30. TÌM HIỂU TƯ TƯỞNG PHẬT GIÁO NGUYÊN THUỶ TRONG BỘ CHƠN LÝ

Chủ nhật - 09/09/2018 11:03
TÌM HIỂU TƯ TƯỞNG PHẬT GIÁO NGUYÊN THUỶ TRONG BỘ CHƠN LÝ của Nguyễn Hữu Việt - Viện Nghiên cứu Tôn giáo
Chơn llà bsách giáo lý, ghi lại những bài thuyết pháp ca Tsư Minh Đăng Quang giảng dy, hoằng hóa trong sut mười năm (1944 - 1954) hành đạo khp các tnh tnh Nam B. Sau ngày 1 tháng 2 năm Giáp Ngọ - 1954, Đức Tsư thọ nạn và vắng bóng, bChơn llà hiện tn, là du ấn, là Pháp bảo ca Tsư u lại cho chư Tăng Ni và Pht tHệ phái Kht sĩ Việt Nam.

BChơn lgm có tt c69 đtài, mi đtài Đức Tsư ging lun trình bày vmt vn đ, mt ý pháp liên hệ, tựu trung nhằm khai th, hướng dn cho người hc tu tp theo đúng Thích-ca Cnh phápnhư trong Tam tng giáo điển Kinh Lut Lun ca Đức Pht dy.

Chơn lkế thừa những tinh hoa ca Pht giáo Nguyên thủy (Nam truyền) và Pht giáo Bc truyn (Đại Thừa).

Bài viết này góp phần tìm hiểu tư tưởng Pht hc ca TMinh Đăng Quang trong bChơn lchu ảnh hưởng ca tư tưởng Pht giáo Nguyên thủy vi mt số ni dung sau:
  1. Vũ trquan

Quan điểm vũ trnh thành ca Tsư Minh Đăng Quang trong bChơn lý, tuy gii thích dn chứng theo tiến trình khoa
 


hc vt lý, t“thca võ trnhân duyên ca mỗi quđa cu… hình thđa cuánh sáng ca đa cu... chúng sanh trong võ trụ... cui cùng là chân lvũ tr1 theo trình đkhoa hc hiện đi, đều vn dng thuyết nhân duyên trong go lý Pht giáo Nguyên thy.

Trong khi 10 hiện trạng ca vũ trụ quan trong bChơn lđã c định yếu tố cu tnh qua bn giai đoạn tnh - trụ - hoại - không vi các yếu tố đt - nước - gió - lửa có sinh diệt nng vẫn tn tại dưới nhiều dạng khác nhau, thì vi giáo lý Nguyên thy, Pht giáo Nguyên thủy coi mt số pháp (dhamma) bị ô uế và hạn định là có tht, và đng thi cũng tin rằng mt số pháp không bị ô uế (klésa) và không bị hạn định là có tht. Theo nhận xét ca Pht giáo Nguyên thy, Niết-bàn có nghĩa là mt sthay đi thc sca những ssinh tn cá biệt, hữu hạn và ô uế tnh những pháp vô hạn định và không ô uế.

Trong snh tnh và hoại diệt ca vũ trvạn pháp, Chơn lđã c định tính vô thường chi phi bi nhân qutại bài “Võ trụ quan, mc 10 - mc cui cùng ca bài luận về vũ trChơn lý ca võ tr, Tviết: Chúng sinh là tiến hóa, tđa ngục đến Niết-bàn do nhân duyên chuyn níu sinh ra. Từ nơi không sinh ra có, nhỏ ti lớn, có rồi có mãi, không hết không ri: mượn vt cht làm thân, đnuôi tâm còn thân trli tđi. Cây sinh trái, cỏ sinh hoa, sự biến hóa không lường, có rồi sinh thêm có, từ không đến có, có rồi li không, thay qua đổi li. Tgiải tch vấn đsinh diệt trong bài Ngũ unnhư sau:

Không sắc thân có đâu thọ cm. Không thọ cm có đâu tư tưởng. Không tư tưởng có đâu hành vi. Không hành vi có đâu thức tri.
    1.  
    1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp I Võ trquan, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.5-21.
 


Không thức tri có đâu giác chơn. 2

Pht giáo Nguyên thủy đã giải thích duyên khi như là mt tiến trình thi gian ngắn ngủi ca những thc thể đích thực mà giữa chúng có mt chui tương quan nhân quả.

Đây cnh là svn dng tư tưởng ca Pht giáo Nguyên thy khi gii tch vvũ trnhấn mạnh o các hiện tượng sinh diệt, hư gi, lay đng, chuyn biến không ngừng ca svt (tức svn đng).

Phải nói rằng những vn đvvũ trca Pht giáo Nguyên thy tưởng chừng phức tp, khó hiểu đã được Đức Tsư lun ging mt cách gin đơn, dhiểu, người hạn chế kiến thức vn có thtiếp thu được.
  1. Thin định

Thiền là tư tưởng cơ bản ca Pht giáo. Đã có nhiều sách, từ điển định nghĩa về thin, nng theo chúng tôi, định nghĩa và phân ch ca D.T. Suzuki trong sách Thin lun là đy đủ hơn cả:
Thin (theo người Trung Quc) là nói tt, nói đchữ là thiền-na, phiên âm theo tiếng Bc Phn (Sankrit) là dhyana hoặc theo tiếng Pali là jhana. Thiền có liên quan đến phương pháp tu luyn ctruyn có tthusơ khai ca Pht go, có lẽ tthukhi nguyên ca văn hóa n Độ. Dhyana thường được dịch là tnh lự, có nga là trm tư vmt chân lý, triết hoặc đạo, đến triệt ngvà in sâu trong ni thức. Tu thiền cn tìm đến chthanh vắng, xa cnh náo nhiệt và lon đng ca thế gian. Văn hc n Đcó nhiều đon văn ngụ ý y và câu nói m đến chvắng, trtâm ngi tịnhvn thường gp trong c bkinh A-hàm3.

D.T. Suzuki pn ch: Định (Samadhi) và thin (Dhyana)
    1.  
    1. Sđd, Ngũ un, tr.37.
    2. Daisetz Teitaro Suzuki, Thin lun, quyn thượng, Nxb. TP. Hồ C Minh, 2008.
 


trong nhiu trường hp đng nghĩa nhau, và thường được dùng ln ln; đúng nghĩa thì định là một trạng thái m lchứng được bằng phép tu thiền. Thin là din trình, còn định là cứu cánh. Kinh đin Phật giáo nêu lên rất nhiu thđịnh, và thêm rằng, trước khi nói pháp, Phật thường nhập Định, nng không bao ginói Phật nhập thiền, nếu tôi không nhm, thì chnói là hành thiền, tu thiền. Nng ở Trung Hoa, thường người ta ghép đôi hai chli thành thin định, đchtrạng thái yên tịnh thực hin bằng phép định hoc thin”.

Tiểu sTsư cho biết: Sau thi gian ở núi Tht Sơn, đến mùa xuân m 1944 (22 tui) Ngài xuống núi qua đt Hà Tiên định ln sang Phú Quc rồi tiếp tc đến các nước hc đạo, nng vừa đến Mũi Nai (nay thuc xã M Đức, th xã Hà Tiên, tnh Kn Giang) thì đã trtàu, Ngài tìm đến những hòn đá cao nơi thanh vng ở bãi biển ngi tham thiền by ngày đêm quán sát lý nn duyên. Rõ ràng nhtham thin và quán sát lnhân duyên mà Ngài đắc đạo như ti tSĩ-đt-ta tức đạo sĩ Cồ-đàm (Gotama) ngi thiền định 49 ngày đêm dưới gc cây Tt-bát-la rồi chứng ngđạo gii thoát. Vì vy, trong bChơn lý, Đức Tsư rt coi trọng thiền định, Ngài đcp lun ging thiền định ở nhiều bài, nng vn dng rõ nét nht thiền Nguyên thy ở bài s14: Nhp định, bài s 53: S tức quanvà liệt kê 40 đmc thiền định trong Lut nghi Kht sĩ (rng giới xut gia).
    1. Nhp định

Trong bài Nhp định(t trang 212 - 230), Đức T sư chrõ mi quan hgiữa định và tu(huệ):

Kng định không cthn thông qulinh thì con người phi té sa vào nơi vật chất gidi, nm níu lấy ác tà lon vng, chôn nhốt giết hi m mình. Cho nên m định thì trí mi hu, hunhiu ít là do định. Định nhiu thì hunhiều, định ít thì huít, không định thì không chu(Chơn lý, tr. 213).
 


Mun cđịnh thì phi cniệm. Nim tưởng ghi nhmột câu, một việc, một lời, một điu gì đó, mi được định. Cũng như nước bđựng trong tô chén đyên lng thì sđịnh, cái ý nhbtrói buc một chmà phi đứng ngừng, đến lâu sau  quen  ln,  mới không còn lon động(Chơn lý, tr. 217).

Hđịnh được thì thn thông và trí huscmột lượt. Từ định mau đến lâu là qulinh và đo lcũng sctít ti nhiều, tnhiên nơi ta sn có. Nếu không xao đng che đậy là nyên trvà xuất hin ra, chchng cu vái nơi ngoài, ai cho mà c được(Chơn lý, tr. 226).

Ngài chrõ: Mun định phi cgii ủng h, và chcgiới xuất gia Khất sĩ mi cthvào đi định nổi. Gii người cư sĩ thì chtập được ct ít thôi... KKhất sĩ mà không cđịnh là ra người khất cái. Chcđịnh mi sinh hu, định husong tu, do nơi giới luật Khất sĩ, thì chơn như toàn giác mi sng đời, đúng theo chơn lltht, tức là chánh đo, đo ca vũ tr, ca ta và ca tất cả, hay là đo ca tâm mình”.
    1. Stức quan

Ni dung thiền Nguyên thy chia làm bn bài tp quán tưởng hướng dn theo dõi hơi thra - o không gián đon, đng thời tp trung tâm o từng đi tượng cthể.

1 – Quán Tn (Tn niệm xứ) 2 – Quán Th(Thniệm xứ)
  1. Quán Tâm (Tâm niệm xứ)
 
  1. Quán Pháp (Pháp niệm xứ).

Tt cđều nhằm mc đích chế ngtham ưu ở đờiđđạt mc đích gii thoát4. Thiền hc đánh giá Tniệm xlà mt giáo lý Nguyên thy phquát nht vphương pháp thiền quán, là con đường đúng đn đưa người tu nh đến gii thoát.
    1.  
    1. Thích Chơn Thiện, Pht hc khái lun, Nxb. TP. HCMinh, 1999.
 


Bn bài tp đó là tp trung toàn bộ ý nghĩ o hơi thra - vào và tp trung quán (tnhận thức mt cách tnh táo), do vy còn gi là minh sátv bn đi tượng.

Trong trường hp nào cũng giữ vững tâm ý nh, tâm ý người tu không đbdao đng, bchi phi bi pháp trn. N vy, gi là quán niệm hơi ththeo như kinh An-ban-thủ-ý (Anapanasati).

Đức Pht coi trọng Tniệm xvà khẳng định đây là con đường duy nht, đlàm thanh tnh chúng sinh, vượt qua mi bun phiền, than khóc, xóa đi đau đớn và hong s, chứng được Niết-bàn, gi là Tniệm xứ.

Đức Tsư đã vn dng mt cách sáng tạo Tniệm xmà chyếu là Thân niệm xvà Thniệm xđging lun vStức quán (Chơn lý, tr. 784-806) mt cách đơn gin, dhiểu. Ngài cho rằng Stức quan tức là quán xét hơi thmà đếm s. Đức Pht Thích-ca khi a dưới ci Bồ-đ, ngi trên tòa c, xét đếm như vy.

Tsư trình bày pháp tu dựa trên hơi thbng cách đếm hơi ththeo trình đnh gikhác nhau vhơi th, người ta luyện tp ch nào cũng được, ct yếu là đtp định, nng lúc hành thì phi kinh nghiệmkthái quá bất cp cđiu trngi, tai hi, cho cơ th, làm mất an vui tấn hóa. Ngài cho rằng, phép đếm hơi thvn hay chẳng bì được phép ngó chừng trái tim mà bi thy dlàm nên ai cũng chú ý đến, hơn nữa là nó cũng có phép ngăn đón, ngừa bnh, được sng dai, tươi tr, khiến cho ai ai cũng tham mun sphản lão hoàn đng y. Mc dcó tác dng ngừa bnh và trbnh, nng tinh hoa bí yếu ca Stức quan vn là giữ ti đkhách quan đi vi hơi th, nghĩa là không can thiệp o hơi thở:

Tt cnhững phép tu tập hơi thckhdễ  khác  nhau, nng chng ccách o qua ltnhiên nh thường này, là người ta phi đừng cố ý chăm chú vào riêng hơi th, nng người
 


ta mỗi lúc nào cũng phi ngăn đón sthái quá thmnh, càng bt cp thnh, tức là phi gilàm sao hơi thđược mực trung điu hòa nhau như si dây ngang thẳng, chẳng cho gợn sóng, ncái vòng tròn không cho móp méo(Chơn lý, tr. 802).

Vy thì tt cphép tu, không cphép nào qua stnhiên, vì tnhiên chơn như là định, trung đạo. Còn các pháp tu là dùng trthái quá bt cp, đđặng gicái trung đạo tnhiên chơn nđịnh, chkhông phi tu là đm thái quá bt cp, hai bên l. Bởi cái sng, biết, linh là ai cũng đang có, mà vì bthái quá bt cp, tà pháp ngăn che ám mui. Hiu như thế tức là cũng như không ctu tp luyn rèn chi, min đừng thái quá bt cp vng lon, và không nên chấp chơi thtưởng đếm chstức quan(Chơn lý, tr. 803).
    1. Định và Stức quan trong Lut nghi Kht sĩ
 
      1. Định

Phn Pháp vi tế vĐịnh (trang 128 - 151) trong Luật nghi Khất sĩ, Tsư đã liệt kê đầy đ40 đề mc thiền định theo bThanh tnh đo lun (gm: Mười đtrước mt, mười đtthi, Mười đ nim niệm, Bn đvô lượng tâm, Bn đvô sc, Mt đbất đng, Mt đtưởng). Không những thế, trong mi mc còn chi tiết hóa như “30 đề mc đem đến nhập định, “11 đề mc có thắng lực đem tâm tsơ định ti ngũ định, tu tập “11 đề mc có thắng lực đem tâm đến sơ địnhv.v…
      1. Stức quan

Trang 142 - 151 liệt kê các chi pháp ca thiền định như: 5 phép đề mc stức quan, 8 phép ghi nh, 3 chặng hơi th, 5 cách vui thiền định, 6 phép trtham dục, 6 phép trphóng tâm..., Qua đó cho thy, Tsư đã nghiên cứu kthiền định như thế nào. Điều này giúp chúng ta có thnhận định rằng tôn chca Tsư ly định làm nn tng, làm điểm tựa rồi mi khi quán n truyn thng thiền Pht giáo Nguyên thy.
 
 
  1. Lut nghi Kht sĩ

Trong Lut nghi Kht sĩ, ngoài những điều đã nói ở mục nói trên, Tsư còn đra mt squy định dựa trên Lut tng Nguyên thy như: Tứ y pháp5 ca lut Kht sĩ cũng tương tự vi lut Pht giáo Nguyên thy: Đi vi nhà sư kht thực có 4 điều phải nương theo:
  1. Phải lượm những vi bmà đâu (khâu) li tnh áo, nng có ai cúng vải, đcũ thì được nhận.
 
  1. Chăn đxin mà thôi, nng ngày hi, thuyết pháp, đc giới bn, được ăn ở chùa.
 
  1. Phải nghdưới ci (gc) cây, nng có ai cúng lều, am nh, bng lá mt cửa thì được ở.
 
  1. Chdùng cây, c, v, lá mà làm thuc trong khi đau, nng có ai cúng thuc, du, đường thì được dùng.

(Pht giáo Nguyên thy qui định nhà sư nh hạnh đu- đà phải đi kht thực, mc y phấn tảo, ngdưới bóng cây, dùng pn ca bò mà làm thuc).

Quy định vđiều mà ng xut gia không nên làm:

Kng tlấy đtrtham; Kng tlàm đtránh ác; Ung hỏi xin nước; nm hỏi xin đt; Ăn hỏi xin lá, trái; Kng ngắt lá cây, không btrái, phi lượm xin; Ăn quchừa hột, đừng bứng gc (không xin thái quá); Kng dùng đvật vsanh mạng ca thú, người. Dứt tham ác thì sân si vng đng chẳng phát sanh”.

Pht giáo Nguyên thy quy định cm nhà sư không được: nh dâm, trộm cp, giết người, khoe pháp bậc cao nn. Rng phần người xut gia không nên làm thì Pht giáo Nguyên thy cm không được giết người, giết đng vt, không làm tn hại đến mạng sng ca chúng sanh.



5. Lut nghi Kht sĩ Tứ y pháp, Nxb. Tng hợp Thành phHCMinh, 2012, tr.47-48.
 
 

Kết luận


Những gì đã trình bày ở trên, tuy ca đầy đvà pn ch ca nhiều nng đã nêu n phần nào mức đnh hưởng ca tưởng Pht giáo Nguyên thy đi vi bChơn l- di sn quý báu ca Đức Tsư Minh Đăng Quang đli cho chư Tăng Ni, Pht tKht sĩ. Tsư không chkế thừa tinh hoa tư tưởng Pht giáo Nguyên thy mà còn mạnh dn đi mi, phát triển cho phhợp vi sphát triển ca thi đi và thực tế Nam B. Hơn nữa, Ngài li kết hp những tinh hoa ca giáo lý Pht giáo Phát triển (Đi thừa) vi tinh hoa Pht giáo Nguyên thy, nhvy, giáo lý ca Ngài được nhiều người tin theo. Mười m, ktngày khai đạo, du hoá thuyết pháp ti ngày Ngài thnạn và vng bóng, Đo Pht Kht Sĩ đã có 20 ngôi tnh , 100 Tăng Ni và vài vn Pht tđến nay đã có trên 500 tnh, vi hơn 3.000 Tăng Ni và khong nửa triệu Pht tử.

Sức hấp dn ca Chơn lý  thật  to  lớn.  Chúng  tôi  hoàn  toàn nhất trí vi Mc sư Lê Trung Trực - Tiến sĩ Su nh hc Á châu đánh giá vbChơn lnhư sau: Đây là bkinh rất phong phú, đa dng, bao la, uyên bác, rất nhiu vn đquan yếu khác nhau, mỗi tập là một thuyết đkhông trùng lp, mà mỗi chđu chọn lọc có ý nghĩa. Dù người đc ở tm mức o, cũng snhn ra ngay, đây là một vphi thường xuất chúng”.




***

TÀI LIỆU THAM KHO


 
  1. Tsư Minh Đăng Quang, Chơn lý, Nxb. TP. Hồ Chí Minh, 1993.
 
  1. Thích Chơn Thiện, Phật hc khái lun, Nxb. TP. Hồ C Minh, 1999.

 
  1. Daisetz Teitaro Suzuki, Thin lun, quyn thượng, Nxb. TP. Hồ Chí Minh, 2008.
 
  1. Chơn lLut nghi Kht sĩ, Nxb. Tng hp TP. Hồ C Minh, 2012.
 
  1. Narada Maha Thera (Phạm Kim Knh dịch), Đức Phật và Phật pháp, Nxb. Tôn giáo, 2011.
  1.  
  1.  
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây