73. ĐẠO PHẬT KHẤT SĨ, MỘT HỆ PHÁI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

Chủ nhật - 09/09/2018 13:34
ĐẠO PHẬT KHẤT SĨ, MỘT HỆ PHÁI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
TS. Nguyễn Thị Minh Ngọc
Viện Xã hội học Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
  1. Vài nét vTổ sư Minh Đăng Quang

Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam xut hiện ti Việt Nam từ thp niên 40 giữa thế kXX, là sự dung hợp hai hphái lớn Nam tông và Bắc tông Pht go, hình thành mt hệ tư tưởng mang đm tính dân tc với hình thức tu hc, phương pháp hành trì, kiến trúc đạo tràng, thphng mang bn cht của người Việt Nam.

Người sáng lp Đạo Pht Kht Sĩ là Tổ sư Minh Đăng Quang, thế danh là Nguyễn Thành Đt, tự Lý Huờn. Tổ sư Minh Đăng Quang sinh ngày 26 tháng 9 năm Quý Hợi (1923) ti làng Phú Hu, tng Bình Phú, qun Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Thân phụ là Nguyễn Tn Hiếu, thân mu là Phm Thị Nhàn. Gia đình Ngài vốn là mt gia đình nnếp được người đương thời khen ngợi là gia đình hiền lương nhân nghĩa. Ngài có 5 anh chị em, Ngài là út. Theo kể li, trước Ngài, bn anh chị được cbà thụ thai rồi sinh n bình thường, nhưng đến Ngài thì cbà mang thai đến 12 tháng mới sinh. Sau khi sinh Ngài được 10 tháng thì bà mt, Ngài sng cng bố và mkế.

Từ nh, Ngài đã thể hiện là người có trí thông minh khác thường, ngoài giờ hc ở trường, ở nhà Ngài thường tìm hiểu lịch sử các danh nhân, kinh sám, truyện, sự tích. Ngài có biệt tài đc đến đâu nhớ đến
 


đó, đng thời có thlun gii phê phán. Do nh hưởng từ b, Ngài ăn chay từ nhỏ và thp hương niệm Pht mi ti. Li sng Pht giáo của gia đình đã thm thu trong tính cách con người Ngài, nht là lòng từ bi và kính ngưỡng đạo Pht. Ngài cũng thường lui tới các nhà sư tham vn đạo lý, tìm tòi những điều huyền bí trong vũ trbao la, suy tư quán chiếu ni tâm, nhn biết cuc đời là huyễn ảo.

Năm 1937, Ngài sang Campuchia tìm thy hc đạo. Bn năm sau, Ngài về li quê hương và lp gia đình. VNgài mt sau khi sinh và mt năm sau thì con gái Ngài cũng mt. Các nghịch duyên đã cn, Ngài quyết tâm dứt bbụi trn để dn thân vào đạo và đã đt được chân lý ti hu.
  1. Sự hình thành Hphái Kht sĩ

Đo Pht Kht Sĩ được nh tnh trên nn tảng tư tưởng Pht giáo Nam tông khi Tsư Minh Đăng Quang hc được trong thời gian sng tại Campuchia cùng vi tư tưởng Pht giáo Bc tông mà Ngài được thẩm thu tại Nam B. Đo Pht Kht Sĩ ra đời, nh tnh và phát triển đều dựa trên nn tảng bi cnh lịch schính tr, kinh tế, văn hóa, đa lý, xã hi ca Nam Bđương thi. Có thể thy lúc by givề mt chính tr, đt nước Việt Nam năm 1945 đã bị thực dân Pháp đt quyn cai tr, riêng ở Nam K, Pháp đã chiếm giữ sm nht. Năm 1862, triu Nguyn ct ba tnh min Đông Nam Kcho Pháp. Đến 1867, triu Nguyn tiếp tục ct ba tnh min Tây Nam Kcho Pháp. Đt biệt đến 1884, khi triu Nguyn cúi đu khiệp ước Patenotres, tư cách độc lp ca triu Nguyn mi hòan toàn bị thủ tiêu. Cnh điểm đặc thca bi cnh xã hi Nam Bthi kỳ này to điều kiện thuận lợi cho sra đời ca Đo Pht Kht , mt hệ phái Pht giáo mang tính bình dân cao. Đây cũng là thi kỳ mà theo chúng tôi nhu cu tôn giáo ca người dân Nam Blà rt lớn. Nó thể hiện ở sra đời và phát triển ca hàng lot các tôn giáo ni sinh ở Nam Bnhư Cao Đài, Bửu Sơn KHương, TÂn Hiếu Nghĩa, Pht giáo Hòa Ho, Tnh ĐCư Sĩ Pht Hi Việt NamTrong bi cnh đó, nhu cu nh tnh hệ phái Pht giáo rng biệt ca người Việt Nam là mt nhu cu tt yếu. Năm 1938, Ngài HTông tnh lp H
 


phái Pht giáo Nam tông Việt Nam.

Phong trào Chn hưng Pht giáo cũng là mt trong những yếu tgóp phn cho sự hình thành Đạo Pht Kht . Vào những thp niên đu của thế kXX, tuy đã có phong trào chn hưng Pht giáo nhưng vn chưa mang li ngun sinh kcho đạo Pht. Bởi theo Hòa thượng Thích Nht Hnh, cuc chn hưng Pht giáo thời đó chỉ chú trọng về hình thức, không quan tâm đến vic tu chứng, không giúp người tu Pht gii thoát giác ng, không có khnăng biến những cht liệu Pht pháp thành ngun năng lượng giúp con người gii thoát khổ đau. Thượng tọa Thích Mt Thể đã nhn định vPht giáo thời knày trong Việt Nam Pht go sử lược như sau: Pht go hiện thời đã cphn chn hưng. Nng cmt trở lực mà chưa cHi nào hay mt Sơn môn nào gii quyết, là: Cổ động thì hi nào cũng cđộng bng quc văn là nền văn phthông, nng kho kinh điển triết lnhà Pht vn còn nguyên khi bng Hán văn. Vli, du ch đi bi điêu tàn ca ngày qua, hiện nay vn còn lưu hành rõ rt và cthế lực. Nên tht ra cmy hi Pht hc y, ngoài my việc xây hi quán, làm chùa và cđộng mt số đông người quy y, còn chưa hi nào làm được việc gì vĩ đi cvđnh ch cho nền Pht go cả. Trong lúc này, đi đa số Tăng đtrong c sơn môn vn đương mơ màng thiêm thiếp, chưa làm mt việc gì trõ là người đã thức tnh. Cho nên tuy hiện gicphong trào chn hưng mà kthực mới là chn hưng nh thức và danh hiu”.

Sự ra đời của Đạo Pht Kht Sĩ thời knày là đi diện cho hphái Pht giáo thời chn hưng. Trong bi cnh xã hi đương thi, dân chúng phi chu nhiều khổ cực lm than, Đạo Pht Kht Sĩ với pháp tu Tứ y pháp, xây dựng hình nh Tăng sĩ với cuc đời đm bạc, ít nhiều khắc kh, để gn gũi con người, để thông cm ni khổ đau của con người, để thực hiện thoát kh, tu chứng, cứu đ. Qun chúng nhn được sự đng cm từ sự nghèo khổ đơn sơ của Tăng sĩ, trước nghị lực hy sinh, nhn ni, tinh tn vì chúng sinh của Tăng sĩ; do vy, qun chúng tôn sng và cúng dường Tăng sĩ. Chính hnh hy sinh, nhn ni và tinh tn này giúp Tăng sĩ thực hiện sứ mng thức tỉnh qun chúng, đem ánh sáng trí tuệ giác ngộ cn thiết cho cuc đời,
 


diệt trừ những dục vọng, nguyên nhân khổ đau của cuc đời.

Năm 1946, Tổ sư Minh Đăng Quang chính thức thành lp Đạo Pht Kht Sĩ với tôn chỉ: Ni truyền Thích-ca Chánh pháp, Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam” ti Mỹ Tho.
  1. Quá tnh phát trin và hi nhp của Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam
 
    • Giai đon 1946 1954

Giai đon này do Tổ sư Minh Đăng Quang trực tiếp dn dt. Đây cũng là thời kỳ đạo mới thành lp, Tăng đoàn dn dn được hình thành. Quá trình thu np đệ tử cũng mới bt đu. Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam trong giai đon này đã hình thành được cả giáo đoàn Tăng và giáo đoàn Ni. Thời kỳ đu thành lp còn nhiều gian nan, song cũng thể hiện sự phát triển không ngừng của đạo. Đến năm 1954, 20 tịnh xá đã được thành lp. Đạo khởi ngun từ miền Tây, nay đã lan rộng ra miền Đông và Trung Nam B. Giai đon này là giai đon hình thành đạo, Tổ sư Minh Đăng Quang từ mt Du tăng Kht sĩ tiến lên thành lp mt đoàn Du tăng Kht sĩ. Quy định vquy mô giáo hi như sau: quy định sngười để thành lp tiểu giáo hi là 20 người, trung giáo hi là 100 người và đi giáo hi là 500 người.
    • Giai đon 1955 – 1975

Đạo Pht Kht Sĩ đã qua mt thời kỳ gn 10 năm dưới sự dn dt trực tiếp của Tổ sư Minh Đăng Quang. Đến năm 1955, Giáo hi đã có khong 100 Tăng Ni. Sau 1955 bt đu có sự phân tách. Lut nghi Kht sĩ quy định vphân giáo đoàn: Người xut gia mới nhp đo phi theo Thy ở chung trong go hi 2 năm, kế đi ch riêng 1nh 2 năm nữa, trên 4 năm được thâu 1 người tp sự, trên 6 năm mới thâu nhn 1 người đệ tử và mt người tp sự, được trên 12 năm ch ra đi lp đo riêng, dy số đông”. Cun Lut này cũng quy định rõ ràng về tinh thn thng nht đi với Giáo hi trung ương: Cm không được thiếu sót sự hành đo ca Tăng, mi chphi do go hi chứng minh và c giáo hi nhánh mi kỳ 3 tháng phi trình bày vtrung ương mt ln về sự tu hc.
 


Thời knày các giáo đoàn Kht sĩ được thành lp khp miền Trung và Nam B. Hphái Kht sĩ phân chia thành 6 giáo đoàn Tăng và 1 giáo đoàn Ni, và Ni giới thuc Giáo đoàn Tăng.

- Thời kỳ 1976 – 1980


Đây là giai đon hi nhp trong lòng đạo pháp và dân tc khi nước nhà đã thng nht hòa bình, đc lp hoàn toàn, Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam đã nhiệt tình đóng góp vào sự nghiệp xây dựng chnghĩa xã hi, đóng góp vào nền hòa bình và trong Giáo hi Pht giáo Việt Nam. Hphái đã tham gia vào y ban MTTQ Thành phHCMinh, y ban Bảo vHòa bình thế giới Thành phHCMinh. Hưởng ứng thành lp mt giáo hi Pht giáo thng nht chung trên toàn quc, Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam tham gia vào Ban vn đng thng nht Pht go.
    • Giai đon 1981 đến nay

Đến năm 1982, 6 giáo đoàn Tăng và 1 giáo đoàn Ni trong Hphái Kht sĩ của Tổ sư Minh Đăng Quang đã hòa hợp vào Giáo hi Pht giáo Việt Nam. Trong thời knày phn lớn các giáo đoàn đều lo trng tu, sửa chữa li những tịnh xá đã xung cp. Hu hết các tịnh xá đều được xây ct li rt khang trang, có kiến trúc đẹp. Theo thng kê của Thượng tọa Giác Pháp, Chánh Thư ký của Hphái, đến năm 2003 Hphái Pht Giáo Kht sĩ Việt Nam có tng số lượng tịnh xá, tịnh tht với hơn 500 ni và tng sTăng Ni trên 3.000 v.
  1. Phương pháp hành trì cơ bn của Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam
 
    • Giữ gìn Y bát chơn truyn

Tài sn của Tỳ-kheo chỉ có 3 y và bình bát. Ba y gồm: y thượng, y hạ, y trung. Bát phi được làm bng đt nung đ, vut tn, đt đen có lăn sáp bên ngoài để không còn có giá trị sang trọng, 1 cái np đy bát bng nhôm trắng nh, 1 cái túi vi tn vừa với bát, có np ph, có quai mang choàng vào vai. Y tượng trưng cho bu tri, Bát tượng trưng cho vũ trụ càn khôn; Bát là rut, Y là da, luôn luôn gìn giữ trân quý. Y và Bát là pháp khí thiêng liêng trong giáo pháp. Ngày mà mt
 


người được thọ nhn Y Bát là ngày đánh du người y trưởng thành, có đy đủ giới đức trang nghiêm, xứng đáng đứng vào hàng ncủa Tăng đoàn. Vì vy, Y Bát là phương tiện tạo Niết-bàn tịnh lạc ngay cõi trn gian này.
    • Cụ túc giới với Tứ y pháp

Tứ y pháp là bn điều khuyên dy của Đức Thế Tôn dành cho hàng Tỳ-kheo khi đã thCtúc giới. Phi hành trì sut đời với mục đích làm thanh tịnh hàng nTăng chúng, gii thoát mi sự ràng buc của vt cht đời thường để có đời sng hnh thiểu dục tri túc, bỏ đời sng cao sang để thực hành nếp sng thanh bn đm bạc của mt nhà sư phm hnh.

Tứ y pháp gồm: 1. Nhà sư kht thực phi lượm những vi bmà khâu li thành áo nng cai cúng vi, đồ cũ thì được nhn; 2. Nhà sư kht thực chăn đồ xin mà thôi nng ngày hi, thuyết pháp, đc giới bn, được ăn ti chùa; 3. Nhà sư kht thực phi nghỉ dưới ci cây nng cai cúng lều, am nhbng lá, mt cửa thì được ở; 4. Nhà sư kht thực phi lượm phân uế ca bò mà làm thuc trong khi đau, nng cai cúng thuc, du, đường thì được dùng.

Ctúc giới, Tứ y pháp là nền móng xây dựng giáo lý và Giáo hi Tăng-gKht sĩ Việt Nam.
    • Thực hnh hạnh kht thực – giáo hóa độ sanh

Hnh kht thực là phương tiện, là bn hoài của cPht ba đời để giáo hóa chúng sinh, Đức Pht Thích Ca Mâu Ni cũng như vy và đệ tử Ngài cũng như thế. Quy định kht thực của Tăng-gKht sĩ Việt Nam như sau:
  1. Phép đi kht thực chỉ từ 1 đến 2 người mà thôi, trừ khi nào đến xứ lạ, 1, 2 ngày đu đi chung cho biết đường sá, đi từng người ch khong 2 thước.
 
  1. Khi đi ly cơm hoặc đi trai tăng ti nhà cư sĩ thì được đi chung, đi hàng 1, cách nhau 2 thước tây, ai lớn tui đạo đi trước, tập sự đi sau.
 
  1. Ti tnh xá cban cư sĩ hpháp, hoặc cnhiều người  xin cúng
 


dường luân phiên giáp 30 ngày trong mi tháng thì go hi nếu đông chia ra: Phân nửa Tăng đi kht thực, phân nửa Tăng nhn cúng dường trn bữa ăn.
  1. Tt hơn là mi người hng ngày đều phi đi bát, ban hpháp ch hthêm sau khi đi về.
 
  1. Khi đi kht thực nếu ai vkhông kp ng, lquá trưa thì phi đnơi chvng, gc cây xa đường l, phố xá chđông. Phi tnh những chdơ dáy bụi bm, cu trược n ào, vì thế sẽ làm nhthpháp Pht.
 
  1. Đi bát không được vô chợ, hoặc đứng phía góc chợ, hoặc chen ln chđám đông. Nên phi đi o trong xóm và các đường lộ xa chợ.
 
  1. Mi đường cthđi 3 ngày, đi xa không quá 3 ngàn thước.
 
  1. Bn đi phi đi luôn, bn vnếu thiếu thì đứng trước cửa từng nhà (ngoài đường chkhông được o thềm), mi nhà đứng năm ba phút theo thứ tự.
 
  1. Khi bát còn lưng thì ôm qua tay ti gn trước bụng, lúc đy ri phi đvào túi phnp li quy phía tay mt không nhn nữa.
 
  1. Kng nhn lãnh đvật đtrong túi ngoài bát hoc trên nắp bát.
 
  1. Không được nhn tiền, go, không nhn đăn mn, khi người đem đến cúng mình cthhi xem chay mn, đlà gương dy thiện cho người.
 
  1. Không được đi o nhà ai khi đi kht thực. Nếu phi đi viếng ai hoặc cvic ca go hi sai, thì đi li ngay nhà người ta trước, bát mang chứ không ôm, bn vmới ôm ra đi xin mà trvề.
 
  1. Không được dừng li uống nước, hay đi tiểu khi đi kht thực.
 
  1. Bát nếu ôm trn thì được nhn, bát mang trong túi cm thâu nhn.
 
  1. Kng được ngmt thí ch, hoc nói chuyn quá năm sáu câu.
 
 
  1. Ai chi đạo giữa đường thì kiếm gc cây ngi nói, hoặc hẹn sau khi đcơm ri sẽ nói, hoặc mời người đến ngay chtrụ, hoặc đ ngày kc người thnh cúng dường ti nhà cTăng đông, có cư sĩ nhiều sẽ nói.
 
  1. Khi đi kht thực ai mun cúng và thí gì tự ý, bao gingười hi sẽ chdy, bng không thì thôi, chchê khen bt li ép buc người ta.
 
  1. Nếu biết cơm cdính lđăn mn, thì khi vphi cho người khác, chkhông được dùng; bng khi túng ngt phi gt rửa sch mới được dùng.
 
  1. Khi đi kht thực phi trang nghiêm hòa huỡn ngó ngay xuống, ngó xa 2 thước, chngó liếc 2 bên, chtìm lng nghe chuyện người nói, tâm phi niệm Pht.
 
  1. Đừng vừa đi vừa nói chuyện chch, mun qua đường quo, phi đứng li xây nh, chớ đừng đi tt xéo.
 
  1. Mi khi cchuyện gì thì phi đứng li, cai cúng thì chli người sau cho đbát trước.
 
  1. Ngày o ai đi bát đường o phi sp đt trước ti chùa ch đừng ra đường ln xn.
 
  1. Khi đi kht thực, ngoài món ăn ra không nhn món chi ai gởi hết, hãy bảo người đem li các chùa kia. Ai gởi cúng Pht thì không được nhn, hãy nói Tăng chlà người tu đi xin ăn mà thôi”.
 
  1. Ăn ri đnếu còn dư phi cho hết không được để  dành.
 
  1. Đkhất thực trước phi đtrước, đcúng dường sau phi đsau.
 
  1. Khi đi kht thực không được chống gy che dù… phi mc áo chừa cánh tay mt, đu trần chân không, phi mc qun thượng y trùm n.
 
    • Tu tập, nhiếp phục ba nghip thân khu ý

Trong Lut nghi Kht sĩ, Tsư cũng có phương pháp dy cho
 


Tăng Ni tu tp nhiếp phc ba nghiệp ở điều 37, 39, 40, 41, 42, 43, 44 như sau: Cấm nói chuyn người, cấm nói xiên xỏ qua li, cấm nói phạm thượng, cấm cãi clớn tiếng, cấm vô lbt knh vi bậc btrên, cấm nói lời tlcc cn, cấm nói lời vô ích vi Sư trưởng. Ý căn rt quan trọng và vô cùng vi tế, thân khu là tướng tcó thể nn thy, có thể nhiếp phc còn ý nghiệp được ẩn tàng trong tiềm thức, trong suy nghĩ kcó thể ngăn chặn tban đu nếu tự hành gikhông chu nhiếp phục, vì thế Tsư đã có những điều lut để ngăn ngừa cho ý không phát sanh. Ở điều 32, cấm cố ý mun đòi hi kêu xin sái lut; điều 64 cấm viết giy thư từ mà nói chuyện hoặc gi cho người thân quen biết mà không xin phép; điều 70 cấm người xut gia mà còn tham lam sân giận si mê; điều 74 cấm đem lòng phiền giận khi có ai chdùm chỗ li; điều 86 cấm cố ý bt hòa và sau mi vic không hòa; điều 88 cấm Tăng Sư khinh bra lệnh thị nt Ni ; điều 90 cấm Tăng Sư kêu đòi Ni cô đến rng nói chuyện; và điều 113 cấm hay kiếm chuyn này chuyn kia làm phiền trong giáo hi.
    • Thin định – quán chiếu, sổ tức quán: đt đến thân chứng

Tổ sư Minh Đăng Quang chủ trương thiền định quán chiếu, vì đó là mục tiêu quan trọng của người xut gia, có chánh định mới làm chủ được mình, mới làm thy của trời và người, làm chỗ dựa cho bao tâm hn bị lạc lõng không nơi nương tựa. Nương vào Tăng là người thừa kế sự nghiệp của cPht ba đời “kế vãng khai lai, báo Pht ân đức” làm rường ct cho ni nhà Pht pháp, để đm bảo cho ni nhà Pht pháp trường tn mãi mãi trên thế gian này. Ngoài giới lut của Pht chế, Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam còn có thêm 114 điều lut của Tổ sư để giữ gìn thân tâm cho hàng Tỳ-kheo xut gia không bị thế gian kiềm tỏa.

Có thể nhn thy rằng, pháp tu hành của Đạo Pht Kht Sĩ có sự hòa trộn giữa Pht giáo Bắc tông và Pht giáo Nam tông. Kht thực, ăn ng… là những quy định thuc Nam tông; tuy nhiên, ăn chay li là quy định của Bắc tông. Những quy định này đều hướng đến tinh thn phá chp – tư tưởng chủ đạo để đt gii thoát; đng thời



cũng hướng người tu hành đến hnh từ bi. Nó thực sự là sự thể hiện tinh thn Bi Tcủa Pht go. Kht thực cũng là hình thức giáo hóa chúng sinh. Tổ sư Minh Đăng Quang đã dy, thực hành hnh kht thực để giáo hóa độ sanh, khi đi kht thực cn hi đồ chay hay mn. Chính vic hi này là mt hình thức giáo hóa chúng sinh, hướng chúng sinh đến tâm từ bi.

Ngày nay, hot đng kht thực của Đạo Pht Kht Sĩ bị nhiều người không phi là Tăng sĩ Hphái Kht sĩ lợi dng nhm trục lợi cá nhân, làm tn hi đến thanh danh của Tăng sĩ Hphái Kht sĩ. Giáo hi Pht giáo Việt Nam đã có chủ trương tm không đi kht thực. Những nguyên tắc cúng dường ti chùa vn tuân thquy định, thể hiện sâu sắc tinh thn Bi Trí, giáo hóa độ sinh. Đây cũng là sự hòa nhp của Đạo Pht Kht Sĩ trong bi cnh xã hi hiện đại.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây