hướng đến trên con đường hoằng dương Chánh pháp: Kht sĩ cm hóa kác, dy dngười thiện, đdu hoa sen không ô nhiễm vào nơi trí óc tâm người, vch hàng chđạo nơi cửa n đường đi, khoe stt đp ca gii hnh, nhc nhsyên úy đến cho người27.
  1. Hong pháp qua con đường go dc và kinh sách
 
  1.  
  1. Tsư Minh Đăng Quang, Luật nghi Khất sĩ, Hà Ni, Nxb. Tôn giáo, 2004, tr. 56.
  2. Sđd, tr. 55.
  3. Tsư Minh Đăng Quang, Luật nghi Khất sĩ, Hà Ni, Nxb. Tôn giáo, 2004, tr. 55.
  4. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp I, Cư sĩ, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr. 407.
  5. Sđd, Y bát chơn truyn, tr. 310.
  6. Sđd, Kht sĩ, tr. 273.
 


Trên con đường hong dương Cnh pháp, ngoài vic giáo hóa bng tn nh cùng thuyết ging kinh pháp, thi người Tăng sĩ còn có thviết sách dịch kinhđđem phương thức sng đầy tbi và trí tuo cuc sng qua những con chữ, nhằm thp sáng và đẩy lùi n đêm vô minh đang bao ph. Đây cũng là con đường giúp thế nn nhận chân ssng và to nh trang cho nh gitrên bước đường thnghiệm chơn lý. Vì thế trong quyn Cư sĩ, Đức Tsư đã nói: Chiu chơn lmi chu dứt blc trn, không bngp trong trn vật cht, không bbao vây đen ti, thì mi hết ác hung mê mui28.

Mà đhiểu được chơn lý đòi hi mi người phải tri qua quá trình Văn Tư Tu, ngoi trnhững bậc đi sĩ có thtnh thy rõ con đường qua sbiến chuyn ca các pháp trong cuc sng. Văn ở đây cnh là nghe ging dy vCnh pháp, hay có thtiếp nhận những lời dy qua kinh sách…. Cho nên kinh sách cũng là mt phương tiện hong pháp đsanh. Đhiện thực hóa điều này, Tsư đã chủ trương phải dy cho mi người biết chữ (nếu người đến tnh xá mà ca biết chữ) đđc, hc và nghiên cứu kinh sách nhằm htrcho ltrình tu tp: Ti chùa, c sư còn c phn sphi dạy hc chquc ng(Hán Vit và Nôm Vit cho tp ském chữ), hoc dch sách in kinh cho Giáo hội Tăng-già đi du hành, và dạy cho bá nh stu tp29.

Hay như lời dy trong quyn Cư sĩ”:

Mi người phi biết chữ, Mi người phi thuc giới, Mi người phi tnh ác, Mi người phi hc đo30.

Vic chủ trương dy chữ đđc và hc kinh như thế giúp cho
  1. Sđd, Cư sĩ, tr. 401.
  2. Tsư Minh Đăng Quang, Luật nghi Khất sĩ, Hà Ni, Nxb. Tôn giáo, 2004, tr. 57.
  3. Sđd, tp I, Cư sĩ, tr. 398.
 


mi người có thtnh phát triển khng nhận thức và thu hiểu con đường nh trì Cnh pháp thông qua kinh sách. N thế mi huân tp được những tn nh thiện lành, mi phát triển được gia tài Pháp bảo làm giàu ngôi nhà tâm linh. Cho nên Ngài thường khuyên dy ng cư sĩ ti gia: Hãy chất chứa gia i là Pp bo, to m chơn làm ssng, gii hnh làm ch, tbi làm quyến thuộc31.

Li dy cho ng cư gia bá tánh này được Ngài ghi li trong quyn Chơn lCư sĩ, nhằm giúp cho mi người khc ghi con đường chơn chánh, hay nói cách khác là giúp cho tn nh sanh chúng luôn được hướng dn bi Cnh pháp. Vì thế ngoài vic đi du phương giúp thế nn trau di Pháp bảo, Đức Tsư còn viết 69 tiểu phẩm vi nhiều đtài đkhuyên dy ng môn đệ cùng thế nn con đường tu tp, hướng vsgiác nggii thoát như Pht. Cnh điểm cùng hướng vsgiác ng, thu đạt chơn lý nên 69 tiểu phẩm này được đặt dưới nhan đChơn lý. Đng thi chúng ln lượt được xut bn nơi nhà in Pháp n ti Tnh xá Ngc Long - Long Xuyên. Hơn thế những lời dy ca Đức Tsư cũng đã được Việt hóa nhằm giúp cho mi người khi tiếp xúc giáo pháp có thddàng tnh lãnh hi thu hiểu được. Điều này cho thy Tsư rất coi trọng vic hong pháp qua con đường kinh sách, nên mi chủ trương cho thiết lp nhà in rng cũng như Việt hóa ngôn ngữ nhằm to điều kiện thun lợi cho vic thp sáng n ngn đèn Cnh pháp trong cõi đời.


Không những vy, Ngài còn sáng tác những bsách không lời nng n chứa ni m giáo pháp căn bn như mô nh kiến trúc xây dựng ca tnh : chánh điện nh bát giác, mt nét đặc sắc trong kiến trúc Pht giáo, tượng tng cho Bát chánh đạo; 13 tng tháp đi diện cho l3 cp bậc tiến hóa ca chúng sanh tđa ngục đến Niết-bàn a ngục, ngqu, c sanh, a-tu-la, nhơn, thiên, Tu-đà-hoàn, Tư-đà-m, A-na-m, A-la-n, Duyên Giác, Bồ- tát và Pht); bn trcnh giữa ng đỡ i tgiác cnh là bn
  1. Sđd, tr. 396.



chúng (Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni, Ưu-bà-tắc, Ưu-bà-di) cùng ng đỡ ngôi nhà Pht pháp, đã to nên mt sc ti đc đáo trong kiến trúc ln cách truyn đạt hthng giáo pháp.

Như thế, chúng ta có ththy được tinh thần hong pháp, giáo hóa dy dchúng sanh ca Đức Tsư như thế nào. Cnh vic sdng mi phương tiện có thđtruyn đạt giáo pháp, thức tnh nn sanh đã nói n tinh thần phng svà tế đchúng sanh là snghiệp ca ng Tăng sĩ. Cho nên, Ngài đã minh ha nh nh người Kht sĩ mt cách rất sng đng: Khất sĩ là nhựt nguyt tinh quang, là ánh sáng giữa đêm tri ti đchdắt người ra khỏi cnh rừng nguy32.




































 
  1.  
  1. Sđd, tp III, “Đạo Pht Kht Sĩ, tr. 424.
  1.  
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây