43. QUAN ĐIỂM THỜ PHƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TU TẬP TRONG BỘ CHƠN LÝ

Chủ nhật - 09/09/2018 11:48
QUAN ĐIỂM THỜ PHƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TU TẬP TRONG BỘ CHƠN LÝ
HT. Giác Giới
Phó ban Tăng sự Trung ương GHPGVN Trưởng ban Thường trực Giáo phẩm Hệ phái Khất sĩ
  1. DẪN NHẬP

Từ ngày Đức Tsư Minh Đăng Quang, vsáng lp Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam vắng bóng, lần đu tn Hệ phái Kht sĩ có đủ thắng duyên tổ chức mt Đại lTưởng niệm Tsư vi quy mô tầm cỡ, nhiều chương trình có ý nghĩa. Đc biệt hôm nay trong ngày mở đu, Hệ phái Kht sĩ phi hp vi Viện Nghiên cứu Tôn giáo thuc Viện Hàn lâm Khoa hc Xã hi Việt Nam và Viện Nghiên cứu Pht hc Việt Nam tại Thành phố HChí Minh tổ chức Hi tho khoa hc vi chđề: Hệ phái Kht sĩ: Quá trình hình thành, phát triển và hội nhp”.

Chúng tôi, hàng đệ tử kế thừa đạo nghiệp Đức Tổ sư, xin được phép trình bày mt ít hiểu biết qua vài khía cnh về tư tưởng Pht hc của Tổ sư với đề tài: Quan điểm thphượng và phương pháp tu tp trong bộ Chơn l”.

Đức Tổ sư Minh Đăng Quang sinh năm 1923 trong hoàn cnh đt nước đang bị thực dân Pháp đô h. Phn đông dân chúng trong cnh đói rách, nghèo khbởi tai trời ách nước. Pht giáo Việt Nam
mt nền đạo Từ Bi cứu khổ độ sinh nhưng li ở trong thời ksuy vi ... hu nđã tuyt dit ... tuy hiện gicphong trào chn hưng,
 


mà kthực mới là chn hưng nh thức và danh hiu(TT. Thích Mt Thể, Việt Nam Pht go sử lược, Nxb. Tôn go, 1942). Li nữa, Pht giáo Việt Nam lúc by giờ có khá nhiều tông môn pháp phái, các cơ sở thờ tự đa số thiên nng về tín ngưỡng thn quyền cúng cp cu đảo. Phương pháp tu tp, nghĩa lý kinh điển đi với ksơ cơ hc đạo phn đông còn hoang mang mờ mt:

Kinh văn ri rắm lthường,

Nlà đêm ti không tường nông sâu”.

Hay mt đon khác trong bài kÁnh sáng” trong Tứ ktĩnh tâm
của Hphái Kht sĩ:

Con đường mà Pht ra o,

Đã chia nhiều no li bao bng mờ”.

Trước tình cnh nhân dân khn kh, Pht giáo suy vi như đã nói trên, vào đu năm 1944, Tổ sư Minh Đăng Quang quyết chí xut gia, tm cu chân lý, phục hưng giáo pháp Pht-đà, mt nền đạo cứu khổ độ sanh, thiết thực trong hiện ti, phhợp với dân tc Việt Nam.
  1. NỘI DUNG
 
    1. Quan đim thờ phượng

Nhìn chung tình hình Pht giáo lúc Tổ sư còn sanh tiền, các cơ sở thờ tự phn nhiều trưng bày hoa quả, đèn hương nghi ngút. Hu hết qun chúng đến chùa chỉ lo vic cúng kiếng cu nguyện. Hxem đó là mt cách tu truyền thng lâu nay của Pht go, ít ai hiểu ý nghĩa cao sâu siêu thoát, mục đích chính của đạo Pht. Ngài Maha Narada Thera, mt Đi sư người Tích Lan mt ln đến ging pháp ti chùa Xá Lợi - Sài Gòn (khong cui thp niên 1940, đu thp niên 1950) đã nói: Pht tử Việt Nam rt mđo, nng rt ít người hiểu đo”.

Cũng trong thời điểm này, hòa cng phong trào chn hưng Pht go, Tổ sư Minh Đăng Quang đã thể hiện tâm nguyện qua pháp thoi Thphượng” trong Chơn lsố 51 với hai ni dung, mt là sự thphượng Pht Thánh, hai là sự thphượng ông bà tổ tiên.
 
 
      1. Sự thphượng Phật Thánh

Đi với Pht Thánh, hay những vị tiền bi hiền nhân công thn có công với đt nước, nhân loi, con người thường giữ đạo ung nước nhngun, kính ngưỡng thcúng. Sự thphượng không ngoài ý nghĩa để bày tỏ lòng tri ân, hiếu nghĩa, tôn kính các bậc thiêng liêng, trưởng thượng của con người, đng thời mong mun hc hi, nương theo gương sáng của chư v. Trong Chơn lThphượng, Đức Tổ sư trình bày rõ ý nghĩa thPht kính Pháp rằng: “ThuPht sanh tiền, Pht và Tăng là bậc gii thoát tu chơn, nên không cthphượng. Các Ngài không cbày ra sự thphượng bên ngoài, cùng c nghi lễ cúng kiến phức tp; c Ngài chqutrọng tư tưởng go lý. Còn đi với c hàng cư gia hữu lu ti li thì còn hâm mộ đức tin, việc thiện chút ít nơi nh thức, nlà tạo xây ct tượng, ct lp chùa tháp, lbái cúng dường, đi viếng c nơi kniệm quan trọng ca Pht... nng điều qutrọng hơn hết ca cư sĩ là hc nghe pháp bảo”.

Sự thphượng trong tinh thn như vy mới đúng với Chánh pháp. Mục đích cứu cánh gii thoát, Đức Pht và chư Thánh đã chứng đắc, còn con người nơi đây trồi hp mãi chưa thoát khi ng luân hi, ni khổ niềm đau không dứt được. Thế nên, trong từng sát na, người biết hướng thượng thường quán chiếu giáo pháp cPht Thánh đã để li, chiêm ngưỡng hình nh cPht Thánh làm tm gương cố gng tu tp theo. Đức Tổ sư cũng nhắc nhở: “Vli Pht bảo người tu y theo con đường ca Pht, chPht nào cbảo ai thphượng Ngài, đc tôn ích kcho Ngài. Ngài mun cho tt cchúng sanh đều bình đng gc ngộ nNgài cơ mà!”.

Sau khi Đức Thế Tôn chứng đắc Chánh đẳng Chánh giác, Ngài hướng dn người hữu duyên thực tp giáo pháp mà Ngài đã tri nghiệm và những ai tinh tn hành trì cũng đều thành tựu con đường giác nggii thoát. Quả vị cứu cánh không chỉ dành riêng cho Đức Pht mà tt cả mi người nếu siêng năng quán chiếu công phu đều đt được. Ht ging Pht đang có sn nơi chúng sinh, cn phi tự tu để tự chứng chứ không phi thcúng, cu nguyện, van xin mà được. Đức Tổ sư dy: Vy thì chúng ta nên hiểu rằng thphượng là mt
 


phương pháp tm trong lúc đu cho kác quy ti li yếu tâm non dạ. Sự thphượng tm y là đan i khuyến khích kềm giữ đức tin, nhc nhcho kmới sơ cơ, nnhdi mt lúc đu thôi, ri về sau là phi tự gc ng, tự lo tu đmà làm Pht, y nPht, chphi đâu vĩnh kiếp làm tôi đòi cho ct tượng, cùng sự lp công kể ơn với tượng ct, đng mưu sự toi danh hưởng lợi cho thêm khnn. Thế mới biết rằng, sự thphượng không phi tht. Thphượng là pháp trtu cho knh, chđchng phi là ch tu đâu, thì chúng ta nhc lòng o chữa làm chi?. Và Ngài cũng khuyên: Thế nên sự thphượng tm ca chúng ta là nên phi đơn gin thanh tnh mt lúc đu thôi, ri thì lo tu gii thoát làm Tăng, chnên cchp lm”.

Ý nghĩa cao tt của thphượng nhắc mi người mi khi thy hình nh cPht Thánh hãy nhớ đến đức hnh cao cả của quý Ngài để quay nhìn li thân tâm mình, năng tu tỉnh sửa đi để sớm được toàn thiện được như cPht Thánh vy. Mt khi thành tâm thành ý phphục trước bậc mình kính ngưỡng, tâm kiêu ngạo trong ta sẽ được bào mòn dn. Mi khi đnh lễ bậc trời người tôn kính, lòng tri ân và sức mnh tinh tn phục thiện trong ta dâng tràn. Noi theo gương hnh cPht Thánh để gng công tu tp chuyển hóa chính mình mới là đúng nghĩa thkính trong đạo Pht vy.

2. Thphượng ông bà tổ tiên


Các bậc tiền bi, ông bà cha mẹ là những vị đã mang chúng ta vào đời và giáo dưỡng chúng ta thành người tt, biết đạo lý làm người đúng nghĩa. Công ơn này rt lớn, không phi nói biết ơn và đền ơn chư vị là chúng ta có thể làm tn ơn nghĩa này mt sớm mt chiều. Đức Tôn sư nhắc li chuyện xưa rằng: Khi xưa đức Khổng Tử bày sự th phượng ông bà, cha mcho kthế gian ti nhà là vì mun dy gương hiếu đo cho con cháu về sau. Với lông bà chết ri, mà cha mcòn thphượng nhớ ơn n lúc sống, thì con cháu đi với cha mđang sống sẽ chiếu tho, chng dám vong ân. y là sự tt nên cho nvà cích lợi cho cha mẹ. Việc làm ca cha my kncho vay, và con cháu sẽ trli. Đlà sự thi ân cu o, cho vay mong đòi nợ. Đó là go lgia đình hiện ti, tham lam nhhp, tùy theo trình độ ca
 


chúng sanh, chđúng ra thì còn ti li kém xa chân l. Ngài phân tích tht thu đáo, thcúng ông bà tổ tiên, phng dưỡng cha mẹ là vic những người con, người cháu hiếu thảo vo tn phn sự. Công ơn sinh thành vô bbến nên dhết lòng báo đáp thế nào cũng không viên mãn được. Đạo lý này với người thế gian được trân trọng lm thay, thế nhưng nếu sánh với giáo lý gii thoát thiêng liêng thì chỉ ở nơi ngưỡng cửa đạo.

Trong đạo Pht, Pht tử thường thỉnh cTăng tng kinh cu siêu cho người thân đã mt hoặc đem tên họ hương linh người mt gởi vào chùa. Vic làm này giúp cho tâm thức người đã mt được tịnh nhàn an lạc, mi ngày được sng trong không gian từ bi, vô nhiễm, được nghe kinh hc pháp, hiểu ra lẽ đạo “c pháp vn vô thường, khnão, vô ngã” để sớm tái sinh sang kiếp khác. Đó là mt nghĩa cử đúng với Chánh pháp. Tuy nhiên, không phi ai cũng thông hiểu vic làm này để tạo duyên tu hành cho người đã mt. Trong Chơn lThờ phượng, Đức Tổ sư cũng nhắc nhở: “Mà ti sao khi ky trvgià, chng cho nghỉ dưỡng đưa vào xut gia để sống chung tu hc ở trong đo tng Go hi, gi là tha thứ cho kgià,... nghyên, thôi đừng hành pht? Hoặc khi ckchết đi, ti sao không được thiêu mt xác thây cùng đđc du ch kniệm ca kchết, đcho vong linh không còn tiếc nhớ, đng dbnhp thai kiếp khác? Hay là đem nh nh tên hkchết đưa vào trong chùa thờ,... xut gia, ct ái ly tc, đcho vong linh y theo vvới Pht Pháp Tăng trong sch hiền lương gc ngộ biết tu cho hết kh?”.

Đức Tổ sư còn gợi ý rằng vic đem linh vị người mt thờ ở nhà Cửu Huyền nơi chùa hay tịnh xá còn có ý nghĩa tạo duyên để người mt cng tựu hi vmt nơi, sng cng nhau hòa hp, để tiêu hoi dn tâm bn xẻn, ích k. Tâm bt thiện này được chuyển hóa để đến kiếp lai sinh hsẽ có cuc sng an bình, thịnh mãn hơn. Trong bChơn l, ý Tổ sư được viết như sau: Do đmà sự thphượng mt người, đến thphượng mt tộc h, đđến với sự thphượng chung cchúng sanh nơi trong vuông chùa đo Pht ca chúng sanh chung là rt đúng lý..., cnthế mới dứt lòng tư k, chia rẽ, chiến tranh nhau.
 


Cũng nchbàn thhi đồng y tt ckquá khứ đều chung hiệp, thì những người hiện ti và vlai mới sẽ chung hiệp”.

Vic thphng cúng vọng là mt phương tiện tùy cơ ứng hợp với lòng nhân thế, không phi là phương thức nht nht quan trọng đi với vic đt đến mục đích cứu cánh trong đạo Pht, đúng như lời Đức Tổ sư dy: Vy thì chúng ta cũng hãy nên biết dùng phép thphượng tm làm phương pháp cứu thế đđời, chánh ltrong sch trong lúc khnguy. Đlà mt sự thích hợp với thời cơ, dùng tm hữu vi, để bước tới vô vi, chơn tht yên vui vĩnh viễn. Vì vô vi là đúng lqubáu hơn hết”. Để dìu dt người từ tâm bt thiện đến có tâm thiện, từ người hiền lành đạo đức trvề nương ánh sáng Chánh pháp, tp sng đạo hnh, lễ kính thcúng Pht Thánh tổ tiên ông bà cũng được xem là pháp hữu vi, chính là mt trong những bước đi nền tng đến gn với đời sng thánh thiện gii thoát.
    1. Phương pháp tu tp trong Chơn lý của Tổ sư
 
      1. Giới thiu

Sut khong 3 năm ng chuyên tâm nghiên tm, thực nghiệm cả hai truyền thng giáo lý Pht giáo - Nam truyền và Bắc truyền ở Campuchia và Việt Nam, vào ngày trăng tn cui năm 1946, Tổ sư đã xác chứng và công bchơn lý Chánh pháp Pht-đà, sáng lp “Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam. Ngài đã du hành khp xứ tuyên dương giáo pháp và lưu li cho đời 69 đề tài trong bChơn l.

Đức Tổ sư đã khng định phương pháp tu tp cho toàn thTăng Ni hàng xut gia Kht sĩ: Người Kht sĩ chcba pháp tu hc vn tt là Giới Đnh Hu(Chơn lY bát chơn truyn”). Cũng vy, đi với cư sĩ: Bước chân vào cõi đời gian nguy, người cư sĩ cn phi đem theo Giới Đnh Hu(Chơn lCư sĩ”). Tin tưởng tuyệt đi vào phương pháp tu tp này, Tổ sư đã tri nghiệm chứng đắc và đề khởi con đường Đạo Pht Kht Sĩ chính là “Ni truyền Thích-ca Chánh pháp”.

Bài thuyết pháp đu tiên của Đức Thế Tôn ở Vườn Nai là minh chứng cho phương pháp tu tp vi diệu này ngang qua Bn Thánh Đế, gồm thâu Giới - Định - Hu. Ti đây, Đức Thế Tôn cũng từng khuyến
 


tn cho 60 đệ tử đắc Thánh quả đu tiên phát tâm hong hóa khp nơi: “Hãy đi! Hỡi c Tỳ-kheo, vì lợi lạc ca số đông, vì hnh phúc ca số đông, vì lòng bi mn đi với thế gian, vì lợi lạc, vì hnh phúc ca loài Trời và loài người... Đo pháp toàn thiện, ở phn đu, phn giữa cũng nphn cui, ctrong ý tứ và lời văn, hãy tuyên bvề cuộc sống Thánh, toàn thiện và thanh tnh...” (Lut tng, Đi Phm, 19). Câu cui trong lời dy này ngoài ý nghĩa giáo pháp luôn đúng, luôn phhợp mi thời đại, dqkhứ, hiện ti hay vị lai, chúng ta còn có thể hiểu ở khía cnh đo pháp toàn thiện ở phn đu (là Giới), phn giữa (Đnh) và phn cui (Huệ).

Li nữa, tm quan trọng của Giới Định Huệ đã được Thế Tôn tuyên bố trong Kinh Makhadeva (số 83), thuc Kinh Trung B, ngang qua Bát Thánh đạo. Ngài kể li rằng, thuở xưa Ngài là vua Makhadeva. Khi y, Ngài đã thiết lp mt pháp tu truyền thng tt đẹp, đó là đến độ tui khong lục tun, tóc bt đu ngả sang hoa râm, Ngài liền nhường ni vị cho thái tử, sau đó rời gia đình, cạo bỏ râu tóc, đp áo cà-sa sng đời phm hnh. Những ngày tháng này, Ngài chuyên tâm tu tp bn Phm trú (từ, bi, h, xả) để sau khi thân hoi mng chung được sanh lên Phm thiên giới. Ngài thực thi truyền thng này và căn dn hu bi phi duy trì truyền thng không cho dứt đon. Thế nhưng khi Ngài chứng đắc quả Chánh Đng Giác, Ngài thy rõ truyền thng trước đây được cho là tt đẹp y không đưa đến yểm ly, ly tham, đon diệt, tịch tịnh, thượng trí, giác ng, Niết-bàn mà chỉ có tu tp theo Thánh đạo tám ngành mới đưa người thực tp yểm ly, ly tham,... Niết-bàn. Đây mới thực sự là truyền thng tt đẹp và Ngài khuyên cTăng Ni hãy duy trì, đừng để mai mt.

Trong Tiểu kinh Ví dụ du chân voi(số 27), thuc Kinh Trung Bộ, Đức Thế Tôn cũng thuyết về 4 du pháp: Giới, Định, Huệ và Gii thoát tri kiến. Trong “Đi Kinh Ví dụ du chân voi (số 28), Tôn giả Xá-lợi-pht còn đề cao giáo lý Bn Thánh đế: Trong tt cdu chân loài động vt, du chân voi là đnht vmt to lớn bao trùm tt cmi du chân. Cũng vy trong tt cthiện pháp thì Tứ Thánh đế cũng nGiới, Đnh, Huệ, Gii thoát tri kiến đều bao trùm tt cthiện pháp”.
 


Chừng y trích dn từ kinh văn đã cho chúng ta thy rõ tm quan trọng của Giới Định Huệ hay Bát Thánh đạo.
      1. Ni dung chi tiết

Trong bài này tôi xin được phép chỉ trình bày Giới - Định - Huệ thuc hàng xut gia Kht sĩ ngang qua Bát Thánh đạo:
  • Thánh chánh tri kiến, chánh tư duy thuc phn Hu.
 
  • Thánh chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mng thuc phn Giới.
 
  • Thánh chánh tinh tn, chánh niệm và chánh định thuc phần Định.
 
  1. Giới:

- Giới xut gia: Đề cao đời sng không gia đình thanh tịnh, thoát khi mi ràng buc thế gian, trong Chơn lBát chánh đạo, Đức T sư dy: “Đời sống ti gia nhiều triền phược, nhiều bi đời, rất khcho mt thiện nam tử sống đời phm hnh trng bạch nvc. Đời sống xut gia phng khoáng như hư không. Tổ sư còn dy: Không làm Tăng không thành Pht được.

- Giới Tứ y pháp: Bn pháp nương nhờ, cũng gọi là Tứ Thánh chng hay Bn pháp truyền thng của bậc Thánh: 1) Nương vào kht thực nuôi thân tm sng, 2) Nương ở ci cây, am cc tranh lá đơn sơ qua ngày, 3) Nương vào y phục thô sơ chm vá, 4) Nương vào thuc men thường thức khi đau bệnh. Li sng như vy giữ tâm thiểu dục tri túc, không tham lam ái luyến điều kiện vt cht thế gian, đng thời cũng không phi là thực hành hnh khắc khổ nhc nhn, đúng như lời Đức Thế Tôn khuyến nhắc ngay trong bài pháp đu tiên rằng: “Này c Tỷ-kheo có 2 cực đoan mà c người cn phi xa lánh, đlà lợi dưỡng và khhnh ép xác”.
  • Gii thanh tnh (thân miệng) nhthu thúc theo gii bn: 250 giới.
 
  • Giới thanh tnh nhthu thúc lc căn: mt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý.
 
  • Giới thanh tnh nhthu thúc trong phép nuôi mng chân chánh.
 
 
  • Giới thanh tnh nh thu thúc theo Tam đề - Ngũ quán.

Trong kinh văn có thêm:
  • Giới chú tâm cnh gc: Sut ngày đêm trừ ngủ ngh, khi đi kinh hành hoặc ngồi thiền đều chú tâm cnh giác ngăn ngừa không để cho các ác bt thiện pháp có thkhởi lên.
 
  • Giới chánh niệm tnh gc: Luôn ghi nhbiết rõ các vic mình đang làm, tt cả các oai nghi như: đi đứng ngồi nm... cho đến ăn ung, ngó qua ngó li, v.v... đều có ý thức tỉnh giác.

Đy là sơ lược phn ni dung của giới.
  1. Định:
 
  • Tgiới hỗ trcho Định rt nhiều, Đức Tổ sư dy: “Giới nhiều thì đnh nhiều, giới ít thì đnh ít, không giới thì không đnh(Chơn lý “Nhp định”).
 
  • Ổn định nhu cu thân sinh lý nhkhéo thọ tứ vt dng đúng như pháp (Tứ y pháp).
 
  • Tìm mt nơi thích hợp như cnh vườn rừng thanh vng, thông thoáng, không khí trong lành (tùy hoàn cnh).
 
  • Chn tư thế: tt nht là ngồi thng lưng kiết ghoặc bán già, hoặc chn mt tư thế nào thích hợp theo từng cá nhân để dễ an định thân tâm.
 
  • Đt tâm an trú vững chắc vào đề mục do mt vị thy có kinh nghiệm hướng dn, hoặc tự mình chn ly nếu như mình có nhiều tri nghiệm trong thiền pháp, nếu cn nên tham khảo với các bn đng tu có trí.
 
  • Đon 5 triền cái (tức là 5 pháp chướng ngại, cũng gi là 5 pháp che lp làm ô nhiễm tâm , làm yếu t trí huệ) bng cách kn trì dán cht tâm liên tc trên đề mc mt cách an tnh thoi mái. Hành thiền chtức là làm cho vng mt 5 triền cái và thay thế o 5 thiền chi:
 
 
Năm thin chi: Đon Năm trin cái:
- Tm đon - Hôn trm
- Tứ đon - Nghi
- H đon - Sân hn
- Lạc đon - Phóng tâm (trạo hi)
- Nht tâm đon - Tham dục
* Chứng 4 thiền:    
  • Sơ thiền: 5 chi thiền: tm, tứ, h, lạc, nht tâm đều có mt đy đủ trong vị chứng Sơ thiền.

Nhơn duyên và trạng thái chứng đắc: Do nhờ tinh tn hành trì, an trú liên tục vào đề mục, các vọng tưởng được chế ngự, nên tâm ly dục, ly ác bt thiện pháp, chứng và trú Sơ thiền và có được trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh có tm, có tứ.
  • Nhị thiền: có 3 chi thiền h, lạc, nht tâm đều có mt trong vị chứng nhị thiền. Sau khi diệt tm và tứ, vị y có được trạng thái hỷ lạc do định sanh không tm không tứ, ni tĩnh nht tâm.
 
  • Tam thiền: chỉ còn 2 chi thiền lạc và nht tâm. Nhờ vị y ly hỷ trú xả, chánh niệm tỉnh giác, thân cm sự lạc thmà bậc Thánh gọi là xả niệm lạc trú, chứng và trú thiền thứ ba.
 
  • Tứ thiền: chỉ còn mt chi thiền là nht tâm (định). Nhờ xả lạc xả kh, diệt hỷ ưu đã cm thọ trước, chứng và trú thiền thứ tư, không kh không lạc, xả niệm thanh tịnh.
 
  1. Huệ: chứng Tam minh

Mt hành giả khi đã có được Giới và Định như trên, với tâm định tĩnh, thun tịnh, không cu nhiễm, không phiền não, nhu nhuyến, dễ sử dng, vững chắc, bình thn như vy, vị y dn tâm hướng tâm đến Lu tn trí bng cách:
  • Thường đến yết kiến bậc Thánh (Pht), bậc chơn nhơn (đệ tử chứng 4 Thánh quả của Pht), thường nghe pháp và tu tp pháp của
 


bậc Thánh, bậc chơn nhơn tức là Thánh Giới, Thánh Định và Thánh Hu. Vy thành tựu trí huệ như tht đi với thế giới (Khổ đế), thế giới tp khởi (Tp đế), thế giới đon diệt (Diệt đế - Niết-bàn) và con đường đưa đến thế giới đon diệt, tức là Bát Thánh đạo (Đạo đế).
  • Nhờ thy biết như vy, các lu hoặc, dục lu, hữu lu, vô minh lu được đon trừ. Với sức định có được như trên vị y chứng đt Tam minh: Thiên nhãn, Túc mng và Lu tn minh.
 
  • Vy biết rõ sanh đã tn, phm hnh đã thành.

Phn Định - Huệ trên được trình bày dựa trên kinh văn. Và sau đây là phương pháp tu tp Định - Huệ của Đức Tổ sư.
  1. Tu tp Định - Hucủa Đức Tổ sư:

Nhờ sự tu tp Giới hnh theo pháp môn của Đức Tổ sư, tâm hành giả định tĩnh rt nhanh nên Tổ sư kết hợp Định - Huệ song tu. Thay vì sử dng đề mục để tịnh chỉ thân tâm (Định an chỉ), Đức Tổ sư chỉ dy đi thng Định - Hu, vào đạo quả gii thoát.

Trong tư thế hành thiền như mục “b” đã trình bày, hành giả thay vì an trú vào đề mục thiền chỉ (samatha), thì an trú vào đề mục Thiền quán (vipassana) như:
  • Sáu giới (địa, thy, hỏa, phong, không, thức).
 
  • Sáu xúc xứ (nhãn, nhĩ, t, thiệt, thân, ý).
 
  • 18 ý cn hành (khi 6 căn hướng đến 6 trn làm y xứ cho hhoặc cho ưu hoặc cho xả tạo thành 18 ý cn hành).
 
  • 5 un (sắc, th, thưởng, hành, thức).
 
  • 4 Thánh đế (sự tht vkh, sự tht vkhổ tp, sự tht vkhổ diệt, sự tht về con đường đưa đến khổ diệt).
 

Theo quy trình:

 
  • Tm sát: tm tòi quán xét các pháp như trên cho thu rõ chơn lý.
 
  • H: nhờ thu rõ chơn lý nên có hỷ (mừng).

 
  • Lạc: nhờ có hnên ni tâm được an lạc (vui).
 
  • Tịnh định: nhờ có lạc nên ni tâm được tịnh định, đon trừ tt cả lu hoặc, an trú vào Niết-bàn tịch tịnh.
 
  1. KT LUẬN

Qua đề tài Quan điểm thphượng và phương pháp tu tp trong bChơn lý, chúng ta thy rằng sự thphượng chỉ là lợi ích phn nhcho ksơ cơ kém trí, tp tu hướng thiện để làm xã hi hiền lương, an n, bớt kh, chưa phi là pháp tu gii thoát rt ráo. Giới - Định - Huệ qua tôn chỉ Ni truyền Thích-ca Chánh phápmới tht sự là pháp tu gii thoát dứt khrt ráo của mười phương ba đời cPht. Tổ sư đã khng định ngoài pháp này không còn có pháp nào thứ hai nữa cả.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây