22. TÁC DỤNG XÃ HỘI CỦA PHẬT GIÁO NAM TÔNG KHMER NHÌN TỪ GÓC ĐỘ TÔN GIÁO HỌC

Thứ bảy - 08/09/2018 13:41
TÁC DỤNG XÃ HỘI CỦA PHẬT GIÁO NAM TÔNG KHMER NHÌN TỪ GÓC ĐỘ TÔN GIÁO HỌC của TS. Kiều Thị Vân Anh*

 Dẫn nhp

Là tôn giáo truyền thng tác dụng trên nhiều lĩnh vực đối vi cộng đồng ngưi Khmer, Phật giáo Nam tông có tác dng ổn định xã hội; cụ thể là điều tiết và hạn chế xung đột, mâu thun về quan hệ li ích gia các nhóm ngưi vi nhau để nhng mâu thuẫn về li ích y không trở thành mâu thuẫn đối kháng công khai, dẫn đến phá vỡ sự ổn định trật tự trong cộng đồng. Phật giáo có thể điều chỉnh các mâu thun chồng chéo trong xã hội hp thành một chnh thmà không đối lập nhau. Đứng từ góc độ n giáo học, có thể nhận biết được nhng tác dụng của Phật giáo Nam tông đối vi một chỉnh thể xã hội (bao gồm văn hóa, đạo đc, kinh tế, giáo dc…) của ngưi Khmer. Điều đó thể hiện ở nhng đim như sau đây:
  1. Gắn kết cộng đồng

Một xã hội muốn phát triển một cách có trình tự và ổn đnh cần phải có một giá trị chủ chốt tập trung tư ng của các thành viên trong đó lại vi nhau. Trong lch sử nhân loại, thứ giá trị làm đưc điều này ln là tôn giáo vì nó mang tính thần thánh, tính siêu việt, không chịu ảnh hưng bi các giá trị trần tục. Đối vi ngưi Khmer ở Nam Bộ, Pht giáo không chỉ có vai trò và vị trí quan trọng trong đi sống tôn giáo, mà còn ảnh hưng đến nhiều phương diện khác trong đời sống. Ngưi Khmer đi đâu xa

* Trung tâm Nghiên cứu Tôn go, Viện Khoa hc Xã hi vùng Nam B.
 
cũng luôn hưng vngôi chùa của mình ở phum sóc. Cuộc đi mi ngưi dân Khmer gần ngắn liền vi mt ngôi chùa nào đó(1).

Ngôi chùa Khmer là nơi tập trung các hoạt động văn hóa cộng đồng. Ngưi Khmer có nhiều lễ hội truyn thống, trong đó mt số lễ hội quan trng liên quan đến Phật giáo, không gian tổ chc lễ hội liên quan đến ngôi chùa. Ví dụ như LMng năm mi, Lễ Phật Đản, Lễ Đôn ta, Lễ Nhập hạ, Lễ Xuất hạ, Lễ Dâng yNhng lễ hội này đưc tổ chc vì cộng đồng; ngưi tham gia lễ hi cũng không chỉ vì bn thân mình mà còn vì nhng ngưi khác na. Khi đã là hoạt động văn hóa của dân tộc thì việc mi ngưi Khmer tham gia vào lhội là điều tất yếu, như một thói quen từ trong vô thc… Ngoài ra, một đặc đim rất dễ nhn thy khi bưc vào đa bàn cư trú của ngưi Khmer là nhng ngôi chùa rất khang trang, đối lập vi nhng ngôi nhà tm bợ của ngưi dân. Ngưi Khmer phần lớn là nông dân nghèo, nhưng họ luôn mong muốn ngôi chùa của sóc mình khang trang đp đẽ, không thua kém gì chùa của nhng sóc khác. Vì vy, nhiu gia đình Khmer nghèo khó cũng cố gắng đóng góp tiền của, công sc cho việc dng chùa. Điều này bt nguồn từ quan nim của ngưi Khmer là cuộc sống chỉ tm b, về mi Phật mi là vĩnh hằng. Chính vì vy, họ không chú trọng phát triển điều kiện sống của mình. Như vy, Phật giáo chính là si y liên kết, là cơ sở để ngưi Khmer đoàn kết lại, thắt chặt quan hệ xã hội của mình.








1 Vương Hoàng Trù, Phú Văn Hẳn đồng chbiên (2012), Mt số vn đề về dân tc và tôn giáo ở Nam Bộ trong pt triển, Nxb. Khoa hc xã hội, Hà Nội, tr. 454.
 
  1. Quy phm hóa hành vi

Tôn giáo là một loại hình văn hóa đặc thù có cơ sở là nim tin/ đc tin đi vi thần linh, cần phải xây dng một hệ thống giáo lý và gii luật mi có thể duy tstn tại và sự ổn đnh trong hoạt đng. Hệ thống quy phm của hành vi tôn giáo vốn bắt đầu từ nhu cầu của bản thân chúng, để đm bo cho tôn giáo đó tồn tại, phát triển và mở rộng. Nhưng tôn giáo lại không thể tách ri khỏi môi trường xã hội để tồn tại, cho nên nhng quy phm hành vi mà tôn giáo xây dng đương nhiên phải bao gm rất nhiều quy phm hành vi của xã hội. Phật giáo Khmer là một ví dụ điển hình.

Trong gii luật của Phật giáo Khmer quy đnh không đưc sát sinh, trm cắp, lng ngônNhững quy đnh này squy phm hóa hành vi của các tín đồ, khiến cho họ xác đnh rõ ràng ranh gii của nhng việc có thể làm và nhng việc không đưc phép làm, dần dn hình thành nền tảng đạo đc cần có. Ngưi Khmer theo Phật giáo từ lúc mới sinh ra, nên ngay khi bắt đầu hình thành nhận thc đã tiếp nhận giáo lý của nhà Phật. Vì vy, ngưi Khmer khi ln lên đã hành đng theo mt khuôn khổ hành vi đưc đnh trưc, đó chính là lý do khiến tc ngưi này có tính cách hiền hòa, dễ gn.

Trong phương pháp tu tập, các nhà sư Khmer không chỉ dy cho ngưi dân go lý của nhà Phật, mà còn dy cả văn hóa và nhng kiến thc khác. Vì vy, ngưi Khmer luôn coi nhà sư là ngưi thy của mình. Các nhà sư cũng lĩnh hội rất rõ tm ảnh hưng ca mình đến dân chúng, nên luôn phải rèn tính klut và đạo đc của mình đlàm gương cho ngưi khác. Tu tập lúc này không phải chỉ để cho riêng mình, mà còn là một cách đnh
 
hưng cho người khác noi theo. Ngưi Khmer học theo thy, rồi từ đó tạo dng thói quen sống vị tha, luôn biết suy nghĩ vli ích của cộng đng và hn chế li ích cá nhân của mình.
  1. Giải tỏa tâm

Cuộc sống luôn tn ti nhng vấn đề xã hội không công bằng. Nhng vấn đề y là nguồn gốc cho sự bất ổn trong tinh thần mi ngưi hoặc mi cộng đồng. Trong nhng trưng hp như vy, con ngưi thưng tìm về vi tôn giáo để mong nhờ tìm đưc chỗ da tinh thn. Tôn giáo lúc này luôn phát huy tác dng giải tỏa tâm lý. Đặc biệt là vi nhng ngưi dân văn hóa không cao thì triết học của các tôn giáo đều quá cao siêu, khó hiu và họ cũng không có thi gian tu dưng để thể nghim đưc cảnh gii tinh thần mà các tôn giáo đó đã vẽ ra. Chỉ nhng sự tuyên truyền sinh động trc quan của các tôn giáo mi dễ có tác dụng làm hóa giải lòng ngưi. Phật giáo Khmer đã phát huy rất rõ nét c dụng này, chyếu biểu hiện ở my mặt sau đây:

Trưc hết, Phật giáo luôn thông qua việc phủ nhận thế gii hiện thc khiến cho nhng ngưi phải chu thiệt thòi trong cuộc sống có sự bình ổn trong tâm lý. Nghiên cu tâm lý học hiện đại đã chỉ ra rng, nội tâm của con ngưi luôn tn tại một cơ chế tự phòng thủ, tc là khi không ththc hiện đưc mục tiêu mà mình đặt ra thì ngưi ta thưng cc lc phủ đnh giá trị của mục tiêu đó, để gim bt chua xót hay nhng thương tổn về mt tâm lý do thất bại tạo nên. Tư tưng xuất thế ca các loại tôn giáo thưng li dng cơ chế phòng thủ tâm lý y của con ngưi để phủ nhận nhng giá trmà nhân sinh thế tục khẳng đnh, để làm cho nhng người thất bại có được sự an ủi vmặt tinh thần. Ví dụ, giáo lý cơ bản của Phật giáo là Tứ đế; đế thứ nhất là Khổ đế,
 
chỉ sinh - o - bệnh - tử của đời ngưi, coi bản chất của nhân sinh là khổ, từ đó làm con ngưi coi nhẹ đi công danh li lộc của trần thế.

Thứ hai, Phật giáo cho rằng, khó khăn của đi ngưi là nghiệp báo từ kiếp trưc, đã tồn tại từ trưc khi con ngưi ra đi. Con ngưi không ththay đổi được nghiệp báo luân hồi của kiếp này, cách duy nhất chỉ là tích đc hành thiện, để kiếp sau đưc hưng phúc. Nếu ngưi nào không yên phn vi vận mệnh của mình tại kiếp này, phn kháng với chế độ hin hành thì chính là đang gây tội ác, làm cho kiếp sau khn cùng không có đưng quay đầu.

Thứ ba, Phật giáo cũng đề cao giá trị của Niết Bàn, khiến cho con ngưi khi chu đau khổ khốn khó ti kiếp này, khi nghĩ đến Niết Bàn tịch diệt thì đều cm thy đưc bù đắp an ủi. Lên Niết Bàn tc là đã thóat khỏi vòng luân hồi sinh diệt, sẽ không còn khổ đau bất hạnh. Vy thì để có thể tồn tại vĩnh hng ở một nơi như thế, cuộc đi ngắn ngủi ở kiếp này có phải chu chút đau khổ thì đáng gì.

Như vy, có thể nói rằng, Phật giáo có thể cân bằng sự khác biệt gia kết qumong đi và kết quả thc tế. Ngưi Khmer phần đông làm nông nghiệp, lao động chân tay nhiều, không có điều kiện để chiêm nghim đưc cảnh gii tinh thần mà Phật giáo đưa ra. Họ không quá chú ý vào nhng triết lý cao siêu mà chỉ da vào niềm tin vi nhng gì trc quan mình nhận thc đưc. Vì vy, họ thưng da vào Phật giáo để tìm nim an ủi trong đi sống tinh thần.
 
  1. Điều tiết quan hệ giữa người với người

Quan hệ gia ngưi vi ngưi luôn có nhng đim không tương xng nhau, vì mỗi con ngưi đều có hoàn cảnh, điều kiện, trình độ và năng lực không đồng nhất, chính vì vy, mỗi ngưi sẽ có mt vị thế xã hội khác nhau. Sự khác bit đó nếu quá ln sẽ dẫn ti sự phân chia thành các tầng lp ngưi khác nhau. Trong mt cộng đồng, nếu không có sự liên kết nào đó, thì các tầng lp ngưi khác nhau đó rất dễ hoạt động độc lập, không quan hvi nhau trong đi sống tinh thần, đồng thi lại dễ mâu thuẫn vi nhau về li ích. Tuy nhiên, trong một xã hội, nhng yếu tố về tinh thần sẽ gn kết con ngưi lại, điều tiết quan hgia ngưi vi ngưi để họ tìm đưc mối quan hệ hp lý vi nhau.

Phật giáo Khmer điều tiết quan hệ gia ni vi ngưi trong cộng đồng rất tốt, điều đó đưc thể hiện trên nhiều phương diện, ví dụ như qua vic ngưi Khmer cho con vào chùa tu từ rất sm, khoảng 12, 13 tuổi. Có nghĩa là bất luận con cái của gia đình giàu có cũng như nghèo nàn, đều cần phải vào chùa đtu tập, và sẽ đều như nhau khi khóac áo ngưi tu hành. Mỗi ngưi Khmer đều tự coi mình phải có trách nhim đi tu đtỏ lòng biết ơn Đc Phật, rèn luyn đạo đc, báo hiếu cho cha mẹ… Như vy, trong tâm khm mi ngưi dân Khmer, Phật giáo chính là nơi liên kết họ lại về mặt tinh thần, và ở đó, ai cũng như ai, bình đẳng, chan hòa, không phân biệt thân thế

Ngoài ra, hoạt động của Phật giáo cũng xóa bỏ các vách ngăn về vthế xã hội gia mọi ngưi. Phật giáo ly từ bi làm gốc, coi việc phổ độ chúng sinh là vic phải làm; cho nên luôn có các pháp hi, khóa lễ cầu siêu vong linh, sám hối tội ác… để ngưi sng cũng như ngưi chết đều thanh thản. Tự sám hi là
 
mt nghi thc mà tín đPhật giáo tự tu tập, thông qua việc tụng kinh bái Phật đm hối nhng lỗi lm mà mình đã mắc phải, gim nghiệp chưng và để tích đc cho vic tu tập của mình. Nhng ngày lễ Phật giáo như Lễ Phật Đản, Lễ Đôn ta (gần giống Lễ Vu Lan), ngoài ý nghĩa cầu siêu, tưng nhớ tổ tiên, ông bà, nhng ngưi đã khuất, phát triển nim tin, trừ ác dưng thiện, còn là ngày lễ tết của ngưi Khmer. Mỗi đt chùa chiền tổ chc các hoạt động này, ngưi từ khắp nơi đổ về tham gia vi tâm thái và mục đích như nhau, không có sự khác biệt trong tâm thc khi cùng hưng về Phật giáo. Chính vì điều này, quan hệ gia ngưi vi ngưi sẽ gim bt nhng khoảng cách do vthế xã hội tạo nên.
  1. Truyền bá và thúc đẩy sinh hoạt văn hóa

Vì Phật giáo là tôn giáo truyền thng của người Khmer, các nhà sư là thành phần trí thc của cộng đồng, nên việc giáo dục nâng cao dân trí cũng là một phn trách nhim của nhng ngưi tu hành này. Điều này đã góp phần giữ vng Phật giáo Nam tông của ngưi Khmer. Vì hầu hết ngưi đàn ông Khmer đều tng đi tu nên nhng giáo lý nhà Phật mặc nhiên đưc tồn tại và lưu truyền trong cng đồng ngưi Khmer. Nhiều Phật tử có thể đọc rất nhiều hồi kinh mang tính chất cầu siêu, cu an… như nhng nhà sư ở chùa. Còn na, nhng câu chuyện cổ của ngưi Khmer thông qua ngôi chùa, các Phật tử đều kể lại và nhớ rất lâu vì trong nhng chuyện kể đó đa phần mang nội dung triết lý và vai trò của Đc Phật Thích Ca trong đi sống tôn giáo của ngưi Khmer. Nhng lễ hội truyn thống như Chol Chnăm Thmây, Sen Đol Ta, Ók Om Bok đều có vai trò rất ln của Phật giáo Nam tông, đặc biệt là các nhà sư, nhng ngưi làm công tác lãnh đạo
 
tôn giáo nhưng đng thi là tín đồ của Phật giáo(1). Khi giáo dục vẫn chủ yếu da vào kinh nghim là chính thì có thể thông qua các hoạt động tế ltôn giáo, dy lễ nghi tôn giáo và lý luận tôn giáo cho đệ t, rồi dần dần giáo dục cả nhng kiến thc xã hội. Chính vì chc năng giáo dục này, mà Phật giáo trong cng đồng ngưi Khmer tại Nam Bộ luôn cần kết hp vi chính quyền đa phương để cùng nhau có biện pháp tốt nhất đối với việc truyn bá văn hóa.

Trên thc tế, cn phải luôn coi trng sinh hot văn hóa của dân chúng, coi đó là công cụ để giáo hóa, để tuyên truyền và để gìn giữ phong tục tập quán. Trong quá trình sinh hoạt văn hóa, lễ nghĩa, phép tắc của xã hội sẽ thể hiện rất rõ qua các loại hình văn hóa nghệ thuật. Con ngưi khi tiếp xúc vi nhng hoạt động đó, sẽ dần nâng cao ý thc của mình về cộng đồng và chuẩn mc trong giao tiếp. Văn hóa tôn giáo là một bộ phận không nhỏ nm trong nền văn hóa nói chung, được nhân dân chú ý và coi trọng. Văn hóa tôn giáo có tính thần thánh, tính siêu việt và tính thần bí, nên phát huy nhng hoạt động văn hóa rất phong phú trong xã hội. Các hoạt động của Phật giáo Nam tông có tác dụng giúp ngưi Khmer làm sạch thế gii tinh thần của mình, làm đẹp môi trưng tự nhiên, hiểu về giá trị tinh thn trong cuộc sống. Phật giáo vốn là mt tôn giáo truyền thống của ngưi Khmer, phân bố rộng rãi trên đa bàn ngưi Khmer sinh sống, trở thành một nhân tố văn hóa có ảnh hưng ln đối vi các hình thc giáo hóa truyền thng. Điu này có li cho nhng nhân tố làm n đnh xã hội.



1 Vương Hoàng Trù, Phú Văn Hẳn (đồng chbiên) 2012, Mt số vn đề về dân tc và tôn giáo ở Nam Bộ trong pt triển, Nxb Khoa hc Xã hội, Hà Ni, tr. 482.
 

Kết luận


Nhng tác dụng xã hội tích cc của Phật giáo Nam tông đối vi cộng đồng ngưi Khmer đã đưc thc tế chng minh. Nhưng thc chất ảnh hưng gia Phật giáo và xã hội là một quá trình tác động qua lại. Ảnh hưởng của Phật giáo đối vi xã hội cũng luôn có hai mặt. Mt tích cc là góp phần làm n đnh xã hi, nhưng mặt tiêu cc cũng dễ dàng bắt nguồn từ mt tích cc. Vì vy, việc thc hiện chính sách tôn giáo ở vùng nông thôn Khmer cần có sự liên kết với việc thc hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nưc. Chính quyền và các tổ chc đoàn thể nói chung và ngưi làm công tác tuyên truyn nói riêng cần có thái độ bình đẳng, không phân biệt Phật giáo Nam tông ca ngưi Khmer hay Phật giáo Bắc tông ca ngưi Việt, ngưi Hoa trong khu vc. Ngoài ra còn cn phải chú trng việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lc và bồi dưỡng nhân tài cho người Khmer, tng bưc xóa đói gim nghèo để cuộc sống của đồng bào đưc cải thiện. Có như vy, văn hóa truyn thống và Phật giáo Nam tông mi có thể phát triển một cách bn vng và lâu dài trong cộng đồng ngưi Khmer ở Nam B.
 

I LIU THAM KHẢO:

 
  1. Trương Chí Cương (2002), Tôn giáo học là gì, Nxb. Đại học Bắc Kinh.
  2. Củng Học Tăng (2003), Chủ nghĩa xã hội và tôn giáo, Nxb.
Văn hóa Tôn giáo.
  1. Kim Nghị Cu chủ biên (2008), Tôn giáo đương đại và chủ nghĩa cực đoan, Nxb. Khoa học xã hội Trung Quốc.
 
  1. Tôn Thưng Dương (2003), Tôn giáo xã hi học, Nxb. Đại học Bắc Kinh.
  2. Vương Hoàng Trù, Phú Văn Hẳn đồng chủ biên (2012), Một số vn đề về dân tộc và tôn giáo ở Nam Bộ trong phát triển, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây