06. TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG VỚI TÂM NGUYỆN '' NỐI TRUYỀN THÍCH CA CHÁNH PHÁP''

Chủ nhật - 09/09/2018 05:11
TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG VỚI TÂM NGUYỆN '' NỐI TRUYỀN THÍCH CA CHÁNH PHÁP'' của TKN. Tâm Huệ
 
  1. Dẫn nhp

Đức Pht xut hiện trên cõi đời không chỉ là mt ni sao sáng vĩ đại, mà Ngài còn là sự hiện thân của tt cả những phm hnh mà Ngài thuyết ging. Tht vy, trong sut 45 năm thực hiện hnh giáo hóa độ tha, Ngài đã biến tt cả những nn từ, lời nói của Ngài thành hành đng cụ th, thiết thực. Không lúc nào mà Ngài không nghĩ đến sự cứu vớt khổ đau cho nhân loi, chỉ ra sự yếu đui và ni đam mê thp kém của con người, từ đó mở ra cho nhân loi mt thế giới an lạc, hnh phúc đích thực. Giới hnh của Đức Pht là tm gương hoàn hảo nht mà cả thế giới đều công nhn, kính ngưỡng. Mặc dPht giáo đã suy tàn ngay trên chính mnh đt đã sn sinh ra nó, nhưng ngọn lửa giáo lý vi diệu của Đức Pht không những không bị dp tt mà còn được nhen nhúm và lan rộng ra nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Có thể thy, đạo Pht du nhp vào Việt Nam trên dưới 2.000 năm và đã thm sâu trong lòng dân tc Việt. Pht giáo Việt Nam đã tri qua nhiều biến thiên lịch sử, song hành cùng sự thịnh suy của dân tc, nhưng vn có những nét đặc thù riêng từ kiến trúc hi họa, điêu khắc, nghệ thut, văn chương... Đạo Pht đi vào lòng người bng tt cả sự nghiệp, tư tưởng, lời nói, hành đng của các vị Tăng sĩ thm nhun giáo lý Pht go, chính họ đã góp phn tạo dựng mt cuc sng tt đẹp đưa đt nước đến đỉnh cao của sự phn vinh, hnh phúc. Mi mt hphái Pht giáo ra đời đều để li nhiều du n lịch sử vô cng quan trọng, dPht giáo Nam tông, Bắc tông
 


hay Hphái Kht sĩ Việt Nam ra đời cũng không ngoài mục đích đáp ứng tâm tư, nguyện vọng của thời duyên, phát huy bn sắc dân tc, tạo được thế đứng vững chắc trong lòng dân tc cũng như làm nền tng tinh thn trong cuc sng. Được cht lc tinh hoa từ hai Hphái Pht go, Hphái Kht Sĩ Việt Nam do Tổ sư Minh Đăng Quang khai sáng, ra đời vào khong giữa thế kXX (1944) với cnguyện Ni truyền Thích-ca Chánh pháp, khai mHphái Pht giáo biệt truyền1, góp phn tạo nên mt hệ tư tưởng mang đm tính dân tc sâu sắc bởi hình thức tu hc, phương pháp hành trì, kiến trúc đạo tràng, thphượng… tt cả đều thun bn cht của người Việt Nam, thể hiện được tính phbiến, gn gũi, dễ hc, dễ hiểu, và dễ hành trì. Thế nên, mặc dù ra đời sau hai hphái lớn, nhưng Hphái Kht sĩ vn đy đủ về hình thức ln phương pháp tu hc. Vì lợi ích thiết thực y đã có sức lan tỏa rộng lớn khp mi nơi, mi chn, làm nền tng đạo đức trong cuc sng cho nhân loi.

Bsung mt phần không thể thiếu trong đời sng đgia đình và xã hi, vt cht và tinh thần được quân bình, Pht giáo nói chung và Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam nói rng trtnh tôn giáo thực tiễn, khoa hc, ảnh hưởng sâu đậm tính cht dân tc chcó ở Việt Nam. Chúng con chn đtài Tsư Minh Đăng Quang vi tâm nguyn Nối truyn Thích-ca Chánh pháptrước hết là đkiến giải cho nh những thc mắc, những thiếu sót ca tthân khi tìm hiểu về Hệ phái. Chúng con xét thy hạnh nguyn Nối truyn Thích- ca Chánh pháp ca Tsư là hạnh nguyn thiêng liêng và khi đng mt sự nghiệp lớn lao sâu dày ca bao thế hệ tiền bi đã và đang ni tiếp truyn thừa. Vì thế, ôn lại và làm sáng ngi sự nghiệp y chính là mt vic làm thiết thực, ý nghĩa đgiữ gìn ngn đèn chơn lý thp sáng mãi ở thế gian.
  1. Nội dung
 
    1. Thân thế vsnghip của Tsư Minh Đăng Quang

Đức Tsư Minh Đăng Quang, thế danh là Nguyn Thành Đt,

1. Hệ phái Kht sĩ, Ánh Minh Quang, Nxb. TP. HCM, 2004, tr.6.
 


tLý Huờn, sinh ra đời lúc 10 gitối ngày Tân T, 26 tháng 09 năm Quý Hi (1923), ti làng Phú Hậu, tổng Bình Phú, qun Tam Bình, tnh Vĩnh Long. Thân phNgài là cụ ông Nguyn Tồn Hiếu, thân mu là cbà Phm ThNhàn. Tbao đời, gia đình song thân vốn có nnếp ăn ở theo đạo Thánh hiền, tu nhân tích đức, được người đương thi khen ngi là gia đình hiền lương nhân nghĩa. Gia đình ông bà có tt cả 5 người con, Ngài là con út. Trước Ngài có 4 anh ch, thân mu đều ththai sinh nở bình thường, nng đến Ngài thì bà mang thai đến 12 tháng mi khai hoa. Mười tháng sau, ngày 25 tháng 7 năm Giáp Tý (1924), thân mu bnh nng qua đời, hưởng dương 32 tui. Tđó vsau, Ngài được thân phvà kế mu là bà Hà ThSong nuôi ỡng đến ngày trưởng thành. Cụ ông mt ngày mùng 5 tháng Gng năm Mu Thân (1968), th75 tui.

Thunh, tuy sinh trưởng ở mt làng quê nng Ngài có trí thông minh khác thường. Ngoài giờ hc ở trường, ở nhà, những lịch sca các danh nn, những kinh sách, truyện, sch được Ngài chú ý xem coi, xem đến đâu thì nhớ hết, cùng luận giải phê bình có phương pháp rõ rệt. Có lòng thương người tlúc nhỏ nên Ngài ăn chay theo cha, cũng niệm hương cúng Pht o mi ti. Nhân duyên thiện lành đã gieo trồng tnhiều kiếp, đến đời này, mầm thiện tbi thương người vt và lòng kính nỡng Pht pháp càng thấm nhuần nơi Ngài.

Cây lành sanh trái ngt, vn được hp thụ nề nếp đạo đức Nho phong, nên Ngài thường ti lui các bậc trưởng thượng đương thời đtham vấn đạo lý, tìm tòi những điều huyn bí trong vũ trbao la, suy tư quán chiếu lại ni tâm, nhận biết cuc đời là huyn o. Ngài có to phía sau nhà mt cái tht nhỏ để hàng ngày tiện bề tu tp tham thiền. Vi tinh thần hướng thượng sẵn có, nhiều đêm suy nghĩ, Ngài tnhkiếp phsinh cứ mãi lăn xoay trong vòng sanh, già, bnh, chếtcui cùng Ngài quyết tâm dõng mãnh ct bước ra đi, ct đứt tình tn.

Thôi thì thôi, thế thì thôi,

Vn nguyn xin chu lỗi nghì vi cha.
 


Thiếu niên ngày nọ ri nhà,

Vượt biên gii Việt, Miên xa dm ngàn. Lên non tìm đng hoa vàng,
Tm Sư hc đạo chốn Nam Vang thành2.

Ngài rời Việt Nam đến Campuchia vào năm 15 tui, gp được mt vị thy người Việt lai Miên ni tiếng về đạo pháp, Ngài liền xin thgo. Bn năm ở Campuchia, Ngài vừa làm tn bn phn, vừa nghiên cứu Kinh tng và đường li Y bát chơn truyncủa Pht Tăng xưa. Sau đó, Ngài xin phép Thy được trvViệt Nam truyền bá giáo lý. Trên đường v, Ngài gp phi thử thách lớn trong đời là đền ơn hiếu nghĩa song đường, trả cho xong nghiệp duyên trn thế. Để tỏ lòng hiếu thun với cha, cũng như an ủi hương linh của m, Ngài đã lp gia tht để trọn phn nghĩa ân. Cui năm 1941, Ngài về li Sài Gòn, vâng lời cha lp gia đình vào năm 1942. Và rồi duyên định cũng an bài, hơn mt năm sau, thê tử Kim Huê và con nhcủa Ngài lâm bệnh rồi ln lượt qua đời.

Gm trong tri đt vô cùng,

Nduyên âu cũng nghip chung muôn loài.

Cảm cnh vô thường, Ngài quyết chí đi tu. Đu tiên, Ngài đến Hà Tiên, định lần qua Phú Quc rồi sau đó sđi nước ngoài hc đạo, nng khi đến nơi đã trtàu, Ngài ra đu gành bãi biển Mũi Nai (Hà Tiên) ngi tham thiền 7 ngày đêm.


Sau khi ngộ đạo, Ngài n núi Tht Sơn (An Giang) đtiếp tục tu tp. Ít lâu sau, chiến tranh lan ti vùng núi rừng Tht Sơn, phá tan cnh yên tnh vn có. Trong bi cnh y, Ngài gp được mt nam cư sĩ và theo vị này về trú ở Linh Bửu tự, thuc làng Phú M, tnh Mỹ Tho. Nơi đây, sut ba năm (1944 - 1947), mi bui sáng, Ngài đi kht thực, ta về thọ trai, bui chiều giáo hóa, bui ti tham thiền nhp định, nêu gương về đời sng phạm hạnh thanh tnh, y theo truyn thng ca Pht Tăng thi chính pháp. Ngài hành đạo thuyết

2. Sđd, tr.6-9.
 


pháp đsanh được khoảng mười năm thì thọ nạn và vắng bóng vào ngày mùng 1 tháng 2 năm Giáp Ngọ (1954). Tđó, hàng năm vào ngày này, hàng môn đđtTăng Ni xut gia và thiện nam tín nữ Pht tđng nht tâm tnh kính thp nén tâm hương tưởng niệm cuc đời giáo hóa và ân đức khai sơn sáng lp ra Hệ phái Kht ca Tsư.
    1. Thành lập Đạo Phật Kht Sĩ

Vi chí nguyn Ni truyn Thích-ca Cnh pháp, Tsư đã quyết chí đi theo con đường truyn thng mà Đức Pht đã vạch ra, noi gương Pht Tăng xưa, sng đời phạm hạnh ca mt du phương kht sĩ. Tuy nhiên, từ ngun sui tâm linh này, Tsư tiếp tc khơi thông ngun mch, thuận duyên hành đạo trong cng đng dân tc Việt, đkhai sáng ra Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam. Những lần qua Campuchia, và khi sng ở miền Nam, Tsư Minh Đăng Quang đã có cái nn về hai hệ phái Bc truyền, Nam truyn và các đạo giáo mi, cng vi yếu tố thu đt lý đạo, chính đây là yếu tố quan trọng góp phần dẫn ti sra đời ca Đo Pht Kht . Đo Pht Kht Sĩ ra đời nh tnh và phát triển đều dựa trên nn tảng bi cnh lịch sử, chính tr, kinh tế, văn hóa, đa lý, xã hi ca Nam Bđương thi. Tgiữa thế kthXVI trđi, bạo đng và loạn lc xy ra liên tiếp khiến mt nh Nho giáo không còn đsức làm chỗ nương tựa tín nỡng và nơi an tâm lp mnh cho quần chúng nữa, giới trí thức và quần chúng tìm về đạo Pht và schng đi k thđạo Pht ca Nho gia cũng du dần đi3. Vì thế, năm 1947 - 1954, vi tinh thần hướng thượng sẵn có, Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam vi tâm nguyện Ni truyn Thích-ca Cnh phápbui đu do Tsư Minh Đăng Quang trực tiếp khai lp, dần dần nh tnh Tăng đoàn. Tthu nhận Tăng Ni xut gia, quy y dy đạo cho nam nữ Pht thữu duyên. Ngài soạn tho ra các nghi thức tng niệm, chương trình tu hc và hành đạo cơ bản cho Tăng Ni và cư sĩ Pht tử. Bên cnh đó, Ngài cũng rt quan tâm về mt giáo ỡng và xây dựng hai giáo

3. Nguyễn Lang, Vit Nam Pht giáo sử lun, TP. HCM, Nxb. Phương Đông, 2012, tr.621.
 


đoàn Tăng Ni về đạo hạnh, vững về giáo lý Cnh pháp ca Pht. Khi nhân duyên hi đủ, Ngài đã thực hiện chuyến du hành giảng đạo đu tn tcác miền như Long An, Mỹ Tho, Gò Công cho đến Phú Lâm, Chợ Lớn, Sài Gòn, Gia Định... Gót chân hành đạo ca Tsư lan rộng ra khp miền ttnh thcho đến nông thôn. Đi đến đâu, Ngài đều kêu gi Tăng Ni cũng như Pht tử phải sng đúng theo giới lut và kêu gi Nên tp sng chung tu hc. Không những thế, Ngài còn kêu gi nhân loại hãy thương yêu nhau. Kng tly để trừ tham, không tlàm để tránh ácđó cũng chính là Bức thông điệp mà Đức Tsư đlại cho chúng ta.

Những thi pháp ca Đức Tsư còn u li khá rõ nét trong bChơn lý (gồm 69 bài). Ở đây, Ngài đã khéo vn dng dung hợp tư tưởng giáo lý ca Pht giáo Bc tông và Nam tông để rồi đưa ra con đường Trung đạo, giúp cho mọi tng lớp trong xã hội nhn được chân giá trca đạo Pht. Nhn thy lợi ích thiết thực, chư Tăng Ni xut gia theo Ngài hc đạo thi by gicó trên 100 v, còn Pht tử quy y thgiới cũng có trên vn người, nhiều ngôi tnh xá được thành lp, dưới shướng dn ca các vđtlớn ca Đức T. Quý Ngài cũng nối gót theo bc Tổ Thy mà dong ruổi hành đạo khp các miền, nht là khu vực Đồng bng sông Cửu Long các tnh miền Đông. Nếu bên Tăng có các vtrưởng lão đạo cao đức trọng như ngài Giác Tánh, Giác Chánh, Giác N, Giác An, Giác Nhiênthì hàng Ni giới cũng có các vtài giỏi như Ni trưởng Huỳnh Liên, Bch Liên, Thanh Liên, Kim LiênTđây có ththy, Hphái Kht sĩ đã dn dn đứng vững và khng định được vthế ca nh trong lòng dân tc.
  1. Tâm nguyện Nối truyền Thích-ca Chánh pháp ca Đức Tôn
 
    1. Hnh gigìn y bát chơn truyn

Còn nh ảnh nào cao đẹp và hạnh phúc hơn người đã ct ái, ly gia, xem vt cht là thứ yếu, nêu cao tinh thần thiểu dc tri túc để hòa nhp, san scùng vi tt cchúng sanh, hóa độ họ không còn bkhổ đau ti buc trong cuc đời gitạm vô thường. Mt cuc đời nhẹ nhàng giải thoát, không tham cu ước mun, như cánh chim
 


tri lng gió bay khp muôn phương đem tình thương cho khp vạn loi. Mt nh bóng chcó duy nht ở đạo Pht mà không có ở đạo giáo khác. Ý nghĩa vic truyn y bát trong đạo Pht rt cao thượng, thẳm sâu, mu nhiệm giữa tình thy trò Tổ tổ tương truyền, Sư tương th, thy trò hiểu ý nhau, mà giao vic ca người trước cho người sau, biết phải làm gì cho đúng ý tưởng ca người trước. Hoặc là pháp truyn đăng tc diệm, tức là lửa pháp ca đèn trước mi lửa pháp cho đèn sau, đèn sau tiếp lửa pháp cho đèn trước, dkhác nhau về nh thức, nng lửa tâm vẫn không khác. Đó là hạnh rt cao thượng mà cba đời chư Pht đều thực hành miên mt. Cnh Đức Tsư đã thu đt được chân lý này, vi quyết tâm ni truyn hạnh Pht, thế nên, trong Chơn lý, bài s58, Đức Tsư có dy: Đạo Pht là con đường đi đến quả Pht giác chơn, con đường y là Kht sĩ, Kht sĩ là lẽ tht ca chúng sanh, mục đích ca chúng sanh, Kht sĩ là đến vi giác chơn, toàn hc, biết sáng tự nhiên, hết mê lm vng đng4. Và chúng ta thy rằng, đạo Pht là đạo Kht sĩ Du tăng, con đường ca bậc giác ng, đi theo con đường y là đến vi chân lý ca vũ trụ, đđt mc đích Niết-bàn, Kht sĩ y bát là bậc thượng trí, sau sự hc ca lớp thế gian. Kdu hcy phải đi xin ăn, mc mt báo ba manh và mt cái bát đựng đồ ăn, đnhẹ nh lo tu hc, và đi khp xứ. Thế mi nói:

Y Kht sĩ bức ha đồ thế giới,

Vmuôn ngàn đường lối bước vân du. Bát Kht sĩ bu càn khôn vũ trụ,
Chứa muôn loài vn vt mt tình thương.


Hai vt dng tuy đơn sơ nng li hàm chứa một ý nghĩa vô cùng to lớn. Để người hành trì hiểu rõ vvn đnày, đức TMinh Đăng Quang đã thuyết minh vnhững giá trcao thượng ca hai vt dng Y và Bát chơn truyn đúng như Chánh pháp. Đức Tsư cnh giác chúng ta rằng, nếu không được chơn truyền, nếu

4. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp III “Đạo Pht Kht Sĩ, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.401.
 


chnhư y bát ca bọn kht cái, thì hai vt dng này không còn xứng đáng là pháp khí nữa, cũng không xứng đáng là gia tài ca người xut gia, thiếu giá trđạo đức. Y bát kht cái dsm, nhn sự thương hi ca người đời. Trong bài Lut nghi Kht sĩ, Đức Tđã quy định về Y Bát một cách rành mch rõ ràng, vcách truyền trao và thtrì hai pháp khí căn bn này. Đồng thi, trong các bài như Bài hc Sa-di, Giới bổn Tăng, 114 điều Lut nghi Kht sĩcũng có một sphn dy vcách dùng y và bát. Sống trong cuc đời, vKht sĩ có thlàm tròn phn sca nh là nhcó Y bát chơn truyền, Y bát htr, bo vệ người biết sử dng chúng. Tht vy, trong điều kiện đời sống chung ca cộng đồng được sung túc, vt cht dồi o, một nhà Sư trì bát là cách hữu hiệu để ổn định đời sống tu tp và phng sự, giữ gìn được sức khe, không bị sa ntheo những khoái lc ca cuc đời, to nên một sức mnh vững chắc, thực hiện smnh giáo hóa đsanh. Y bát đã làm lợi lc cho muôn loài, cho tt cnhân loi, đem tinh thn xklợi tha, giáo hóa tt cchúng sanh, ly hnh từ bi bình đẳng đđến vi muôn người, không phân biệt giàu nghèo. Tm Y có năng lực bma phá ác, ngăn ngừa mọi lỗi lm có thxy ra: Bi kht cái vi Kht sĩ cũng tương tự in nhau, vì kẻ kht cái muốn sm áo bát bao nhiêu cũng được, người Kht sĩ phi là có thực hc, phi đủ đức hnh, phi có chân tu mi được gi đúng danh tKht sĩ.5 Tm Y được ví là miếng ruộng phước điền cho người gieo ht giống Bồ-đ, chiếc Bát có công dng diệt tr tham, sân, si tăng trưởng tinh thn thiểu dục tri túc ca người xut gia.
    1. Thực hành hnh kht thực, giáo a đsanh.

Chúng ta biết rằng, Kht sĩ là một danh tđã xut hiện vào thi Đức Pht còn ti thế. Kht sĩ có nghĩa là kht thực và kht pháp, tức là xin vt thực ca người đời đnuôi thân và xin pháp ca Pht để tu hành trưởng ỡng tâm tánh, hu có thtp trung toàn lực o công vic quan trọng duy nht là đt giác ngcho nh và giúp ích cho mọi người. Tuy nhiên, trải qua my nghìn
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lY bát chơn truyn, tr.303.
 


năm thăng trầm cùng vi lịch sca nhân loi, truyn thống y đang dn bị mai một đtch nghi vi cuc sống. Mc dù Pht giáo thi hiện đại có nhiều sthay đổi thêm bt cho phhp với thực tiễn, song nhn thy giáo pháp lợi ích thiết thực mà Đức Pht đli, Đức Tsư Minh Đăng Quang đã một ln nữa làm sống dy truyn thống tốt đẹp đó ngang qua một trong những nội dung hành trì ca Hphái, đó chính là thực hành hnh kht thực, thực hành hnh Kht sĩ chân chánh: Vì ngoài Kht sĩ ra, kng cpháp nào thhai để diệt tham sân si được6. Hoc như một đon khác Tsư dy: Kht sĩ là nht nguyệt tinh quang, là ánh sáng giữa đêm trời ti đdt người ra khỏi cnh rừng nguy7.

Ai cũng biết, hnh kht thực là hnh ca chư Pht, cũng n hnh ca Thánh chúng a kia, đó là một trong những hnh đẹp ca người xut gia. Thử nghĩ, nếu ở thành thhay thôn quê thiếu vng đi bóng dáng ca các nhà sư kht thực thì stnht biết bao? Nếu bóng dáng y xut hiện ở nơi phthị ồn ào tp np smột phn nào nhc nhmọi người chnên vội , hp tp, đua tranh… và nếu như bóng dáng các vy xut hiện ở nơi miền thôn q ho lánh cũng góp phn to nên cnh quan êm , thanh bình, gieo trồng ruộng phước cho chúng sanh. Kht thực trước hết là hnh đẹp bi lnó phhp vi lý Trung đạo, tức là tránh xa hai cực đoan thnht là không dư dả, sung túc thái quá và thhai là tránh xa skhhnh thái quá qua chiếc bát đựng đăn vừa đủ dùng, không giống như tu khhnh lượm trái cây, lượm đăn thừa, vứt bmà ăn. Trong khi đi kht thực, vKht sĩ giữ tâm bình đẳng, theo thttừng nhà ca dân chúng mà xin ăn, không chđến xin nơi nhà giàu mà cũng không chđến xin nơi nhà nghèo. Có ln, Đức Pht quTôn giCa-diếp bnhà giàu mà xin nhà nghèo, quở Tôn giTu-bồ-đbnhà nghèo mà xin nhà giàu. Vì trước đó, Tôn giCa-diếp nghĩ rằng: Người nghèo tht đáng thương, ít phước, nếu không gieo trồng phước lành cho hthì đời sau li càng kh
  1.  
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp I Kht sĩ, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.262.
  2. Sđd, tp III “Đạo Pht Kht Sĩ, tr.424.
 


hơn nên đến xin người nghèo đnhbthí cúng dường mà hđược phước vsau. Trái li, Tôn giTu-bồ-đli cho rằng: Người giàu nếu đời nay không gieo trồng phước lành thì đời sau li nghèo kh, nên cn hóa độ người giàu. Mỗi vđều có lý do ca nh, Đức Pht liền qucác vy là bc A-la-hán, không nên sinh tâm phân biệt và nên ng xử bình đẳng vi mọi giới. Vmt oai nghi, khi đi các vKht sĩ không ngó qua ngó li, không mmiệng nói chuyện, đi hết thy các nhà không để ý xem nh được cái gì, không tha mãn cũng như bt mãn.

Có ththy, vic xut gia tu Pht ngoài vic phi có tam y, bình bát thì phi đi kht thực, phi làm Kht sĩ thì mi được gọi là người tu Pht, nuôi mng chân chính đúng theo tinh thn giới lut ca Pht giáo. Bi lkhi đi kht thực, hnh này sgiúp cho người xut gia ngoài vic nhn được vt thực, thuc men, sthy rõ hơn vkiếp sống ca nhân sanh, t đó to cơ hội tiếp cn, kch ltruyền đt giáo lý, khuyên răn mọi người, ging cho người chưa biết Pht pháp hiểu rõ hơn vPht giáo. Đây là dịp đgiáo hóa chúng sanh một cách tốt nht. Bên cnh đó, ngay chính bn thân ca người hành trì hnh kht thực cũng đt được nhiều thành tựu tốt đẹp, chng hn như diệt trtính ngã mn tcao tđi, rèn luyn thân tâm kn định. Có thnói, hnh kht thực là hnh mang li nhiều lợi ích thiết thực cho người tu sĩ Pht giáo hành trì trên con đường giác nggii thoát.
  1. Kết luận

Cuc đời tm đạo ca Đức Tsư là mt hình nh rt sng đng bi không chỉ khoanh gọn ở vùng miền Tây Nam Bộ mà còn lan rng đến miền Trung, miền Đông; không chỉ là mt thanh niên đi tìm cho mình lý tưởng sng giữa cuc đời mà còn là mt vBồ-tát hiện thân ni tiếp con đường Chánh pháp ca Đức Pht Thích-ca. Cho nên, Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam từ hình thức đến phương pháp hành trì đều thun mt hệ thng giáo dục, xây dựng con người, xây dựng xã hội, đưa con người đến sự hoàn thiện, xa ri khổ đau, đt được chân hnh phúc. Hnh nguyện Ni truyền Thích-ca Chánh



phápca Đức Tsư cnh là đang mở ra mt hướng đi mi, mt chân tri mi dìu dt con người từ mê đến ng, từ khổ đến vui, từ buc ràng đến gii thoát. Đúng vi tinh thn:

Mt bát muôn nhà đchúng sinh, Cô thân ngàn dm bước tu hành, Đường mê sinh tlm hang tối,
Ánh đuc quang minh hướng đạo lành.8




 

***


TÀI LIỆU THAM KHO
 
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp I, III, Hà Ni, Nxb. Tôn go, 2009.
 
  1. Hphái Kht sĩ, Ánh Minh Quang, TP. HCM, Nxb. Tng hợp TP. HCM, 2004.
 
  1. Nguyễn Lang, Việt Nam Pht go sử lun, Nxb. Phương Đông, TP. HCM, 2012.
 
  1. HT. Thích Minh Châu, Hãy tự nh thp đuc lên mà đi, TP. HCM, Nxb. Tng hợp TP. HCM, 2012.
 
  1. Ni trưởng Huỳnh Liên, Tinh hoa bí yếu, TP. HCM, Nxb. Tng hợp TP. HCM, 2008.











8. Ni trưởng Huỳnh Liên, Tinh hoa bí yếu, kChơn lý.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây