19. TƯ TƯỞNG PHẬT HỌC CỦA TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG TRONG BẢN "CHƠN LÝ"

Chủ nhật - 09/09/2018 09:38
TƯ TƯỞNG PHẬT HỌC CỦA TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG TRONG BẢN "CHƠN LÝ"
Cư sĩ Minh Mẫn
Nhà nghiên cứu Phật học TP. HCM
 
  1. MỞ ĐẦU

Dân tc ta thừa hưởng nhiều tư tưởng triết lý tôn giáo cũng như chính trị và văn hc của nhân loi, từ tư tưởng Nho gia, Đạo giáo đến Pht hc. Sut thời kỳ dài Tam giáo đng nguyên” đã có sự hòa hợp nhun nhuyễn để dân tc ta có mt nếp sng hài hòa, từ văn hóa đến kiến trúc, nghi l, chính tr, giáo dục, giao tế... Vì thế, những di tích còn để li ngày nay ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung, mi làng đều có đình, miếu và chùa trong mt qun thể làng xã.

Nét đẹp văn hóa ấy kéo dài gn hai ngàn năm, đến khi Pháp thuc, nn văn hóa mi du nhập o đất nước, mt phn thành thbpha loãng bi nn văn hóa mi này. Nn văn hóa mi được tui trẻ đón nhn vi sháo hức và hnhư được cởi trói t tưởng đến văn hóa, go dụcCnh vì thế, nh dạng chữ La- tinh cũng dđược chấp nhn thay thế cngữ, được gi là quc ngữ. Tnhững thay đi nhanh chóng đó, Nho - Thích - Lão cũng blùi dn. Hình nh ông đvi áo dài khăn xếp chxuất hiện mi khi làng mhi, cnh nhàn tn vui tđiền vn ca Tn gia Lão giáo cũng rút sâu o non cao núi thm, còn Phật go thì c nhà sư cũng chxuất hiện nơi ma chay ca xóm làng. Người dân nơi đô thít biết đến những nh thái xa xưa, nếu thỉnh thoảng xuất hiện, thdân xem đó là nét văn hóa li thi lạc hu. Do sth
 


ơ ca xã hi mi, c chùa ít được tui trẻ xuất gia kế thừa làm điệu, ctiểu, c nhà sư phi lập gia thất đcó con kế thừa giữ chùa, thPht. Ngoài ma chay đám tic, c nhà sư còn phi tự túc kinh tế trên c thửa rung làng quê. Do vy, chư Tăng không còn thi gichuyên sâu o go lý và hành trì tu tập nên công vic hoằng pháp đã gián đon mt thi gian khá dài, người dân gi là Phật ttrên danh nga, không ai biết đến go lý và lịch sử nhà Pht. Hduy trì tín nỡng theo tập quán ông , hchbiết đạo Phật là tôn go đáp ng cho kquá cvà mt tín nỡng dự phòng cho kiếp sau.
  1. TNG QUAN VỀ HỆ PHÁI KHẤT S
 
    1. Bi cnh lịch sử
 
      1. Thời Bc thuộc

Qua những thời kỳ thịnh suy của Pht giáo Việt Nam gn liền với vn mệnh dân tc, chúng ta có thể thy Pht giáo hưng thịnh vào đu thế kỷ thứ I, khi trung tâm Luy Lâu có mt ti Giao Chỉ trước cả trung tâm Bành Thành và Lạc Dương ở Trung Quc.

Trong ba trung tâm Phật go đời Hán, trung tâm Luy Lâu là trung tâm có tchức Tăng đoàn sm nht. Trong sách Lhoặc luận viết vnhững ttrng ca giới Tăng sĩ Giao Châu o hbán thế kthhai, Mâu Tviết: Sa-n ngày nay c kli thích ung rượu ngon, ckhi cvcon, biết ct gitin bc, ca quý, li chuyên n lừa di1. Như vy, ta biết rng Tăng đoàn Giao Châu thi đó đã khá đông đảo mi có nhiều tđoan như vy. Danh từ Sa-môn ngày naymà Mâu Tử dùng không thđchmt sít Tăng sĩ n Ðcó mặt ti Giao Châu, mà là chsđông Tăng Giao Châu vy2.


Pht giáo được truyn tn Đo nước ta thi Hùng Vương, khoảng năm 300 trước Tây lịch, và đoàn hoằng pháp ca vua A-dục (Asoka) do Ngài Sona và Uttara dẫn đu là những người đu tiên
  1. Nguyễn Lang, Vit Nam Pht giáo sử lun.
  2. Sđd.
 


đem Pht giáo o nước Văn Lang thi Vua Hùng (tức là lúc Pht Quang truyn nón gy cho Đng To thi Hùng Vương; nếu tính tlúc Khương Tăng Hi, Mâu Bác truyn o thì đu thế kdương lịch).

Việt Nam lúc by giờ bsáp nhp vào phương Bắc, được đt làm qun Giao Ch, mt trong những qun đời Hán. Tuy ở cách xa, văn hóa, văn tự và mt smt trong cuc sng vn bgiao thoa với người Hán. Mt số tp tục thế gian vn còn nh hưởng, do vy tôn giáo cũng không tránh khi chu nh hưởng vnghi l, trang phục, nếp sng, sinh hot...

Cho dù thế nào, vic trang phục của tu sĩ Pht giáo Việt Nam cũng mang nét dân tc thun túy, ngay cả kinh sách cũng dng chữ Nho hoặc chữ Nôm mà không sử dng Sanskrit hoặc Pali, ngoi trừ các sư Nam tông. Theo sách sử Theravada, Nam tông có mt ti Việt Nam từ thế kỷ thứ III trước công nguyên, nhưng theo Thích Huệ Go, Pht giáo Nam tông Việt Nam bt ngun từ Campuchia ở thp niên 1930, do mt bác sĩ chuyên ngành thú y, thế danh Lê Văn Ging làm vic và sinh sng, xut gia tu hc ti Campuchia, sau khi về nước đã trở thành mt vị sư (Hòa thượng HTông) theo truyền thng Nam tông và truyền bá rộng rãi Pht giáo Nam tông. Có thxem Ngài là người đt nền móng ban đu cho Pht giáo Nam tông Việt Nam và phát triển đến nay, bên cnh sự nỗ lực của mt sTăng sĩ, cư sĩ Nam tông Việt Nam3.

Cũng ttp quán thuần Việt và ít nhiều ảnh hưởng Trung Quc, kinh tng bằng chữ Hán, áo mão y hu cũng lai Hán, tp tục cúng sao giải hạn, vàng mã, trai đàn chẩn tế cũng tTrung Quc mà có. Trước kia mt svtrang phc y hu, áo mão thêu thùa gấm vóc như hoàng o ca vua và mt stiết tu nhc lễ ảnh hưởng nhc cung đình.

Tuy Bc thuc, nng Pht giáo vn duy trì và phát triển nhPht giáo Trung Quc thịnh hành. Sau này vì bị nhà Minh tch thu
  1.  
  1. Sđd, chương 26.
 


kinh sách, lun s, nên Pht giáo Việt Nam đã bị tht thoát nhiều thư tch, văn hc, sliệu. Rng Thiền tông, không có nghi lrườm , không cúng sao gii hn hay nng nhiều nghi tế, nht là khi Trần Nhân Tông lp Trúc Lâm thiền phái, kết tp ba dòng thiền chính là Thảo Đường, Vô Ngôn Thông, Tỳ-ni-đa-lưu-chi. Sau thời gian Pht giáo cực thịnh, Nho giáo bt đu nh hưởng trong triều chính, chư Tăng rút sâu o rừng núi tĩnh tu, đt nước trải qua giai đon tu cực bi tinh thn hNho, nng vdanh lợi, hc hàm phm trt; tinh thn siêu thoát ca nhà Pht bị đánh mt, mọi cung cu trong cuc sống được đo lường bi danh phn, hc sĩ, phm trt triều đình qua các giai cp Sĩ - Nông - Công - Thương... Cnh vì thế mà tiếp theo đó, các triều đại nhà Nguyn không còn đlực vô úy gn kết nhân dân trước sxâm lăng đô hca phương Tây trong thế kXIX.

b) Thời Pháp thuộc


Sau thi gian Gia Long và Tây Sơn tranh chp, đến khi Quang Trung mt, tinh thn binh sĩ và ni tình phân tán nên Nguyn Ánh đã thừa thắng, mt phn nhngoi bang, bắt tay vi Trung Quc và Pháp, tuy ca chặt chlm, nng cũng có chcho binh sĩ an lòng. Vua Gia Long có thiện cm hơn do khi ông còn gian truân có nhông Bá Đa Lc giúp đỡ. Khi chiến tranh kết thúc, c ông Chaigneau, Vannier và Despiau làm quan ti triều, tuy nhiên, năm 1817, cnh phủ Pháp phái ti Việt Nam chiếc tàu Cybèle đthăm dò bang giao, thuyn trưởng là Achille De Kergariou nói rng vua Louis XVIII sai sang xin thi hành những điều ước do Bá Đa Lc ký năm 1787 v vic nhường cửa Đà Nẵng và đảo Côn Lôn. Vua Gia Long sai quan ra trlời rng những điều ước ấy nước Pháp trước đã không thi hành thì nay b, không nói đến nữa4. Đến khi Minh Mạng kế thừa, tinh thn ci ch tiến bhơn, thuê quân Pháp hun luyn quân đi, giúp cho binh lực và ni cnh vững mnh. Vì thế, theo đánh giá đương thi, quân đi nhà Nguyn cực mnh so vi các nước như Trung Quc, Thái Lan, Campuchia. Ngược
  1. Wikipedia.
 


li đến thi TĐức, tchức suy sp có lvì tài chánh hn hp, vli TĐức không theo ch tchức ca phương Tây mà quay li Binh thư yếu lược ca Trn ng Đạo. Tuy tiếp thu mt scái hay ca Pháp đci ch, nng vua Minh Mạng không có cm tình vi người Pháp như thái đchung ca người Á Đông lúc đó, coi người Âu châu là bn man di, là quân xâm lược. Trong thi kMinh Mạng nm quyền, tín đCông go bđàn áp và c go nước ngoài đã so sánh ông vi hoàng đế Nero ca Đế quc La Mã
  • mt hoàng đế từng tàn sát hàng loạt go dân Công go.

Dưới triều Nguyễn, trong các đời vua Gia Long, Minh Mng, Thiệu Trvà TĐức, tuy Pht giáo ít bkthị nng chlực cnh trvn nm trong tay Nho gia. Từ năm 1817 vsau, số đông Nho gia cm thy có mt sliên kết giữa phong trào truyền đạo Cơ Đc và sphát triển ca thế lực thực dân, cho nên đã bt đu chng đi Cơ Đc giáo. Schng đi này phát triển mnh từ khi vua Minh Mng n ngôi. Pht giáo thi by giờ mt phn vì không có nh hưởng trực tiếp đến cnh tr, mt phn vì có tinh thn dung hp không kỳ thị tôn giáo, nên đã không phi là đng lực đưa ti ñng đạo dcm đạoca vua Minh Mng. Cnh sách đàn áp kỳ thị Cơ Đc giáo vphía chng li cnh quyền. Lực lượng Cn Vương mà phn chyếu là Nho sĩ cũng tiếp tc xô đy mt sngười Công giáo vào thế đi lp5.

Cnh những lý do đó mà Pháp lấy cxâm lăng Việt Nam. Chiến tranh Pháp - Việt nra o thi nhà Nguyn 1858 - 1884. Đng thi các giám mc Pháp cũng bắt tay vi quân Pháp đthôn tính Việt Nam. Sau đó miền Tây Nam Bcũng rơi o tay Pháp. Thi kPháp thuc được kt1884 - 1945. Cũng tkhi nhà Nguyn bđô h, chữ Nôm, chữ Nho bthay bi chữ La tinh ngày nay gi là chữ quc ngữ. Sau khi bPháp đô h, đạo Công giáo được tdo phát triển. Nam Định là cái nôi sơ khai khi đạo Công giáo được truyn o Việt Nam, c go xBùi Chu, Phát Diệm lập cđiểm vừa truyn go vừa chng li triều đình. Mt schùa
 


bbiến thành nhà th. Theo mt stài liệu lịch snhư sách ca Louvet La vie de Mgr. Puginier, tiểu thuyết lịch sBóng nước HGươm ca Chu Thiên, c tài liệu trong Văn khHi Thừa sai Paris (M.E.P.)cho thấy điều này.

Sau thi gian dài, tu sĩ Pht giáo không cp nht kiến thức, văn minh Tây phương, cứ mãi ôm p chữ Nho, chữ Nôm mà lớp trkhông thể tiếp thu dnhư chữ quc ngữ (La tinh), vì vy ktìm người trẻ kế thừa trNhư Lai xứ. Vì không được đi hc theo kiến thức thi đi, chbiết ma chay đám tic và làm rung, nên hu hết các sư được gi là CSơn Môn hay Lc Hòa Tăng, họ đều có vợ con, ăn tht cá, ung rượu, km luôn cúng đình cúng miễu. Người dân xem tu sĩ đó là mt cái nghề đđáp ng ma chay, xem ngày tháng cưới hi, xây ct... được ưu thế là thân cận gần i người dân, nng cũng vì thế người dân thiếu skính trọng hơn các linh mục. Pht giáo tn tại trong thi Pháp thuc nhờ gắn kết vi tp quán nhân dân, đáp ng được nhu cu tâm linh ca giới bình dân. Thêm o lúc Nho gia chiếm đa vđc tôn khi nNguyn dùng đó để khôi phc và bảo vệ nnước tp quyn chuyên chế theo thuyết vua là Thiên tử, nên Nho gia đkích gm xiểm Pht giáo đvua chúa nghe theo. Thi kỳ hu Lê đến cui thế kXIX là giai đoạn suy thoái ca Pht giáo.

Khi nền văn minh Tây Âu thâm nhp vào xã hi Việt, mi cơ cu truyền thng bị đảo ln, tình làng nghĩa m được đo lường bởi tài sn và địa vị xã hi, thị dân hóa cuc sng. Gia Long cũng nng vTây phương do ân nghĩa, nên nh hưởng đến thời Tự Đức, Pht giáo vn còn bgiới hn nhiều mt về xây dựng và phát triển. Có sự tách hn Pht giáo ra khi nh hưởng triều chính xưa kia. Từ nhà Nguyễn, Pht giáo suy vi hn, không nghe danh tánh mt cao Tăng chứng đắc hay mt danh Tăng ni bt nào.

Mt svchân tu n thân nơi rừng sâu núi thm, uy tín Pht giáo trong nhân gian cũng nhợt nht. Mt stu sĩ ngsang thn quyền, bùa phép, nh hưởng ca Đạo gia, mê tín dị đoan xâm nhp o thiền môn. Ngược li cách thờ phượng, hành lca Công giáo
 


mang tính gin dị thanh thoát, nhc lcũng khác hn nhc ltrng pháchn ào ca Pht giáo. Tin Lành càng đơn gin hơn và mang vtrí thức hơn. Hai tchức tôn giáo nói trên được cnh quyền bảo hộ và dành nhiều đãi ng.

Sau đnhthế chiến, trước sự ồ ạt tn công văn hóa và tôn giáo tphương Tây, c cao Tăng Phật go ở Trung Hoa, Sri Lanka, Thái Lan ý thức được s tn vong ca đạo Phật nên c Ngài khởi xướng chn ng Phật go. T1950 - 1951 Đi hi Phật go thế giới tchức ti Tích Lan đã chn go kngũ sc và thành lập ni quy sinh hoạt chung, tôn trng c tông phái ca mi quc gia. Việt Nam có Hòa thượng TLn dn đầu đoàn tham dự, tđó, Phật go Việt Nam là thành vn thường trực trong hi Phật giáo Ln hữu.

Thp niên 1920, tuy Pht giáo Việt Nam suy thoái, vẫn có những bậc lương đng âm thầm đào to Tăng tài như: Ở miền Nam có Hòa thượng TPhong, Knh Hòa, Chí Thành, HuQuang, Knh Anh, Tâm Thông, Hoằng Nghĩa...; ở miền Trung có Hòa thượng TuPháp, Thanh Thái, Đc Ân, Tâm Tnh, Phước Huệ...; miền Bc có Hòa thượng Thanh Hanh, Phổ Tuệ... Chxướng chấn ng Pht giáo lúc by giđược khi xướng ở n Đbi cư sĩ David Hewavitarane, người Tích Lan, sau này xut gia tnh Đại đức Dharmapala. Công vic đu tn ca ông là vận đng trùng tu lại những Pht ch quan trọng ở n Đ, và tiếp theo là lp hi Mahabodhi Society, xut bản tp chí Pht hc, tnh lp trung tâm Pht hc và tu viện Pht giáo. Nhờ có skhuyến kch ca thi Edwin Arnold người Anh, tác giThe Light of Asia (Ánh sáng Á châu), và đại tá Henry Steel Olcott (người Hoa Kỳ), Dharmapala đã đt ti những tnh công lớn. Nhờ scó mt Tiến sĩ Ambedkar, hàng triệu ngườin thuc giai cp hạ tiện tạin Đ đã quy y theo Pht giáo. Tại Nagpur ngày 14.10.1956, năm trăm ngàn người đã làm lễ quy y trong mt ln6.


Từ cht xúc tác này, cTôn đức Việt Nam mnh dn bt tay
 


vào công cuc chn hưng Pht giáo mnh m, trong đó có sự góp sức của các cư sĩ ni tiếng như bác sĩ Tâm Minh - Lê Đình Thám, Thiều Chửu, Đoàn Trung Còn... Mnh nht là miền Trung, nơi đào tạo nhiều danh Tăng sau này đã cng nhau đứng lên chng li chính sách triệt tiêu Pht giáo của Ngô triều.

2. Sự xut hin Tổ sư Minh Đăng Quang và Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam


Trong giai đon chn ng Pht giáo, Pht giáo miền Nam vn chưa có sgn kết cht chvì chính quyn bo hca Pháp trn áp nhiều phong to yêu nước. Mt sgiáo phái tín nỡng được phát triển dưới squn lý cht chvchính trca nhà nước by giờ, nng ni lỏng vđạo đức, mê tín hoành hành, vì thế dphát sinh tha hóa, nht là tu sĩ Pht giáo không còn nghiêm minh giới lut, làm cho qun chúng không còn niềm tin tôn giáo như trước đây; do đó mt stín nỡng mi ra đời được gi là tôn giáo ni sinh. Và đặc biệt, ở Nam B cui thế kXIX, đu thế kXX, do nhiều nguyên nhân vkinh tế, văn hóa, xã hi và tư tưởng đã xut hiện nhiều đạo mi, hoc đi ra từ Pht giáo, hoc đi ra ttín nỡng dân gian, hoc đi ra ttam giáo n: Bửu Sơn KHương, TÂn Hiếu Nghĩa, Tnh đCư sĩ Pht hi Việt Nam, đạo Minh Sư và các nhóm Ngũ chi Minh đạo (Minh , Minh Lý, Minh Đường, Minh Thiện, Minh Tân) mrộng nh hưởng o đu thế kXX, đạo Cao Đài, Pht giáo Hòa Ho...

Đạo Pht Kht sĩ cũng ra đời trong thời gian này, mang mt sắc thái đạo Pht đặc biệt ti miền Nam Việt Nam khi đt nước bchia đôi sau đệ nhị thế chiến.

Thân thế gia tộc Tổ sư Minh Đăng Quang


Đức Tsư Minh Đăng Quang là giáo chkhai sáng Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam, thế danh là Nguyn Thành Đt, tLý Huờn; sinh năm Quý Hi (1923) ti làng Phú Hậu, tổng Bình Phú, qun Tam Bình, Vĩnh Long, miền Nam Việt Nam. Sinh trưởng trong
 


một gia đình hiền lương đạo đức, Ngài là con út trong gia đình 5 anh chem. Rng Ngài được ngthai đến 12 tháng. Chào đời được mười tháng thì thân mu mt, Ngài được thân phvà kế mu nuôi ỡng. Thuu thi, Ngài có nhiều đặc tính khác thường so vi những trẻ cùng lứa tui, thông minh, oai nghi, nói năng, hành động trang nghiêm, điềm đm. Tuy còn bé nng Ngài ham tch đc sách, nghiên cứu tôn giáo. Do túc duyên vi đạo lý, Ngài nht quyết ra đi tìm chân lý cho dù thân phụ quyến luyến cn ngăn. Mới 15 tui, một thân một bóng vượt bn giới qua Campuchia tm hc đạo. Qua nhiều ththách cam go, Ngài được ông Lc người Việt gc Khmer hài lòng, trao truyn gia sn, sự nghiệp, nng Ngài tchi. Rồi nghiệp duyên tiền kiếp còn sót li, Ngài kết hôn cùng cô Kim Huê - một cô gái công dung ngôn hnh vn toàn, đđáp nghĩa sinh thành vi thân phụ lúc tuổi xế chiều, rồi cũng chng bao lâu, người phối ngu cũng ra đi theo lvô thường. Tđó không còn bn bịu gia đình, Ngài ra đi quyết tìm chân lý. Núi Tht Sơn là nơi tu luyn tâm thức Ngài suốt thi gian chiêm nghiệm nghiên cứu vPht giáo.

Tâm nguyn ni truyn Chánh pháp Thích-ca


Trước bi cnh phức tp ca xã hi và tín nỡng bị pha tp, sau thi gian cu pháp và ẩn tu, Ngài trlại thtnh đgiáo hóa nhân sinh.

Về hình thức, Ngài sử dng pháp phục theo Nam tông, theo ngun gc của thời Pht ti thế được Pht giáo nguyên thy bảo tn đến nay. Ngài chủ trương ăn ng, trì bình kht thực nhưng giữ trường trai, ngủ gc cây như trong Pháp giáo truyền lưu Tứ y pháp” được đề cp trong giới nhà Pht, đó là con đường chn chỉnh nếp tu tp đã bị thời gian làm phai nht.

Bài pháp đu tiên Ngài thuyết ging là Thuyền Bát-nhã, sau khi ng lý vô thường từ sóng nước dp dìu trên biển Hà Tiên, mang tinh thn hợp duyên, vô thường, vô ncủa nhà Pht. Ngài bt đu du phương hong hóa với Tăng đoàn tam y nht bát” đúng với bài Nhất bát thiên gia phn - cô thân vn ldu, vũ trụ là nhà, vn vt là bn!
 
 

Tư tưởng Tổ sư Minh Đăng Quang


Quan điểm võ trquan ca Tsư Minh Đăng Quang trong bChơn lý, tuy gii thích dn chứng theo tiến trình khoa hc vt lý, từ thể ca vũ trụ đến nhân duyên ca mi quả đa cu, hình thể đa cu, ánh sáng ca đa cu... chúng sanh trong vũ tr... cui cùng là chân lý vũ trtheo trình độ khoa hc hiện đại. Tóm li bài Chơn lý Võ trquan” hàm tàng thuyết nhân duyên trong giáo lý Pht giáo Nguyên thy.

Mười hiện trạng của võ trquan trong bChơn lđã xác định yếu tố cu thành qua bn giai đon: thành - trụ - hoi - không với các yếu tố đt - nước - gió - lửa có sinh diệt nhưng vn tn ti dưới nhiều dng khác nhau, thì với giáo lý nguyên thy coi mt spháp (dharmas, thành tố) bị ô uế và hn định là có tht, và đng thời cũng tin rng mt spháp không bị ô uế (vô ô nhiễm) và không bhn định là có tht. Theo nhn xét của phái Nguyên thy, Niết-bàn có nghĩa là mt sự thay đi thực sự của những sự sinh tn cá biệt, hữu hn (samkrta dharmas: hữu vi pháp) và ô uế (klésas) thành những pháp vô hn định (asamskrta) không ô uế. Trong sự hình thành và hoi diệt của vũ trụ vn pháp, chơn lý đã xác định tính vô thường chi phi bởi nhân quả. Phn XV của Ngũ un” trong bChơn lviết: “Chúng sanh sanh ra là bởi m, do nhân duyên chuyển ny, cái này cái kia sanh cái n. Cái có sanh cái cmà thôi, chiệp ctan...7. Cũng trong Chơn l:


Không sc thân đâu cthcm. Không thcm đâu có tư tưởng. Không tư tưởng đâu chành vi. Không hành vi đâu cthức trí. Không thức trí đâu c gc chơn!8
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn l, tp I, Ngũ un, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.47.
  2. Sđd, tr.37.
 


Pht giáo Nguyên thy đã gii thích duyên khởi như là mt tiến trình thời gian ngn của những thực thể đích tht mà giữa chúng có mt chui tương quan nhân quả. Tuy nhiên, Tổ sư Minh Đăng Quang không thun nghiêng vNguyên thy mà Ngài dung np tư tưởng Pht giáo Phát triển (Đi thừa) để có mt sắc thái trung đạo của Pht giáo Việt Nam.

Trong tư tưởng Pht giáo Nguyên thy ln Pht giáo Phát triển đều chp nhn pháp n vô thường - khổ - vô ngã; un - thức - giới; Tứ thánh đế; Bát chánh đạo; Thp nhị nhân duyên... và cũng đều chp nhn con đường tu tp Giới Định Tu.

Lun vchư Pht, Tsư Minh Đăng Quang trong phần C Pht ca bChơn lc định: Tất cchúng sinh là chư Phật”, đó là cách c quyết khác hẳn vi tinh thần ca Pht giáo Nguyên thy. Cũng như quyn Giác ngtrong bChơn lý, Ngài nói: Bằng thiếu stoàn giác, như bc sơ giác, đc giác, hay đi giác, thì nhập định ca bn lâu, ắt còn phi đi tu thêm hnh tgiác, giác tha ở trong đời, đcho thành tựu sgiác mãn, tức là tu hnh Bồ-tát9... Tinh thần Bồ-tát đạo trong bChơn lca Tsư Minh Đăng Quang đã nói n sdung hòa giữa hai htriết giáo ca đạo Pht. Vn pháp, theo Nguyên thy thì pháp hữu ngã khôngnng theo quan điểm ca Tsư vvn pháp t: Thân thsanh tnơi không tướng / Như gic mơ do tượng hình ra / Người mơ m thức đâu mà / Trđâu ti phước, đu là thành không / Pp lành khởi, vn a là huyn / Nghiệp dgây, cũng huyn mà ra / Mình bt đu, gilng qua / Kng căn, không tht, pháp là huyễn thôi / Bn vật lớn, mượn làm thân đó / Tâm không sanh, nhơn cnh mà sanh / Cnh không, m cũng không thành / Đôi đàng ti phước, như hình huyn thôi / Thân không thật thấy là thân Phật / Tâm bông lông, biết Phật bông lông / Thânmnh ấy vn không

/ Người ta vi Phật cũng đng như nhau / Thân chẳng thy, biết là thân Phật / Nếu biết ri, thì Phật là không / Người khôn biết ti nh không / Thn nhiên chẳng s, trong vòng tsanh / Tánh
  1. Sđd, tp II, Giác ng, tr.154.
 


chúng sanh thảy thanh tịnh hết / Do không sanh không dit mà ra
/ Thân m là huyn thôi mà / Huyn thì ti phước, hóa là thành không / Pp là pháp, vn a không pháp / Kng pháp mà cũng pháp đđây / Soi ra không pháp bui nay / Pp nào pháp ny, o hay pháp o10.

Phn Ăn chay, Ngài cũng định nghĩa rt rõ: Ăn chay theo chữ Hán gi là thực trai, đây cnghĩa là món ăn trong sch vyĂn chay là trong sch vi miếng ăn, không tham ăn, không vng ăn, không cchấp kén chọn món ăn, m không nhơ bn vì miếng ăn11... Ni dung toàn bài Ăn chay, m ý tôn trọng lut công bình, không ỷ mạnh hiếp yếu, tôn trọng ssng ca nhau; không vì chữ hiếu mà sát sanh hại vt đcúng hiến cho cha mẹ... Ăn chay thhiện lòng tbi đi vi các sinh vt nhdi hơn ta, bt buc người con Pht phải có lòng t bi trong vic ăn ung mà không viện ctam tnh nhcnhư o thi đi ca biết canh tác rau ci như xưa, nhằm phc vcho khu dục, đrồi bràng buc trong vòng nn quti phước sát hại chúng sanh. Đây là quan điểm ca Pht giáo Phát triển không thcó trong tư tưởng Pht giáo Nguyên thy. Trong tinh thần hòa hp giữa Pht giáo Nguyên thy và Pht giáo Phát triển, Tsư Minh Đăng Quang đã diễn đạt nhun nhuyễn hp lý đtriển khai tinh thần Bồ-tát đạo.

Tính đo đức và luật nghi


Biết rằng đạo Phật đã thhiện tinh thn tbi đi vi chúng sinh, nng cthhơn, Luật nghi Khất sĩ trong phn Tứ y pháp có dy: ...Kng tlấy đtrtham, không tlàm đtnh ác. Ung hỏi xin nước, nm hỏi xin đt, ăn hỏi xin lá ti, ở hỏi xin cc hang. Kng ngắt lá cây, không bti, phi lượm xin. Ăn qu chừa hột. Đừng bứng gc (không xin thái quá). Kng dùng đvật vsinh mng ca thú, người; hoc: Và ai không cho kđã hỏi xin,
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Lut nghi Kht sĩ, Pháp, Nxb. TP.HCM, 1998, tr.16-17 .
  2. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn l, tp I,  Ăn chay, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.313.
 


người ấy cti vi công lý, nng đừng xin nhiu quá phi mích bụng người12.

Trong Tứ y pháp của lut Kht sĩ cũng tương tự với lut Pht giáo Nguyên thy: Vt dng để cho hàng xut gia dng gọi là phép nương, có 4:
    • Đi kht thực
 
    • Mặc y phn tảo
 
    • Ngụ dưới bóng cây
 
    • Dng thuc ngâm với nước tiểu (nước tiểu bò đen). Sự mà hàng xut gia không nên làm có 4:
    • Hành dâm
 
    • Trộm cp
 
    • Giết người
 
    • Khoe pháp bậc cao nhơn.

Rng phn người xut gia không nên làm thì Pht giáo Nguyên thy chỉ cm không giết người. Đạo Pht Kht Sĩ đề cp đến cả mi đng vt, đó là tinh thn Pht giáo Phát triển.

Blut nghi giữa Nam tông và Bc tông có vài điểm khác biệt, nng gc lut tng cũng phát xut tNguyên thy, qua các triều đi, quc đmà chư TBc truyn triển khai du di có khác để tch hp vi thnỡng từng khu vực. Pht giáo Khât sĩ dung hòa giữa hai tông này và mang sc ti Pht giáo ni sinh khá đặc sắc, nng vn giữ tinh thần tbi cao đca Bồ-tát hạnh.

Tôn chhnh trì


Pht giáo Kht sĩ buổi đu không nng vct tượng, Ngài từng dy: Thcúng lbái cốt tượng kng bng thkinh sách hc hành, thkinh sách kng bng thông thy dy đo cho mình hin ti
  1. Bn phép nương tựa theo Pht giáo Nguyên thủy.
 


đang sng, thông thy kng bng thbn tâm ca mình trong sch”.13 Cnh vì thế mà trong các tnh xá Kht sĩ trước 1970, ngoài tượng Đức Pht Bổn Sư và tranh nh T, không ththêm bt cứ nh ct nào khác. Vsau, nh hưởng giao hòa vi Bc tông, các tnh xá đã thvong, tượng Quán Âm Bồ-tát, và đc tng kinh âm Hán mà trước kia chthun đc tng kinh dịch thun Việt qua dng văn vn.

Vic ăn ở ban đầu khi Đạo Phật Khất Sĩ mi thành lp, Tăng đoàn chtrú gc cây không quá hai đêm mt ch, không nấu nướng cất giữ, không thnhn tiền bạc vật báu và sau khi có trú xứ, chư Tăng chđược phép u trú không quá 3 tháng mt ch. Do tình nh hiện nay, Tăng Khất sĩ đã hòa nhập chung vi sinh hoạt Giáo hi, vic bcdi trú hay cất giữ tiền bạc, ăn ng... cũng được du di. Tuy nhiên, Tăng thuc Go hi Khât sĩ cnh thng vn giữ tt những oai nghi mà mt s klm dng nh thức Khất sĩ bên ngoài đã không hi đyếu tchân chánh ca mt Tăng Khất sĩ truyn thng. Đặc biệt mt số Tăng Ni Khất sĩ cũng theo đui kp kiến thức thi đi mà trước 1975 hchuyên tu hơn là trau di hc vn.

Sau khi gia nhp vào mt hệ thng Giáo hi duy nht sau 1981, cTăng Kht sĩ vn được thỉnh ging ở các chùa cũng như các ging sư Bắc tông có mt trong những bui ging ti các tịnh xá Kht sĩ. Tuy nhiên, nhiều Tăng Ni thuc Hphái Kht sĩ hiện nay vn chưa chủ đng trong vic hong pháp công cng mà phn lớn chỉ thí pháp trong các ngày hi cúng dường trai phn 2 ln mi tháng.

Kiến trúc và tchức Giáo hi


Tịnh xá là nơi thphượng và chỗ cư trú của cTăng Ni, hình dáng 8 cnh (bát giác), mt li kiến trúc đc đáo, thoát khi li xây dựng nh hưởng của Trung Quc có rồng phng, thphượng rườm rà, nhìn vào tng thoáng đãng. Theo quy cách xây dựng xưa kia: Tnh xá phi 8m, vuông bn phía, nh bát gc. Có nhà ging thuyết
  1. Chơn lChánh kiến.
 


pháp, góc vuông 16 thước, bdài 16 thước...

Có ba loi hình Giáo hi: Tiểu Go hi gm 20 vTăng; Trung Go hi là 100 vvà Đi go hi là 500 vị. Mt Tăng hay mt chúng gm 4 v14.

Go hi Tăng-già: luôn luôn đi du hành, chkhông ở mt chquá ba tháng. Khi đi, đi bcTăng đoàn, đcho được sự học hành khp xứ, đhng người và qunht là sự gii thoát chỗ ở mt nơi, để dứt b tham sân si ái dc ddàng, vì chính nguyên nhân ca sự gii đãi, mt đức và phm giới là bởi ở mt chvy15...

Tổ sư Minh Đăng Quang cũng tỉ mỉ trong tứ oai nghi mà bn bLut tiểu Bắc tông - Tni, Sa-di, Oai nghi, Cnh sách đã dy. BChơn lLut nghi Kht sĩ” đào tạo mt vị tu sĩ rt hoàn chỉnh mà đến nay, ai còn ở trong Tăng đoàn đều vn phi chp hành. Đây là hình nh Tăng đoàn của Pht còn ti thế, giữ và lưu truyền được giáo pháp Thích-ca. Lut nghi Kht sĩ diễn âm toàn bộ từ lut tng Pht giáo Phát triển, dễ hiểu dễ nhớ.
  1. ĐÔI LỜI TẠM KT

Trong tình hình xã hi rối ren, mt stchức chng ngoi xâm ra đời, đng thời cũng xut hiện nhiều hình thức tín ngưỡng tôn giáo ni sinh kết hợp với chính trị để bảo vTquc. Trước tình cnh bt khkháng đó, Tổ sư Minh Đăng Quang xut hiện làm sng li, làm tươi nhun li cho đạo Pht tưởng chừng bbiến dng, song song với trào lưu chn hưng Pht giáo khp nơi. Việt Nam đã có mt hphái kết hợp hài hòa giữa hai truyền thng Nam và Bắc truyền, hay Nguyên thy và Phát triển, từ hình thức đến ni dung, để Pht giáo Việt Nam có bmt mới mhơn, thích hợp với trình độ dân trí và sở thích người dân Nam Blúc by giờ, bng giáo lý với những nh dụ gn gũi và nn ngữ trong sáng.

Đạo Pht Kht Sĩ là mt hình thái khôi phục y bát chân truyền và tu tp sinh hot đúng nguyên mu Tăng đoàn lúc Pht còn ti thế.
  1. Lut nghi Kht sĩ.
  2. Sđd.



Đây là mt hphái đóng góp vững vàng, không những ở lãnh vực tôn giáo tín ngưỡng, mà còn là nét văn hóa trong sáng cho dân tc thế kXX. Trăm hoa đua ncủa các hphái tôn go, báo hiệu dân tc sớm hưởng cnh bình minh của đt nước sau thời gian dài tăm ti bởi ngoi thuc. Ngay cả hiện nay, Hphái Kht sĩ cũng cng với GHPGVN đóng góp xây dựng xã hi sau khi thng nht hai miền. Tăng-gKht sĩ không những là h phái chuyên tu mà còn cp nht kiến thức thời đi cho các Tăng Ni tr, năng đng với xã hi nhiều mt mà vn giữ được nét đặc thcủa chính mình.


Ngày 14 tháng 12 năm 2013
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây