35. TƯ TƯỞNG THIỀN PHẬT GIÁO NGUYÊN THUỶ TRONG CHƠN LÝ TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG

Chủ nhật - 09/09/2018 11:20
TƯ TƯỞNG THIỀN PHẬT GIÁO NGUYÊN THUỶ TRONG CHƠN LÝ TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG
TKN. Liên Hiếu
NCS. Du học Myanmar
Ngày nay, thiền đã trở thành mt pháp hành phbiến với nhiều người dù là Pht tử hay không phi Pht tử. Tuy nhiên, mục đích hành thiền không ging nhau, có người tp thiền để điều thân dưỡng khí, có người tu thiền để đt được các năng lực siêu phàm (thn thông), có người hành vì niềm tin tôn go…. Đi với đệ tử Pht, hành thiền để thân an, tâm định, để diệt trừ các phiền não, thành tựu Thánh đạo và Thánh quả. Cứu cánh chung của thiền Pht giáo là dứt trừ các ni kết trong tâm, chứng đắc Niết-bàn, nhưng phương pháp hành trì rt đa dng. Pht giáo Nguyên thy (Theravāda) có thiền định và thiền quán; Pht giáo Bắc tông (Mahāyāna) có thiền công án, thiền thoi đu… Đặc biệt, ti Việt Nam trong thời cn đi có các trường phái thiền Việt hóa, do các bậc Tổ sư người Việt hành trì và truyền bá. Mt trong các trường phái y là pháp thiền của Hphái Kht sĩ do Tổ sư Minh Đăng Quang truyền dy trong bChơn l. Trong phm vi bài viết này, người viết sgiới thiệu sơ lược vbChơn l, đặc biệt các quyển Nhp định, Số tức quan và phn Định trong Lut nghi Kht sĩ, đng thời trình bày đi cương tư tưởng thiền Pht giáo Nguyên thy, để thy được mi liên hgiữa thiền Pht giáo Nguyên thy với pháp hành trì của vị Tổ sư khai sơn Hphái Kht sĩ.
  1. Khái quát vbChơn lý

Vào thp niên 40 - 50, bên cnh hai tông phái Pht giáo đang
 


phổ biến khp thế giới là Bc tông và Nam tông, ti miền Nam nước Việt xut hiện một hphái Pht giáo biệt truyn mi mdo Tsư Minh Đăng Quang sáng lp, một truyn phái Pht giáo mang đậm bn sc dân tc Việt, đó là Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam. Ngài đã khéo léo dung hp tư tưởng giáo lý ca hai tông phái Pht giáo, đưa ra con đường Trung đạo, đơn gin thanh bn, giúp mọi tng lớp xã hội nhn được chân giá trca đạo Pht. Tmột Du tăng Kht sĩ vi mnh y vàng, bình bát đt, mỗi sáng mai o làng kht thực hóa duyên, Ngài đã vân du khp các tnh miền Tây Nam Bgiáo hóa những người hữu duyên. Theo năm tháng, đoàn Du tăng Kht sĩ được thành lp hội đbốn chúng: Tăng, Ni, nam và nữ cư sĩ. Ktừ ngày xut gia, khai sơn Hphái cho đến ngày Tsư ra đi vừa tròn 10 năm (1944 - 1954), khong thi gian không phi quá dài nng Ngài đã đli một du n sâu đậm trong lòng chư Tôn đức, Tăng Ni và Pht tHphái Kht sĩ nói rng, đạo Pht Việt Nam nói chung.

Trong sut thời gian 10 năm tu tp và hành đạo, Tổ sư đã viết ra bChơn lvới 69 chủ đề khác nhau và tp Bồ-tát giáo gồm 10 chương. Trong hai tác phm này, bChơn lđược phbiến rộng rãi, được cTôn đức, Tăng Ni Hphái nghiên cứu, hành trì và ging dy cho nam nữ Pht tử, được các nhà nghiên cứu, các hc giả công nhn là mt pho triết lý sâu sắc, phhợp với nhân sinh quan thời đại. Có th nói bChơn llà du n của quá trình tu hc, chứng ngộ và hành đạo của Tổ sư, là tinh hoa trí tu, là sự thành tựu vĩ đi của mt bậc Đi giác. CHòa thượng Thích Minh Châu đã nói: “Ngài phi là mt bậc Thánh mới viết được nthế1. Xuyên sut từ đu cho đến cui bChơn l, những giáo lý ct yếu của đạo Pht từ căn bn cho đến nâng cao, từ pháp hc cho đến pháp hành, được Tổ sư gii thích với những nn từ gin dị phhợp với mi tng lớp qun chúng nhân dân.

Mđu bChơn lý, Tsư trình bày những quan niệm khái quát về ngun gc, triết lý về con người và thiên nhiên liên hệ đến
    1.  
    1. Theo lời kcủa Hòa thượng Thích Giác Toàn.
 


giáo lý đạo Pht qua các tiêu đề: Võ trụ quan, Thp nhnhân duyên, Nam và nữ,Các tư tưởng, nghiệp (nh đng) và nhân quả, được trình bày qua các tiêu đề: Công lý vũ trụ, Tu và nghiệp, Sợ ti li,… Khi đcp đến đời sng đạo đức hay phương pháp xây dựng mt gia đình hạnh phúc, mt xã hi an lành, mt thế giới Cực lc tại nhân gian có các tiêu đề: Trường đạo lý, Ngun đạo lý, Đi đạo đứcMi liên hệ giữa các tông phái Pht giáo : Tông giáo, Đại thừa giáo, đạo Pht Đc biệt khi giới thiệu về các pháp môn, các phương pháp tu tp giúp hành gitthân chứng ngộ và tnh tựu các quv, có các tiêu đề: Bát cnh đạo, Nhp định, Stức quan, v.vNói về sự tu tp định, Tsư dy: Người có định thì thân khu ý mi trong sch, tuy ít nói mà nói hay, tuy ít làm mà làm nên, tuy ít nhớ mà nhớ phi, là được kết quả yên vui biết bao nhiêu2. Khi giảng dy về cnh niệm, Ngài định nghĩa: Chánh niệm là nhớ chắc các tướng trong thân thể là vô thường, khổ não, vô n. Ghi nhớ rng: cái thọ vui hay cái thọ kh, những slành, những sự ác, các danh tvà các sắc pháp trong thế gian đu là vô thường, khổ não, vô n, không tham sân si, dục vng, luyến ái3.

Chính từ ni dung sâu sắc, kết hợp với những tư tưởng, triết lý phong phú của bChơn lmà người đc cm nhn được tm vóc vĩ đi của tác giả. Sau khi Tổ sư vng bóng, bChơn lđược cTôn đức Tăng Ni Hphái xem như kim chỉ nam để tu tp, hành trì và ging dy cho nam nữ Pht tử.
  1. Thin Pht giáo Ngun thủy

Thiền, tiếng Pāli là bhāvanā4  (Saṅskrit là dhyāna), là phương
    1.  
    1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp I Nhp định, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.352.
    2. Sđd, Bát chánh đạo, tr.105.
    3. Jhāna là tiếng Pāli, có nghĩa là thiền, nhưng thường không được dng để chỉ cho phương pháp tu tp thiền, mà chỉ cho trạng thái tâm định tĩnh. Ngài Anurudhā, trong quyển A Manual of Abhidhamma định nghĩa “Jhāna (thiền) là trng thái tâm tp trung hay an trvào mt đi tượng” (quyển 1, tr. 44). Ngài Buddhaghosa gii thích: Jhāna (thiền) được gi nvy vì nsuy nghĩ mt ch khn khít vào đi tượng hay nó được gi nvy là vì nđt cháy c trng thái tâm đi nghch (phiền não)” (The Path of Purification, tr. 150). Ngài Ledi cho biết:
 


pháp tu tp tâm hay rèn luyn tâm, giúp hành gidứt trcác phiền não khổ đau, sng an lc ngay trong giây phút hiện ti5. Thiền không phải chcó trong đạo Pht, trước khi Đức Pht xut hiện ở đời, các tôn giáo khác tại n Đcũng đã hành trì và truyn dy pháp hành này. Theo giáo sư Vishwanath và Kasha: Truyn thống hành thiền, tu tp tâm định c nguồn gc tkinh đin Vệ-đà6. Câu chuyn Bồ- tát Sĩ-đt-ta (Siddhattha) trong quá trình tầm kiếm chân lý, Ngài đã đến hc đạo vi hai vđạo sĩ lừng danh lúc by gilà Āḷāra-Kālāma và Uddaka-Rāmaputta, đã minh chứng điều này; tuy nhiên, lúc y chcó thiền định. Sau khi Bồ-tát tnh tựu Pht quả, Ngài kết hợp những kinh nghiệm tu tp trong sut quá trình tầm đạo cho đến khi giác ng, rồi dy lại cho chư Tăng đtử. Ktđó, pháp hành thiền ca đạo Pht được truyn dy mt cách hệ thng, chi tiết hoàn chỉnh, gm cả hai phương pháp: thiền định và thiền quán. Trong Tăng Chi BKinh, chương Hai pháp, Đức Pht dy: Có hai pháp tu tp, này các Tỳ-kheo. Đlà thin định (thin ch) và thiền quán. Thin định khi được tu tp, tham ái sđon trừ; thin quán khi được tu tp, vô minh sđon tn7. Đây chính là hai pháp hành truyn thng ca thiền Pht giáo Nguyên thủy tthi Pht, cho đến nay vẫn tiếp tc hành trì tại các thiền viện theo truyn thng Pht giáo Nam tông.

Thin định (Samatha-bhāvanā)


Thiền định được định nghĩa là sự tp trung, an tịnh, không giao

Jhāna (thiền) được hiểu là trng thái tâm quan sát cn hay gn đi tượng” (The Manual of Buddhism, tr.99). Theo giáo sư Rhys Davids: Jhāna (thiền) là mt danh từ kthut dùng đchmt kinh nghiệm trong quá trình tu tp ca c nhà tu hành khi đt đến mt trng thái tâm an tnh nào đó (như sơ thiền, nhthiền, v.v)” (Pāli- English Dictionary, tr.286). Như vy, khi nói đến trạng thái tâm định tĩnh trong thiền thì dng từ jhāna, khi đề cp đến pháp hành thì dng từ ‘bhāvanā, như Thiền định (Samatha-bhāvanā) và Thiền quán (Vipassanā-bhāvanā).
    1. Buddhaghosa, The Expositor, p.217-218; Janakabhivaṃsa, Abhidhamma in Daily Life, p.179; T.W.Rhys Davids, Pāli – English Dictionary, p.503; Dīgha- nikāya III, p.213 .
    2. Vishwanath Prasad Varma, Early Buddhism and Its Origins, tr.48-49; Kashi Nath Upadhyaya, Eary Buddhism and the Bhagavadgītā, p.61.
    3. Aṅguttara-nikāya, vol. I, p.61.
 


đng, là trạng thái tâm tĩnh lng, chuyên nht8. Tỳ-kheo Bodhi gii thích: “Thiền đnh (samatha) là mt danh từ kthut, được đnh nghĩa là sự nht tâm, an trtrong bát đnh (4 ca Sc giới và 4 ca Vô sc giới)9. Phương pháp này được gọi là thiền định vì nó làm cho tâm lng du, thoát khi các triền cái và tp trung tâm ý vào đi tượng mt cách vững chắc10. Nói cách khác, phương pháp này giúp hành giả tp trung ý tưởng vào mt đi tượng nào đó và không bchi phi bởi các đi tượng khác.

Trong Thanh Tnh Đạo Lun và Vi Diu Pháp11, các nchú giải liệt kê 40 đmc thiền định. Khi hành trì, hành gicó thể chn 1 trong 40 đmc này làm đi tượng tu tp; mc đích là giúp cho tâm an trụ, cao nht là chứng đắc các tầng thiền và có được thần thông. Tuy nhiên, Đức Pht không khuyến kch tu định đcó thần thông, vì nếu không khéo thần thông slàm cho tâm người chứng đắc trở nên cng cao ngã mạn. Hơn nữa, tâm định chtạm thi làm yếu các triền cái, không đoạn tận hoàn toàn và cũng không thể chứng đắc Niết-bàn, nên định không phải là điểm cui cùng trong quá trình tu tp. Trong Tương Ưng BKinh, Đức Pht dy: y Susima, không phi do thin định mà hành giả thành tựu được đạo và quả gii thoát; chính do thin quán mà hành gi chứng đắc được đạo và quả giác ngộ12.


Tuy nhiên, trong quá trình thực hành, không thể không định. Định được xem như nn tảng căn bản đđi o thiền quán. Ngài Ledi cho rằng: Nếu không kiểm soát được tâm thì không thể thực hành thin quán13. Thượng ta Piyadassi khẳng định: Tâm định là chìa khóa đưa đến hnh phúc, là đức tính cao tt nht đưa
    1. Nyanatiloka, Buddhist Dictionary, p.36; Denepola Gunaratana, The Path of Serenity and Insight, p.3
    2. Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, p.329.
    3. Buddhaghosa, The Expositor, p.191.
    4. Buddhaghosa, The Path of Purification; Anurudhā, A Manual of Abhidhamma II, p.109; Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, tr.330; Kosalla, The Treatise on Abhidhamma-sarūpa-dassana, pp.224-225.
    5. Samyutta-nikāya XII.70.
    6. Ledi, The Manuals of Buddhism, p.658.
 


đến thành tựu chân l14. Chcó tâm định đi cùng vi thiền quán mi có thể đoạn tận các phiền não. Vì lý do này, sau khi tnh đạo, Đức Pht đã dy pháp hành thiền quán, pháp hành có khả năng cht đứt hoàn toàn các ni kết trong tâm, tnh tựu đạo qugiải thoát giác ng.

Thin quán (Vipassanā-bhāvanā)


Thiền quán được định nghĩa là thy các pháp nchúng tht sự là15; thy c pháp theo nhiều ch kc nhau, hay thy được bn cht tht ca các pháp, đlà vô thường, khđau và vô ngã16. Thy ở đây không có nghĩa là thy bằng mt tht mà là thy bằng tâm, bằng con mt tuệ thm thu vào các pháp, hiểu được sự vn hành của các pháp trong thân cũng như ngoài thân. Từ điển Pāli - English định nghĩa: Thiền quán là sự quán sát bên trong, hướng o bên trong thân và tâm ca chúng ta17. Do đây, tuệ quán sanh khi, hành giả có được sự hiểu biết trọn vẹn đúng pháp, Thanh Tnh Đo gọi đó là trí tuệ tuyệt vi.

Ltrình tu tp Thiền quán chyếu dựa o bài Kinh Đi Nim Xứ (Mahāsatipaṭṭhāna Sutta) thuc Trường BKinh18, và Kinh Nim Xứ (Satipaṭṭhāna Sutta) trong Trung BKinh19, ghi nhn bn đmc cnh: Thân, Th, Tâm và Pháp. Đức Pht dy: “Này các Tỷ-kheo, ở đây vTỷ- kheo sng quán thân trên thân, nhit tâm, tnh giác, chánh niệm, đchế ngtham ưu ở đời; sng quán thtrên các th, nhit tâm, tnh giác, chánh niệm, đchế ngtham ưu ở đời; sng quán tâm trên tâm, nhit tâm, tnh giác, chánh niệm, đchế ngtham ưu ở đời; sng quán pháp trên các pháp, nhit tâm, tnh giác, chánh niệm, đchế ngtham ưu ở đời20. Chai kinh này được xem là pháp hành quan trng nht đưa đến thành tựu đạo
    1.  
    1. Piyadassi, The Buddhas Ancient Path, p.199.
    2. Paramatthadipanī, p.415
    3. Anurudhā,  A  Manual  of  Abhidhamma  I,  p.96;  Buddhaghosa,  The Expositor, p.71
    4. T.W. Rhys Davids, Pāli – English Dictionary, p.627
    5. HT. Thích Minh Châu dịch, Trường Bộ Kinh, số 22.
    6. HT. Thích Minh Châu dịch, Trung Bộ Kinh, số 10.
    7. HT. Thích Minh Châu dịch, Trường Bộ Kinh, số 22.
 


qugiác ng, Đức Pht khng định: “Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đc nht đưa đến thanh tnh cho chúng sanh, vượt khi su bi, dit trkh ưu, thành tựu chánh trí, chứng ngNiết-bàn21. Bn pháp duy trì chánh niệm được Đức Thế Tôn phân tích chi tiết: quán niệm thân với 14 ch, quán thvới 9 dạng, quán tâm với 16 trạng thái, và quán pháp với 5 nhóm.22.

Không ging như thiền định, trong thiền quán hành giả không cn ct tâm vào mt đi tượng duy nht, tt cả các đi tượng sanh khởi qua mt, tai, mũi, lưỡi, thân hay ý đều là đi tượng của thiền quán. Điều quan trọng trong thiền quán là phi duy trì chánh niệm liên tục, không chỉ trong khi hành thiền mà ngay cả trong những sinh hot hàng ngày, khi đi đứng ngồi nm, khi ăn mặc nói làm, mi mi hành đng đều phi nhn biết. Chính nhchánh niệm được duy trì, sát-na định sanh, phiền não chưa sanh không sanh, phiền não đã sanh được đon trừ, tâm an trú trong hỷ lạc, từng bước, từng bước hành giả thành tựu được đạo, quả, và Niết-bàn.
  1. Thin Pht giáo Ngun thủy trong Chơn lý

Hòa thượng Thích Hiển Pháp trong bài tham lun Đim li một snét vsc thái Pht giáo Nam Bnhân kniệm 300 năm Sài Gòn – TP. HChí Minh, đã viết: Ngài [Tsư Minh Đăng quang] tu hạnh Kht sĩ, sng đi du Tăng. Bng sthâu hóa và sáng to, Ngài đã dung hp hai htư tưởng Pht giáo Nam Tông và Bc Tông đgi là tông phái thun Vit như chúng ta đã biết: Đo Pht Kht Sĩ Vit Nam23. Nói vtư tưởng Bc tông, Tgiới thiệu các tông phái Phật go, Bồ-tát hnh,…; liên hđến tư tưởng Nam tông, đặc biệt trên phương diện pháp hành, Tsư trình bày 40 đề mc thiền định, phép quán niệm hơi th, ngoài ra Ngài còn liệt kê c chi thiền, tầng thiền, và gii thích đề mc nào đưa đến thành tựu tầng thiền nào. Những chi tiết này cho thy,
  1. HT. Thích Minh Châu dịch, Trường BKinh, s22; Trung BKinh, s 10.
  2. U Ko Lay, Guide to Tipiṭaka, p.39.
  3. HT. Thích Hiển Pháp, “Điểm li mt số nét về sc thái Pht giáo Nam B
nhân kỷ niệm 300 năm Sài Gòn – TP. HC Minh, tr.17.
 


Tsư đã nghiên cứu và hành trì thiền Phật go Nguyên thy rất uyên thâm. Xuyên sut bChơn lý, người đc có ththấy rõ Tsư nhn mnh pháp hành thiền định, lấy định làm nn tảng đvào thiền quán. Phương pháp này gi là Thin quán được hành trước bi thin định (samathayāna), và pháp hành này đã được Đức Phật dạy trong Kinh Sa-môn qu24.
    1. Bn mươi đề mục Thin định

Trong phần Định ca Lut nghi Kht sĩ, Tsư đã liệt kê đy đủ 40 đmc thiền định theo tư tưởng Pht giáo Nam truyền, gm: 10 đtrước mt (kasiṇa), 10 đề quán tthi (asubha), 10 đề quán niệm (anussati), 4 đề vô lượng tâm (appamañña), 4 đề vô sc (arūpa- jhāna), 1 đbt đng (vavatthāna), và 1 đtưởng (saññā)25. Tiếp theo, Tsư giới thiệu chi tiết 10 đtrước mt gm những đmục: đt, nước, lửa, gió, xanh, vàng,Những đmc này được gi là đề trước mt vì khi hành trì, hành gidùng hoặc đt, hoặc nước, hoặc lửalàm đmc tham thiền và đt đi tượng đó ngay trước mt để quán niệm.

Trong Chơn lNhp định, Tsư không liệt kê 40 đmc theo chi pháp, nng Ngài chrõ cách ng dng các đmc y như thế nào trong khi tu tp, Tsư dy: Hoặc tìm xét nơi màu xanh, đ, trng, vàng, đen, tím, đt, nước, lửa, gió, khong trng, cái không, cái có; nơi các tử thi, schết, thây ma; hoặc suy ngm nơi Pht, Pháp, Tăng, Giới, Đnh, Hu, ơn đức ca Pht và chư thiên, nơi đức tin, nơi ánh sáng, nơi ssng,26. Qua lời dy ca Tsư cho thy, hành gikhông cần thiết phải áp dng tt c40 đi tượng trong khi hành, chỉ nên chn 1 trong 40 đmc y, đmc nào tch hp nht, hoặc màu xanh, đ, trắng, vàng,Các nchú giải Nam truyền giải tch, trong s40 đmục, mt sđmc phù hp vi người có tính khí này nng lại không tch hp vi người có tính khí khác
  1.  
  1. HT. Thích Minh Châu, Trường Bộ Kinh, số 2.
  2. Buddhaghosa, The Path of Purification, p.112;
Tổ sư Minh Đăng Quang, Lut nghi Kht sĩ, tr.128.
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp I Nhp định, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.359.
 


và ngược li; ví d10 đề quán t thi và 1 đniệm 32 thể trược ca thân tch hp vi người có tính khí tham ái (rāga-cārita); 4 đề lượng tâm và 4 đtrước mt (xanh, vàng, đ, trắng) tch hợp cho những người có tính sân hận (dosa-cārita); quán niệm hơi thở tch hp cho người không có cnh kiến (moha-cārita),…27. Giáo sư Peter Harvey cho rằng trong s40 đi tượng, mt scó tính cht đạo đức tch hp vi người có đức tin mạnh như đniệm Pht, Pháp, Tăng,… mt sdùng đđi trcác trạng thái tâm tiêu cực như 10 đ niệm tthi, 4 đề vô lượng tâm,…28.

Qua sự trình bày của các nhà chú gii Nam truyền và Chơn lcủa Tổ sư, hành giả có thể linh đng chn mt đề mục thích hợp với mình để hành trì. Tổ sư khuyến kch: Khi ta hành đến là sẽ được hc ln ln, cũng cpháp cao thp tùy theo trình đ, nng ta ctht hành mới chiểu và ri tự nh lựa chn, chế biến cho hp vừa. Chđi với người đã nhp đnh vững ri, thì phép nào, đmc nào cũng được, cũng y nhau, vn không cao thp khác l29.
    1. Phép quán nim hơi th

Trong Kinh Đi Niệm Xứ thuc Trường Bộ Kinh Kinh Niệm Xứ trong Trung Bộ Kinh, Đức Pht ging rõ: Này c Tỷ-kheo, ở đây Tỷ-kheo đi đến khu rừng, gc cây, hay ngôi nhà trống, ngi kiết già, lưng thng và an trú chánh niệm trước mt; tnh gc, vy thvô; tnh gc, vy thra. Thvô dài, vy tutri: Tôi thvô dài”; thra dài, vy tutri: Tôi thra dài”; thvô ngn, vy tutri: Tôi thvô ngn”; thra ngn, vy tutri: Tôi thra ngn”; cm gc toàn thân, tôi sẽ thvô”, vy tp; cm gc toàn thân, tôi sẽ thra”, vy tp; an tnh thân hành, tôi sẽ thvô”, vy tp; an tnh thân hành, tôi sẽ thra”, vy tp30.
  1.  
  1. Buddhaghosa, The Path of Purification, tr. 117; Anurudhā, A Manual of Abhidhamma, pp. 230-231; Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, p.338.
  2. Peter Harvey, An Introduction to Buddhism, p.247.
  3. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp I Nhp định, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.359-360.
  4. HT. Thích Minh Châu, Trường Bộ Kinh, số 2.
 


Trong quyển Số tức quan, Tổ sư cũng trình bày pháp tu ly hơi thở làm đề mục, Ngài cho rằng: Số tức quan là trung đo, nc thang ca nhp đnh”, kết quả ca số tức quan là nhp đnh31. Với những ai mới hành trì tâm còn xao đng, Tổ sư dy cách đếm hơi thở theo từng trình độ khác nhau để kiềm giữ ý giác ở mt chhơi thở”; khi tâm định cao thì không cn phi dng phép đếm nữa, cho đến hơi thcũng nhẹ như tơ. Tổ sư gii thích: Những lúc đu, người chưa được tự nhiên thì hơi thy nó sẽ là bn thân ca người nương tựa, nó cũng nvng mây dưới chơn để đưa tâm hn người lên đến cõi tt cao hư vô tự nhiên, khi đến nơi ri, thì không còn kđếm bảo giữ vng mây hơi y. Nghĩa là trong lúc mới đu, tâm còn nng nthì nương đó, lâu nhln là sẽ bluôn32.

Điều đáng lưu ý nht trong pháp niệm hơi thở là giữ thái độ khách quan đi với hơi thở, không cố gng thở dài hay ngn, mnh hay yếu, nhanh hay chm, nghĩa là hành giả không can thiệp vào hơi thmà chỉ theo dõi tiến trình chuyển đng của hơi thở từ lúc khởi đu cho đến lúc chm dứt. Tổ sư dy: “Tt cnhững phép tu tp hơi thckhdkhác nhau, nng chng cch nào qua lẽ tự nhiên bình thường này: là người ta phi đừng cố ý chăm chú vào riêng hơi thở, nng người ta lúc nào cũng phi ngăn đón sự thái quá thmnh, cùng bt cp thnh33. Theo tư tưởng của Tổ sư bình thường tâm thđo, trong tt cả các phép tu không có phép nào vượt qua lẽ tự nhiên, tự nhiên chơn nlà đnh, là trung đo34; và các pháp môn đều là phương tiện. Phép quán niệm hơi thcũng vy, vì hơi thlà mt đmc trong muôn ngàn đmc thiền đnh, chchng phi mt môn đc nht đđến thiền đnh35.
    1. Các chi thin và tng thin

Theo Thanh Tịnh Đo, Vi Diu Pp và các kinh sách thuc
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp III Sổ tức quan, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.291-292.
  2. Sđd, tr.290.
33. Sđd, tr.301-302.
  1. Sđd, tr.302.
  2. Sđd, tr.301.
 


tưởng Pht giáo Nguyên thy, thiền (jhāna) được trình bày theo các chi thiền (jhānaṅga), gồm có 5 chi thiền, đó là: tm, sát, h, lạc/xả, và nht tâm36. Trong Chơn lý Lut nghi Kht sĩ, cách phân loi ca Tsư có một chút khác biệt, hai chi thiền tm và sát được xem là một và là chi thiền đu tn trong năm chi, kế đến là h, lạc, tnh, và định37.
  • Tm (vitakka) thường được dùng trong nghĩa suy tư hay suy gm, trong Bát chánh đạo, tm được hiểu là chánh tư duy. Tm nhiệm vụ ngăn chn 2 triền cái: hôn trầm và thùy miên.
 
  • Sát (vicāra) là quan sát, dò xét, trong pháp hành, sát có nghĩa là giữ tâm trên đối tượng, an trú trên đối tượng. Sát tm thi khắc phc triền cái hoài nghi. Hai chi thiền tm và sát được Tsư định nghĩa chung là tìm xét nghĩa lý38.
 
  • H(pīti) là trạng thái tâm hân hoan, tch thú trên đối tượng, ở đây hkhông phi là một cm thnhư lc mà là một tâm s, tâm snày đến trước, và khi hxut hiện, báo hiệu lc sphát sanh. Hdứt trtâm sân.

Nói vh, Tsư gii tch:Trong cnh tâm định, thường có những svui như da nổi c, trán mát lnh như thy hào quang xt, như thy bin nước trng xóa phủ chụp xung quanh, như thy mình nhbay bng trên kng trung39. Những kinh nghiệm này được các nhà chú gii Nam truyn nói đến vi các thut ngữ n: tiểu h(khuddaka-pīti), sát na h(khaṇika-pīti), hi triều h(okkantika- pīti), khinh thân h(ubbega-pīti), và sung mãn h(pharaṇa pīti)40.
  •  
  • Lạc (sukha) mt trạng thái an vui trong tâm, không liên hệ đến thú vui vt cht. Hỷ tạo cho hành giả cm giác thích thú trong đề
 
  1. Buddhaghosa, The Path of Purification, tr.86-87; Anurud, A Manual of Abhidhamma I, tr. 41; Nandamālābhivasa, Fundamental Abhidhamma, part I, tr.31
  2. Tổ sư Minh Đăng Quang, Lut Nghi Kht sĩ, tr.131.
  3. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp I Nhp định, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.360.
  4. Sđd, tr.361.
  5. Anurudhā, A Manual of Abhidhamma I, tr.49
 


mục, lạc giúp hành giả tri nghiệm tự tâm. Nói cách khác, hỷ là cm giác vui trước khi thưởng thức đi tượng, lạc là cm giác vui khi đang thưởng thức đi tượng. Lạc khắc chế sự phóng tâm và lo âu.
  • X(upekkhā) đây là một trạng thái cm thcao, chkhi đt đến ngũ thiền mi kinh nghiệm được. Tsư khng định: Sau rốt chcòn định và x. By gicái hc stnơi yên lng mà ra, và từ nơi cnh ngoài mà đến thêm, thêm mãi, tức là gii thoát đã đến bbên kia Niết-bàn, hết luân hồi khnão41.
 
  • Nht tâm (ekaggatā) hay định là trạng thái gom tâm an tro một điểm duy nht. Tâm snày có trong tt ccác tng thiền nng đến ngũ thiền thì tâm định mnh nht. Trong Bát chánh đạo, nht tâm được gọi là chánh định. Chi thiền này diệt trtâm tham dục.

Năm chi thiền này hot động đồng bnhau, mỗi chi thiền thực hiện một chức năng tương ng, chi thiền này không vượt qua chi thiền khác, do vy mà tâm thiền sanh khi. Nếu tm không suy tư và hướng tâm đến đối tượng, sát không trú tâm trên đối tượng, thì skhông có h, lạc, tnh và định hay nht tâm. Tsư chỉ rõ: Có tm sát là tm tòi quán xét thy rõ lẽ tht, mi csvui mừng; chmừng vì lgp được đường đi, mi csvui; clạc vui khi đã đi tới trúng đường, kng còn khnão thì thân tâm trí mi trong sch; có tịnh sch ý mi yên lng đứng ngừng, kng còn blôi cun hấp dn nên mi định42. Cnăm chi thiền này htrợ ln nhau, do skết hp ca năm chi thiền mà các tng thiền sanh khi.

Theo Kinh tạng và Vi Diệu Pháp, c chi thiền được phân loi thành năm nhóm tthấp đến cao, gi là năm tầng thiền hay ngũ thiền. Tuy nhiên, trong Thanh Tịnh Đo, Ngài Buddhaghosa gii thích hai cách: tthiền và ngũ thiền43. Chơn lca Tsư chu nh hưởng khá rõ nét ttư tưởng Phật go Nguyên thy, nên các
  1.  
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp I Nhp định, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.360.
42. Sđd, tr.347-348
  1. Buddhaghosa, The Path of Purification, tr.86-87.
 


tầng thiền cũng được trình bày theo hai ch. Trong quyn Nhập định, Tsư gii thích bn loi định (tthiền): Sơ định là tầm sát, h, lc, tịnh, định; Nhị định là h, lc, tịnh, định; Tam định là lc, tịnh, định; và Tđịnh là tịnh, định, và sđến định xả, là đắc đạo, đắc chơn n, chủ t, kết qu44. Trong phn Định ca Lut nghi Kht sĩ, Ngài li trình bày năm lp nhập định (ngũ thiền): (1) Tm sát, h, lạc, tnh, định; (2) H, lạc, tnh, định; (3) Lạc, tnh, định;
(4) Tnh, định; và (5) Định45.
    1. Đề mc vcác tầng thin tương ng

Trong phần Định ca Lut nghi Kht sĩ, sau khi liệt kê 40 đề mc thiền, Tsư đã giải tch mt cách rõ ràng đmc nào sđưa đến tầng thiền nào tsơ thiền cho đến ngũ thiền. Ngài trình bàytt c30 đmc có năng lực giúp hành giđt đến nhp định, đó là: “10 đề trước mt và 1 đ niệm hơi thở - 11 đ mục này có thng lực đem tâm tsơ định đến ngũ định; 10 đtử thi và 1 đề hơi thở - 11 đmục này có thng lực đem tâm đến sơ định; 1 đtừ, 1 đề bi, và 1 đhỷ - 3 đmục có thng lực đem tâm tsơ định đến tđịnh; 4 đvô sắc và 1 đxả - 5 đmục này có thng lực đem tâm ttđịnh đến ngũ định46. Có tt c40 đmc thiền nng ở đây Tsư chỉ nói đến 30 đmục, nếu hành trì mt trong 30 đmc này hành gicó thể tnh tựu tsơ định đến ngũ định, 10 đmc còn lại Tsư không nói đến. Trong Thanh Tnh Đo, Ngài Buddhaghosa giải tch: C10 đmục chđưa đến cn định (10 đmục này Tsư không nhắc đến), đlà 8 đquán niệm (trniệm thân và niệm hơi thở), quán thức ăn bt tnh, và phân tích tđi; 30 đmục còn li đưa đến nhp định47. Ba mươi đmc còn lại mà Ngài Buddhaghosa đề cp đến chính là 30 đmc mà Tsư đã liệt kê - 30 đmc đưa đến nhp định. Tóm li, theo Thanh Tnh Đạo và Chơn lca Tsư, trong 40 đmc thiền, có 30 đmc an trú o tâm định hay nhp
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp I Nhp định, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.361.
  2. Tổ sư Minh Đăng Quang, Lut nghi Kht sĩ, tr.132.
  3. Sđd, tr.131
47. Buddhaghosa, The Path of Purification, tr.113.
 


định (appanā-samadhi) tsơ thiền đến ngũ thiền, 10 đmc còn lại chcó thể giúp tâm lắng du, chlà trạng thái cận định (upacāra- samadhi), chưa đi o nhp định.
  1. Giá trca thin tp

Mc đích ca thiền Pht giáo, dtheo bt khtư tưởng nào, giúp nh gicó được tn thkhe mạnh, tâm trí an tnh sáng sut; cao hơn là tnh tựu các tuquán, dứt trkhđau và đạt được sgiác nggii thoát ngay trong hiện tại. Đây là kết quchân tht có được bng cnh những tri nghiệm cá nn, thu hiểu được tiến trình hot đng ca tn và tâm. Tn nh đng, tâm nhận biết và do ý mun làmmà tn phải làm vic này, vic n. Tiến trình này luôn luôn thay đi, vn nh theo bn cht tự nhiên chkhông phụ thuc o chúng ta nên chúng ta không thkiểm soát và làm chủ được nó. Điều duy nht chúng ta có thlàm là quan sát đhiểu được nó. Khi hiểu được tiến trình hot đng ca tn và tâm, chúng ta skhông chp n, sbiết suy nghĩ nh đng vì người khác.

Phần lớn những khđau, những điều bt như ý xy ra trong cuc sng ca chúng ta là do chúng ta dựa trên những pn đoán sai lm, là vì chúng ta thiếu hiểu biết và cũng không tìm tòi hc hi đbiết được stht. Vì thế, mt người không hiểu biết svn nh ca tn, tâm cũng như những svt quanh nh, scm thy cuc sng rất đáng chán, bt an, nht là dbkhng hong tinh thần khi tht vng hay đi mt vi những ni đau bun. Thiền tp giúp chúng ta hiểu rõ bn tn nh, hiểu rõ những svt quanh nh cũng như bn tính ca chúng. Thiền tp giúp chúng ta hiểu được rằng bài hc ca cuc sng là hc chp nhận những gì chúng ta không tch ở bn tn chúng ta cũng như ở cuc sng đcó được skn nhẫn và tinh thần khoan dung, rồi chúng ta skhông quá ctrọng và không thy khó chu với những điều bt toàn ở bn tn cũng như ở người khác.

Lt li từng trang Chơn lý, người đc thy rõ Tsư nhấn
 


mạnh ý nghĩa và tm quan trọng ca thiền tp, Ngài dy ngoài vic tuyt đi tuân thủ giới lut, người tu cn phải tnh tựu định và tu, ba pháp này không thtách ri nhau trong vic nh trì, nếu không định, không cthn thông qulinh thì con người phi té sa vào nơi vật chất gidi, nm níu lấy ác tà lon vng, chôn nhốt giết hi m mình. Cho nên m định thì trí mi huệ, hunhiu ít là do định. Định nhiu thì hunhiều, định ít thì huít, không định thì không hu48. Thượng ta Nyanaponika, mt nhà sư người Đức, khẳng định: Bằng ch thực hành thiền, người ta scđược những i sn cá nhân qugiá đ là s tkiểm soát thân và m, i sn qubáu này skhông bao gibđánh cp. Đây chính là sbo vcao tt nhất mà chúng ta cthban tặng cho người, cho đời. Những ai chành thin sluôn sng cuộc sng an tịnh, không não hi, không bo đng49.

Thiền tp được xem như hot động tinh thn không ththiếu đối vi mọi người vì thiền chính là nn tng to nên đức tính điềm tĩnh, tch, sáng suốt và lòng thương yêu chân tht; giúp chúng ta chp nhn một cách tích cực bn thân và xã hội nh đang sống, cgng phn đu đkhc phc những khó khăn, không chán nn hay tht vọng, không chy trốn hoàn cnh một cách tu cực. Từ đó, chúng ta có thkhng định hoa trái ca thiền tp giúp mọi người có được an lc và hnh phúc trọn vẹn.
  1. Kết lun

Phát xut tquan niệm kế thừa và phát huy tư tưởng ca các truyn thng Pht giáo, Tsư Minh Đăng Quang đã khéo léo vn dng tinh hoa giáo pháp, dlúc y Kinh Lut Lun còn rất hạn chế và thi gian nghiên cứu, nh đạo ca Ngài li không dài, nng Ngài đã đli cho thế hsau mt hướng đi, mt con đường mà chư Pht, chư vTnh Tăng a đã đi qua, con đường đưa đến tnh tựu đạo nghiệp, hóa đchúng sanh. Chmt b
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp I Nhp định, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.341.
  2. Nyanaponika, The Vision of Dhamma, p.327
 


Chơn lnng trong đó bao gm pháp hc pháp nh, slý viên dung, tánh tướng tương hi ca các hpi Pht giáo Nguyên thy và Phát triển. Cnh nhtinh thần truyn thừa bt diệt ca T, ngày nay ti Việt Nam có mt truyn pi Pht giáo thun Việt, mang đm sc ti Việt, nng tư tưởng giáo lý không xa ri những gì Đức Thế Tôn đã truyn dy trên hai ngàn m trăm m qua.

Mười m hiện tn tu tp và giáo hóa nn sanh, rồi Tra đi biền biệt cho đến ngày nay. Nn Đi lTưởng niệm 60 m ngày Tsư vng bóng, người viết là ng hu hc vi tri thức còn non kém nng nguyn ước chân tnh, lòng luôn canh cánh ni niềm tri ân và o ân các bậc Tthy, tnh kính dâng mt cánh tâm hoa, tô điểm vườn hoa Pht pháp ti quê nhà, mong cho đạo pháp và dân tc luôn thy chung chan hòa, lợi lc tha nn.




 

***


TÀI LIỆU THAM KHO
 
  1. Aṅguttara-nikāya, Chaṭṭha Saṅgāyanā CD-Rom, Version 4.0, Igatpuri: Vipassanā Research Institute.
 
  1. Dīgha-nikāya, Chaṭṭha Saṅgāyanā CD-Rom, Version 4.0, Igatpuri: Vipassanā Research Institute.
 
  1. Anurudhā, Maha Thera Nārada dịch Pāli sang  Anh  ngữ,
Manual of Abhidhamma, Myanmar: Ti Ni, 1956.
  1. Buddhaghosa, Pe Maung Tin dịch Pāli sang Anh ngữ, The Expositor (Atthasālinī), London: Pāli Text Society, 1976.
 
  1. Buddhaghosa, Ñāṇamoli dịch Pāli sang Anh ngữ, The Path of Purification, Malaysia: Penang Buddhist Association, 1999.
 
  1. Janakābhivaṁsa,  Abhidhamma  in  Daily  Life.  Mynistry of
 


Religion, Myanmar, 1999.
  1. Kosalla, U Han Htay dịch Pāli sang Anh ngữ, The Treatise on Abhidhamma-sarūpa-dassana, Mynistry of Religion, Myanmar, 1995.
 
  1. Ledi, Paramatthadipanī. Chaṭṭha Saṅgāyanā CD-Rom, Version 4.0, Igatpuri: Vipassanā Research Institute.
 
  1. Ledi, The Manuals of Buddhism. Myanmar: Mother Ayeyarwaddy, 2004.
 
  1. Nandamālābhivaṃsa,  Fundamental  Abhidhamma,  part I,
Myanmar: Masubodhayon Monastary, 2006.
  1. HT. Thích Giác Toàn, Tổ sư Minh Đăng Quang với cnguyện ni truyền Thích-ca Chánh pháp(Hi tho khoa hc 300 năm Pht go Gia Đnh – Sài Gòn – TP. Hồ Chí Minh), Nxb. TP. HCM, 2002.
 
  1. HT. Thích Hiển Pháp, “Điểm li mt snét vsắc thái Pht giáo Nam Bộ nhân kỷ niệm 300 năm Sài Gòn – TP. HCMinh(Hi tho khoa hc 300 năm Pht go Gia Đnh – Sài Gòn – TP. Hồ Chí Minh), Nxb. TP. HCM, 2002.
 
  1. HT. Thích Minh Châu (dịch). Trung Bộ Kinh, Viện Nghiên cứu Pht hc Việt Nam n hành, 1992.
 
  1. HT. Thích Minh Châu (dịch). Trường Bộ Kinh. Viện Nghiên cứu Pht hc Việt Nam n hành, 1991.
 
  1. Kashi Nath Upadhyaya, Eary Buddhism and the Bhagavadgītā, Delhi: Motilal Banarsidass, 1998.
 
  1. HT. Thích Giác Toàn (chbiên), Tìm li nguồn xưa, Lược stưởng niệm Đức Tsư Minh Đăng Quang, Nxb. Tng hợp TP.HCM, 2009.
 
  1. Peter Harvey, An Introduction to Buddhism. Cambridge, University of Cambridge, 2000.
 
  1. T.W.Rhys Davids, Pāli – English Dictionary, Delhi: Motilal



Banarsidass, 1997.
  1. Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, Kandy: Buddhist Publication Society, 1993.
 
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp I, Hà Ni, Nxb. Tôn go, 2009.
 
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp III, Hà Ni, Nxb. Tôn go, 2009.
 
  1. Gunaratana, The Path of Serenity and Insight, An Explanation of the Buddhist Jhānas, Delhi: Motilal Banarsidass, 1985.
 
  1. Nyanaponika,  The  Vision  of  Dhamma,  Kandy:  Buddhist Publication Society, 1994.
 
  1. Nyanatiloka,    Buddhist    Dictionary,   Kandy:   Buddhist Publication Society, 1988.
 
  1. Piyadassi, The Buddhas Ancient Path, Kandy: Buddhist Publication Society, 1996.
 
  1. U  Ko  Lay,  Guide  to  Tipiṭaka.  Rangoon:  Burma  Piṭaka Association, 1986.
 
  1. Vishwanath Prasad Varma, Early Buddhism and Its Origins, Delhi: Munshiram Manoharlal, 1973.
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây