29. TƯ TƯỞNG PHẬT GIÁO NGUYÊN THUỶ TRONG BỘ CHƠN LÝ

Chủ nhật - 09/09/2018 10:59
TƯ TƯỞNG PHẬT GIÁO NGUYÊN THUỶ TRONG BỘ CHƠN LÝ
TT.TS. Bửu Chánh
Ủy viên Thường trực HĐTS GHPGVN Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam



 
  1. DẪN NHẬP

Pht giáo Kht sĩ ra đời vào thp niên 40 của thế kXX do Tổ sư Minh Đăng Quang sáng lp, góp phn chn hưng Pht giáo miền Tây Nam Bnói riêng và miền Nam Việt Nam nói chung. Ngày nay, Pht giáo Kht sĩ không chỉ phát triển ti Việt Nam mà còn có mt khp nơi trên thế giới.

Sau 70 năm hình thành và phát triển, Pht giáo Kht sĩ đã có trên 3200 Tăng Ni và trên 500 ni tịnh xá ở Việt Nam và các nước trên thế giới.

BChơn lý, chứa đựng những lời dy của Tổ sư Minh Đăng Quang, là tư tưởng Pht hc cơ bn cho Tăng Ni và Pht tử của Hphái này. Người viết xin được giới thiệu mt số tư tưởng Pht giáo Nguyên thy trong bChơn lý, bsách gối đu giường của Tăng Ni và Pht tử Hphái Kht sĩ. Người viết không có tham vọng trình bày tt cả tư tưởng Pht giáo Nguyên thy trong bChơn lmà chỉ điểm qua mt sgiáo lý cơ bn mà thôi.

Tư liệu sử dng để thực hiện bài viết này trước nht là căn cứ theo bChơn llàm nền tng, sau đó so sánh đi chiếu với những lời dy trong Kinh tng Pali để làm sáng tỏ vn đề trình bày, đng thi,
 


người viết sẽ đưa ra mt vài nhn định liên quan cũng như đề xut mt vài ứng dng tu tp trong đời sng hàng ngày.
  1. NỘI DUNG
 
    1. Giáo lý 5 un
 
      1. Giáo lý 5 un trong bChơn lý

Ngũ un trong bChơn lđược nói như sau: “Ngũ un hay ngũ m là năm pháp cái trong võ trụ… năm pháp cái y là: Sc un, Thun, Tưởng un, Hành un, Thức un1.
      1. Giáo lý 5 un trong kinh đin Pht giáo Ngun thủy

Giáo lý 5 un là giáo lý căn bn của Pht giáo Nguyên thy được trình bày rt nhiều trong hệ thng Tam tng Pali.

Trong bài Tiểu kinh Giáo Giới La-hu-la2 (Cūlarāhulovāda Sutta), Đức Pht đcp đến 5 uẩn và bản cht ca 5 uẩn là vô thường, khổ não, vô n. Tđó sanh tâm nhàm chán xả ly, tbỏ 5 un, nhờ tbỏ mà được giải thoát, như Thiền sư Ajahn Chah dy:Tbít, bình an ít; tbỏ nhiều, bình an nhiều; tbỏ hoàn toàn, bình an hoàn toàn3.
      1. Sự ứng dng giáo lý 5 un trong tu tp

Đức Pht thuyết về 5 uẩn nhằm để xóa bkhái niệm Tc đế Con người, chúng sanh. Tiếp c vi 5 uẩn là tiếp c khái niệm Chân đế, nht là chân đế hữu vi mang bản cht vô thường, khổ não, vô ngã.

Kinh Đi Niệm Xứ (Mahā Satipatthāna Sutta) trình bày phương pháp tu hành an trú niệm vào bn đi tượng thân, th, tâm và pháp, con đường đc nht đưa chúng sanh đến thanh tịnh, gii thoát, chứng đt Niết-bàn.

 
  1.  
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp I, Nxb. Tôn go, 2009, tr.23.
  2. Thích Minh Châu, Trung Bộ Kinh 3, Sài Gòn, Tu thư Viện Đi học Vn Hnh, 1975, tr.518.
  3.  
  1. Ajahn Chah, Trn Minh Tài (dịch), Chng cai c, www.dhammatalks.net.
 


An trú chánh niệm vào Thân tức là an trú vào Sắc un, An trú chánh niệm vào Thọ tức là an trú vào Thọ un, An trú chánh niệm vào Tâm tức là an trú vào Thức un,
An trú chánh niệm vào Pháp tức là an trú vào Tưởng un và Hành un4.

Đi với Thân (Sắc un), hành giả dng chánh niệm theo dõi hơi thở ra, hơi thở vào, bn oai nghi đi đứng nm ngồi, các tiểu oai nghi, tánh bt tịnh của thân, tứ đại, hài ct, thi thv.v

Đi vi Th(Thun), nh githeo dõi các cm thlạc, kh, xả.

Đi với Tâm (Thức un), hành giả theo dõi để biết các loi tâm khởi lên: Tâm tham, tâm sân, tâm si, tâm vô tham, tâm vô sân, tâm vô si v.v

Đi với các Pháp (Tưởng un, Hành un), hành giả sng quán đi với 5 triền cái, 5 thủ un, Sáu ni ngoi xứ, By giác chi và Tứ diệu đế.
    1. Giáo lý 12 Nhân Dun
 
      1. Mười hai nhân dun trong bChơn lý

Chơn lquyển số 4 trình bày 12 nhân duyên như sau: Vô minh sanh ra hành / Hành sanh ra thức / Thức sanh ra danh sc / Danh sc sanh ra lc nhp / Lc nhp sanh ra xúc / Xúc sanh ra thọ / Thọ sanh ra ái / Ái sanh ra thủ / Thủ sanh ra hữu / Hữu sanh ra sanh / Sanh sanh ra tử / Tử trli vô minh5.
      1. Mười hai nhân dun trong kinh đin Ngun thủy

Thp nhị nhân duyên được trình bày rt nhiều nơi trong Tam tng Pali: Kinh tng, Lut tng và Lun tng.
 
  1.  
  1. Thích Minh Châu, Trường Bộ Kinh 3, Sài Gòn, Tu thư Viện Đi học Vn Hnh, 1972, tr.290.
  2. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, Thp nhị nhân duyên, tr.75.
 


Kinh Chánh Tri Kiến (Sammāditthi Sutta)6 đcp đến giáo lý Thp nhnn duyên dưới nh thức  pn  ch  từng  chi pháp ca Thp nhnn duyên nng được tnh bày tgià chết đến vô minh đnh githy rõ, biết rõ vô minh, tp khi ca vô minh, đon diệt ca vô minh, con đường đưa đến đon diệt ca vô minh cũng như toàn b12 nn duyên theo phương pháp này.

Do 12 nhân duyên mà chúng sanh phi sanh tử luân hi, nhờ sự tn diệt tham ái (Tanha) mà ng luân hi được xóa tan.

Kinh Pháp Cú, Đức Pht nói: “Anekajātisaṃsāraṃ / Sandhāvissaṃ anibbisaṃ / Gahakāraṃ gavesanto / Dukkhā jāti punappuna” .

“Gahakāraka diṭṭhosi / Puna gehaṃ na kāhasi / Sabbā te phāsukā bhaggā / Gahakūṭaṃ visaṅkhataṃ / Visaṅkhāragataṃ cittaṃ / Taṇhānaṃ khayamajjhagā7.

Lang thang bao kiếp luân hi

Tìm không gp kẻ xây ni nhà này Ôi! Đời sng tht bun thay
Bèo mây bến cũ vn xoay li vHỡi này anh thợ nhà kia
Rui mè kèo ct gãy lìa nát tan Bao tham ái thy tiêu tan
Tâm ta thng đt Niết-bàn thnh thơi8.

(Tâm Cao dch)
    1. Giáo lý Bát chánh đạo
 
      1.  
      1. Giáo lý Bát chánh đạo trong bChơn lý
 
  1. Thích Minh Châu, Trung Bộ Kinh tp 1, Sài Gòn, Tu thư Viện Đi học Vn Hnh, 1973, tr.46.
  2. Dhammapada, 153-154.
  3. Giới Đức, Kinh lời vàng, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2003, tr.92.
 


Bát chánh đạo hay Bát thánh đạo được Tổ sư Minh Đăng Quang trình bày khá chi tiết trong bChơn lnhư định nghĩa, liệt , gii thích, phân tích ở nhiều khía cnh khác nhau của nó. Trong bChơn lý, Tnói:

- Chánh kiến đo là con đường thy chánh
  • Chánh tư duy đo là con đường suy gm chánh
 
  • Chánh ngữ đạo là con đường nói chánh
 
  • Chánh nghip đạo là con đường làm chánh
 
  • Chánh mng đạo là con đường sống chánh
 
  • Chánh tinh tn đo là con đường siêng năng chánh
 
  • Chánh niệm đo là con đường tưởng nhchánh
 
  • Chánh đnh đo là con đường yên nghchánh.9
 
      1. Giáo lý Bát chánh đạo trong kinh đin Ngun thủy

Trong bài Kinh Thừa TPháp (Dhamma dayadasutta)10, Đức Pht dy có con đường diệt trtham sân, khiến tnh nn sanh, khiến chơn trí sanh, hướng đến tịch tnh, thượng trí, giác ng, Niết-bàn.

Con đường Trung đạo y là gì? Đó là con đường Thánh tám ngành: Ayaṃ kho majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ – sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi”11.

Chánh tri kiến, Chánh tư duy, Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mng, Chánh tinh tn, Chánh niệm, Chánh định12.

 
  1.  
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lBát chánh đạo, tr.94.
  2. Thích Minh Châu (dịch), Trung Bộ Kinh, tp 1, tr.13.
  3. Majjhima Nikaya I, p.1.
  4. Thích Minh Châu (dịch), Trung Bộ Kinh, tp 1, tr.15B.
 
 
      1. Sự ứng dng tu tp trong Bát chánh đạo

Theo Kinh Niệm X(Satipatthāna Sutta)13, hành giả tu tp Bát cnh đạo như sau: “ayadukkhanirodhagāminī paṭipadāti yathābhūtapajānāti(Như tht biết đây là con đường đưa đến khổ diệt)14.
    1. Chữ Tâm trong bChơn lý và trong Kinh Pháp Cú
 
      1. Chữ Tâm trong bChơn lý

Tâm tuy ta không thy chnlà mng sống ca ta. Cũng nta chng thy không gian hay thời gian, ta không thy cái hôm qua, cái ngày mai, cái bữa nay và sự gì sp đến, ta đang ở đâu.

Bi con mắt thường ca chúng ta không thy, bi trí ta chng mmắt ra nhìn, chclo trong đi một kvô tâm mà sng được, còn người vng đng thì o ai cbiết hra sao, và ở đâu, đi đâu đến đâu15.
      1. Chữ Tâm trong Kinh Pháp Cú

Mt chúng sanh mà không có tâm, vô thức thì như khúc gvô dng.

“Aciraṃ vatayaṃ kāyo, Pathaviṃ adhisessati; Chuddho apetaviññāṇo, Niratthaṃva  kaliṅgara16. Không bao lâu thân này
Snm dài trên đt Bị vứt bvô thức

 
  1.  
  1. Sđd, tr.56.
  2. đd, tập 1, tr.62.
  3. Tổ sư Minh Đăng Quang, sđd, tr.427.
  4. Dhammapada , kệ 41.
 


Như khúc cây vô dng17.

Kinh Pháp Cú 38, Đức Pht dy: “Anavaṭṭhitacittassa, Saddhammaṃ avijānato; Pariplavapasādassa,
Paññā na paripūrati18. Ai tâm không an trú Không biết chân diệu pháp Tịnh tín brúng đng
Ttuệ không viên thành19. Kinh Pháp Cú 42, Đức Pht dy: “Diso disaṃ yaṃ taṃ kayirā, Verī vā pana verinaṃ; Micchāpaṇihitaṃ cittaṃ, Pāpiyo naṃ tato kare20.
Kẻ thhi kẻ thù Oan gia hi oan gia
Không bng tâm hướng tà Gây ác cho tự thân21.
c) Có thể nói rằng chữ Tâm trong bChơn lđược TMinh Đăng Quang trình bày dựa o những lời dy ca Đức Pht
  1.  
  1. Thích Minh Châu (dịch), Kinh Pháp Cú, TP.HCM, Trường Cao cp Pht hc Việt Nam 2, 1989, tr.32.
  2. Kinh Pháp Cú, kệ 38.
  3. Kinh Pháp Cú, Sđd, tr.30.
  4. Kinh Pháp Cú, kệ 42.
  5. Kinh Pháp Cú, Sđd, tr.32.
 


trong Kinh Pháp Cú mà người viết đã trình bày. Tư tưởng Pht giáo Nguyên thủy là nn tảng ca những phân ch trong bChơn lý.
    1. Giáo lý 37 Pháp trBồ-đề
 
      1. 37 Pháp trBồ-đề được đề cp trong bChơn lý

37 Pháp trBồ-đtrong bChơn llà Pháp cnh giác22 đcp đến Tniệm xứ, Tcnh cn, Tnhư ý túc, Ngũ căn, Ngũ lực, Tht giác chi, Bát cnh đạo. Những giáo lý căn bản này được trình bày trong hệ thng kinh điển rt rõ ràng và chi tiết.
      1. 37 Pháp trBồ-đề trong giáo lý Ngun thy:

Narada Maha Thera trong Dhammapada đã gii thích 37 yếu tố dn đến giác ng(Bodhi pakkhiyadhamma) như sau:23

* Tứ nim xứ (Satipaṭṭhāna) Niệm thân (Kāyānupassanā) Niệm th(Vedanānupassanā) Niệm tâm (Cittānupassanā)  Niệm pháp (Dhammānupassanā).
* Tứ chánh cn (Sammappadhāna)

Thn cn (Saṃvarapadhāna) Trừ cn (Pahānapadhāna)  Tu cn (Bhāvanāpadhāna)
Bảo cn (Anurakkhanāpadhāna).

* Tứ thn túc (Idhipāda)


Dục thn túc (Chandiddhipāda) Cn thn túc (Viriyiddhipāda)
  1. Chơn lý, tập 3, tr.284.
  2. Narada, Phạm Kim Knh (dịch), Kinh Pháp Cú, Sài Gòn, 1971, tr.63-64.
 


Tâm thn túc (Cittiddhipāda) Thm thn túc (Vimaṃsiddhipāda).
* Ncăn (Pañcindriya) Tín căn (Saddhindriya) Tn căn (Viriyindriya) Niệm căn (Satindriya) Định căn (Samādhindriya) Tuệ căn (Paññindriya).
* Ngũ lực (Pañcabala) Tín lực (Saddhābala) Tn lực (Viriyabala) Niệm lực (Satibala) Định lực (Samādhibala) Tuệ lực (Paññābala).
  • Tht giác chi (Bojjhaṅga)

Niệm giác chi (Satisambojjhaṅga)

Trạch pháp giác chi (Dhammavicayasamboj-jhaṅga)

Tinh tn giác chi (Vicayasambojjhaṅga)

Hgiác chi (Pītisambojjhaṅga)

An tịnh giác chi (Passaddhisambojjhaṅga)

Định giác chi (Samādhisambojjhaṅga)

Xả giác chi (Upekkhāsambojjhaṅga).
  • Bát chánh đạo (Ariyo atthaṅgiko maggo)

Chánh kiến (Sammādiṭṭhi)
 


Chánh tư duy (Sammāsaṅkappo) Chánh ngữ (Sammāvācā)
Chánh nghiệp (Sammākammanto) Chánh mạng (Sammā-ājīvo) Chánh tinh tn (Sammāvāyāmo) Chánh niệm (Sammāsati)
Chánh định (Sammāsamādhi).
  1. KT LUẬN

Nói tóm li, tư tưởng Pht giáo Nguyên thủy được thể hiện trong mt số ni dung ca bChơn lđã được trình bày bao gm những giáo lý căn bản như: Ngũ un, Thp nhnhân duyên, Bát cnh đạo, v.vlàm kim chỉ nam cho Tăng Ni Pht tViệt Nam nói chung, Tăng Ni Pht tca Hệ phái Kht sĩ nói rng theo đó mà tu tp, góp phần giúp hoàn thiện bản thân trong đời này và giải thoát trong ngày vlai.

Những lời dạy ca Tsư Minh Đăng Quang và sthực hành tu tập ca Ngài là tm gương sáng cho hàng hậu hc. Tư tưởng Phật hc trong bChơn lcũng như struyn bá rng rãi vsau ca c hàng đtđã góp phn xây dựng ngôi nhà Phật go Việt Nam ngày càng phát triển. Những thành vn ch cực ca Hphái Phật giáo Khất sĩ đã chuyn ti thông điệp hòa bình, tbi hxả, chánh niệm trí tuđến vi nhân gian. Xin thắp mt nén hương tưởng niệm Tsư nhân dp Đi lTưởng niệm 60 năm vắng bóng ca Người. Xin thành tâm ghi nhn công đức ca thế hkế thừa Tsư đã hoàn thành xuất sc công vic truyn bá go pháp đến vi mi người như Đức Phật đã dạy c vThánh A-la-hán: Này c Tỳ-kheo hãy vì hạnh phúc cho phn đông, vì hạnh phúc cho cthiên và loài người, hãy đi mỗi người mỗi ngtruyn bá giáo pháp toàn thin ở đon đu, toàn thin ở đon giữa, toàn thin ở đon cui cùng” .








 

TÀI LIỆU THAM KHO

 
    1. Dhammapada,  ed.  O.Von  Hinuber  and  K.R.Norman, London: PTS 1994.
 
    1. Majjhima Nikaya, Vol.I, ed. by V.Trenker, London: PTS, 1964.
 
    1. Majjhima Nikaya, Vol.III, ed. by Robert Chalners, London: PTS, 1977.
 
    1. Tsư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp I, Hà Ni, Nxb. Tôn go, 2009.
 
    1. HT. Thích Minh Châu (dịch) Trung BKinh 3, Sài Gòn, Tu thư Đi hc Vn Hnh, 1975.
 
    1. HT. Thích Minh Châu (dịch), Trung BKinh 3, Sài Gòn, Tu thư Đi hc Vn Hnh, 1972.
 
    1. Thiền sư Ajahn Chah (Trn Minh Tài dịch), Chng cai c, www.dhammatalk.net.
 
    1. HT. Thích Minh Châu, Trung BKinh 1, Sài Gòn, Tu t Đi hc Vn Hnh, 1973.
 
    1. HT. Giới Đức, Kinh lời vàng, Hà Ni, Nxb. Tôn go, 2003.
 
    1. HT. Thích Minh Châu, Kinh Pháp Cú, TP.HCM.
 
    1. Maha Thera Narada, Phm Kim Khánh (dịch), Kinh Pháp Cú, Sài Gòn 1971.
    1.  
    1.  
    1.  
    1.  
    1.  
    1.  
    1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây