15. SỰ TÍCH HỢP NAM TÔNG VÀ BẮC TÔNG TRONG GIÁO LÝ CỦA PHẬT GIÁO KHẤT SĨ QUA BỘ "CHƠN LÝ" CỦA TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG

Chủ nhật - 09/09/2018 09:24
SỰ TÍCH HỢP NAM TÔNG VÀ BẮC TÔNG TRONG GIÁO LÝ CỦA PHẬT GIÁO KHẤT SĨ QUA BỘ "CHƠN LÝ" CỦA TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG

PGS.TS. Phan Thị Thu Hiền
Trưởng Bộ môn Hàn Quốc học Trường ĐHKHXH & NV – ĐH Quốc gia TP. HCM
Trong số nhiều tôn giáo địa phương của Việt Nam như Cao Đài, Tứ Ân Hiếu Nghĩa, Bửu Sơn Kỳ Hương, Pht giáo Hòa Ho,… Pht giáo Kht sĩ là mt trường hợp khá đc đáo.

Pht giáo Kht sĩ do Tổ sư Minh Đăng Quang khai sáng năm 1944 ở miền Nam Việt Nam với tôn chỉ Ni truyền Thích-ca Chánh pháp – Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam”. DTổ sư vng bóng từ năm 1954, các thế hệ đệ tử vn tiếp tục duy trì, phát triển H phái.


Trước năm 1975, Pht giáo Kht sĩ có khong trên 250 ni tnh xá ở miền Nam Việt Nam. Từ năm 1981, Pht giáo Kht sĩ được cnh thức công nhn là mt trong chín tchức ca Giáo hi Pht giáo Việt Nam. Trong dân tc Kinh / Việt, Pht giáo Kht sĩ là tông phái Pht giáo đông tín đồ thứ hai1  (chỉ sau Pht giáo Bc tông),
  1. Theo Diễn văn khai mạc Hòa thượng Thích Giác Toàn đọc trong Đi lễ Tưởng niệm 55 năm Tổ sư Minh Đăng Quang vng bng, ngày 24/2/2009, Hphái Kht sĩ có “hơn 2.500 Tăng Ni, 500 ni tịnh xá, tịnh tht và còn nhân rộng ra ở nhiều nước trên thế giới với hơn 30 ni tịnh xá, tự viện, thiền viện. Theo báo cáo của bà Minh Anh, Phó Ban Pht giáo thuộc Ban Tôn giáo Chính ph, năm 2010, cả nước có 44.498 Tăng Ni, trong đó, 32.165 Tăng Ni thuộc Pht giáo Bắc tông,
 


phát triển ở miền Nam Việt Nam và mở rng cả ở nước ngoài (M, Canada, Pháp, Úc...).

Vi bChơn l(gm 69 bài ging liên quan đến Kinh, Lun, Lut) ca Tsư Minh Đăng Quang, Pht giáo Kht sĩ là hpi có hthng kinh điển bng tiếng Việt, không sdng kinh điển n Đtrong nguyên bn tiếng Pali, tiếng Sanskrit hay qua các bn dịch.

Nghiên cứu Pht giáo Kht sĩ là cn thiết và có ý nghĩa, góp phn tìm hiểu sự tiếp biến của Pht giáo ở Việt Nam.

Tuy nhiên cho đến nay, Phật giáo Khất sĩ hầu như ca được nghiên cứu chuyên sâu và có hthng. Ở Việt Nam mi ch mt sbài viết giới thiệu khái quát vPhật giáo Khất sĩ, chủ yếu ca các hc gitu sĩ. Vcác hc ginước ngoài, theo chúng tôi biết, mi chcó bài báo ca McLeod, Mark W. (2009): Đo Khất sĩ: Lch sử, triết hc và thực hành ở Tnh xá Trung Tâm ti TP. HCM. Dựa trên phương pháp điền dã là cnh, Mac Leod c tâm tìm hiểu phương diện nghi l, cthlà nghi lBát quan trai giới ở Tnh xá Trung  Tâm  (Bình  Thnh  -  TP.  HCM),  để  minh ha stái sinh ca tôn giáoqua trường hp nghiên cứu Khất sĩ như mt hphái có khuynh hướng trvPhật giáo Nguyên thy2 trong bi cnh Phật giáo ca người Việt ở Nam Bmà Phật giáo Bc tông giữ vai trò thng nh.


Báo cáo này của chúng tôi sử dng phương pháp hệ thng, phương pháp phân tích văn bn và phương pháp so sánh, tìm hiểu

9.379 vị Tăng thuc Pht giáo Nam tông (phn lớn là người Khmer), 2.954 Tăng Ni thuộc Pht giáo Kht sĩ.
  1. Pht giáo Nguyên thy, trong thut ngữ tiếng Anh là Primitive Buddhism, chỉ Pht giáo thời ban đu khi Đức Pht còn ti thế và chừng trăm năm sau khi Ngài tịch diệt, hàm ý sự trung thành với chánh pháp được trao truyền trực tiếp từ Pht Thích-ca. Mt shọc giả không thích cách dng primitive” có thhàm ý nguyên thy, sơ khai, chưa phát triển hoàn thiện, đã đề nghị cách dng Basic Buddhism” (Pht giáo cơ bn / ct lõi).
 


đặc điểm tích hợp trong giáo lý qua bChơn lcủa Tổ sư Minh Đăng Quang nhm làm sáng tbn sắc dân tc và sắc thái văn hóa vùng của Pht giáo Kht sĩ như mt hphái Pht giáo của Nam B, Việt Nam. Tư liệu khảo sát chyếu tp trung vào các tiểu lun liên quan trong bChơn l, như: Tam go, Tông go, “Đi thừa go, “Đạo Pht, Pháp Tng, Vô Lượng Cam L, Quan Thế Âm, “Đi Thái Thức, “Địa Tng, Pháp Hoa...
  1. Hoàn cnh và điều kin cho sự tích hợp Nam tông và Bắc tông trong Pht giáo Kht sĩ

Pht giáo Kht sĩ ra đời khong nửa đu của thế kXX trong hoàn cnh đt nước nm dưới ách thực dân. Qua quá trình xâm lăng và công cuc khai thác thuc địa của Pháp mà Việt Nam tiếp xúc mnh mvới nh hưởng của văn minh phương Tây, được và bị “khai hóa, đng thời từ tự phát đến tự giác, ngày càng ý thức nhu cu hc tp những tiến bộ tư tưởng, khoa hc, công nghcủa phương Tây. Hoàn cnh như vy đt ra những đòi hi canh tân đt nước và tôn giáo cũng không nm ngoài quỹ đạo đó.

Thế kỷ XIX đu thế kXX, triều Nguyễn tôn sng Nho go, thực dân Pháp bảo trcho Thiên Chúa go, do đó, Pht giáo gp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, trong nỗ lực trvvới những giá trị truyền thng phương Đông, Pht giáo li có sức mnh thu hút. Nhiều trường hợp các Nho sĩ cng với Tăng sĩ Pht giáo góp sức chng kẻ thchung là thực dân phương Tây. Không hiếm người tin tưởng rằng Pht giáo có thhuy đng sức mnh tinh thn và khi đoàn kết của dân tc để chng giặc ngoi xâm3.
    1. Phan Chu Trinh tin tưởng chn hưng Pht giáo sẽ tăng cường sức mnh chiến thng ngoi xâm: Nước Đi Nam chúng ta ngày nay sở dĩ yếu hèn là vì thiếu tinh thn tôn giáo, chúng ta không biết cương cường xả thân vì nghĩa, chbo bo giữ cái li riêng ca nh. Nay bà con thử xét, đời Trn sao dân tc ta hùng dũng nvy? Quân Nguyên thng cả Á cÂu, nut trn Trung Hoa mà qua đến nước ta thì bi tu; nào bị cướp sáo ở Chương Dương đ, nào bbt trói ở Bch Đng, nvy chng phi là nhđo Pht ở ta thời đrất thịnh ư? Nhcái tinh thn tôn giáo ca ta ư?[Nguyễn Hiến Lê, Đông Kinh nghĩa thc, Lá Bối, Sài Gòn, 1974. Dn li theo
 


Phong trào chn hưng Pht giáo trên thế giới đã bt đu ở n Độ từ những năm 1900, ở Trung Quc từ những năm 1910, tiếp tục lan rộng qua các nước theo Pht giáo Nam tông (Sri Lanka, Myanmar, Thailand, Campuchia), Bắc tông (Nht Bn) ở châu Á cũng như trên thế giới. Phong trào này đã nh hưởng tới Việt Nam.

Phong trào chn hưng Pht giáo Việt Nam được khởi xướng ở Nam Knăm 1931 với Hi Nam KNghiên cứu Pht hc, ở Trung Knăm 1932 với Hi An Nam Pht hc và ở Bắc Knăm 1934 với Hi Pht giáo Bắc K. Các hi Pht hc này đều góp phn tp hợp lực lượng của Pht giáo (khi đó đang phân tán) và chỉnh đn Tăng-già. Các hi đều mở đạo tràng, xut bn kinh sách, báo chí để bi bổ đi ntu sĩ hữu hc, hong dương Chánh pháp.

Tsư Minh Đăng Quang (1923 - ?) lớn n khi phong to chấn ng Pht giáo nh tnh và bt đu phát triển. Năm 1938, 15 tui, Ngài qua Campuchia tu hc theo Pht giáo Nam tông. Ba năm sau, trở v, lại tự nghiên cứu kinh điển ca Pht giáo Bc tông. Vấn đcơ bản khiến Ngài trăn trlà sự phân chia giữa hai trường phái, những shiểu lm, những biểu hiện niềm tin và thực hành đương thi xa chch vi Pht giáo chính gốc4 như Đức Pht Thích- ca truyn dy. Hơn 10 năm sau các hi Pht hc ở Sài Gòn, Huế, Hà Ni, Tsư Minh Đăng Quang đã khai sáng Hệ phái Kht sĩ, ch


Nguyễn Lang]. Phan Khôi cũng “biểu đng tìnhvới chn hưng Pht giáo theo ch như vy: Ở nước ta cũng vy: vào thunhà Lý, nhà Trn, đo Pht tràn ngp cả nước, chùa chiền khp nơi, thy tu làm dân tráng, nng nước nhà chưa hc cái vtích nhược nhi Lê trung hưng hay Nguyễn thng nht là cai thời đi Nho hc thnh hành. Trái li, nhà Lý, nhà Trn mnh lm, dân khí còn hăng lm: my phen gic Tàu sang chúng ta đui đi nđui vt. Lch sử là cái chứng mnh lm, không ai cãi được. Nđã làm bng chứng cho Pht giáo; không phi là mt thứ n thuốc phiện làm mòn yếu con người[Tiếng chuông sớm số 9, ra ngày 12.10.1935. Dn li theo Nguyễn Lang].
    1. Chúng tôi mun dng khái niệm Pht giáo chính gc” (Original Buddhism). Trong diễn đt, Tổ sư cũng dng hình tượng ci cây, gốc cái, thân cây m… (như ta thy ở trang tiếp theo).
 


hp Pht giáo Nam tông và Pht giáo Bc tông vi tôn chNi truyn Thích-ca Cnh pháp.
    1. Sự tích hợp Nam tông và Bc tông trong ni dung giáo lý của bộ Chơn lý

Trong diễn đt của chính Tổ sư Minh Đăng Quang, Ngài dng từ “hiệp chungchứ không phi ch hp, nghĩa là hiệp chung Pht giáo Nam tông và Pht giáo Bắc tông. Tích hp” vn dựa trên tư tưởng nhị nguyên A-B, trong khi “hiệp chung” thì hướng tới nht nguyên, đúng hơn là tìm li cái nht nguyên vốn có từ thời pháp lý, thời chánh phápcủa Pht giáo chính gc.

Chơn lTông giáonhấn mạnh: Khi a Đức Pht sanh tiền, Ngài chỉ dy đạo lcho chúng sanh tu. By giờ đạo Pht còn là thời pháp lý, giáo lý hay là triết lý. Cũng như một cội cây, gc cái còn và các cành nhánh đu sng nương theo mình m; Tăng chúng tuy chia ra đông nhiu giáo hội mà vn quy hợp về theo Pht, nên cách tu hc không có sửa đổi chi c. Người ta gọi đó là thi chánh pháp5. T Minh Đăng Quang chrõ shiệp chung Bc tông - Nam tông làm lợi lạc, trong khi schia rlàm suy yếu Pht giáo: Phi chi các đi nay chclo tu là tt hơn, dứt lòng tư kngã ái, dung hòa hip một li (…) thì chắc là chánh pháp của Pht ng thnh trli (…) còn nếu các sư mà chia rẽ thì có khác nào xé hai thân hình Pht, giết đạo Pht6.

Chơn lĐạo Pht” có đon vn đáp như sau: Vn: Phi chăng đo Pht cnhiều pháp, nhiều thừa? Đáp: Mt thừa, mt pháp, trong tự nhiên còn chng có, huống hdt nát gì mà tìm đt tên ln xn7. Nói cách khác, Tiểu thừa, “Đi thừa” là những tên gọi hình thức sai lm, thực sự chỉ có Pht thừa, không phân biệt.


Mà nói đến cùng, thì chcgiới, định, hulà phi tu hc, ch
    1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn l, tp II Tông go, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.85.
    2. Sđd, Tông go, tr.101.
 


kng có thừa gì c8. Trong Tam Bo, Tsư Minh Đăng Quang chyếu dựa o Pháp. Chơn lý Pháp Tạnggiảng gii: “Pp bảo cra là do chư Pht quá khứ. Pp bảo là thy ca chư Pht hin ti và vlai, thay thế cho chư Pht quá khứ. Vy thì, nht là trong những thi kỳ xa Pht, chúng ta phi nên thPháp tạng hơn là thcốt tượng Pht, vì cốt tượng Pht kng cdy dquý báu bng Pp tng. Vli, chư Pht a kia, được thành Pht là bi cả thy đều do nơi Pp tng9. Chơn lý Có và khôngkhng định: Pháp bảo lthy của Phật, lthy của Tăng vchúng sinh. Vy nên chúng ta mau mở trí ra mà chứa đựng Pp bảo. Vì trong đời, Pp bảo là quý hơn hết10.

Tổ sư Minh Đăng Quang thy biết bn cht ca Pht giáo là chân lý Đạo: Đạo là con đường của tt cchúng sinh, mi người tự đi chứ không ctên đo gì c; Giáo lsdy hc để tu hnh, ch không phi n giáo gì cả và phái là sự làm vic giúp ích li chung cho nhau, chứ không phi phái gì c. Những svic lý lẽ của đo giáo phái lđsng chung tu học, học cho được sáng sut yên lặng, và trong sch mà thôi11.

Đo là con đường”, Tôn go là dy hc đtu”, go phái là sống chung tu hc– Những đúc kết gin dị mà sâu sắc như vy thực sự đã trvbn cht của Pht giáo chính gc với tư cách mt triết hc đạo đức hơn là mt tôn go.

Tâm đắc với lời dy của Pht Thích-ca: Ta đến đây không phi đ cứu đcác con. Ta đến đây là đchỉ đường đi cho các con. Các con hãy noi theo đmà tiến tới, để tự đly mình”, Tổ sư Minh Đăng Quang đt trọng tâm tu tp ở Tự giác. Theo Chơn lTông go, tự giác là phương tiện cho giác tha: Pht xưa kia thuyết pháp ging đạo dy tu, là siêu đcchúng sanh, và mun cho người siêu đ, là tự mình phi
  1.  
  1. Sđd, tr.368.
  2. Sđd, tp III Pháp Tng, tr.110.
  3. Sđd, tp I Có và không, tr.143.
  4. Sđd, tp II Trường đạo lý, tr.363.
 


siêu độ trước (…). vì chúng sanh mà ta đi tu hành đạo; ct đứt tham ái của ta, thì tham ái của người mới mong dit được12. Theo Chơn lĂn và sng, tự giác là tuyệt đích đi với tt cả: Trời Pht cứu đ ta là bng Pháp bảo, ta mà được cứu đhay chăng, là bởi tự nơi mình, xét li hành vi ca mình13.

Vi khái niệm Niết-bàn, Tsư Minh Đăng Quang cũng tr về ý nghĩa đích thực như Pht Thích-ca đã giảng gii: Niết-bàn không phi mt địa điểm, mà đúng hơn là cnh gii thành tựu của tinh thn, khi tâm ta đang tối mà hóa sáng, dp tt tham - sân - si được an lành, mát m, yên bình. Chơn lVô Lượng Cam L nói: Thân gii là xCực lạc Tnh đ, còn tâm định là Pht A-di- đà14. Chơn lGiác nggiảng gii: Tâm Niết-bàn yên hơn cnh Niết-bàn, trí thiên đường vui hơn cnh thiên đường, thân địa ngục khổ hơn cnh địa ngc, vì cnh ngoài dễ mau di đổi, chứ cnh trong thì khó lâu di đổi đng15. Chơn lTam giáoct nghĩa thêm: Cõi Niết-bàn llòng từ bi bình đẳng, tt cả chúng sinh chung, lsự trong sạch không nhơ uế, lssáng láng của trí tu, lsyên lng của tâm chơn, chứ không phi ở đâu c16.

Không chthuyết ging giáo lý chung chung, Tsư Minh Đăng Quang pn ch những niềm tin và thực nh cthtrong thực tế. Ngài không khi nào đặt đi lp Nam tông – Bc tông đchia rcác hphái. Ngài thường xuyên nhấn mạnh stương phản đạo Pht a (thi Đức Pht) và đạo Pht nay (hiện ti) nhằm làm rõ những cách thức tu nh xa ri Cnh pháp. N Ngài nói ở Chơn lĐo Pht: Đo Phật Thích-caa và giáo pháp ca tượng ct ngày nay đã khác xa nhau lm17 hay ở Chơn lTông giáo: Ngày a ít hc mà nên nhiều, ngày nay hc nhiều
  1.  
  1. Sđd, tp II Tông go, tr.110.
  2. Sđd, tp II Ăn và sng, tr.245.
  3. Sđd, tp III Vô Lượng Cam L, tr.132.
  4. Sđd, tp II Giác ng, tr.163.
  5. Sđd, tp II Tam go, tr.78.
 


mà nên ít, là cũng bi trng hc i, quên tu đức18.

Tiếp đó, Tsư Minh Đăng Quang chcon đường ca Pht giáo Kht sĩ như sNối truyền Thích-ca Cnh pháp. Chơn lKhất sĩtrình bày: Chính Pht là Vô thượng sĩ, là ông thy csự hc không ai hơn! Còn Tăng là Kht sĩ, là hc trò khó đi xin ăn để tu học19. Chơn lPht tánhchdy: Kht sĩ là gii thoát trói buc phin não vô minh vọng động để sng bng chơn như trí hu, an lạc thong th, rnh rang, không còn tạo nghip, thì luân hồi sanh tử mới đng dứt20.

Như vy, có thể nói ni dung giáo lý bChơn lca Tsư đã ch hp Pht giáo Nam tông và Bc tông mt cách sâu sắc, nhuần nhtrên cơ strở về bản cht ca Pht giáo chính gc là con đường Cnh pháp ca thy biết chân lý và thực hiện toàn mãn Từ - Bi - Hỉ - Xả. Tđó vận dng đ xây dựng giáo lý ca Pht giáo Khtđáp ng những yêu cu thực tiễn ca Pht giáo Việt Nam đu thế kỷ XX.
    1. Sự tích hợp Nam tông và Bc tông trong hình thức thhin của bộ Chơn lý

Như đã đcp ở phần dẫn nhp, vi bChơn l(gm 69 bài giảng liên quan đến cả Kinh, Lun, Lut) ca Tsư Minh Đăng Quang, Pht giáo Kht sĩ là hệ phái có hệ thng kinh điển rng bằng tiếng Việt chkhông sdng kinh điển n Đtrong nguyên bản tiếng Pali, tiếng Sanskrit hay qua các bản dịch. Sdng tiếng Việt là vic làm vi ý thức tgiác cao ca vTsư theo đường hướng Ni truyn Thích-ca Cnh pháp. Nguyên khi Pht còn tại thế, Ngài đã chn Pali là mt ngôn ngữ thông dng (chkhông phải Sanskrit là mt loại ngôn ngữ c hc, thuc đc quyn ca mt thiểu số tu sĩ, trí thức) để quần chúng, giàu cũng như nghèo, có hc cũng như tht hc, đều có thể hiểu và sng theo Pht pháp.
  1. Sđd, tp II Tông go, tr.106.
  2. Sđd, tp I Kht sĩ, tr.260.
  3. đd, tập III “Phật tánh”, tr.22.
 


Tsư Minh Đăng Quang cho rằng trong quá trình truyn bá Pht giáo về sau, hàng o ngôn ngữ chính là mt trong những cản trkhiến người ta xa ri ni dung triết hc đạo đức sâu sc mà chy theo nh thức tôn giáo phng thờ nông cn. Chơn lTông giáo, Tdy: Những lúc vsau này không có Pht, người ta bèn ghi chép li nói ca Pht (…) truyn ra nhiu xứ, nhiu thchữ, tiếng đọc khác nhau, và ý nghĩa không còn xác tht. Vì vy, mà lm kẻ cư gia chđọc tng khen tán, tin tưởng li i của Phật llinh thiêng, chớ không cn hiu chi là nghĩa lý, ý dy chi c. Vli, Tăng chúng cũng lu m, thì cư gia biết hỏi nơi ai nghĩa chữ, nào ai dy pháp lý, nào cai chrõ ý nghĩa ca Pht dy, trách gì chân lchng khó ai đt được!21. Chơn lVô Lượng Cam Ldiễn gii, đt sđi chiếu: Kìa các xứ n Đ, a nay họ có cu vái đi đâu, hoặc theo ai gì đâu. y là nhờ họ hiu rõ lý, nghĩa và ý của Phật dy; theo chữ, tiếng ca h, nên khác hn vi xứ ta vy22.

Cũng trên đường hướng để Tăng chúng, Pht tử dễ hiểu và làm theo Chánh pháp như vy, Tổ sư Minh Đăng Quang hc theo cách thức của Pht Thích-ca, dng li vn đáp để ging gii, li cũng sử dng văn xuôi và cả thơ ca.

Vn đáp trong Chơn lthường sáng rõ, dễ  hiểu  nhưng  cũng không hiếm  khi  manging nghịclý  kiểu  cônán, diễn  nghĩa những điểm gin dị mà sâu sắc đặc thcủa Pht giáo Kht sĩ. Chẳng hn, trong Chơn l“Đạo Pht”: Có người hi mt Kht sĩ: Vn: Ông tu nvy đchi? Đáp: Vì không đchi mới tu nvy. Vn: Cphi ông mun cho người ta tu theo ông hết không? Đáp: Tôi tu là bởi ti người ta không ai tu theo tôi hết23.


Nhiều bài trong Chơn lxen văn xuôi và thơ. Chơn lBài hc cư sĩ, Kinh Tam Bohu như toàn bng thơ. Hình thức thơ ca được Tổ sư sử dng phbiến nht là lục bát, song tht lục bát, những th
  1. Sđd, tp II Tông go, tr.104-105.
  2. Sđd, tp III Vô Lượng Cam L, tr.132.
 


thơ truyền thng quen thuc với tâm hn dân tc.

Nghệ thut Tự sự - Thuyết pháp dng các câu chuyện sinh đng để ging gii giáo lý của Đức Pht cũng được sử dng rộng rãi trong Chơn l.

Tsư Minh Đăng Quang rất ít knhững câu chuyn tiền thân (Jataka - Bn sanh kinh) mà quan tâm nhiều hơn đến những câu chuyn vcuc đời của Đức Pht lịch s(Pht Thích-ca). Chơn lPhật tánhkchuyn Đức Phật sau khi thành đạo trở vxứ Ca-tỳ-la-vệ, vua cha Tnh-phn trách Người dòng hvua chúamà li đi xin làm chi cho xấu h, cực nhcđnhân đấy giảng vtruyn thng Khất sĩ tiếp ni theo Pht: Vi ltht trong võ trụ, chúng sanh sanh ra do nhơn duyên chuyn níu, chng đu chng cui, cthy đu là btcho nhau (…), cthy chư Pht đu là Kht sĩ24.

Tsư cũng không đặt nặng những câu chuyn vc phép mầu o diệu, các kch, ân phước hiển linh. Thí d, trong câu chuyn kđoàn thương nhân đm tàu, nhlực Quán Thế Âm tức thì gặp đng chcn, Tsư không quảng bá sthn thông tế độ mà li hướng ti dn gii vgc ng: Người thương chủ là m ca chúng sanh, dn bn thương nhơn là mt, tai, mũi, lưỡi, c pháp trong mìnhHsinh ra là đlo li lđua tranh tráo chác, đi ra giữa bin là vào xa trong giữa bin khca đời, bán buôn kiếm m châu ngc là mong kiếm m sích lợi; cái tham, bquỷ la-sát nhn chìm thuyn là b cái ý lôi cun xác thân chìm đm. Tâm liền niệm tưởng Quan Thế Âm, là giữa lúc y thy ra s khca người ca mình, quán xét sthế, tiếng khti m ca tt c, mà phát lòng tbi trí hu, là tức tthy gp đng đạo đức đnương theo. Như gp đng chcn mà thoát khnn ca bin trn thế, được xut gia gii thoát, đlà nhđức oai thn lực của pháp lý Quan Thế Âm vy25.

 
  1.  
  1. Sđd, tp III Pht tánh, tr.21-23.
  2. Sđd, tp III Quan Thế Âm, tr.150-151.
 


Tsư Minh Đăng Quang tập trung khai thác những câu chuyện vhành tnh tu tp ca Đức Phật và c đi đttiêu biểu ca Ngài. Các vPhật khác, c vBồ-tát cũng đều được soi chiếu từ phương diện hành trình tu tp. Chẳng hn, Chơn lPháp Tạng” kcâu chuyn Đức Phật A-di-đà đã kn trì chu đựng ththách (lãnh nhn ti đánh vỡ cái chén quý b, lãnh nhn trách nhiệm chôn cái c thân hôi thi) cnh là đtrau di Lc đ(bthí, trì giới, nhn nhục, tinh tn, thiền định, trí huệ), cui cùng, đắc quPht26.

Lối Dngôn vi những biểu tượng n d, khơi gi pháp nghĩa mà Đức Pht hay dùng cũng được Tsư phát huy rộng rãi. Một mt, Ngài tiếp biến những n dnổi tiếng ca Đức Phật ddàng quen thuc vi cư dân Việt n: Cày ruộng, Hột giống, Hoa sen trên mt nước, ...

Mt khác, Ngài sáng tạo những n dmới, phản ánh du ấn tư thức rng ca Pht giáo Kht sĩ ở Nam B, Việt Nam đu thế kXX như:
  • Hệ thng n dTrường hc – Lớp hc – Thy giáo – Sách vở: Ngày giqua ncâu chữ, năm tháng nhàng trương, mi kiếp sống là mt quyển tp. Võ trnmt kho tàng Pháp bảo, mi quđa cu là mt quyển sách to. Chúng sanh nnhững hc trò, xung quanh ta là bn lữ, kdy dví nnhững ông thy; chúng sanh chết đi sống li nthay thy đi bn, lên lớp xuống lớp lăng xăng, vn vt biến nh như sửa tp, c pháp thp cao, sái khác không nmt là bài vở” (Chơn l“Đi hc”)27.
 
  • Hệ thng n dvề các cp tiến hóa: Go lý ca Pht nmt trời, go lý ca đức Lão Tử nmt trăng, go lý ca đức Khổng Tử nngôi sao28.

Đc, nghe Chơn l, là mt hành trình tinh thn bổ ích, lý thú.
  1. Sđd, tp III Pháp Tng, tr.104-105.
  2. Sđd, tp II “Đi hc, tr.435.
  3. Sđd, tp II Tam go, tr.70.
 


Người ta nhn thy những ct lõi căn bn của Pht giáo được gìn giữ trung thành, được trình bày dễ hiểu, dễ cm, dễ nhớ, đng thời cũng khám phá những nỗ lực suy tư, chiêm nghiệm, thực hành nhm khế lý, khế cơ tinh thn Pht giáo trong những điều kiện đi thay, cp nht của địa phương, dân tc và thời đại.

Kết lun


Hình thành và phát triển trong công cuc chn hưng Pht giáo đang hi sôi ni trên thế giới và ở Việt Nam, hphái Kht sĩ do Tổ sư Minh Đăng Quang khai sáng đã tích hợp tư tưởng Pht giáo Nam tông và Bắc tông trên tinh thn Ni truyền Thích-ca Chánh pháp. Giáo lý của Tổ sư trong bChơn lđã mở ra con đường tu tp trong sự thực hành trí huệ và từ bi, tự giác và giác tha, trung thành với thông điệp của Đức Pht, đng thời đáp ứng những nhu cu thực tiễn của Việt Nam thời kỳ hiện đại. Con đường y, đến ngày nay, vn vẹn nguyên ý nghĩa giáo dục đạo đức và dn dt tâm linh.








 

TÀI LIỆU THAM KHO

 
  1. Hphái Kht sĩ (1993), Chơn l. Thành hi Pht giáo TP.HCM n hành.
 
  1. Hphái Kht sĩ (2008), Ánh Minh Quang. Nxb. Tng hợp TP.HCM.
 
  1. Hàn Ôn (2001), Minh Đăng Quang Pháp giáo, Cơ sTinh thần Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam.
 
  1. McLeod, Mark W. (2009), The Way of the Mendicants: History, Philosophy, and Practice at the Central Vihara in HCMinh City. Journal of Vietnamese Studies. University of California Press.
 
  1. Nguyễn Lang, Việt Nam Pht go sử lun (Chương 26: Khái quát công cuc chn hưng Pht giáo từ 1930 đến 1945”). http:// langmai.org/tang-kinh-cac/vien-sach/thien-tap/viet-nam-phat- giao-su-luan/chuong-26-khai-quat-ve-cong-cuoc-chan-hung-phat- giao-tu-1930-den-1945?
 
  1. Sa-môn Thích Thiện Hoa, Phong trào chn hưng Pht go trên thế giới và ở Việt Nam hiện đại”; http://www.tangthuphathoc. net/timhieupg/phongtraochanhungpg.htm
 
  1. Thích Hnh Thành (2007), Tìm hiểu Pht go Kht sĩ Nam Bộ Vit Nam. Nxb. Tng hợp TP.HCM.
  1.  
  1.  
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây