TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG PHÂN BAN CƯ SĨ PHẬT TỬ TRUNG ƯƠNG

Thứ sáu - 30/11/2018 07:35
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG PHÂN BAN CƯ SĨ PHẬT TỬ TRUNG ƯƠNG

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG

PHÂN BAN CƯ SĨ PHẬT TỬ TRUNG ƯƠNG

  • I. TỔNG QUÁT VỀ PHÂN BAN CSPT TW
  1. Ý nghĩa và mục đích
Trong cấu trúc “Tứ chúng đồng tu” của Phật giáo, hàng Phật tử tại gia là thành phần đông đảo. Đây là thành phần mà chư vị xuất gia nhắm đến để hướng dẫn sinh hoạt tu học theo chánh pháp, để giúp cho người Phật tử tại gia xây dựng một đời sống an lạc.
Trải qua bao đời nay, hàng Phật tử tại gia không chỉ thể hiện tinh thần mong cầu tu học mà còn hết lòng hộ trì Tam bảo, phụng sự Đạo pháp và Dân tộc, nỗ lực thực hiện các hạnh lành trong tinh thần từ bi hỷ xả, vô ngã vị tha.
Mục đích của Phân ban Cư sĩ  Phật tử là hướng dẫn hàng Phật tử tại gia tu học Phật pháp, hộ trì Tam bảo, tu dưỡng đạo đức bản thân, góp phần xây dựng cuộc sống hòa bình, an lạc cho xã hội.
  1. Cơ cấu tổ chức từ Trung ương đến địa phương
  1. Cấp Trung Ương
Phân ban Cư sĩ Phật tử là một trong các Phân ban trực thuộc Ban Hướng dẫn Phật tử Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Mọi sinh hoạt, tu học của Phân ban Cư sĩ Phật tử do sự hướng dẫn, quản lý, điều động và kiểm tra của Ban Hướng dẫn Phật tử Trung ương. Đồng thời, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức hoạt động của Giáo hội địa phương trên cơ sở phối kết hợp.
Thành phần nhân sự của PBCSPT Trung ương do Ban Hướng dẫn Phật tử Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam bổ nhiệm gồm có:
- Trưởng Phân ban Cư sĩ Phật tử
- Các Phó Phân ban đặc trách
- Thư ký
- Phó Thư ký đặc trách phía Bắc
- Phó Thư ký đặc trách phía Nam
- Các Ủy viên Thường trực
- Các Ủy viên
- Thủ quỹ
- Kiểm soát.
  1. Cấp giáo hội tỉnh, thành
Thành phần nhân sự của PBCSPT Giáo hội Tỉnh, Thành do Ban Hướng dẫn Phật tử GHPGVN Tỉnh, Thành bổ nhiệm gồm có:
- Trưởng Phân ban Cư sĩ Phật tử
- Các Phó Phân ban đặc trách
- Các Phó Phân ban
- Thư ký
- Phó Thư ký
- Thủ quỹ
- Kiểm soát
- Các Ủy viên Thường trực
- Các Ủy viên.
  1. Cấp giáo hội quận, huyện, thị, thành trực thuộc tỉnh (gọi chung là giáo hội quận)
Cơ cấu một Ủy viên Cư sĩ Phật tử vào Ban Hướng dẫn Phật tử cấp Giáo hội Quận, để theo dõi, đôn đốc, khuyến khích, sinh hoạt tu học của Cư sĩ Phật tử tại các đạo tràng, khóa tu, lớp giáo lý, giảng đường và tự viện, tịnh xá, tịnh thất, niệm Phật đường (gọi chung là tự viện) theo sự chỉ đạo của Ban Trị sự Giáo hội Quận và Ban Hướng dẫn Phật tử Giáo hội Quận.
  1. Cấp cơ sở
- Khi lập: Đạo tràng, khóa tu, lớp giáo lý hoặc giảng đường, vị Trụ trì, Trưởng ban hộ tự, hoặc Trưởng ban quản trị tự viện phải có đơn xin và được sự chấp thuận của Giáo hội Quận địa phương.
- Thành phần nhân sự mỗi đạo tràng hoặc khóa tu gồm có:
- Trưởng Ban điều hành - do vị Trụ trì, Trưởng Ban hộ tự hoặc Trưởng Ban Quản trị tự viện đảm trách.
  • Các Phó ban điều hành
  • Thư ký
  • Thủ quỹ
  • Kiểm Soát
  • Ủy viên tu học
  • Ủy viên nghi lễ
  • Ủy viên văn nghệ
  • Ủy viên từ thiện xã hội.
Vị Trụ trì, Trưởng Ban hộ tự hoặc Trưởng Ban quản trị tự viện phối hợp với các Phật tử tiêu biểu của tự viện để cơ cấu Ban điều hành đạo tràng. Lập danh sách Ban điều hành đạo tràng hoặc khóa tu trình Giáo hội Quận khán duyệt.
  1. Nhiệm vụ của Phân ban Cư sĩ Phật tử
  1. Cấp Trung ương
Phân Ban Cư sĩ Phật tử Trung ương hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được quy định trong Nội quy này và Nội quy của BHDPT trung ương, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của BHDPT Trung ương.
  1. Cấp Giáo hội Tỉnh, thành
Phân Ban Cư sĩ Phật tử Giáo hội Tỉnh, thành hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được quy định trong Nội quy này, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Hướng dẫn Phật tử Giáo hội Tỉnh, thành.
  1. Cấp giáo hội quận, huyện
- Ủy viên Cư sĩ Phật tử Giáo hội Quận hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được quy định trong Nội quy này, dưới sự chỉ đạo Giáo hội Quận và Ban Hướng dẫn Phật tử Giáo hội Quận.
- Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc sinh hoạt tu học theo chương trình quy định của Ban Hướng dẫn Phật tử, Phân ban CSPT Trung ương.
  1. Cấp cơ sở
- Vị Trụ trì, Trưởng Ban hộ tự hoặc Ban Quản trị tự viện có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn điều hành các: đạo tràng, khóa tu, lớp giáo lý, giảng đường và tự viện; hộ trì Tam bảo, công tác Phật sự, văn nghệ và từ thiện xã hội.
- Có trách nhiệm thực hiện chương trình giảng dạy giáo lý do BHDPT Trung ương, PBCSPT Trung ương quy định và các chủ trương của Giáo hội.
  1. Nhiệm kỳ của Phân ban Cư sĩ Phật tử
- Nhiệm kỳ của PBCSPT Trung ương là nhiệm kỳ của BHDPT Trung ương.
- Nhiệm kỳ của PBCSPT Giáo hội Tỉnh, thành là nhiệm kỳ của BHDPT Giáo hội Tỉnh, Thành.
- Nhiệm kỳ của Ủy viên CSPT cấp Giáo hội Quận là nhiệm kỳ của Giáo hội Quận tại địa phương.
- Ban điều hành đạo tràng hoặc khóa tu, hai năm bầu lại một lần. Nếu giữa nhiệm kỳ có khiếm khuyết nhân sự, vị Trụ trì, Ban Hộ tự hoặc Ban Quản trị tự viện chọn người bổ sung và trình Giáo hội Quận khán duyệt.
  1. Quy trình hoạt động và Điều hành của PB Cư sĩ Phật tử từ Trung ương đến địa phương
    1. Chỉ thị
      BHDPT TW
      PB CSPT TW
      PB CSPT các tỉnh, thành
      Vị phụ trách CSPT quận, huyện
      Cơ sở tự viện trên địa bàn quận, huyện
      Quy trình hoạt động
  1. Khi nhận thông báo (chỉ thị)
  2. Cơ sở tự viện trên địa bàn quận, huyện
    Vị phụ trách CSPT quận, huyện
    PB CSPT các tỉnh, thành
    PB CSPT TW
    BHDPT TW
    Khi gửi báo cáo lại cho Trung ương

Lưu ý: Khi các Phân ban Cư sĩ Phật tử các tỉnh, thành làm báo cáo gửi về Phân ban Cư sĩ Phật tử Trung ương, phải gửi thêm 01 (một) bản báo cáo về cho BHDPT tỉnh, thành đó để nắm bắt số liệu và hoạt động.
    1. Điều hành
  1. Cấp Trung ương
- Soạn thảo các chương trình tu học cho các địa phương và trình Ban Hướng dẫn Phật tử Trung ương chấp thuận.
- Lập chương trình hoạt động Phật sự hàng năm, trình BHDPT Trung ương duyệt.
- Mở các cuộc họp chuyên đề để trao đổi kinh nghiệm và bồi dưỡng chuyên môn.
- Mỗi sáu tháng phải báo cáo hoạt động Phật sự một lần vào cuối tháng 5 và tháng 11 dương lịch lên BHDPT Trung ương, trước 2 kỳ Hội nghị của Ban Thường trực HĐTS và của Trung ương Giáo hội.
- Phân ban CSPT Trung ương và vị Trưởng PB CSPT của các Tỉnh, thành họp mỗi năm một lần vào dịp cuối năm, trước kỳ Hội nghị của Trung ương Giáo hội.
  1. Cấp tỉnh, giáo thành hội
- Thực hiện các chương trình, kế hoạch của BHDPT Trung ương và Phân ban Cư sĩ Phật tử Trung ương.
- Lập chương trình hoạt động Phật sự và hướng dẫn các đạo tràng thực hiện các công tác của Giáo hội Tỉnh, Thành chủ trương.
- Báo cáo các hoạt động của PBCSPT sáu tháng một lần vào giữa tháng 5 và tháng 11dương lịch.
- Phân Ban CSPT Giáo hội Tỉnh, Thành, Ủy viên Cư sĩ Phật tử và vị Trưởng ban điều hành đạo tràng, khóa tu, lớp giáo và giảng đường mỗi năm họp hai lần vào dịp lễ sơ kết, tổng kết công tác Phật sự.
  1. Cấp giáo hội quận
- Ủy viên CSPT của Giáo hội Quận có nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch thực hiện và hướng dẫn các đạo tràng làm tốt công tác của PB CSPT Giáo hội Tỉnh, thành và của Giáo hội Quận.
- Báo cáo hoạt động của các đạo tràng, khóa tu, lớp giáo lý, giảng đường và tự viện sáu tháng một lần lên Ban trị sự và BHDPT Giáo hội Quận.
  1. Cấp cơ sở
- Có trách nhiệm hướng dẫn Phật tử tụng niệm, tu học theo lịch do đạo tràng ấn định, phù hợp với chương trình tu học của BHDPT Trung ương và PB CSPT TW.
- Họp định kỳ vào mỗi khóa tu hoặc mỗi quý để kiểm điểm hoạt động của đạo tràng hoặc khóa tu.
- Báo cáo hoạt động của đạo tràng 06 tháng 01 lần lên Ban Trị sự và BHDPT Giáo hội Quận. - Thăm và hướng dẫn PB CSPT từng tỉnh, thành hoàn thiện khung nhân sự.
- Biên soạn giáo trình tu học danh cho Cư sĩ Phật tử
- Kết hợp cùng với Ban Trị sự các tỉnh thành tổ chức khóa tu cho Phật tử tu tập theo khu vực: Khóa tu 01 ngày An lạc, Bát quan trai do PB CSPT TW xin phép đứng ra tổ chức.....)
- Tổ chức Hội thi giáo lý theo khu vực hoặc toàn quốc.
  1. CÁCH THỐNG KÊ ĐẠO TRÀNG/SỐ LƯỢNG PHẬT TỬ QUY Y TOÀN QUỐC
  1. Mẫu báo cáo thống kê.
GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
        HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BAN HƯỚNG DẪN PHẬT TỬ TW            ________________________
          ______________
       Số: ……./BTK-…….                 …………., ngày ….. tháng …. năm 2018
BẢNG THỐNG KÊ CÁC MÔ HÌNH SINH HOẠT TU HỌC
CỦA PHẬT TỬ NĂM …………..
STT DANH MỤC Số lượng
Đạo tràng
Số
Phật tử
Số kỳ tu học
Mỗi tháng
Ghi chú
  1.  
ĐT. Bát Quan Trai        
  1.  
ĐT. Tu thiền        
  1.  
ĐT. Niệm Phật        
  1.  
ĐT. Pháp hoa        
  1.  
ĐT. Dược Sư        
  1.  
ĐT. Đại bi        
  1.  
Khóa tu MNAL        
  1.  
Hội trại / Trại hè        
  1.  
Lớp Giáo lý        
  1.  
Giảng đường        
  1.  
CLB TTNPT        
  1.  
Các mô hình khác        
TM.BAN HƯỚNG DẪN PHẬT TỬ TỈNH …………………
                                           TRƯỞNG BAN                                                  
  1. Quy trình thống kê
- Từ Công văn Trung ương FPhân ban CSPT TW F Phân ban CSPT các tỉnh, thành F Thành viên phụ trách CSPT quận, huyện F Mẫu đến cho từng cơ sở tự viện để thống kê đạo tràng/số lượng phật tử/năm.
- Sau khi các cơ sở tự viện thống kê và gửi lại quận huyện (quy trình ngược lại). PB CSPT các tỉnh, thành sau khi thống kê cũng phải gửi bảng thống kê đó cho BHDPT tỉnh, thành ấy để biết.
- Tạo địa chỉ mail của Phân ban CSPT các tỉnh, thành (Để tránh việc chậm trễ trong việc báo cáo, không lấy mail của cá nhân để dễ quản lý)
  1. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ ĐẠO TRÀNG/KHÓA TU
  1. Định nghĩa Đạo tràng
Trong Phật giáo, đạo tràng có nguyên nghĩa phát sinh từ thời Đức Phật tại thế. Nguyên tự trong Phạn ngữ là Bodhi-manda, Hán ngữ dịch là đạo tràng, với ý nghĩa chỉ nơi Đức Phật thành đạo, tức tòa Kim Cương dưới gốc Bồ đề bên dòng sông Ni Liên Thiền, miền Trung Ấn Độ. Vì vậy, đạo tràng còn có tên gọi khác là pháp tọa.
Về ý nghĩa theo nghĩa sự tướng trực quan, thì đạo tràng là nơi hành đạo, thuyết pháp, truyền giới, thọ bát, cúng dường… của sư tăng. Nói chung là những gì mang tính cách hình thức trong việc làm Phật sự đều gọi chung là đạo tràng. Như vậy, ở nghĩa này, đạo tràng mang tính địa lý, không gian gắn với sự hành đạo của các tu sĩ Phật giáo.
Theo nghĩa lý tính, trong Kinh Duy Ma Cật có nói: “Trực tâm tức thị đạo tràng”. Trực tâm là tâm ngay thẳng, tâm không phân biệt: có – không, phải – trái, lành – giữ… Tâm ngay thẳng, ấy chính là đạo tràng. Cũng nghĩa như thế, ngài Nam Tuyền cũng có câu nói: “bình thường tâm thị đạo tràng”. Cả hai câu nói đều có ý nghĩa giống nhau và đều chỉ thẳng cái bản tâm thanh tịnh, sáng suốt sẵn có của chính mình. Tại nơi tâm thanh tịnh sáng suốt ấy là cơ hội cho sự tỏ ngộ chân lý, là mảnh đất lành cho hạt giống bồ đề được gieo trồng và tăng trưởng. Cũng tại nơi tâm thanh tịnh và trong sáng ấy, các hoạt động học đạo, tu đạo và hành đạo được diễn ra. Từ không gian cụ thể của địa lý ở cách hiểu thứ nhất, đạo tràng đã được chuyển dịch để chỉ một không gian rộng lớn hơn, vô cùng tận nhưng lại ở trong chính bản thân người tu hành. Đó chính là chân tâm. Với ý nghĩa này, đạo tràng trở về nguyên nghĩa khi chỉ sự giác ngộ của Đức Phật Thích Ca, hay chỉ nơi Đức Tất Đạt Đa ngộ Phật.
Vậy Đạo tràng chính là nơi hội tụ của những người con Phật có cùng một ý hướng chuyên tu theo một pháp môn mà mình đã chọn.
Hiện nay, trong việc tu học, hoằng pháp của Giáo hội Phật giáo Việt Nam, đạo tràng là khái niệm thường được dùng để chỉ nơi hội tụ của những người con Phật, có cùng một ý hướng chuyên tu, theo một pháp môn tu hành nào đó đã được lựa chọn, trong muôn vàn pháp môn của Phật chỉ dạy. Trong sinh hoạt hiện nay của đạo tràng trong Phật giáo thường do một hoặc nhiều vị Tăng ni chỉ dạy, thường được diễn ra trong phạm vi một ngôi chùa. Ta thường thấy nhắc đến các đạo tràng Pháp Hoa, đạo tràng Bát quan trai,…
  1. Phân loại Đạo tràng
Tùy vào từng Pháp môn tu học và đối tượng tu học mà phân loại
Ví dụ: Đạo Tràng Pháp Hoa, Đạo Tràng Dược Sư, Đạo Tràng Đại Bi, Đạo Tràng Bát Quan Trai….v.v
  1. Mục đích của đạo tràng
Truyền bá chánh pháp, đem đạo vào đời phù hợp với từng đối tượng để xây dựng: đạo đức, trí tuệ và thiền định.
  1. Các yếu tố để xây dựng Đạo tràng cơ bản
  1. Dựa vào điều kiện, hoàn cảnh vị trí địa lý, phong tục tập quán để tạo và lựa chọn Đạo tràng phù hợp
          Ví dụ miền Tây Nguyên, thành lập đạo tràng không thể bằng tiếng Việt được, mà chỉ thành lập Đạo tràng theo tiếng dân tộc... Như những vùng miền nghèo khó, không thể kêu họ chỉ ngồi tu tịnh độ chỉ ngồi niệm Phật, họ phải lo cái ăn cái mặc, v.v... Thời gian chỉ có buổi tối chỉ tụng 01 thời kinh v.v...
  1. Dựa vào nhóm lứa tuổi
Tùy vào từng đối tượng lứa tuổi tham gia mà thiết lập nội dung tu học cho phù hợp với loại Đạo tràng.
  1. Dựa vào đối tượng xã hội
          Người làm chính trị, các doanh nhân, trí thức, sinh viên học sinh, và người bình dân. Mỗi đối tượng sẽ tổ chức Đạo tràng theo cách khác nhau. V.v....
  1. Cách thức cơ bản tổ chức Đạo tràng
  1. Ấn định ngày tổ chức Đạo tràng
Để Đạo tràng tu học bền vững, cần ấn định thời gian nhất định và phân kỳ
  1. Xác định được số lượng người tham dự Đạo tràng (Dựa vào diện tích chùa....)
  2. Lo Ăn ở, nơi ngủ nghỉ (Khả năng điều kiện của từng chùa....)
     “Ai đói cho ăn, ai khát cho uống, sau đó mới ban tặng Chân lý nhiệm màu” Lời của Phật Dược sư.
  1. Xây dựng Nội quy tu học thích ứng từng đạo tràng
  2. Đối với các Đạo tràng theo phân kỳ thì nên có chuẩn bị giấy xác nhận hoặc làm thẻ đóng mộc để các Phật tử nghiêm túc và thích thú hơn trong việc tu học.
  3. Quy định sắc phục đạo tràng, Phật tử khi đến chùa đến với khóa tu:
Đây là một vấn đề quan trọng trong Phật giáo, Hiện nay, từ cấp Trung ương đến địa phương, các cơ sở tự viện nên quy định cho trang phục của Phật tử theo chương XI, điều 28 trong Nội quy của Ban Hướng dẫn Phật tử Trung ương để tránh những kẻ xấu lợi dụng làm mất đi hình tượng của Phật giáo. Tùy vào từng vùng miền mà người cư sĩ Phật tử sử dụng trang phục:
  •  Lễ Phục: Áp dụng lễ phục theo truyền thống, vùng, miền.
  • Thường phục: Nên mặc trang phục trang nhã, kín đáo khi đến chùa.
  1. Nội dung tổ chức và quản lý Đạo tràng/Khóa tu
  • Học giáo lý Đạo Phật
     Học không tu là đãy sách, tu không học là tu mù
- Chuẩn bị nội dung của bài thuyết giảng trong đạo tràng/khóa tu.
- Căn bản, Phật pháp cho đến nâng cao
- Kinh điển Phật giáo tùy theo dân tộc vùng miền (Người Hoa đọc kinh tiếng Hoa, dân tộc có giáo lý tiếng Dân tộc, Nam tông Kinh và Nam Tông Khmer đọc kinh tiếng ................)
  • Tu tập, hành trì, thiền quán
Dựa theo tùy vào từng loại đạo tràng, tụng kinh nào hay niệm Phật, phù hợp với nội dung Kinh, phù hợp với từng loại Đạo tràng nêu trên thì mới có kết quả.
  • Thuyết giảng Phật pháp
Dù 1 ngày tu hay nửa buổi tu của Đạo tràng, đều có tối thiểu 01 buổi giảng Phật pháp. Giảng sư đa dạng, giảng sư Nam Tông, giảng sư Bắc Tông, giảng sư Khất sĩ, v.v... để cho Phật tử có cơ hội rộng mở đón nhận những tinh hoa từ nhiều vị Tăng, ni.
  • Phật sự và từ thiện
Phật giáo dựa trên tinh thần Từ bi và trí tuệ, đều là vô ngã, vị tha, từ bi... Ngoài tu tập, còn phải làm Phật sự và các công tác từ thiện. Hướng dẫn tổ chức các buổi từ thiện, ấn tống kinh sách, thăm các cơ sở Từ thiện, học bổng, xây cầu, v.v.... Tại những nơi nghèo khó, lạc hậu để họ có cái ăn cái mặc để giúp cho họ đến với đạo Phật một cách dễ dàng, giúp Phật tử khai mở tâm từ.
  • Truyền thông
Cập nhật thường xuyên phương tiện truyền thông, để có cách hướng dẫn Đạo tràng, tổ chức Khóa tu qua mạng xã hội: Facebook, Youtube, các trang web Phật giáo, v.v...
Quay phim, chụp ảnh, .... thông qua truyền thông trực tuyến, để các Phật tử nếu bị lỡ mất 01 thời khóa cũng có thể nắm bắt được nội dung của Khóa tu hoặc những người không có điều kiện trực tiếp tham gia cũng có thể tu học thông qua internet để hàng triệu người được lợi....
  • Ban hậu cần
Tổ chức ban Hậu cần bếp núc, hậu cần vận chuyển, hậu cần phụng sự viên để khi có Phật sự gì chỉ cần thông báo sẽ có, nên khai thác tiềm năng từ Phật tử, những phụng sự viên.... Tăng, ni chỉ nên làm phần nội dung. Về phương diện quản trị và tổ chức, các Phật tử tại gia giỏi hơn các Thầy, nhất là những Phật tử tại gia nắm vai trò kinh doanh, các tập đoàn các công ty lớn, xí nghiệp lớn. Vì để có thể đứng vững ngoài thương trường thì những Phật tử tại gia phải Thông minh, kiến thức thực tiễn cao, kinh nghiệm giỏi mới làm được như thế. Nên khi áp dụng mô hình tổ chức và quản trị bên ngoài vào trong Phật giáo, vào trong nhà chùa, chỉ cần đổi nội dung và đổi mục tiêu hướng đến, hiệu quả Phật sự sẽ rất cao. Tăng, ni cần phải học và bổ sung thêm kiến thức bằng cách học trực tiếp các lớp quản trị hoặc qua sách vở ở các trường Đại học. Phải mời gọi các Phật tử giỏi về lĩnh vực nào đó phụ giúp mình (Tăng, ni) về việc quản lý, đảm trách những vai trò hậu cần đó thì nhà chùa không phải vất vả cho những việc hậu cần, chỉ tập trung lo phần nội dung.
Tóm lại, để xây dựng một đạo tràng trang nghiêm chúng ta cần phải xây dựng trên nền móng cơ bản để đạo tràng phát triển bền vững.
  1. PHÁT TRIỂN ĐẠO TRÀNG
Để 01 đạo tràng phát triển bền vững thì điều kiện cần và đủ trong việc quản lý đó là:
  1. Mô hình tổ chức
Trú Trì (Trưởng Ban Tổ chức)
01 Trưởng Ban Điều Hành
02 Phó Ban
01 Thư Ký
01 Thủ quỹ
01 Kiểm Soát
Các Ủy Viên
TRÚ TRÌ
Trưởng Ban Tổ Chức
TRƯỞNG BAN ĐIỀU HÀNH
Phó Ban tổ chức
Phụ trách tu học
Phó Ban Tổ Chức
Phụ trách kỷ Luật
Thư Ký
Thủ Quỹ
Kiểm Soát
ĐẠI CHÚNG TU HỌC
 
   







 
  1. Thống Kê
Hướng dẫn thống kê số lượng đạo tràng, Phật tử đã quy y tại từng đơn vị chùa, quận, tỉnh thành, áp dụng công nghệ 4.0 để thuận tiện tra cứu cũng như lưu trữ theo từng cấp và cập nhật định kỳ.
 
STT Họ Và Tên Pháp Danh Năm Sinh Địa chỉ Ngày Tham Gia Số ĐT
  1.  
           
  1.  
           
  1.  
           
  1.  
           
  1.  
           
  1. Xây Dựng Thời Khóa Tu Học
Tất cả các đạo tràng đều phải xây dựng thời khóa tu học thích ứng từng pháp môn.
  1. Phổ Biến
  • Hiến Chương
  • Nội Quy Ban Hướng Dẩn Phật Tử Trung ương
  • Luật Tín ngưỡng Tôn giáo
  1. Tổ chức thi giáo lý
Tổ chức thi giáo lý cấp cơ sở, quận(huyện), tỉnh và toàn quốc.
  1. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO LÝ 05 NĂM
Ý thức sâu sắc được tầm quan trọng của việc ổn định phát triển ngôi nhà chung của Giáo hội, trong cấu trúc ‘tứ chúng đồng tu” hàng Phật tử tại gia là thành phần đông đảo và vô cùng quan trọng cần được quan tâm đúng mức, cần thiết và cấp bách. Thực hiện chỉ dạo của Hòa thượng Trưởng ban HDPT Trung ương, Phân ban CSPT Trung ương cùng với Phân ban CSPT Tỉnh, Thành tiếp tục duy trì, khai mở các lớp giáo lý, các khóa tu, hội thi giáo lý từ cơ sở đến tỉnh thành và trung ương  nhằm giúp cho hàng Phật tử tại gia có nhiều điều kiện tiếp cận giáo điển Phật đà, nhằm mở mang kiến thức Phật pháp, nâng cao trình độ học tu, để ứng dụng thiết thực lời dạy của đức Phật vào đời sống, góp phần xây dựng những gia đình Phật hóa đạo đức mẫu mực.
So với thời gian trước đây thì hiện nay số lượng Phật tử về Chùa có điều kiện học tu nhiều hơn, đông hơn, đạo tràng phong phú hơn, tuy nhiên để Phật tử tham dự, sinh hoạt xuyên suốt thì còn rất hạn chế. Chúng ta có thể liệt 2 nguyên nhân chính là khách quan và chủ quan. Về khách quan: sức khỏe, tuổi tác, điều kiện, thời gian, cho đến phong tục tập quán, hệ phái, tông phái, lễ nghi. Về chủ quan: chương trình học chưa thật sự thu hút, còn nặng về lý thuyết, thiếu thực tiễn, sự quan tâm, khích lệ của chư Tăng Ni đến Phật tử chưa kịp thời, còn hời hợt.
Chính vì thế muốn đào tạo cho người con Phật tại gia có học có tu để đúng nghĩa hộ trì Tam Bảo, mang lại kết quả tốt, thì phải có kế hoạch rõ ràng, cụ thể, lâu dài, có khen thưởng, tuyên dương, khích lệ thì mới thành công.
Phân ban CSPT trung ương đang thực hiện chương trình giáo lý 5 năm với chương trình cụ thể, từ cơ bản đến chuyên sâu, từ lịch sử đến giáo lý, từ pháp hành đặc thù của từng hệ phái đến giáo điển chung của ngôi nhà Phật pháp.
Tuy nhiên dù giáo lý cao siêu, chương trình phong phú, nhưng nếu người truyền đạt không thu hút, không mạch lạc, thiếu kinh nghiệm,… thì kết quả không cao. Cho nên đào tạo và chọn thỉnh giảng sư thật sự cần thiết, vừa có trình độ Phật học, thế học, lại phải có kỹ năng sư phạm và biết vận dụng thực tiễn. Đây là vấn đề mà BTC hết sức ưu tư để tâm.
Sau đây xin giới thiệu nội dung tham khảo cho chương trình dạy giáo lý 05 năm dành cho cư sĩ Phật tử:
  1. Chương trình giáo lý căn bản
(Theo chương trình Phật học phổ thông 03 quyển của HT. Thích Thiện Hoa)
Thời gian 02 năm áp dụng chung cho tất cả các lớp giáo lý, các đạo tràng,…
          Năm thứ I, gồm có 20 bài giáo lý, mỗi bài học 04 tiết, mỗi tiết 45 phút:
  1. Tổng quan Đạo Phật.
  2. Lược sử Đức Phật Thích Ca Mâu Ni (Từ Đản sinh đến Thành đạo)
  3. Lược sử Đức Phật Thích Ca Mâu Ni (Từ Sơ chuyển Pháp luân đến Niết bàn)
  4. Quy y Tam Bảo
  5. Thọ trì Ngũ giới
  6. Bổn phận của Phật tử tại gia
  7. Thờ Phật, lạy Phật, cúng Phật
  8. Tụng kinh, trì chú, niệm Phật
  9. Sám hối tội lỗi
  10. Ăn chay - Theo quan niệm Bắc tông (Ăn chay - theo quan niệm Nam tông)
(Tổ chức ôn và thi kiểm tra tại đạo tràng, 06 tháng 01 lần)
  1. Lễ Vu lan
  2. Mùa Báo hiếu
  3. Nhân quả tội phước
  4. Nghiệp báo thiện ác
  5. Luân hồi sanh tử
  6. Thập thiện nghiệp đạo
  7. Lược sử Phật giáo Ấn Độ
  8. Lược sử Phật giáo Trung Quốc
  9. Lược sử Phật giáo Việt Nam
  10. Sự hình thành và phát triển Giáo hội Phật giáo VN
(Tổ chức ôn và thi kiểm tra tại đạo tràng, 06 tháng 01 lần)
          Năm thứ II, gồm có 22 bài giáo lý, mỗi bài học 04 tiết, mỗi tiết 45 phút:
  1. Khái niệm tổng quát về Tứ diệu đế
  2. Khổ đế
  3. Tập đế
  4. Diệt đế
  5. Đạo đế
  6. Tứ niệm xứ
  7. Tứ chánh cần, tứ như ý túc
  8. Ngũ căn, ngũ lực, thất bồ đề phần
  9. Bát chánh đạo
  10. Tam Vô lậu học
  11. Lục hòa
(Tổ chức ôn và thi kiểm tra tại đạo tràng, 06 tháng 01 lần)
  1. Quán Thập nhị nhân duyên
  2. Quán giới phân biệt (Uẩn - xứ - giới)
  3. Lục độ Ba la mật :
  4. Bố thí Ba la mật, Trì giới Ba la mật
  5. Nhẫn nhục Ba la mật, Tinh tấn Ba la mật
  6. Thiền định Ba la mật, Trí huệ Ba la mật
  7. Ngũ minh
  8. Tứ Nhiếp pháp
  9. Tứ Vô lượng tâm
  10. Tam năng, tam bất năng
  11. Tam đức, tam thân Phật
(Tổ chức ôn và thi kiểm tra tại đạo tràng, 06 tháng 01 lần)
  1. Chương trình giáo lý chuyên môn
Bắt đầu từ năm thứ III. Thời gian giảng dạy là 03 năm, áp dụng riêng cho từng pháp tu của đạo tràng. Phần này có tham khảo ý kiến của quý Hòa thượng, Thượng tọa tiêu biểu của các đạo tràng, như: HT Trí Quảng, HT Nhựt Quang, TT Chân Tín, v.v…
        1. Đạo tràng Bát quan trai:
Năm thứ III:
  1. Giảng kinh Thi Ca La Việt (Kinh Lễ Sáu phương) – Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam hoặc dịch giả: TT Thích Chơn Không.
  2. Giảng kinh Thập thiện nghiệp đạo (Kinh Mười điều thiện) – Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam hoặc Dịch giả: TT Thích Chơn Không.
Năm thứ IV:
Trích giảng kinh Tạp A hàm – tập 1- tập 2- Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam
Năm thứ V:
Trích giảng kinh Tạp A hàm – tập 3 và 4- Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam
        1. Đạo tràng tu Thiền - Bắc tông
Năm thứ III:
  1. Trích giảng kinh Tạp A hàm – Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam
  2. Bát nhã tâm kinh – Dịch giả: HT Thích Thanh Từ
  3. Trích giảng Kinh Kim cang – Dịch giả: HT Thích Thanh Từ
Năm thứ IV:
  1. Trích giảng Pháp bảo đàn – Dịch giả: HT Thích Thanh Từ
  2. Trích giảng Kinh Duy ma cật – Dịch giả: HT Thích Thanh Từ
Năm thứ V:
  1. Trích giảng Kinh Viên giác – Dịch giả: HT Thích Thanh Từ
  2. Trích giảng Kinh Lăng nghiêm– Dịch giả: HT Thích Thanh Từ
        1. Đạo tràng tu thiền - Nam tông
Năm thứ III : Trích giảng kinh Trung bộ
Năm thứ IV: Trích giảng kinh Trường bộ
Năm thứ V: Trích giảng kinh Tăng chi
(Đề kinh cụ thể sẽ bổ sung sau)
        1. Đạo tràng Niệm Phật
Năm thứ III:
  1. Kinh A Di Đà –Dịch giả: HT Thích Trí Tịnh hoặc HT Thích Huệ Đăng
  2. Khuyến phát Bồ đề tâm văn – Đại sư Thật Hiền. Dịch giả: HT Thích Thiền Tâm.
Năm thứ IV:
  1. Kinh Vô Lượng Thọ
  2. Liên Tông Thập Tam Tổ (13 vị Tổ sư Tông Tịnh độ) – HT Thích Thiền Tâm
Năm thứ V:
  1. Kinh Quán Vô lượng thọ – Dịch giả: HT Thích Trí Tịnh
  2. Kinh Niệm Phật Ba la mật – Dịch giả: HT Thích Thiền Tâm
        1. Đạo tràng Pháp hoa
Năm thứ III:
- Lược giải kinh Pháp hoa – Soạn giả: HT Thích Trí Quảng
Năm thứ IV:
- Lược giải kinh Pháp hoa (tiếp theo)
Năm thứ V:
- Lược giải kinh Pháp hoa (tiếp theo)
        1. Đạo tràng Dược Sư & Đạo tràng Đại bi
Hai đạo tràng này cùng một chương trình :
Năm thứ III:
  1. Giảng kinh Dược sư Bổn nguyện công đức. Dịch giả: HT Thích Huyền Dung
  2. Giảng công đức trì chú Đại Bi
  3. Trích giảng kinh Vu lan – dịch giả: HT Thích Huệ Đăng
  4. Trích giảng kinh Báo hiếu – dịch giả: HT Thích Huệ Đăng
Năm thứ IV:
  1. Giảng kinh Dược sư Sám pháp – dịch giả: HT Thích Mật Tri
  2. Trích giảng kinh Thi Ca La Việt (Kinh Lễ Sáu phương) dịch giả: HT Thích Chơn Không.
  3. Trích giảng kinh Thập thiện nghiệp đạo (Kinh Mười điều thiện) dịch giả: HT Thích Chơn Không.
Năm thứ V:
  1. Giảng phẩm Dược Vương Bồ tát Bổn sự (Trích kinh Pháp hoa, dịch giả: HT Thích Trí Tịnh)
  2. Trích giảng phẩm Quán Thế Âm Bồ tát Phổ môn (Trích kinh Pháp hoa, dịch giả: HT Thích Trí Tịnh)
  3. Trích giảng Hồng danh Bửu sám - Trước thuật: Pháp sư Bất Động. Dùng bản dịch : HT Thích Trí Tịnh hoặc HT Thích Huệ Đăng
  1. Chương trình giáo lý mở rộng
Các đề tài này mang tính gợi ý thuyết giảng trong các dịp lễ vía, các sự kiện lịch sử của đạo pháp, dân tộc và quốc tế.
        1. Các lễ vía (Tính theo âm lịch)
STT Các ngày lễ, vía
(Tính theo Âm lịch)
Bài giảng tham khảo
  1.  
Mùng 01 tháng Giêng - Nụ cười Đầu xuân
- Bố đại Hòa Thượng
  1.  
Ngày 15 tháng Giêng
(Lễ Thượng ngươn)
Ý nghĩa hành hương thập tự
  1.  
Mùng 08 tháng 02
(Đức Phật xuất gia)
Cuộc thoát ly vô tiền khoáng hậu
  1.  
Ngày 15 tháng 02
(Đức Phật nhập Niết bàn)
- Tứ đức Niết bàn
- Pháp thân thường trụ
  1.  
Ngày 19 tháng 02
(Vía Quan Âm Bồ tát)
- Từ bi hỷ xả
  1.  
Ngày 21 tháng 02
(Bồ tát Phổ hiền)
Mười hạnh nguyện lớn
  1.  
Ngày 16 tháng 03
(Bồ tát Chuẩn đề)
Thần thông phổ thí
  1.  
Mùng 04 tháng 04
(Bồ tát Văn Thù)
Thâm ý qua hình tượng Bồ tát Văn Thù
  1.  
Mùng 08 tháng 04
(Lễ Tắm Phật)
Vô ưu hoa nở muôn thuở một lần
  1.  
Mùng 08 đến 15 tháng 04
(Đức Phật đản sanh)
- Tinh thần nhân bản
- Tư tưởng tiến bộ
- Ý nghĩa Vesak (Đại lễ Phật đản Liên Hiệp quốc)
  1.  
Ngày 20 tháng 04
(Bồ tát Thích Quảng Đức)
- Trái tim Bất diệt
- Năm nguyện vọng của PG
- Cuộc đấu tranh bảo vệ đạo pháp năm 1963
  1.  
Ngày 19 tháng 06
(Vía Quan Âm bồ tát thành đạo, Tổ Khánh hòa)
- Hạnh nguyện Bồ tát Quán Âm
- Phong trào chấn hưng PGVN
- Đức hy sinh cao cả
- PG thời Pháp thuộc
  1.  
Ngày 15 tháng 07
(Lễ Vu Lan)
- Ý nghĩa cầu an, cầu siêu
- Ơn đức sinh thành
- Ngày Phật hoan hỷ
  1.  
Ngày 30 tháng 07
(Bồ tát Địa tạng)
Chúng sanh độ tận
  1.  
Mùng 06 tháng 08
(Sư tổ Huệ Viễn)
- Tìm hiểu Pháp môn Niệm Phật
- “Hổ khê Tam tiếu”
  1.  
Ngày 15 tháng 08
(Tết Trung thu)
Tuổi thơ đáng nhớ
  1.  
Ngày 19 tháng 09
(Bồ tát Quán Âm xuất gia)
Tầm thinh cứu khổ
  1.  
Ngày 30 tháng 09
(Đức Phật Dược sư)
Tâm đức Thầy thuốc
  1.  
Mùng 05 tháng 10
(Sư tổ Bồ đề Đạt Ma)
Trích lý Tây Quy
  1.  
Mùng 01 tháng 11
(Lễ húy nhựt Phật hoàng TNT)
Trúc lâm Sơ tổ
  1.  
Ngày 17 tháng 11
(Vía Đức Phật Di Đà)
- Lịch sử Đức Phật Di Đà
- Hoa nở thấy Phật
  1.  
Mùng 08 tháng 12
(Đức Phật thành Đạo)
- Đại phá ma quân
        1. Giới thiệu một số sách để tham khảo giảng dạy
- Phật học phổ thông 1,2,3 – HT Thích Thiện Hoa.
- Bước đầu học Phật – HT Thích Thanh Từ.
- Ba mươi bài thuyết pháp – HT Thích Trí Quảng.
- Phật học cơ bản 4 tập – Nhiều tác giả (Chương trình  Phật học hàm thụ của Ban Hoằng pháp Trung ương)
- Phật học Khái luận – HT Thích Chơn Thiện.
- Đức Phật và Phật pháp – HT Narada (Dịch giả: Phạm Kim Khánh).
- Từ điển Phật học Huệ Quang – Chủ biên : HT Thích Minh Cảnh.
- Từ điển Phật học Hán Việt – Phân Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam.
- Phật học Từ điển – Soạn giả Đoàn Trung Còn.
        1. Giới thiệu một số trang web để tham khảo tài liệu giảng dạy:
www.thuvienhoasen.org
www.giaohoiphatgiaovietnam.vn
www.huongdanphattu.vn
www.banhoangphap.com
 www.phatgiao.org.vn
www.giacngo.online
www.phatgiaonguyenthuy.com , v.v…
  1. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC LỄ HẰNG THUẬN
  1. Định nghĩa Lễ Hằng Thuận
- Lễ là những nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỷ niệm một sự việc, một sự kiện có ý nghĩa, lễ bao gồm các phần: Lễ văn, lễ phục, lễ phẩm, lễ nghi… phù hợp với nội dung ý nghĩa của từng cuộc lễ.
- Hằng thuận là luôn luôn hòa thuận với nhau, vì có hòa thuận cuộc sống lứa đôi mới hạnh phúc an lạc; muốn hòa thuận thì phải có trách nhiệm và lòng chung thủy với nhau, như thế cuộc sống mới có ý nghĩa. Ngược lại, chỉ làm khổ lẫn nhau; dẫn đến gây gổ bạo hành và tan vỡ. Thế nên, lễ Hằng thuận là một phần nghi thức cần có trong ngày thành hôn của đôi bạn trẻ, có nghĩa là ngoài những lễ nghi theo truyền thống dân tộc, là người Phật tử chúng ta nên tổ chức thêm lễ Hằng thuận ở chùa. Nó có ý nghĩa rất quan trọng trong ngày thành hôn của đôi bạn trẻ, mà chư Tăng Ni chúng ta cũng như các bậc cha mẹ nên tích cực động viên khuyến khích và hướng dẫn con em của mình khi kết hôn nên về chùa đăng ký tổ chức Lễ Hằng thuận.
  1. Sự cần thiết tổ chức Lễ Hằng thuận
- Hôn nhân là quá trình kết hợp của con người với con người chung sống với nhau trong một gia đình - và được xã hội hoặc tôn giáo công nhận đúng luật pháp quy định. Đây là kết quả của sự yêu thương hiểu biết chấp thuận lẫn nhau và tiến tới sống chung với nhau. Hôn nhân là một mối quan hệ tất yếu để trở thành thành viên trong  gia đình ở hầu hết xã hội. và  lễ cưới và đăng ký kết hôn là sự kiện đánh dấu sự chính thức của hôn nhân.
Tuy nhiên, để có 1 gia đình hạnh phúc, để giảm thiểu các gãy đổ đời sống hôn nhân dẫn đến những hệ lụy khổ đau cho gia đình - dòng tộc và gánh nặng cho xã hội không phải dể dàng  . Theo thống kê của Viện nghiên cứu Gia đình và Giới của Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam cả nước trung bình có 60.000 vụ ly hôn/năm, chiếm tỷ lệ 30%, tức là có 10 cặp kết hôn thì 3 cặp ly hôn và xu hướng này ngày càng tăng ở cả nông thôn lẫn thành thị. Điều đáng ngại là 70% số vụ ly hôn thuộc về các cặp vợ chồng trẻ trong độ tuổi từ 18 - 30 trong đó 60% vụ ly hôn sau khi kết hôn từ 1 – 5 năm, thậm chí có cặp cưới nhau vừa mấy tháng.
Những con số trên làm cho chúng ta cần phải suy nghĩ về con người trong thời hiện đại, đạo đức xã hội, nếp sống và sự thiếu hiểu biết tâm lý  khi bước vào ngưỡng cửa hôn nhân gia đình.
Giáo lý Phật giáo thiết lập trên nền tảng giới – định- tuệ, để chuyển hóa nội tâm từ Bất thiện pháp  thành Thiện pháp từ đó các vận hành trong đời sống của người Phật tử được an trú trong sự bình an dù gặp khó khăn hay chướng ngại nào đều dễ dàng hóa giải. Muốn  được như vậy , người làm công tác hướng dẫn Phật tử phải có sự hiểu biết một cách rỏ nét về một số kiến thức nhất định về pháp luật Hôn nhân, biết rỏ về tâm lý phát triển , đặc biệt phải biết và thẩm thấu những lời dạy của Đức Phật các bộ kinh có liên quan đến đời sống- bổn phận- mối liên hệ mật thiết trong một gia đình.
        1. Đối với Luật pháp:
Theo Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội của Thủ tướng Chính Phủ ban hành quyết định số:  308/2005/QĐ-TTG tại Chương II. Mục I- Điều 3- Điều 4:
- Việc cưới cần được tổ chức trang trọng, vui tươi, lành mạnh , phù hợp với phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc.
-Trang trí lễ cưới và trang phục cô dâu, chú rể phải lịch sự, phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc.
-Cơ quan , tổ chức, hoặc đoàn thể xã hội đứng ra tổ chức lễ cưới .
-Lễ đăng ký kết hôn và trao giấy chứng nhận kết hôn phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình.
Trên cơ sở văn bản này Lễ Hằng Thuận là một nghi thức kết hôn cho những người con của Đức Phât hay những người có cảm tình với Phật giáo là phù hợp và đáng khích lệ được tổ chức tại các Chùa – Thiền  Viện - Niệm Phật Đường-….hay Tư gia các cặp đăng ký Kết hôn
        1. Đối với giáo lý của Đức Phật:
Người tổ chức Lễ Hằng Thuận cần nắm bắt một số lời dạy của Đức Phật thông qua Kinh Thiện Sanh, số 16 trong bộ Kinh Trường A-hàm thuộc tạng A-hàm hay Kinh Giáo Thọ Thi-Ca-La-Việt (Sigàlovàda sutta) số 31 trong Trường Bộ Kinh thuộc tạng Nikaya.
Qua đó hướng dẫn cho các cặp trước khi tiến tới đời sống hôn nhân cũng như làm chủ một gia đình nhỏ- làm một thành viên của Gia tộc thì họ phải nhận biết một  số  ứng xử và thân hành đối với các mối quan hệ Cha mẹ - Ông bà - Họ hàng - Lối xóm; đặc biệt là các ứng xử trong đời sống hàng ngày giữa Vợ - Chồng; Con cái của chính mình. Đó là:
Hiểu rõ sáu nghiệp sẽ hao tổn tài sản cần tránh
Hiểu rõ bốn hạng kẻ thù nên tránh và bốn hạng người đáng thân
Hiểu rõ đạo hiếu làm con, phận làm cha mẹ.
Hiểu rõ đạo nghĩa thầy trò
Hiểu rõ đạo nghĩa vợ chồng
Hiểu rõ quan hệ bạn bè, tình làng nghĩa xóm
Hiểu rõ quan hệ người chủ- công nhân,người  trên kẻ dưới
Hiểu rõ quan hệ giữa Đàn việt với Sa-môn
Qua các bộ Kinh này người làm công tác Hướng dẫn Phật tử sẽ cho các cặp trước khi Hằng Thuận biết rằng tất cả sự có mặt quanh cuộc sống chúng ta đều nương với nhau mà tồn tại, và mỗi chúng ta hiện hửu trong cuộc sống cũng đều phải có nghĩa vụ và trách nhiệm với nhau trong các mối liên hệ của đời sống xã hội.
  1. Nghi thức cơ bản của Lễ Hằng thuận
- Mời bà con hai họ và Phật tử vân tập lên chánh điện trước.
- Tác bạch thỉnh chư Tôn đức. (chủ hôn hoặc vị điển lễ)
- Mời Tân lang, Tân nương và sui Trai, sui Gái dâng hương lễ Tổ. (Đi theo thứ tự: Kiểng dẫn thỉnh, khai lễ do chủ hôn bưng, chư Tăng (Ni), tân lang, tân nương,…)
- Cung thỉnh chư Tôn đăng lâm bảo điện.
        1. Nghi thức hành lễ tại chánh điện
Chủ lễ xướng:
- Kệ dâng hoa quả
- Nguyện hương
- Đảnh lễ Tam bảo (Chủ lễ và đại chúng cùng lạy)
- Kệ khen cành dương
- Kệ sái tịnh
- Chú Đại bi (Tùy thời gian có thể lượt bớt)
- Kệ khen Phật
- Kệ An lành
- Thỉnh Tăng/Ni và mời đại chúng an tọa
- Nghi thức truyền Tam quy Ngũ giới
(Nếu Tân lang và Tân nương chưa quy y, nên làm lễ Quy y trước, theo Nghi thức ngắn gọn trong phần phụ lục, sau đó mới huấn thị,…)
Huấn thị:
- Bổn phận làm vợ
- Bổn phận làm chồng
- Bổn phận làm cha mẹ tương lai
- Bổn phận làm dâu
- Bổn phận làm rể
- Ý nghĩa đôi nhẫn
- Tân lang và Tân nương đeo nhẫn (đứng đối diện)
- Tân lang và Tân nương phát nguyện (quỳ)
- Kệ Chúc phúc
- Hồi hướng
- Phục nguyện
- Tam tự quy y.
- Cảm tạ (Chủ hôn hoặc điển lễ).
- Lễ tạ Tổ sư.
Lưu ý:
1. Để khỏi lúng túng khi thực hiện, vị trụ trì nên phân công đại chúng phụ trách: hương đăng, hoa quả, chung nước sái tịnh, trang trí và trà nước đãi khách, v.v… Về trang trí nên có: chữ song hỷ, hình trái tim, khăn bàn màu đỏ. 
2. Phải hướng dẫn chi tiết cho Tân lang Tân nương, sui Trai sui Gái và chủ hôn chuẩn bị những gì để phục vụ lễ Hằng thuận. Ví dụ như: lẵng hoa, lẵng trái, hộp đựng cặp nhẫn cưới, tập lễ lạy, chào hỏi, tác bạch, v.v…
  1. Dàn bài mẫu tham khảo của Lễ Hằng thuận
Đối với Phong tục tập quán của người Tây nguyên , khu vực miền Trung nói riêng, Việt Nam nói chung, chúng ta có nhiều dân tộc cư ngụ trên một địa lý nhất định nên có nhiều nền văn hóa , tập tục khác nhau. Do đó, người làm công tác Hướng Dẫn Phật Tử trước hết phải dựa trên nền tảng văn hóa tập tục của địa phương đó để triển khai và lồng ghép nghi thức Hằng thuận vào buổi lễ làm tăng thêm phần long trọng - trang nghiêm và để đạt được sự đồng thuận của nhiều người trong dòng tộc, họ hàng và đưa được nội dung khuyến hóa làm lành, hướng thiện tạo một dấu ấn tốt, đáng trân trọng cho các cặp hôn nhân trong ngày Lễ Hằng Thuận.
Nếu tiến hành ở chùa thì Chư Tăng tại bổn tự thiết lập chương trình phù hợp ở phần Hằng thuận. Sau đây là bài mẫu tham khảo của nghi thức Lễ Hằng thuận cơ bản.
NGHI THỨC LỄ HẰNG THUẬN
Kệ dâng hoa quả:
Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật tác đại chứng minh.
Hoa thơm ngào ngạt khắp muôn phương,
Quả chín xinh tươi nguyện cúng dường,
Chí thành dâng hiến Ba ngôi báu,
Cầu mong đôi trẻ vẹn một đường.
Nam mô Phổ Cúng Dường Bồ tát Ma ha tát (3 lần).
- Nguyện hương
- Kệ Pháp vương
- Quán tưởng
- Đảnh lễ Tam Bảo
- Kệ khen cành dương:
(Khai chuông mõ và tụng)
Cành dương nước sạch, rưới ba ngàn,
Tánh không tám đức, lợi trần gian,
Thế giới thênh thang, hết tai nàn,
Tội khiên lửa dữ, hóa sen vàng.
Nam mô Thanh Lương Địa Bồ tát Ma ha tát. (03 lần)
          Kệ sái tịnh (Chủ lễ):
Ngọn liễu cam lồ nước ngát hương,
Một giọt rưới khắp cả mười phương,
Bao nhiêu cấu uế đều tiêu sạch,
Khiến đàn tràng này được thanh lương.
Nam mô Thanh Lương Địa Bồ tát Ma ha tát (03 lần) (Bắt ấn Cam lồ họa chữ Án lam và chữ Tiêu tai giáng phước, rưới nước sái tịnh Tân lang, Tân nương và cặp nhẫn cưới)
Nhất sái, thỉnh chư Phật chứng minh,
Nhì sái, tín chủ thọ khương ninh,
Tam sái, đàn tràng đắc thanh tịnh.
Chú Đại bi
Kệ khen Phật
Kệ an lành
Truyền Tam quy Ngũ giới, nếu chưa Quy y
Huấn thị:
Nam mô Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật.
   Hôm nay ngày lành tháng tốt, lễ Hằng thuận của hai Phật tử:
- Tân lang…………… ……pháp danh………tuổi
- Tân nương………… pháp danh……………tuổi
Theo lời cổ đức dạy rằng:
    Vợ chồng tốt, trăm năm hòa hợp,
    Con cháu hiền, bảy kiếp vinh quang.
   Giờ đây trong bầu không khí trang nghiêm đo vị của Lễ Hằng thuận, dưới sự chứng minh của mười phương Tam bảo, Đức Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật và hiện tiền chư Tăng (Ni) cùng sự chứng kiến của cha mẹ đôi bên, ông bà bác anh chị và bạn bè thân thiết, thầy thay mặt chư Tăng có đôi lời dặn dò hai cháu, vậy hai cháu hãy lắng nghe:
   Làm bậc cha mẹ, ai cũng trông mong con cái trưởng thành, chọn nhà nhân đức, dòng dõi tốt lành, kết tóc se tơ, nên duyên chồng vợ, xây dựng gia đnh, duy trì nòi giống, con Lạc cháu Hồng.
   Do đó, muốn lập gia nghiệp, cần phải có chồng có vợ, vui buồn bên nhau, sớm hôm bầu bạn, chia ngọt sẻ bùi, an ủi giúp đỡ, tôn trọng lẫn nhau và điều quan trọng hơn hết là phải hòa thuận, nhường nhịn lẫn nhau, không được khinh khi bội bạc lẫn nhau. Được vậy, chắc chắn gia nghiệp được thành tựu như ý. Nên thánh hiền có dạy: “Phu phụ hòa gia đo thành” nghĩa là: vợ chồng hòa thuận gia đình hạnh phúc, hoặc là “hòa khí sanh tài” tức là: hòa thuận sinh ra tiền của. Thế nên, hai cháu phải biết:
          Của quý, nhờ gian nan siêng năng mới có,
          Đời vinh, do nhẫn nại khó nhọc mà nên.
   Lại muốn xứng đng là người Phật tử, hai cháu phải noi theo gương sáng của Đức Phật đã nêu cao, theo giáo pháp mà rèn luyện tâm tánh và vâng lời hướng dẫn của chư Tăng chư Ni, đặc biệt phải giữ gìn năm giới cấm. Vì năm giới chính là năm điều đạo đức căn bản, hoàn thiện tư cách của con người, là nền tảng xây dựng hạnh phúc gia đình, góp phần giữ gìn an ninh trật tự xã hội. Nếu vi phạm nghiêm trọng dù chỉ một trong năm giới thôi, hạnh phúc gia đình cũng bị sứt mẻ và cũng có thể bị tan vỡ!
   Trong kinh Lễ Sáu phương, Đức Phật dạy Trưởng giả Thi Ca La Việt (Thiện Sanh) rằng:
  1. Bổn phận vợ đối với chồng có năm việc phải làm:
  1. Khi chồng đi hay về, phải đưa đón niềm nở.
  2. Khi chồng đi vắng, phải lo nấu nướng, quét dọn nhà cửa.
  3. Không được ngoại tình. Của cải đồ vật không được giấu riêng.
  4. Phải nghe lời chồng chỉ bảo. Chồng có la rầy, không nên nóng giận cự lại.
  5. Chồng nghỉ ngơi trước, vợ dọn dẹp nghỉ sau. m
  1. Bổn phận chồng đối với vợ cũng có năm việc phải làm:
  1. Khi vợ đi hay về, phải đưa đón niềm nở.
  2. Chăm sóc việc ăn uống và áo mền theo thời tiết.
  3. Tùy phận giàu nghèo, cấp cho vợ vàng bạc trang sức.
  4. Trong nhà có tiền của ít nhiều, nên giao cho vợ cất giữ để tiêu dùng, không được tiêu xài lãng phí.
  5. Phải có lòng chung thủy, không được ngoại tình.
  1. Trong tương lai hai cháu sẽ làm cha làm mẹ, thế nên hai cháu có năm việc phải lo cho con cái:
  1. Phải nhớ dạy con bỏ dữ làm lành.
  2. Phải dạy con thông suốt mọi việc.
  3. Phải dạy con tụng kinh giữ giới.
  4. Phải lo việc cưới gả hợp thời.
  5. Trong nhà có tiền của nên giúp con cái làm ăn.
Cũng theo tinh thần kinh Lễ Sáu phương và các kinh Phật dạy về đạo làm người, Thầy nhắc lại để hai cháu biết bổn phận làm dâu, làm rể cho phải phép:
  1. Về bổn phận làm dâu đối với cha mẹ chồng, nên như thế này:
  1. Phải có lòng hiếu kính cha mẹ chồng, tùy thuận lời cha mẹ dạy bảo, không được cãi lại.
  2. Phải luôn luôn nhớ đến công ơn cha mẹ sanh thành dưỡng dục chồng mình nên người tốt, mà bổn phận làm dâu con phải có trách nhiệm nối dòng nối dõi cho gia nghiệp chồng.
  3. Nếu ở nhà trông nom công việc thì phải ngủ sau dậy trước, lo cơm nước cho chu đáo, chăm sóc cha mẹ chồng tử tế. Nếu bận làm việc ở cơ quan thì tùy nghi linh động, mọi người cùng nhau san sẻ việc nhà.
  4.  Khi cha mẹ chồng có đau ốm, làm dâu con phải chăm nom thuốc thang, thay đổi món ăn thức uống, cầu cho cha mẹ sớm mạnh khỏe, an vui.
  5. Nếu thấy cha mẹ chồng làm điều bất thiện, phải hết lòng khuyên can. Khuyến hóa cha mẹ phát tâm bồ đề, cầu đạo giải thoát. Bỏ ác làm lành, được vậy mới trọn lòng hiếu đạo.
Đó là bổn phận làm con dâu thảo đối với cha mẹ chồng.
  1. Về bổn phận làm rể đối với cha mẹ vợ nên như thế này:
  1. Phải có lòng kính yêu cha mẹ vợ như cha mẹ mình. Có mặt hay vắng mặt cha mẹ, đều phải tôn trọng, không được có một lời bất bình, bất kính.
  2. Phải nhớ công ơn cha mẹ vợ, có công sanh thành dưỡng dục vợ mình, coi như vàng như ngọc lại ban cho mình.
  3. Khi cha mẹ vợ có việc gì cần nhờ, con rể hãy hoan hỷ sẵn sàng, không sợ khó khăn, tốn kém.
  4. Khi cha mẹ vợ đau bệnh phải thường tới lui thăm hỏi, an ủi, giúp đỡ. Cầu mong cha mẹ sớm được bình phục.
  5. Nếu thấy cha mẹ vợ làm điều bất thiện, phải hết lòng khuyên can. Khuyến hóa cha mẹ vợ phát tâm bồ đề, cầu đạo giải thoát. Bỏ ác làm lành, được vậy mới trọn lòng hiếu đạo.
Đó là bổn phận làm con rể hiền đối với cha mẹ vợ.
Cổ nhân có dạy rằng:
Một chữ “siêng”, khắp thiên hạ không còn việc khó,
Trăm điều “nhịn”, trong gia đình luôn có niềm vui.
Hôm nay, nhân lễ Hằng thuận quý thầy có vài lời khuyên bảo nêu trên, mong hai cháu ghi nhớ, thực hành thì sẽ được hạnh phúc miên trường, kiết tường như ý. Cha mẹ nhờ đó mà hãnh diện với mọi người.
Ý NGHĨA ĐÔI NHẪN CƯỚI
Điển lễ: Xin mời Tân lang, Tân nương và hai họ đứng dậy.
Chủ lễ bước đến trước mặt Tân lang và Tân nương, cầm hộp nhẫn mở ra bảo rằng:
Hôm nay, nhân dịp lễ Thành hôn hai cháu thành tâm phụng Phật thỉnh Tăng làm lễ Hằng thuận. Trong dịp này, thầy thay lời chư Tôn đức giải thích ý nghĩa đôi nhẫn, để hai cháu trao tặng cho nhau, đnh dấu ngày hai cháu nhất tâm hướng về Tam bảo và đối trước quý thầy cùng cha mẹ đôi bên phát nguyện kết tóc se tơ, nên duyên chồng vợ, làm người Phật tử thuần thành chơn chánh.
Hai cháu quý mến! Đây là 2 món trang sức quý giá biểu thị đạo lý hôn nhân, nó tên là “nhẫn” đeo ở ngón tay, để hai cháu luôn nhìn thấy, nhằm nhắc nhở những điều hay đp như sau:
  1. Nhẫn, có nghĩa là nhường nhịn. Muốn trong nhà vui vẻ đầm ấm hạnh phúc, trước phải biết nhường nhịn lẫn nhau, không nên hơn thua, lời qua tiếng lại. Chiếc nhẫn lại được đeo vào ngón tay, để hai cháu dễ nhìn dễ thấy, để tự nhắc mình về sự nhẫn nhịn.
  2. Chiếc nhẫn hnh tròn: Tiêu biểu cho phước báo và tiền của đầy đ, nhà đất thịnh vượng. Tuy nhiên, muốn được như thế, vợ chồng phải siêng năng làm lụng, dành dụm tiền bạc, tiêu xài chừng mực, không được phung phí và phải biết cúng dường bố thí thì mới được hưởng phước lâu dài.
  1. Chiếc nhẫn này được làm bằng vàng, chất vàng có đặc tính thứ nhất là tùy duyên bất biến”, nghĩa là hình dạng tuy có thay đổi, nhưng tính chất vẫn nguyên vẹn. Hay nói rõ hơn, dù ai có vo tròn bóp méo, kéo dài cán mỏng đi nữa. Hình dạng tuy đthay đổi, nhưng tính chất giá trị của vàng vẫn nguyên vẹn. Đo vợ chồng cũng thế! Hai cháu chung sống bên nhau, dù gặp hoàn cảnh nào đi nữa, cũng phải giữ vẹn lòng chung thủy trước sau như một. Cổ nhân có dạy: “Ngọc càng dồi càng sáng, vàng càng luyện càng tinh” đừng vì nghịch cảnh, cũng đừng vì: danh lợi, tiền của, sắc đẹp, ăn uống, ngủ ngh, v.v mà thay lòng đổi dạ.
  2. Chất vàng lại có đặc tính thứ hai là màu sắc “tươi đẹp”, không bao giờ phai nhạt dù trải qua bao lần mưa nắng, dù có rơi rớt, vùi dập nơi nào, nhưng nó vẫn mãi tươi đẹp. Đạo vợ chồng cũng thế! Hai cháu đã thệ nguyện chung sống bên nhau, dù gặp cảnh ngộ nào đi nữa, hoặc mai kia có già nua, bệnh tật, nhưng tình nghĩa vợ chồng cũng phải nồng nàn tươi đẹp như thuở ban đầu mới cưới nhau.
  3. 6. Trên chiếc nhẫn này lại có đính hạt kim cương xinh đẹp. Trong các loại ngọc, kim cương rắn chắc, bền vững và quý hiếm hơn hết. Kim cương tiêu biểu cho ý chí, niềm tin, sức sống và tình yêu vĩnh cửu. Thầy mong tình nghĩa vợ chồng của hai cháu bền vững như kim cương vậy. (Nếu nhẫn có đính kim cương, thì giảng, còn không thì bỏ mục này. Nếu có nạm ngọc, tùy loại ngọc mà giải thích ý nghĩa theo hướng tích cực phù hợp với hôn nhân).
Chính vì những lý do trên, đôi nhẫn này nó có ý nghĩa rất thiêng liêng trong tình nghĩa vợ chồng, hai con phải giữ nó làm kỷ niệm, xem nó là gia bảo vô giá. Hơn nữa, chư Tăng (Ni) đã gia trì chú nguyện, nên người giữ gìn trân trọng nó sẽ được sự hộ niệm của Tam bảo và các vị Thiện thần. Giờ đây hai con hãy đeo cho nhau để kỷ niệm một cuộc đời mới, cuộc sống lứa đôi tràn đầy hạnh phúc an lạc. Cháu trai lấy chiếc nhẫn nhỏ đeo cho cháu gái, cháu gái lấy chiếc lớn đeo cho cháu trai.
Tân lang và Tân nương đeo nhẫn (đứng đối diện)
Sau khi đeo nhẫn, hai cháu lạy Phật ba lạy và quỳ xuống phát nguyện kết nghĩa vợ chồng (học thuộc lòng hoặc cầm giấy đọc):
1. Tân lang phát nguyện:
 Nam mô Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật
Trong giờ phút thiêng liêng này, dưới sự chứng minh của Tam bảo và sự chứng kiến của cha mẹ, họ hàng hai bên, con tên là……........, pd ……. xin xác nhận em .........., pd………, …tuổi là vợ của con. Con xin phát nguyện trọn lòng chung thủy với vợ, giữ gìn năm giới, làm người Phật tử chân chính, để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc an vui.
Nam mô A Di Đà Phật.
2. Tân nương phát nguyện:
Nam mô Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật
Trong giờ phút thiêng liêng này, dưới sự chứng minh của Tam Bảo và sự chứng kiến của cha mẹ, họ hàng hai bên, con tên là ………..., pd ....... xin xác nhận anh …......., pd……., …tuổi là chồng của con. Con xin phát nguyện trọn lòng chung thủy với chồng, giữ gìn năm giới, làm người Phật tử chân chính, để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc an vui.
Nam mô A Di Đà Phật.
Ký tên và trao Giấy Chứng nhận Lễ Hằng thuận
Đại diện chư Tăng/Ni tặng quà
             KỆ CHÚC PHÚC:
Mừng cho đôi trẻ Thành hôn
Trăm năm kết tóc, kiền khôn lâu dài.
Sắt cầm hảo hợp bền dai
Phụng loan ứng lứa, đẹp thay duyên lành.
Tơ hồng nguyệt lão đành rành
Se tơ kết tóc, sẵn dành từ lâu
Tóc xanh cho đến bạc đầu
Chồng hòa vợ thuận, là câu muôn đời.
HỒI HƯỚNG
  Nguyện đem công đức hiện tiền,
Hướng về khắp cả các miền gần xa.
Con và cha mẹ ông bà,
Chúng sanh giác ngộ, chan hòa pháp thân
PHỤC NGUYỆN
Nam mô A Di Đà Phật
Phục nguyện:
Đèn thiền na tỏ rạng,
Chuông cảnh tỉnh reo vang.
Ánh từ quang che khắp nhơn gian,
Cả trăm họ đượm nhuần Phật hóa.
Khuyên đại chúng ráng tu cho khá,
Đem Tam thừa phổ hóa chúng sanh,
Nhắc Đàn na mỗi việc làm lành,
Tu Thập thiện hòa bình xã hội. m
Vừa rồi, chúng con một dạ chí thành,
Thiết lễ Hằng thuận, có bao công đức,
Hồi hướng phương Tây, trang nghiêm cõi Tịnh,
Trên đền bốn ơn nặng, dưới cứu ba đường khổ.
Duy nguyện:
Cầu an chư Phật tử:
Tân lang:………., pháp danh:………., ……… tuổi,
Tân nương: ……., pháp danh: ………,  ……....tuổi.
Và tất cả chúng sanh
Phước huệ song tu, thân tâm an lạc,
Thường được kiết tường, xa lìa khổ ách,
Tinh tấn tu hành, sớm thành đạo quả.
          Thứ nguyện:
Cầu siêu cửu huyền thất tổ,
Nội ngoại hai bên,
Chiến sĩ trận vong,
Đồng bào tử nạn,
Nương nhờ Tam bảo,
Bước đến đạo tràng,
Nghe kinh nghe kệ,
Sớm thoát đường mê,
Sanh về Cực Lạc.
          Phổ nguyện:
Thế giới hòa bình,
Chúng sanh an lạc,
Mưa gió thuận hòa,
Mùa màng thịnh vượng.
Cả trăm họ cải tà quy chánh,
Suốt bốn loài nhập thánh siêu phàm, 
Bao nhiêu phước thiện đều làm,
Pháp giới chúng sanh, đồng thành Phật đạo
Nam mô A Di Đà Phật
TAM TỰ QUY Y
          Con về nương Phật,
Nên nguyện chúng sanh,
Tỏ ngộ đạo lớn,
Phát tâm vô thượng.(01 lạy)
Con về nương Pháp,
Nên nguyện chúng sanh,
Thấm nhuần tạng kinh,
Trí huệ như biển.(01 lạy)
Con về nương Tăng,
Nên nguyện chúng sanh,
Hòa hợp đại chúng,
Tất cả vô ngại. (01 lạy)
PHÂN BAN CƯ SĨ PHẬT TỬ TRUNG ƯƠNG

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây