01. TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG VỚI PHONG TRÀO CHẤN HƯNG PHẬT GIÁO CÙNG TÂM NGUYỆN NỐI TRUYỀN THÍCH CA CHÁNH PHÁP

Chủ nhật - 09/09/2018 03:17
TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG VỚI PHONG TRÀO CHẤN HƯNG PHẬT GIÁO CÙNG TÂM NGUYỆN NỐI TRUYỀN THÍCH CA CHÁNH PHÁP của HT. Thích Trung Hậu - Trưởng ban Văn hóa Trung ương GHPGVN

Tsư Minh Đăng Quang sinh năm 1923, tm sư hc đạo năm 16 tui (1938), xut gia cu đạo, ngộ đạo năm 22 tui (1944), hoằng truyn Cnh pháp trong 10 năm (1944 – 1954). Đây là thi kđy sôi đng ca Pht giáo Việt Nam trong giai đoạn đã và đang chuyển nh, to nên mt bước ngot lớn: Phong to chấn ng Pht giáo (1928 – 1945), mở đu tmiền Nam, rồi miền Trung, miền Bắc, đã phát triển rộng khp cnước, đem lại cho Pht giáo Việt Nam mt bộ mt mi, mt sức sng mi. Sxut hiện ca Tsư Minh Đăng Quang thông qua các skiện xut gia cu đạo, ngộ đạo, hành đạo, nh tnh Đo Pht Kht Sĩ - mt tông phái Pht giáo biệt truyn chcó ở Việt Nam, có thể xem là mt đóng góp, mt ni tiếp ca phong to chấn ng Pht giáo, nng là mt sđóng góp, mt sự ni tiếp rt đặc biệt, do tâm nguyn Ni truyn Thích-ca Cnh phápca vTsáng lp. Bài viết này xin cgắng làm rõ về hai vấn đề nêu trên.


1. Tsư Minh Đăng Quang vi phong trào chn ng Pht giáo

Theo nhà nghiên cứu Pht hc Đào Nguyên, trong bài viết “Tính tt yếu ca Lch sPht giáo Việt Nam từ phong trào chn ng (1928 – 1945)thì diễn biến ca phong to chấn ng Pht giáo Việt Nam dy khi khp ba miền Nam-Trung-Bc (1928 –
 
 

1945) là con đường đi ti tt yếu ca Pht giáo Việt Nam thi cận hiện đại để tn tại và phát triển, cũng là phù hp vi tiến trình phát triển tt yếu ca lịch sdân tc. Tính tt yếuy có thể ghi nhận qua các chi tiết: tt yếu vì mang tính quc tế; tt yếu vì tính cht tự tn, tính cht sng còn. Chi tiết này có thể nn thy qua ba khía cnh:

  1. Tự tn để phát huy ni lực; (2) Tự tn đhiện rõ ánh sáng và sự tht; (3) Tự tn để phc ng cùng phát huy văn hóa Pht giáo, góp phần phát huy bản sc văn hóa dân tc1.

Như vy, theo chúng tôi, sự ngđạo, hành đạo ca Tsư Minh Đăng Quang (1944) và sthành lp Đạo Pht Kht Sĩ (1944 – 1954) cũng nằm trong chiều hướng tt yếu ca dòng chy lịch sthuc Pht go Việt Nam thi cận hiện đi. ch Vit Nam Pht giáo sử lun III ca Nguyn Lang (HT. Nht Hnh) đã ghi nhận những vận động nhằm chấn ng Pht go ca HT. Khánh Hòa (1877
1947) cùng một schư vTôn túc, cư sĩ trí thức thi y ở miền Nam như sau: Năm 1928, Thiền sư Khánh Hòa cùng vi ba vTăng sĩ là TNhn, Chơn Huvà Thiện Niệm lo tổ chức vic xây dựng Thích Hc đường và Pht hc Thư xã tại chùa Linh Sơn, đường Douaumont, Sài Gòn. Năm 1929, Thiền sư Khánh Hòa và Thiền sư Thiện Chiếu (1899 – 1974) lại vận động giới cư sĩ hữu tâm ở T Vinh gi mua cho Thư xã một BTc Tng Kinh gồm 750 tp và an trí tại chùa Linh Sơn. Năm 1929, Thiền sư Khánh Hòa cho ấn hành một tp san Pht hc bằng Quc ngữ ly tên là Pháp Âm. Pháp Âm đt cơ stại chùa Xoài Hột - Mỹ Tho, dựa trên sng hkinh tế ca bổn đạo chùa này. Đó là tờ o Pht go đu tn bằng chữ Quc ngữ tại Việt Nam. Sđu ra đời ngày 13/08/1929Thiền sư Khánh Hòa lại cùng vi c vTăng sĩ quyết định tổ chức một hội Pht hc đlàm tiền đcho stiến ti thành lp Tổng hội Pht go. Thiền sư triệu tp c vTăng và vi scộng c ca một scư sĩ tại Sài Gòn, như c ông Phạm Ngc Vinh, Huỳnh Văn Quyền, Trần Nguyên Chn, Trần Văn Khuê, Nguyn Văn Nhơn, Lê Văn Ph, Nguyn Văn Cnthành lp Hội Nam KNghiên cứu Pht hc (1931). Thiền sư TPhong chùa Gc Hải ở ChLn được
    1. Xem Nguyệt san Giác Ng, số 207, tháng 06 – 2013, tr.83 – 95.
 
 

bu làm Chánh Hội trưởng. Thiền sư Khánh Hòa giữ trách vPhó Nht Hội trưởng và Chnhiệm Tp chí TBi Âm. Tp chí này ra đời ngày 1 tháng 3 năm 1932, trsđt tại chùa Linh Sơn s149 đường Douaumont – Sài Gòn. Thư viện ca tp chí mang tên là Pháp Bo Phương cũng được thành lp. Tc Tng Kinh được an trí tại đy. Thiền sư Thiện Chiếu lại vận động giới cư sĩ ở ChLn gởi mua thêm cho Pháp Bo Phương một Đi Tng Kinh vừa mi được ấn hành tại Trung Hoa.


Năm 1933, Thiền sư Knh Hòa trở về chùa Long Hoa, tổ chức mt Pht hc đường u đng ly tên là Ln đoàn Pht hc xã. Năm 1934, Thiền sư Knh Hòa lại vận đng đtnh lp Hi ỡng Xuyên Pht hc, và Hi này đã ra đời chính thức o ngày 13/8/1934, trsđt tại chùa Long Phước - Trà Vinh. Công vic đu tn ca Hi là tổ chức Pht hc đường. Pht hc đường ỡng Xuyên được khai giảng ngay o cui năm 1934. Các Thiền sư Huệ Quang, Knh Anh được mi đến giảng dy. Thiền sư Knh Hòa đảm trách nhiệm vĐốc giáo. Hai vcư sĩ hữu tâm là NTrung Tín và Hunh Thái Cửu hp nhau tặng cho Pht hc đường mt bĐi Tng Kinh khác đlàm tài liệu hc tp. Năm 1935, Hi xut bản sách Pht hc giáo khoa bằng hai thtiếng Việt và Hán. Tp chí Duy Tâm ca Hi được ra mt o tháng 10 năm 1935. Tp chí khi dịch các Kinh Ưu-bà-tắc gii và Quán Vô Lượng Thọ Pht. Hi y, phong to Pht hc đã lan rộng cho nên o Lục Tnh Tân Văn tại Sài Gòn cũng mở Trang Pht hc. Tp chí Duy Tâm thường n tiếng kêu gi tnh lp mt Pht giáo Tng hi đthng nht tổ chức Pht giáo Việt Nam. Tcui năm 1937 trđi, trong số nào Duy Tâm cũng có bài bàn về vấn đtnh lp Pht giáo Tng hi2.

Tch dẫn khá nhiều như thế là đchúng ta cùng thy rõ những Pht stiêu biểu mang tính cht vận động đchấn ng Pht giáo miền Nam thi by giờ – thông qua HT. Khánh Hòa cùng một svTôn túc – chc chắn là đã có ảnh hưởng nhiều đến tuổi trca
    1. Nguyễn Lang, Vit Nam Pht giáo slun III, Paris, Nxb. Lá Bối, 1985, tr.52, 53, 58, 59.
 
 

Tsư Minh Đăng Quang vốn rt thông sáng, ham thích cu hc, tham vấn đạo lý và tư duy. Trong Ánh Minh Quang có đoạn kể về tuổi thơ ca T: Đến tuổi cp sách đến trường, Ngài luôn chăm chhc hành, bài vthy dy đến đâu Ngài thông suốt đến đó mỗi năm mỗi tiến phát. Ngoài gihc tp ở trường, Ngài giúp đỡ vic nhà, hu hcha mẹ. Hơn nữa, Ngài rt siêng năng ưa thích nghiên cứu, tìm hiểu sách vghi chép sliệu c tôn go, nht là tam go Thích - Đạo - NhoNgài tìm tòi, hc hỏi rt tường tn. Nhvy, mỗi khi chuyn vãn vi những người thiện duyên quen lạ, Ngài đều luận giải mọi vấn đmột ch tinh tường và được người người cảm phục.


Vn được hp thu nề nếp đạo đức Nho phong nên Ngài thường ti lui các nđạo đức trưởng thượng đương thi đtham vấn đạo lý. Trong thi gian này, Ngài có to mt cái tht nhỏ phía sau nđể hằng ngày tiện bề tu tp tham thiền. Ngài thường trầm tư mặc tưởng, có khi cđôi ba giđng h.

Cận cnh ca những gitrầm tư mc tưởng kia phải chăng là con đường chấn ng ca Pht giáo miền Nam đang diễn tiến tương đi thuận lợi, và viễn cnh ca stư duy y phải chăng là những manh nha ca tâm nguyn Ni truyn Thích-ca Cnh pháp?
  1. Tsư Minh Đăng Quang vi tâm nguyện Nối truyền Thích-ca Chánh pháp

Tâm nguyn Nối truyn Thích-ca Chánh pháp là nn tảng nên trong chiều hướng này, toàn bcác skiện tầm sư hc đạo, xut gia cu đạo, chứng đạo, hành đạo, đều cnh là những biểu hiện ttâm nguyn nn tảng y. Bài viết Lược sTưởng nim Đức Tôn sư Minh Đăng Quang  in nơi sách Ánh  Minh Quang đã ghi nhận vthi kdc chí cu đạo, thuyết pháp truyn đạo ca Đức T Minh Đăng Quang như sau: Ngài dn thân vào vùng Tht Sơn, nơi có nhiu núi non huyn bí, hang động sâu thm, có những bậc n tu ít người thy gp. Ngài đến đây vi tt clòng thành, vi quyết chí tu hành gii thoát, tìm ra Chánh pháp ca Như Lai, hiến dâng cuc đi cho Pht pháp. Giữa chốn núi cao chập chùng, cây lá phgiăng
 


bốn bề tch lng, chỉ nghe tiếng chim kêu vượn hú, làm bn vi c cây. Đêm tham thin tĩnh tọa, buổi sáng mang bình bát đi kht thực hóa duyên trong thôn xóm theo hnh Pht Tăng xưa. GiNgọ thọ trai xong, Ngài trvề tìm chỗ tch lng để đi kinh hành và gimình thanh tịnh, trau dồi đạo qu. Ngài ở vùng Tht Sơn ít lâu thì xuống núi qua đt Hà TiênNgài li ra đu gành bãi bin mũi Nai, ngồi tham thin by ngày by đêm quán xét về nhân duyên. Trước cnh thiên nhiên tri nước bao la, những chiếc thuyn nhấp nhô, bọt nước tụ tán, vào một buổi chiều, Ngài ngộ nhập Pht pháp, chứng đt l vô thường, vô n, cnh khổ trm luân, đy vơi, có không còn mt, sống chết, khổ vui ca cuc đời. Chính nơi đây, Ngài tỏ sáng lý pháp Thuyn Bát Nhã” ngược dòng đi cứu độ chúng sinh. Năm đó, Đức Ngài tròn 22 tui.

Để đánh du bước đường hong dương Pht pháp, thi pháp đu tiên được Ngài khai đàn ging gii là Thuyn Bát Nhã” vào ngày Rm tháng Tư ti Linh Bửu tự, làng Phú M, tnh Mỹ Tho. Tđó, gót chân hành đạo của Đức Tôn sư Minh Đăng Quang, vSư trưởng của Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam bước rng ln ra từ phm vi làng này sang làng khác, từ tnh này sang tnh khácNgài phát nguyện Nối truyn Thích-ca Chánh pháp” noi gương Pht Tănga sng đời phm hnh gii thoát3.

Nói chung, sự nghiệp hoằng hóa ca Tsư Minh Đăng Quang nhằm Ni truyn Thích-ca Cnh phápcó thể gm thâu o 2 phần là Truyn thống và Hin đi.

 
    1. Ni truyn Thích-ca Chánh pháp theo truyn thống

Chư Tăng Ni Kht sĩ duy trì nh thức sinh hot ca Tăng đoàn là kht thực o bui sáng, không ncửa, không gia đình quyến thuc, không ct chứa các vt dng, tiền bạc, không ở mt nơi chn nht định. Vấn đề này đã được hướng dẫn mt cách chi tiết, cthể:

3. Hphái Kht , Ánh Minh Quang, TP. HCM, Nxb. Tng hợp TP. HCM, 2004, tr.11 – 13.
 
 
  1. Phép đi kht thực chtừ mt ti hai người, trừ khi nào đến xứ l, mt hai ngày đu thì đi chung cho biết đường sá, đi từng người ch khong hai thước.
 
  1. Khi đi ly cơm hoặc đi trai tăng ti nhà cư sĩ thì được đi chung, đi hàng mt, cách nhau hai thước tây, ai lớn tuổi đạo đi trước, tp sự đi sau.
 
  1. Ti tnh xá có ban cư sĩ hộ pháp, hoặc có nhiu người xin cúng dường luân phiên giáp 30 ngày trong mỗi tháng, thì Giáo hội nếu đông chia ra: phân nửa Tăng đi kht thực, phân nửa Tăng nhn cúng dường trọn bữa ăn.
 
  1. Tt hơn là mỗi người hàng ngày đu phi đi bát, ban hộ pháp chỉ hộ thêm sau khi đi về.
 
  1. Khi đi kht thực, nếu ai vkhông kp ng, lquá trưa thì phi đnơi chvng, gc cây, xa đường l, phố xá, chđông. Phi tnh những chdơ dáy bụi bm, cu trược n ào, vì thế sẽ làm nhthpháp Pht.
 
  1. Đi bát không được vô ch, hoặc đứng phía góc ch, hoặc chen ln chỗ đám đông. Nên đi vào trong xóm và các đường lxa chợ.
 
  1. Mỗi đường có thể đi ba ngày, đi xa không quá ba ngàn thước.
 
  1. Bn đi phi đi luôn, bn về nếu thiếu thì đứng trước cửa từng nhà (ngoài đường chớ không được vào thềm), mỗi nhà đứng năm ba pt theo thtự.
 
  1. Khi bát còn ng thì ôm qua tay trái gn trước bụng, lúc đy rồi phi đvào túi, phủ np li, quy phía tay mt không nhn nữa.
 
  1. Kng nhn lãnh đvật đtrong túi, ngoài bát hoc trên nắp bát.
 
  1. Kng được nhn tiền, go, không được nhn đăn mn. Khi người đem đến cúng, mình có thể hỏi xem là chay hay mn, đlà gương dy thin cho người.
 
  1. Không được đi vào nhà ai, khi đi kht thực. Nếu phi viếng ai hoặc có vic của Giáo hội sai, thì đi li ngay nhà người ta trước, bát
 


mang chớ không ôm, bn về mi ôm ra, đi xin mà trvề.
  1. Kng được đứng li uống nước hay đi, tiu khi đi kht thực.
 
  1. Bát nếu ôm trn thì được nhn, bát mang trong túi cm thâu nhn.
 
  1. Kng được ngmặt thí ch, hoc nói chuyn quá năm, sáu câu.
 
  1. Ai có hỏi về đạo giữa đường, thì kiếm nơi gc cây ngồi nói, hoặc hn sau khi độ cơm rồi sging nói, hoặc mi người đến ngay chỗ tr, hoặc để ngày khác, người thnh cúng dường ti nhà cTăng đông, cư sĩ nhiu sging nói.
 
  1. Khi đi khất thực, ai muốn cúng hoc tgì tự ý, bao gingười hi schỉ dy, bằng không tthôi, chchê khen, bt li, ép buc người ta.
 
  1. Nếu biết cơm cnh lđăn mn, thì khi về phi cho người khác, chớ không được dùng, bng khi túng ngt, phi gt rửa sch mi được dùng.
 
  1. Khi đi kht thực phi trang nghm hòa huỡn, ngngay xuống, ngxa hai thước, chớ ngliếc hai bên, chớ tìm lóng nghe chuyn người nói, tâm phi niệm Pht.
 
  1. Đừng vừa đi vừa nói chuyện, chch, muốn qua đường quo phi đứng li xoay mình, chớ đừng đi tt xéo.
 
  1. Mỗi khi có chuyn gì thì phi đứng li, có ai cúng thì chli người sau, cho đbát trước.
 
  1. Ngày nào ai đi bát đường nào, phi sp đt trước ti chùa, chớ đừng ra đường lộn xn.
 
  1. Khi đi kht thực, ngoài món ăn ra không nhn các thgì khác ca bt cai gởi. Hãy bảo họ đem li các chùa kia. Ai nói gởi cúng Pht thì không được nhn. Hãy nói: Tăng chlà người tu đi xin ăn mà thôi”.
 
 
  1. Đăn rồi nếu còn dư phi cho hết, không được đdành.
 
  1. Đồ kht thực trước phi độ trước. Đcúng dường sau phi độ sau.
 
  1. Khi đi kht thực không được chống gy, mang giày, che dù... Phi mặc áo chừa cánh tay mt, đu trn, chân không, phi mặc vn thượng y trùm kín4.
 
    1. Ni truyn Thích-ca Chánh pháp theo hin đi
 

Phần này là Việt hóa, rút ta, đúc kết tcác mảng giáo pháp căn bản ca Pht pháp (Tđế, Bát cnh đạo, Thp nhnhân duyên, Có và không) đgiảng dy, chdn, ng hp cơ duyên, như các đoạn trích sau:

 
  • Người là lòng thương yêu gia đình. Tri là lòng thương yêu xã hội. Pht là lòng thương xót cả chúng sinh. Các bậc y thy quên mình mà biết lo cho kẻ khác, nên muôn loài thy kính vì (Chơn lThp nhnhân duyên”).
 
  • Quan hệ nht là chái chia tách hai đường: Người đứng trên chái là chư Pht, kẻ nm dưới chái là chúng sinh. Điu đó đáng cho chúng ta thn trng (Chơn lThp nhnhân duyên”).
 
  • Người tà kiến thì đi sâu vào trong chốn khổ mt mờ đen tối. Nếu quay tr li chánh kiến, tức nhiên gii thoát xán ln vui tươi (Chơn lBát cnh đạo”).
 
  • Đạo chánh là bi thin lành không ác quy.n chứng ca đạo là stươi vui không khổ nhc (Chơn lBát cnh đạo”).
 
  • Cgigii vn vt mi tt đẹp. Có thin định chúng sinh mới sng đời. Có trí tuệ các pháp mi trọn lành, trong sch (Chơn lCó và không”).
 
  •  
  • Có để đng chơn n. Không để đng chơn n. Trung để đng chơn n. Chp gồm thâu ba pháp để đến chơn n. Không chp
 
  1. Tsư Minh Đăng Quang, Luật nghi Khất sĩ, TP. HCM, Nxb. Tng hợp TP. HCM, 2012, tr.61 – 65.
 


cũng là chơn n. Chơn như mi tht là có. Chơn như mi tht là không. Chơn như mi tht là trung. Chơn như mi tht là Ta, là Pht (Chơn lCó và không”).
  • Kẻ thin lành du câm cũng là biết nói, nói li lành ai cũng mến. Kẻ ác du hc giỏi cũng như câm, vì nói chng ai nghe (Chơn l Sanh và tử”).
 
  • Lòng thương có cao có thp, có sch có dơ, có trúng có trt. Thương ngay là đến Niết-bàn, sng mãi. Thương tà vy là sa đa ngc, diệt vong (Chơn lNam và nữ”).
 
  • Nếu ta sng có ích li cho người, thì người khác cũng ssng có ích li li cho ta (Chơn l“Y bát chơn truyn”).
 
  • Người có định thì thân khu ý mi trong sch, tuy ít nói mà nói hay, tuy ít làm mà làm nên, tuy ít nhớ mà nhớ phi, là được kết quả yên vui (Chơn lNhp định”).
 
  • Ht ging thú là thân khu ý ác. Ht ging người là thân khu ý nhân. Ht ging tri là thân khu ý thiện. Ht ging Pht là thân khu ý chơn (Chơn lTâm”).
 
  • Chơn lý như mt trời, pháp lý như đèn sao, thế sự như hang tối. Vy nên cái hc của chúng ta là hc chơn lý, thu chơn lý mi gọi là bậc tht hc (Chơn lHc Chơn lý”).
 
  • Kẻ trí trau tâm chớ chng dồi thân, nói ít mà nên, làm ít mà hay, lo ít mà đng, là bi nơi tâm đã trọn tt… (Chơn l“Đi tu”).
 
  • Trong đi ai cũng phi ăn đng sng. Nng bi có cái sng trước mi có săn sau. Vy thì muốn sng là chớ sát sinh, muốn ăn thì không nên trộm cp (Chơn lĂn và sng”).
 
  • Có không tham vng, tâm ta mi no đ. Có không sân si thì tinh thn mi sáng láng, mát mẻ trong sch. Thân khu ý không vng đng thì tâm hồn mi an trcứng cỏi (Chơn lPht tánh”).
 
  • Thân trong sch y là xPht. Ming trong sch y là pháp Pht. Ý trong sch y là con Pht. Tâm trong sch y là Đức Pht
 


(Chơn lTu và nghiệp”).
  • Đạo Pht khi hp thì phi mở rng, và khi rng là phi thu hp. Rng hp phi biết tùy duyên mi gọi là phương tin thin xảo ca trí tuệ Pht (Chơn lThờ phượng”).5
 
    1. Về phn giới luật
 

Lut nghi Kht sĩ, rng cho giới xut gia gm 9 phần: (1) Bài hc Kht ; (2) Lut Kht ; (3) Bài hc Sa-di ; (4) Pháp hc Sa-di 1 (Giới); (5) Pháp hc Sa-di 2 (Định); (6) Pháp hc Sa-di 3 (Tuệ);

  1. Giới bn Tăng; (8) Giới bn Ni; (9) Giới Pht tcùng 114 điều Lut nghi Kht sĩ.

Cũng như nơi phần Giáo lý, đây là những đúc kết, nêu thut, tóm lược những điểm chính yếu về Giới lut tcác bLut tiêu biểu đã được Hán dịch và Việt dịch (Lut TPhần, Lut Ma-ha- tăng-k, Lut Ngũ Phần, Lut Thp Tng) trong nỗ lực Việt hóa, diễn ca, chdẫn cthể dhiểu, ng hp cơ duyên, làm chỗ dựa cho hàng xut gia ca Hệ phái Kht sĩ an trụ, tu tp, hành hóa, nhằm đt đến giác ngộ giải thoát.

Chẳng hạn, đây là những Hc pháp kết hp vi Giới cần thựcnh đbuc giữ sáu căn (mt, tai, mũi, ỡi, tn, ý) khiến người Kht sĩ tnh hóa thân tâm, tinh cần tu hc, hành đạo:
    • Mt: Mt phi đừng nháy liếc, nếu ngngang phi xoay trọn cái đu. Ngó phnữ cách xa năm thước. Ngngay sng mũi, ngó thoáng qua không được chăm chúMt là thn, chca tâm nên phi ngxuống và tp cho cứng. Thường phi ngxa v chân tri hướng Tây đquán tưởng. Chớ ngsắc trn, đvt tươi tt khéo hay, thân người cng diện, mà phi thy chư Pht, Pháp, Tăng…
 
    • Tai: Tai không nghe thế sự, tiếng ác nhơ, êm dịu, li kèn huyễn. Phi nghe gió, nghe hư không, nghe tiếng pháp, nghe tn nơi xa, nghe trong trí não.
 
  1.  
  1. Hphái Kht sĩ, Ánh Minh Quang (trích Tinh hoa Chơn lý), TP. HCM, Nxb. Tng hợp TP. HCM, 2004, tr.51 – 71.

 
    • Mũi: Mũi chớ ngửi mùi thơm thúi, mà nên ngửi tâm người, ngửi mùi pháp, ngửi tn hư không, ngửi mùi ca các hng chúng sinh…
 
    • Lưỡi: Lưỡi chớ nếm vngon, chớ phân biệt thức ăn, nên phi nếm pháp v, nếm đạo lý, quả Niết-bàn an lc.
 
    • Thân: Thân chớ trau dồi tt đẹp, mà cũng đừng quá ư trxu xí. Chớ ưa mm mi, chớ ham tươi tt áo qun. Phi trì gii phm hnh thanh tnhĐừng dung dưỡng, đừng khổ hnh…
 
    • Ý: Ý không mong cu, đừng hay cố chp, sao cũng được, sao cũng xong. Sao là sao, cái gì cũng vy, sao cũng bng nhau, như vy, n nhiên, như thường, như n. Đừng trái ý ai, đừng tự ý mình. Đừng nhớ tưởng, đừng rối lon, chớ tự cao. Thân khu ý phi trong sch lục trn. Tham sân si phi đon diệt; sát đạo dâm phi dứt chừa…

Như vy thì có gii mi có định. Không gii định thì không phi là người tu hành, chng bao giờ phát huệ sanh chơn6.

Tóm li, Tsư ra đời trong sự ni tiếp phong to chấn ng Pht giáo Việt Nam, tâm nguyn Ni truyn Thích-ca Cnh phápca T sư Minh Đăng Quang như thế là đã tnh hiện thực, vì Đạo Pht Kht Sĩ do Ngài sáng lp đã chứng tỏ có mt sức sng bền vững, phát triển rộng khp, góp phần làm phong phú những pháp phái hành đạo ca Pht giáo Việt Nam, đem ánh sáng Cnh pháp đến vi muôn loài.

















 
  1.  
  1. Lut nghi Kht sĩ, TP. HCM, Nxb. Tng hợp TP. HCM, 2012, tr.70 – 72.
  1.  
  1.  
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây