44. VÀI NÉT VỀ NGHI LỄ CỦA HỆ PHÁI KHẤT SĨ

Chủ nhật - 09/09/2018 11:51
VÀI NÉT VỀ NGHI LỄ CỦA HỆ PHÁI KHẤT SĨ
HT. Giác Thuận Trưởng ban Nghi lễ Hệ phái Trị sự Trưởng Giáo đoàn III
 
Triết hc, nghi lễ và thn thoi là ba yếu tố được các nhà nghiên cứu tôn giáo xem là những thành tbt buc để cu thành mt tôn go. Nhìn từ góc độ tôn go, Pht giáo hiện ti hi đủ ba yếu tkể trên. Tuy nhiên, khác với các tôn giáo hữu thn, yếu tnghi lễ chỉ đóng vai trò nhỏ và chiếm mt vị trí khiêm tn trong Pht go. Về ý nghĩa và bn cht của yếu tnghi lễ này cũng hoàn toàn khác so với sự hiện diện của chúng trong các tôn giáo hữu thn.

Đi với các tôn giáo hữu thn, nghi lễ là mt đặc quyền của tu sĩ. Đây là phương tiện để các tu sĩ giao tiếp với Thượng đế cng các thn linh, mt công vic mà người thường được xem là không có khnăng cũng như phm cht để thực hiện. Vào thời Đức Pht ti thế, Bà-la- môn là tôn giáo cực kỳ cổ xúy nghi l, tế tự với những hình thức hiến tế đm máu. Sự đả kích mnh m, bác bquan niệm sai lm trên của Đức Pht đủ để minh chứng cụ thcho sự khác biệt vquan niệm nghi lễ trong tôn giáo của Ngài.


Xut hiện vào năm 1944 ti miền Nam nước Việt, Đạo Pht Kht Sĩ1 ra đời với tông chỉ Ni truyền Thích-ca Chánh pháp, Đo Pht Kht Sĩ Vit Nam. Thời gian tri dài gn 70 năm có mt, phát triển và đóng góp cho dân tc Việt Nam là thước đo cụ thvchân g

1. Ngày nay được biết đến với tên gọi Hphái Kht sĩ, là mt trong 9 tchức thành viên thành lp Giáo hi Pht giáo Việt Nam năm 1981.
 


trị của Hphái Kht sĩ. Trong bài viết này, người viết sẽ tìm hiểu vnghi lễ của Pht giáo Kht sĩ nhm thy được Chánh pháp được ni truyền trong mt dòng truyền thừa của Đạo Pht ti Việt Nam theo quan điểm lp tông của Tổ sư Minh Đăng Quang – vị khai sáng Đạo Pht Kht .
  1. Khái lược vnghi lPht giáo Việt Nam
 
    1. Nghi l

Tđiển Hán Việt ca Đào Duy Anh và ca Thiều Chửu định nga:

Nghi: là dáng vbên ngoài noai nghi.

Lễ: là khuôn mu, phép tc, cung cách nlbái.

Trong Sa-di lut nghi yếu lược tăng chú quyển hạ, ghi: Oai nghi giả, vị hữu oai khúy, hữu nghi khnh. Quả tht, có oai khá sợ, có nghi đáng kính” và nghi ti tướng, lễ ti tâm.

Tóm li, nghiphép tắc, khuôn mu bên ngoài mà mi người nương theo để bày tỏ cái lbên trong.

Llà lề li cư xử, cách thể hiện sự kính trọng, giao tế tt đẹp mà nếpnghiđịnh sn.

Thi Phật còn ti thế, khái niệm vnghi lđơn thun chlà cung cách hành xgiữa chư Tỳ-kheo vi Đức Pht, ch hành xtrong Tăng chúng và ch hành xca hàng cư sĩ đi vi c Tăng. Điều mà Tăng đoàn thi bấy gictrng đó là thực hành theo shướng dn ca Đức Pht, tn tu Tam vô lậu hc đhướng đến mc tiêu thành tựu gc ng, gii thoát; hàng cư sĩ ti gia t tin tưởng và y co lời dạy ca Đức Phật mà hành trì, ngõ hầu thành tựu các thiện nghiệp vthân, miệng, ý đđược an lạc, lợi ích hiện đời cũng như đời sau. Do nhhc hi và hành trì lời Phật dạy mà thành tựu được sthấy biết như tht, cũng như cm nghiệm được niềm tnh lạc hiện tiền nên dân chúng phát khởi niềm tnh tín, và trở thành Phật tngày càng đông. Vì thế, vào thi bấy giờ, khái niệm nghi lvi công năng hoằng pháp thường
 


đóng vai tnhư mt phương tiện dn dắt người dân đến vi đạo Pht, hay đưa đạo Phật tiếp cn vi xã hi đương thi. Chđến khi Phật giáo truyn bá rng rãi ra các nước, nhất là c nước bnh hưởng nn văn hóa Phật go được truyn tphương Bắc n Đ, vì phương tiện đsanh, chư Tđã tùy theo phong tục, tập quán ca mi dân tc mà chế c ra nghi lđdbcm hóa người dân bn xứ. Đặc biệt là ti Tây Tạng, Trung Hoa, những quc gia có nn văn minh lâu đời, lnhc phong phú, Phật giáo mun nhiếp phc được c nhà tri thức và giới thượng u, hay đi o lòng qun chúng, đương nhiên phi làm cho phn nghi lễ trở nên thiêng liêng huyn bí. Vì vy, nghi lPhật go từng bước được nh thành, ngày càng phong pvloi nh và phát triển mnh mẽ.

Đc biệt, ti Trung Quc, thi kphong kiến  kéo  dài  ti Trung Quc, nghi ltế tđược ưa chung khuyến kch. Triết lý đạo Phật tuy cao siêu và trong sáng nng ti mt quc gia mà văn hóa vng cu, lbái đã thành mt hệ ý thức vững chc t triết lý uyên áo ca Đức Phật cũng đành lùi mt bước đnghi lễ dn đầu trong công cuc đsanh. Nghi lgiai đon này đã cho thấy tính thiết thực và hiệu qutrong công cuc truyn bá chánh pháp. Tuy nhiên, vi trí tuvà tâm huyết xiển dương giáo lý Pht- đà, chư vTsư tiền bi vn thường nhn mnh rằng:Nghi ldù quan trng vn chlà phương tin dn dắt chúng sinh vào đo, chứ không phi là con đường thật sđạt đến giác ng2 đhàng đtử hậu hc phân định được đâu là hóa thành, đâu là bo s.

Dù đa dng về hình thức, phong phú vni dung, nhưng điều quan trọng nht trong nghi lễ Pht giáo là phi thể hiện được biểu tướng của Tăng bảo – người đi diện cho hình nh Đức Pht, truyền bá lời Pht. Hình tướng của cTăng phi đĩnh đt, trang nghiêm để thông qua biểu tướng Tăng bo, người chưa biết đạo sphát khởi tín tâm, người chưa hiểu đạo sanh lòng kính tin Tam Bo. Vì thế, mun


2. Thích Vn Giác, Ý nghĩa nghi lPht giáo, xem ti http://www. tuvienquangduc.com.
 


giữ cho Pht pháp được trường lưu thì bt buc các nghi biểu của vị Tăng đó thể hiện được ni lực tu tp. Cái tâm trong lphi được biểu hiện rõ ràng qua cái tướng trong nghi, đó mới là nghi lễ đúng nghĩa của Pht go. Như vy, nghi lễ Pht giáo có mt ý nghĩa bao trùm cả hành vi, thái độ tín ngưỡng, văn hóa, nn ngữ, phong cách, v.v… được phát xut từ tâm thanh tịnh, trong sáng của người đang thực hành nghi l.
    1. Nghi lPht giáo Việt Nam

Pht giáo du nhp o Việt Nam hơn 2.000 năm. Đem Pht giáo đến nước ta đu tn là các vTsư phương Nam, đến tn Đbằng đường biển; nng đlại du ấn và nh tnh mt dòng chy Pht giáo Việt Nam lại là công ca các vTsư phương Bắc, bằng đường b, đến tTrung Hoa. Đưa Pht giáo du nhp nước ta, các vTsư phương Bc ngoài vic dịch kinh, thuyết pháp còn vận dng nh thức nghi l làm phương tiện trong công vic hoằng pháp đsanh đng dẫn n đtrở về Cnh pháp. Trên tinh thần tùy duyên hóa đchúng sanh, các đời Tsư đã khéo léo vận dng giáo lý Pht-đà lp ra những nghi lễ phù hp vi bản sc dân tc. Những giai điệu âm nhc dân tc trtnh công cchuyên chở tiếng k, lời kinh đlời Pht dy ngày càng phổ biến trong đời sng người dân, nhằm khai thchúng sanh ngộ nhp tri kiến Pht. Điều đó đã nh tnh nên bộ môn nghi l, áp dng rộng rãi trong chn thiền môn, giúp cho sng phó đạo tràng được hài hòa và làm tăng thêm sgắn bó giữa đạo và đời. Cnh nhờ thế mà triết lý thâm diệu ca đạo Pht có cơ hi vượt thoát ra khi phạm vi cửa thiền, lan rộng khp mi miền đt nước và có mt trong đủ mi giai tầng xã hi. Tt cto nên nét đc thtrong nghi lPht giáo Việt Nam,nh snng vẫn hin lý và luôn g̃ đưc bản cht thin v, phù hp vi bản sc văn hoá dân tc Việt Nam trên tiêu chí Phương tin đa môn, quy nguyên vô nh.

Tcái nôi Pht giáo Luy Lâu, đạo Pht được truyn đi các nơi trên đt Việt. Một ln nữa, đPht giáo phát triển tch nghi theo từng vùng miền văn hóa khác nhau, nghi lđã được chư vT
 


ci bn thành nhiều nh thức vi nội dung thâm thúy, phong cách điêu luyện, nghthut nhun nhuyễn, phhp vi những loi nh văn hóa nghthut, kết hp nhc điệu, sân khu ca từng vùng miền trong nước. Ví d: Trong âm điệu Nghi lPht giáo miền Bc có snh hưởng ít nhiều ca loi nh nghthut chèo, quan h, chu văn. Phong cách xướng tán ca Nghi lmiền Trung li thp thoáng nghi lcung đình Huế hay hát b, bài chòi ở Bình Định, Phú Yên. Cung cách và giọng điệu nghi lmiền Nam li rt gn i vi loi nh nghthut ci lương. ng dng và vn dng một cách hài hòa sinh động những loi nh văn hóa nghthut ca từng đa phương, các Tsư đã sáng tác, ci bn hot động nghi lvi schun hóa cao vmt thm mvà nghthut, đi o đời sống tâm linh, và đã được xem như là nhu cu tinh thn ca cuc sống xã hi.

Có thnói, nghi lPht giáo Việt Nam là kết quca skết hp giữa văn hóa Pht giáo và văn hóa dân tc. Cnh nhsự giao u và tiếp biến ca hai nn văn hóa nên Pht giáo i hòa vi tín nỡng dân gian Việt Nam, đng thi văn hóa dân tc Việt Nam cũng góp mt trong văn hóa Pht giáo. Stiếp biến văn hóa, tính tch nghi vùng miền ở đây không chđược thhiện đơn thun ở lnhạc (nhc trong khóa l) mà còn thhiện ở nhiều khía cnh khác ca nghi lnhư: ltng (ch tụng niệm trong khóa lễ), lkhí (pháp khí sdụng trong khóa lễ), lnghi (oai nghi, ch đi đứng, ch thiết bàn trong khóa lễ), lbái (ch lbái trong c khóa lễ), lphc (ch ăn mc trong khóa lcũng như trong đi sng hằng ngày ca người xuất gia và tại gia), lđường (nơi tchức c khóa l) v.v…

Nghi lđã to nên sgn kết văn hóa Pht giáo vi nn văn hóa dân tc Việt Nam, to nên bn sc văn hóa Pht giáo Việt Nam. Tìm hiểu lịch sPht giáo Việt Nam, ta thy nghi ltuy không phải phương tiện đưa đến cứu cánh gii thoát, nng đó li là phương tiện hong pháp hữu hiệu, giới thiệu đạo Pht đến thế gian.
 
 
  1. Quan đim vNghi lcủa Tổ sư Minh Đăng Quang
 
    1. Bi cnh Pht giáo Min Nam

Pht giáo Việt Nam trong giai đon cui thế kXIX đầu thế kXX là mt bức tranh vi những gam màu không my sáng sủa. Tkhi nắm quyn trvì đất nước, các vvua triều Nguyn (1882 - 1945) dựa o Nho giáo đxây dựng nhà nước tp quyền, chuyên chế. Phải thừa nhận rằng, o thi Nguyễn, Pht giáo không còn vững mạnh như các triều đi Lý – Trn. Nho giáo lúc by giờ không chchiếm đa vđc tôn mà còn đkích cPht giáo. Tình nh Pht giáo lúc by giđược đánh giá như sau:Khi nhà Nguyn thống nht, tthi Gia Long cho đến đu thế k XX, Phật giáo tr thành li khí chính trtrong tayc vua chúa đcng c, xây đp ngôi báu ca mình, còn Tăng sĩ thì btrc xung hàng tht(ông gichùa) hay thầy cúng. Phật giáo bây gichcòn cái xác. Mt schùa, Tăng Ni phm trai phá gii là chuyn bình thường3.

Không được sng hca triều đình, vai trò và vtrí c Tăng trong bmáy Nhà nước không còn, có lđây là mt trong những nguyên nn đưa Pht giáo (ktthi nhà Nguyễn) trnên suy yếu. Tđây, trong lịch skhông thy chép gì đchứng minh cho mt Pht giáo vn giữ vtrí quan trọng trong xã hi. Nn tng thể, Pht giáo Việt Nam vn tiếp tc suy vi cho đến những m hai mươi ca thế kXX. Đó là nguyên nn ngoi tại. Còn nguyên nn ni tại, sdĩ Pht giáo suy yếu, suy gim uy tín và nh hưởng đi vi qun chúng nn dân là chư Tăng by gikhông còn chuyên tâm tu hc đúng vi Cnh pháp, giới lut lỏng lo, ctrọng vic ng phó đạo tràng, nương o tín nỡng dân gian bày vcúng kiến đkiếm lợi. Ckmượn Phật làm danh, cũng ngày đêm hai bui công phu, thtrì, nhập sóc vng cũng sám hối như ai, nng li luyn bùa hc ngi, luyn roi thn, khi lên ông lúc gp bà, gi là cứu nhân đthế, nng thực ra lợi dụng lòng mê mui ca thin namn nữ, rng túi tham vơ vét cho

 
  1.  
  1. TuGiác, Việt Nam Pht go tranh đu sử, Nxb. Hoa Nghiêm, 1964, tr. 74.
 


sch sành sanh4. Hay hủ bi hơn: Đau đn thay xta, những hạng xuất gia vào chùa phn nhiu chhc đặng vài bkinh, lo luyn hơi cho hay, tp nhp n cho già, nay lãnh đám này, mai lãnh đám kia; cũng tràng ht, cũng cà-sa, thlật mặt trái ca hra mà xem thì ckhác nào người trn tc5. Đó là tình nh Pht giáo chung, còn ở ti miền Nam, theo nhận định ca Sư Thiện Chiếu, mt Tăng sĩ tri thức, thông hiểu thế hc, rành rPht hc, thì: Xét li Tăng gii hin thi ở nước ta mà nhất là ở Nam K, phn nhiu không chuyên m vđường hc vn, kho m thi lo đc thiện, ckhi lc vào cái chnghĩa yếm thế nên không biết nghĩa vvà trách nhiệm ca mình; mình đã chẳng biết thi làm sao truyền bá ra cho người khác biết được? Phật lđã không rõ rệt, nên những ktại gia n ngưỡng phn nhiu là mê n, chbiết đt hương cu khn Phật thn phù hcho cuộc đi ca mình được sung sướng thnh thơi mà thôi, chít cai tm nhiễm một ct tbi bác ái, thành ra cái chùa Phật hình như cái bo hiểm công ty, thi tránh sao khỏi những kgian tà, hli dụng đu kế sinh nhai, khiến cho trong Tăng gii hằng ngày din tấn bi kch6.

Suy nghĩ về ssuy vi ca Pht giáo lúc by giờ, nghi ltrtnh mt vấn đề ni cm, đáng quan tâm. Vic vận dng nghi lễ mt cách tiêu cực trtnh mt trong những nguyên nhân chính làm cho Pht giáo ngày càng sa sút.
    1. Quan đim của Tổ sư

Tnn tảng go lý hướng thiện, tin sâu nhân qu, khuyên người ăn chay, làm lành lánh dữ ca đa phn c go phái ti miền Nam bấy gichủ trương, sau khi nghiên cứu và thực hành go lý Pht-đà tchai ngun tư tưởng Nam – Bc truyền, Tsư Minh Đăng Quang đã sáng lập Đạo Phật Khất Sĩ vi chí nguyn Ni truyn Thích-ca Chánh phápnhm c lập li con đường cứu khvà gii thoát mi khđau mà Đức Phật đã vạch ra hơn 2600
  1. Cư sỹ Khánh Vân, Tp cDuy Tâm, số 18, 1926.
  2. Cư sỹ Thanh Quang, Tp cĐuốc Tuệ.
  3. Sư Thiện Chiếu, Đông Pháp thời báo, số 532, ngày 14/1/1927.
 


năm trước. Đạo Phật Khất Sĩ do Tsư Minh Đăng Quang sáng lập chủ trương nâng cao hơn vmặt hành trì, tu tập đưa đến gc ng, gii thoát. Vi chủ trương tu tập rt o cùng bi cnh Phật giáo hiện ti, Tsư đã có những quan điểm rất rng vvn đnghi l, đặc biệt được đcập chủ yếu trong 3 bài tiểu lun gm Thphượng, Đo Phttrong Chơn lvà Thcúng Lbáitrong Bồ-tát giáo.

Đng quan điểm vi c bậc chân tu thật hc, c nhà trí thức có thiện chí vi Phật go, Tsư nhn định rng: xta thcúng lbái rt phin phức ln xn. Bởi chng cTỳ-kheo nên tlòng bá tánh mun thchi th. Người ở chùa lo vic ăn ung. Bá tánh đến chùa lPht, cu nguyện, đcơm nơi đó ri cúng tin trước trả li tin cơm sau, cùng gp đnhững vic túng thiếu hư hi trong chùa. Cung cp cho những người ở tại chùa đhthắp hương cu nguyn giùmNgười ở chùa li cũng làm vic rung ry, làm c nghkhác, như mua bán, tụng kinh mướn, làm sđiệp, c món gidiChùa đi nay chnhà thương chữa bịnh, bói khoa, coi tướng, ngày gi, những vic p pháp, sanh nhai bng ch đó. Có người chng ăn chay, thin định, niệm quán, ăn chay k: 2 – 4 – 6 – 8 – 10 hoc 15 ngày hay mỗi năm 1 tháng, 3 tháng; nơi chùa li sát sanh, nuôi súc vt, chài lưới, cu bùaKng chừa nghchi hết, miễn cđược danh và lợi, ly scu phước nguyn vái làm stu, lý đạo không tng cho my, kinh sách chỉ đc hhà, chng biết đc đlàm chi, trong đnói những gì? Người tu min cho cđược chức phn cao sang đng lãnh gichùa cao Pht lớn, bn đạo đông, vừa ý, chỉ gigii lut trong lúc thụ cho cchức mà ti7.


Vi chí nguyn lấy vic gii thoát rốt o làm mc tu tu tập và hành đạo nên nhn định vnghi l, Tsư nói rõ như sau: Khi a tại xn Đ, thuPht sanh tiền, Pht và Tăng là bc giải thoát tu chơn nên không cthphượng. Các Ngài không cbày ra sthphượng bên ngoài, cùng các nghi lcúng kiến phức tạp, các Ngài chỉ quý trng tư tưởng giáo lý. Còn đi vi các hàng cư gia hữu
  1. Bồ-tát giáo Thcúng Lbái, Tịnh xá Ngọc Viên n hành, 1962, tr. 126.
 


lu ti li tcòn ham mđức tin, vic thin chút ít nơi hình thức, như là to xây ct tượng, ct lp chùa tháp, lbái cúng dường, đi viếng c nơi kỷ niệm quan trng ca Pht v.vNng điu quý trng hơn hết ca cư sĩ là shc nghe Pp bo8. Không những thế, cm thấy đau lòng vi tình nh Phật giáo trnên lch lạc, xa ri Cnh pháp ti miền Nam bấy ginên trong Chơn lĐạo Pht(s43), mt ln nữa Tsư khẳng định: Người trong đạo Pht ít ai nghĩ rằng: Tăng Sư là người không còn cham mnghi lcúng kiến nữa. Chính Pht Tăng a kia không cthcúng lbái thn quyền, tham vng. Mà đúng chơn l ttt cchúng sanh hay Pht là bình đẳng như nhau, há cai li bt buc thcúng lbái hay sao? Hoc may ra những ksanh sau ti li nên thlbái kính trng bc Pht Thánh đnoi gương, cũng thcung dưỡng ông thy là đgict shc dy, tự ý nơi kđi sau, chnào phi ai ép buộc9. Qua lời nhận định trên, Tsư đã cho thấy mt đạo Phật đúng vi tính chất ban đầu ca nó, mt Phật giáo mà nếu đứng ở góc đthi gian smang tên gi Cnh pháp. Tsư đã chrõ rằng, thi Phật còn sanh tiền, vic nghi lcúng kiến tuyt nhiên không có trong đời sng Tăng đoàn. Vic thcúng lbái cũng sái vi chơn lý vũ tr. Qua lời nhận định, Tsư cũng gii tch ngn ngành nguyên nn, hoàn cnh ra đời ca nghi llà gì và dù nghi l, nh thức đến đâu đi nữa, ct lõi ca nó vn là sthhiện niềm cúng kính, tăng trưởng niềm tin, làm nn tng cho snghe, hc hi và nh trì Pháp bảo cao quý.

Giữa sphức tp ca Pht giáo bui suy vi, đạo Pht đã mt đi hương vgii thoát thun túy, bche đậy bi nhiều lớp bi mờ, lời nhận định ca Tsư Minh Đăng Quang đã minh định li đâu là lời dy ca Đức Pht và đời sng Tăng đoàn hơn 2.500 m trước đthy rõ mt đạo Pht nguyên cht, không hpha tp bởi bt kmt nh thức, sc màu nào khác.

Còn đối vi Pht giáo thi ksau Pht Niết-bàn, khi nghi lễ
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn l, tp III Thphượng, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr. 235.
  2. Sđd, Đạo Phật, tr. 47 – 48.
 


xut hiện và dn có chđứng trong Pht giáo, Tsư vn ghi nhn khách quan sđóng góp ca nghi ltrong Pht giáo, đồng thời ging gii rõ ràng triết lý thphượng, cúng bái ca chư vTtiền bối cũng như cách thức thcúng như thế nào cho hp l. Sau Pht tch, c Ngài thphượng xây lp đn tp nn cao, chỗ tịnh; ngoài cuộc nhóm họp làm l, sám hối, khi cviệc, hoặc quét dọn, chng bao giai dám o hánh ti gn. Chăn ngphi ch xa nền đt, riêng hn mái hiên, tiếng nói chng cho nghe lọt bay o nơi ngôi cốt Pht, giữ y như lúc Pht thusanh tiền. Các Ngài kỉnh Pht như thế, tức là đkỉnh tâm, tâm sbiết quý trng pháp mà dbề tinh tn, tu theo chơn Pht. Vì ở trong đời, hcái chi ta còn quý trng là scòn ham mcgng tht hành, bng hết quý trng là cái chi ta cũng sgii đãi chán nn b bê10; Chùa, tịnh xá khi a ca Tỳ- kheo, chỗ thPht riêng, chung quanh chư Tăng chlo việc tu hành, kht thực, ti chùa chng cnu nướng, chng làm việc sc tướng hữu vi, chng biết đến li danh thế tc. Sự thcúng chỉ thPht, chng thờ tà ma, quỷ quái, cô bà tiên thn chi hết; giữa tượng hoặc cốt một vPht thay cho tam thế, chung quanh trng lng chng cvt chi11.

Có thể nói, khi đã dung thông được lý tánh, các stướng hành đạo sđược sdng mt cách tùy duyên. Đây là điều mà chư Tsư n Đ, Trung Hoa và cViệt Nam đã áp dng trong công cuc hoằng truyn giáo pháp. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu được và hành đúng vi bản nguyn ca chư T. Nhận chân được những ý nghĩa trên, Tsư Minh Đăng Quang đã ch cực phê bình ssai lạc và nói rõ nguyên nhân làm cho Pht giáo by giờ ngày càng xung dc, trong đó vic tăng sĩ thiếu hiểu biết, hành trì sai lc nghi lễ góp phần không nh: Hồi nghĩ li đạo Pht khi a ở nơi xn Đ, người ta biết xây tháp lp đn chỗ tinh khiết thanh tnh mà thờ và Tăng Sư có gii hnh, có thuyết pháp. Cư gia có chỗ ti lui tu hc, được gii thoát phin não, khuây kha tâm thn. Cư gia đến để tm rửa thân tâm trong sch, mát mẻ nhẹ nhàng và tp ssng chung
  1. Sđd, Thphượng, tr. 238.
  2. Bồ-tát Go Thcúng Lbái, Tnh xá Ngc Vn n hành, 1962, tr. 127.
 


hòa thun, tht là hay quý tt đẹp. Kế đến xTàu theo đức Lão Tử, người ta ct lp lư bng nhà mát rt cao, ở nơi chỗ vng cnh êm là cnh mát tâm rng trí, để tu hc cho mau tn ti quả linh và đạo lý, cũng là còn khá. Trái li đi nay, xứ này lm nơi thờ phượng, không phi để nâng cao tinh thn giáo lý thanh tnh ca Niết-bàn vng lng, mà là sự thờ phượng tự ý cho là tượng tng, trò chơi kniệm, không knh trng, xem thường đa ngc, khinh dNiết-bàn, tưởng mình như Pht, đchôn sâu đạo và Pht trong giữa đt bùn, nhiễm ô vt cht li danh. Vì thế nên ai ai cũng khổ nn vssng chung tu hc ca trong đạo và tiếng Pht, tức là nn khổ ca sự tục và Tăng tranh nhau cái tiếng đạo Pht12.

Cui cùng, nghi l, thphượng nên được hiểu rng: Vy t chúng ta nên hiu rằng, thphượng là một phương pháp tạm trong lúc đầu cho kác quy ti li yếu tâm non d. Sthphượng tạm y là để an ủi khuyến khích kim giđức tin, nhắc nhcho kmới sơ cơ, như nhdại một lúc đầu ti, ri vsau là phải tgiác ng, tlo tu đmà làm Pht, y như Pht, chphải đâu vĩnh kiếp làm tôi đòi cho ct tượng, cùng slp công kơn vi tượng ct, đặng mưu stoại danh hưởng li cho thêm khnn. Thế mi biết rằng: sth phượng không phải tht, thphượng là pháp trợ tu cho knh, ch đchẳng phải là cách tu đâu, tchúng ta đi nhc lòng bào chữa làm chi?13.

Cnh nhsphân định rõ ràng đâu là đạo Phật thun túy cùng snguy hi ca vic áp dng nghi lmà không hiểu rõ được công năng ca nó, nên trong kiến trúc tht ca c tnh xá Khất sĩ chduy nhất có mt tượng Đức Phật Bn sư được tôn trí giữa ngôi chánh điện bát giác. Điều này cho thy, cái mực trung” mà Thằng nhc đến. Xa thi Pht, chúng sanh đời nay quđúng như là kác quy ti li yếu m non dcn phi nương ct tượng đđược khuyến kch gìn giữ đức tin, răn lòng ti li. Tuy nhiên, chthmi tượng Đức Bn sư đc định rõ ràng đâu là v
  1. Sđd, Thphượng, tr. 246.
13. Sđd, tr. 248-249.
 


Phật Bn sư ca hiện kiếp, đâu là bậc gii thoát gc ng tuyt đi đtu tập và hành trì theo lời dạy ca Ngài, khi phi hoang mang trước nhiều thn thánh, lời sm truyn v.vđể ri stu hành không đến nơi đến chn.

Kế đến, trong sinh hoạt tu tập ca Phật go Khất sĩ, vic tng đc kinh điển không mang nhiều tính nghi l, không lnhc n tán xướng... Vì thế, khi thực hiện c nghi thức tng niệm ca Phật giáo Khất sĩ thì âm đc phi rõ ràng. Mt thi tng kinh chỉ đơn gin bắt đầu bằng nghi thức dâng hương, ng tán ân đức Tam Bo, các bài kinh, kliên htrực tiếp đến vic tu tp, quán tưởng và kết thúc bằng nghi thức hi hướng. Tất cđều dđc, dhiểu, không rườm rà dài dòng; không có mật cphm âm để thi tng kinh mang nhiều màu sc huyn bí. Mt điểm đặc biệt trong nghi thức Khất sĩ, đó là những bài kinh tng niệm được Việt hóa bằng ththơ lc bát, song thất lc bát mang âm hưởng dân ca Nam Brất hàm súc dhiểu, đngười nghe có thlãnh hi được lời Phật dy.

Các lnghi trong c khóa l, tng niệm ca Phật go Khất sĩ cũng vô cùng đơn gin. Các sư cùng cư sĩ chchắp tay nghiêm trang trước ngực, đi trước Tam Bo chí thành đnh lsát đất sau đó chắp tay thhiện lòng tôn kính đi vi Phật – Pháp – Tăng trong sut thi tng kinh hay khóa l. Các nh thức n quyết, sái tnh,... đều không được Tsư cho phép sdng. Mi lnghi đều đơn gin nng là biểu hiện ca tâm thành kính sâu sắc.

Các pháp khí hỗ trnhư mõ, knh, linh, đu, mc bn, các loại tiêu sáo, đờn kèn v.vđều không được dùng trong các thời tng kinh bái sám. Chcó chiếc chuông gia trì được sdng để nương theo tiếng chuông ngân, tâm người đc tng dtìm về với cnh niệm hiện tiền, ngõ hu thi trì tng kinh điển được trọn vn công đức.

Lphc trong khi hành l cũng chcó tam y thường nhật chứ không thêm bất clphc nào khác. Chư Tăng đắp y bày vai hữu thhiện niềm tôn kính đi vi Đức Phật như Tăng đoàn trước đây
 


hơn 2500 năm. Chư Ni trong mc áo, ngoài đắp y chỉnh ttrong c khóa l. Phật tcư sĩ mc áo giới trng được may theo kiểu áo dài ca người Việt. Màu trng vn là màu ca hàng cư sĩ được biết đến vi nh nh “bạch y cư sĩbắt gặp trong nhiều kinh điển Phật giáo Nam truyn ln Bc truyền. Như thế cho thy, Phật go Khất sĩ trong shài hòa, vn u giữ được truyn thng thi Chánh pháp, đng thi li mang dấu n đm nét ca dân tc. Có thnói, lphc ca Tăng Ni, Phật tKhất sĩ đơn gin nng mang nhiều ý nghĩa.

Cui cùng, nơi diễn ra các khóa lca Pht giáo Kht sĩ đơn giản chỉ vi hương, hoa, đèn. Các pháp cdùng cho lđường n tràng phan, bảo cái,… tuy không được sdng nng bằng tâm tnh ca Tăng Ni và Pht tử, các khóa lvẫn trang nghiêm, ý nghĩa.

Ngoài vic đơn gin hóa nghi l, giúp Phật go trở li đúng bn chất trong sáng, thun túy cn thiết, đng thi vn đm bảo ý nga phương tiện đsanh, Tsư không cho phép Tăng sư đi làm đám, tng kinh cầu an, cầu siêu như mt phương tiện u sinh, mà xem đó như là phương tiện hoằng pháp thông qua lời kinh tiếng k.
  1. Thay lời kết

Nhn thy được sthái quá đang diễn ra và tiếp theo sau là sbt cp đến liền k, bng trí tu ca mt bc thu đt chơn lý, Tsư đã minh định li con đường gii thoát ca Đức Thế Tôn mt cách khéo léo, mang li diện mo như tht ca đạo Pht Thích-ca vn đang suy vi ti miền Nam. Đi vi vn đnghi l, thphượng cũng vy, Tsư luôn giữ cái mực trung, lợi ích cho cta và người. Tsư xây dựng mt quan điểm nghi lvi nền móng là đức tin và tư tưởng. Cnh vì vy mà trong nghi lca Đo Pht Kht Sĩ, ta thy ctính cht thun y ca mt đạo Pht thun cht, đng thi vn có sgóp mt ca phương tiện thiện xảo ca chư vTsư tiền bi trong công cuc truyn giáo. Kế đến, văn hóa bn đa cũng được các vtiền bi trong Đạo Pht Kht Sĩ sdng khéo léo, đã góp mt hài hòa trong nghi lễ



Kht sĩ làm cho Pht giáo ddàng đi o lòng người dân bn xứ. Đo Pht khi hp thì phi mrng, khi rng thì phi thu hp14. Qutht, Tsư đã khéo léo rng hp phương diện nghi lđể Đo Pht Kht Sĩ trnên hp thi, hp xmt cách tùy duyên. Như vy, rõ ràng Chánh pháp Thích-ca đã được ni truyn trong mt đạo Pht xut hiện ti Việt Nam. Nhđó, người mê biết đường ln hi o đạo, người tnh nương theo nc thang tiến hóa bước o hàng husĩ, người trí tiếp tc tn hóa xuôi dòng đến bgiác chơn.









































14. Sđd, tr. 252.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây