20. PHÂN TÍCH MỘT SỐ QUAN NIỆM CỦA HỆ PHÁI KHẤT SĨ VỀ SỠ HỬU VÀ ĐẠO ĐỨC

Chủ nhật - 09/09/2018 09:43
PHÂN TÍCH MỘT SỐ QUAN NIỆM CỦA HỆ PHÁI KHẤT SĨ VỀ SỠ HỬU VÀ ĐẠO ĐỨC
TS. Nguyễn Hữu Nguyên
Ban Nghiên cứu Phật giáo Việt Nam
Kht sĩ là mt hHphái của Pht giáo Việt Nam ra đời từ giữa thế kXX ở Nam Bộ trong bi cnh thoái trào của Pht giáo châu Á nói chung, do bị thực dân phương Tây chèn ép. Có rt nhiều vn đề cn nghiên cứu như: Sự ra đời của Hphái có thchn hưng được Pht giáo Việt Nam đang đứng trước nguy cơ tan rã, hoặc về triết lý đạo đức, hình thức tu hành… Nhưng bài viết này chỉ giới hn trong vic phân tích mt squan niệm của Hphái Kht sĩ vsở hữu và đạo đức. Tuy nhiên, bài viết không nhm phn biện” các quan điểm đó mà chỉ phân tích, so sánh để thy sự khác nhau giữa các quan niệm có liên quan đến sở hữu và đạo đức.
  1. Hoàn cnh ra đời và mục tiêu của Hphái Kht sĩ

Theo cun Lược kho Pht go sử Việt Nam của Vân Thanh (giy phép số 929/72/PTUVK SALP/TP ngày 27 - 6 - 1974) thì Hphái Kht sĩ ra đời trong hoàn cnh như sau: “Pht go thời by giờ cùng chung số phn y, đã bmt chquyền dân tộc, go quyền đo Pht bchà đp trắng trợn hơn bao gihết (c Sư phi np thuế thân, phi đi nh cho thực dân Pháp, chng được tự truyền đo n bên Thiên Chúa v.v…). Tình trạng khn đn ca Pht go bui này chng khác nào đng cửa đchchết vì chng còn hthống (đoàn thể) tchức ntrước kia, nguyên do thực dân Pháp ctình ct đứt sự thợp ca Pht go bui này, chúng sợ dân ta trá nh là Pht go đri chống đi
 


chúng nên mi hình thức ca Pht go bchúng làm tê lit cả. Trong Tăng giới thời này chng biết làm gì hơn trước sự dòm ngó theo dõi ca thực dân nên sự sống hết sức rời rc, vô t chức. Đi với Pht giáo Việt Nam vùng Nam Bộ: vì hoàn cnh thúc gic trong xứ Nam Klc tnh còn li mt số Tăng-già tiền bi cthực học, thực tu tìm đ mi phương châm đduy trì mi đạo”.

Trong tình thế hết sức khó khăn đó, Tổ sư Minh Đăng Quang đã khai sáng Hphái Kht sĩ vào năm 1946 ti miền Nam Việt Nam, với tâm nguyện Ni truyền Thích-ca Chánh pháp, Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam. Có thể hiểu tâm nguyện này là: bng cách tu hnh Kht sĩ để duy trì Pht giáo đang đứng trước nguy cơ bị triệt tiêu bởi sự chèn ép của thực dân phương Tây. Để thực hiện mục tiêu đó, Tổ sư Minh Đăng Quang đã son thảo bChơn lý, trình bày các quan niệm về đạo đức nhm hướng dn cho các tu sĩ thực hành.

Mc đích ca bChơn lđược c định như sau: Quyn Đo Pht này cra là để chrõ con đường gc ng, bi gc ngmới là đạo Pht. Quyn Đo Pht này ra đi vi tính cách siêu nhiên, kng cn dư lun, kng thiên , kng chỉ trích. Mà chơn lý, công lý, chỉnh đốn chn ng, gc ng, khuyến khích theo ý muốn ca khắp người người1.

Hphái Kht sĩ ra đời trong trào lưu chn hưng Pht go” ở châu Á và Việt Nam nhưng đng thời cũng là thời kcui của cuc chiến tranh Thế giới thứ II vô cng ác liệt nên tác đng của trào lưu này bhn chế rt nhiều. Tuy nhiên, bài viết này không đề cp đến khía cnh chính trị hay tôn giáo mà chỉ nhm phân tích mt squan niệm của Hphái Kht sĩ vsở hữu và đạo đức.
  1. Phân tích mt squan nim của H phái Kht sĩ vsở hữu và đạo đức

Toàn bgiáo lý của Hphái Kht sĩ nm trong bChơn l
    1.  
    1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp III “Đạo Phật, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr. 62 - 63.
 


tinh thn cơ bn là hướng đến sự gii thoát khi ni khổ đau của con người bng con đường thoát khi tham sân si. Tổ sư Minh Đăng Quang cho rằng: Ngoài Kht sĩ ra không cpháp nào thứ hai đdiệt tham sân si được. Mà nếu tham sân si không diệt, thì người ta với ccây, muông thú ckhác chi nhau. Nếu phân tích theo ngữ nghĩa thì quan niệm này cho rằng con người với thế giới đng thực vt chỉ khác nhau ở chỗ có hay không có yếu ttham sân si. Phi chăng, nếu ai còn tham sân si thì chưa phi là con người?

Để gii thích cho quan điểm này, Tổ sư Minh Đăng Quang còn viết: “Tr con là tham sân si… nch tìm yên vui bng sự đc ác, mà nhờ được mi người tha thứ nên nmới dduôi quen tt! Nnccây thú… Ti li, khi loài người đã lớn, ctrí, biết hc ai ai cũng vào trong lớp chót ca trường đời… mà vượt ln lên lớp trên ca người lớn… xem nh là Trời Pht, nào cai dám gi ta là trcon, mà trcon là tham sân si đc ác. Có thể thy, cách nhìn nhn này hoàn toàn trái ngược với quan niệm nhân chi sơ tính bn thiệncủa Nho go, đng thời cũng trái ngược với quan niệm của các nền văn hóa trên thế giới về trẻ em là: trong sáng, ngây thơ và đáng yêu

Nếu xem xét từ góc độ thun túy nn ngữ hc, các quan điểm trên của Hphái Kht sĩ dường như ngược li với các kiến thức khoa hc và quan niệm văn hóa ngày nay. Mt khác, mục tiêu của Hphái Kht sĩ là Ni truyền Thích-ca Chánh pháp, cũng là ni tiếp các giá trị nhân văn của tư tưởng Pht giáo Việt Nam, do vy cách diễn gii và cách dng từ ngữ của Hphái Kht sĩ vquan niệm tham sân si” có thkhông ging ngày nay nhưng ý nghĩa và mục tiêu không mâu thun với tư tưởng nhân văn.

Cái mà Hphái Kht sĩ gọi là tham sân sicủa trẻ con - ging như cây cỏ - cn được diễn gii bng khái niệm “bn năng sinh tn vốn cócủa muôn loài do tạo hóa sinh ra - do nó chưa có ý thức nên nhìn từ hiện tượng ging như sự tham lam nhưng bn cht của hành vi đó chưa phi là tham sân si. Còn đi với người lớn, “bn năng sinh tn” vn tn ti nhưng có phn lý trí mnh hơn nên có thể điều chỉnh được hành vi. Tuy nhiên, khi lòng tham của mt người nào đó lớn
 


đến mức thôi thúc họ thực hiện hành vi chiếm đot tài sn hay thành quả lao đng của người khác thì mới coi là tham sân si” cn loi b.

Nếu hiểu tham sân si” có ngun gc từ “bn năng sinh tn” và là thuc tính sinh hc do tạo hóa sinh ra thì không thể loi trừ nó hoàn toàn, nhưng có thhn chế ở mức không làm hi đến lợi ích của người khác. Mặc dù con người không thhoàn toàn thoát khi tham sân si, nhưng mt khác li có các tcht vchân - thiện - m, do đó, trong mi con người, nếu phn thiện trội hơn sẽ vượt qua được lòng tham, ngược li, nếu lòng tham bn năng mnh hơn thì sẽ trở thành tham sân si.

Như vy, ta cn hiểu mục tiêu mà Hphái Kht sĩ mun loi trừ tham sân si” là thoát khi hành vi chiếm đot tài sn không phi của mình (trộm cp, tham nhũng…) chứ không phi là phủ nhn “bn năng sinh tnhay thủ tiêu đng lực lao đng sn xut để tiến tới mục tiêu dân giàu, nước mnh.

Vmi quan hgiữa sở hữu và đạo đức của Hphái Kht sĩ được thể hiện rt rõ qua ni dung cụ thcủa Tứ y pháp”:
  1. Người tu kht thực chỉ ăn đồ xin mà thôi, nhưng ngày hi, thuyết pháp đc giới bn thì được ăn ti chùa.
 
  1. Người tu kht thực chỉ lượm những vi bmà đâu li thành áo, nhưng có ai cúng vi, đồ cũ thì được nhn.
 
  1. Người tu kht thực chỉ nghỉ dưới ci cây, nhưng có ai cúng lều, am nhbng lá mt cửa thì được ở.
 
  1. Người tu kht thực chỉ dng phân uế của bò mà làm thuc trong khi đau, nhưng có ai cúng thuc, đường, du thì được dng.

Theo bn điều quy định trên, những vị Kht sĩ là những người gn như đt đến sự “vô sn tuyệt đi, như thời kPht giáo Nguyên thy, thời Pht còn ti thế. Đức Pht thường dy các đệ tử không cbt cứ cái gì là tôi, là ca tôi, là tự ngã ca tôi, tức là từ miếng ăn đến áo mặc, nhà ở và thuc chữa bệnh đều do người khác cúng dường. Khi con người không có thứ gì và không cn danh lợi thì đương
 


nhiên lòng tham cũng không còn tn ti vì đi tượng của tham sân si là địa vị và tài sn. Điều này hoàn toàn đúng về logic, nhưng không có nghĩa là ai có địa vị và tài sn đều là người tham sân si.

Như vy, giữa sở hữu và đạo đức có mi quan hệ như thế nào?

Nếu con người trở thành “vô sn tuyệt đi và tự nguyn, như các vị Kht sĩ, tham sân si sẽ tự biến mt nhưng đng thời đng lực lao đng sn xut ra của ci vt cht và đu tranh giành quyền lợi cũng không còn. Chính bChơn lcũng thừa nhn: mt Kht sĩ có thể và có quyền sở hữu nhưng phi thường quán sát với tuệ giác không có bt cứ cái gì “là tôi, là của tôi, là tự ncủa tôi... đời cvt cht cũng chết kh, không cvt cht cũng chết kh. Trong lúc đang làm cũng chết kh, lúc chưa có cũng chết kh. Chi bng chúng ta hãy làm đđnuôi sống vừa thôi, mới là không chết kh2.

Tư tưởng cng sn ch nghĩa ra đời trước Hphái Kht sĩ, cũng coi giai cp vô sn là đi diện cho phương thức sn xut xã hi chnghĩa - tiến bhơn tư bn chnghĩa nhưng chỉ chủ trương công hữu về tư liệu sn xut, mt khác vn thừa nhn sở hữu tư liệu sinh hot và xác định mục tiêu đáp ứng ngày càng cao” đời sng vt cht và tinh thn của nhân dân và đu tranh để mai đây lợi quyền t qua tay mình.

Ngày nay, Việt Nam và tt cả các nước trên thế giới đều đưa mục tiêu tăng trưởng kinh tế lên hàng đu, tức là sn xut ra nhiều của ci vt cht hơn; đng thời cũng ra sức chng tham nhũng và chng bt bình đẳng xã hi, các mục tiêu đó không mâu thun với quan niệm chng tham sân si” nhưng khác ở chkhông coi sở hữu tài sn là đng nghĩa với tham lam và đc ác, mà ngược li coi đó là gii pháp căn bn để tạo ra cuc sng hnh phúc hơn cho con người. Ngày nay cũng có rt nhiều người làm giàu chân chính bng sức lực và tài năng của mình, họ đã đóng góp rt lớn vào công cuc “xóa đói, gim nghèo” và thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mnh.


Rng Hphái Kht sĩ đã lựa chn con đường hy sinh những nhu

2. Sđd, tp II Khuyến tu, tr. 182.



cu sng bình thường nht, ly cuc sng tht sự khhnh của cá nhân các tu sĩ để làm tm gương kêu gọi con người hãy từ bỏ tham sân si. Điều này được nêu rõ trong bChơn l: “Kht sĩ cm hóa kác, dy dngười thiện, đdu hoa sen không ô nhiễm vào nơi trí óc tâm người, vch hàng chữ đo nơi cửa ngỏ đường đi, khoe sự tt đp ca giới hnh, nhc nhở sự yên úy đến cho người. Đó là giá trị nhân văn rt đáng trân trọng.

Như trên đã trình bày, bài viết không nhm phn biện hay phn bác các quan điểm của Hphái Kht sĩ mà chỉ phân tích, so sánh để thy tính đa dng về nhân sinh quan của loài người. Do đó ngày nay con người cn phi hc cách sng nhân ái, không tham lam, để có thcng tn ti hòa bình trong mt thế giới đa văn hóa, đa tín ngưỡng và phát triển không đng đều.


Thành phHồ Chí Minh, ngày 10-2-2014



 

***


TÀI LIỆU THAM KHO
 
  1. Tsư Minh Đăng Quang, Chơn l, Hà Nội, Nxb. Tôn giáo, 2009.
 
  1. Thích Giác Duyên, m hiu vHphái Kht sĩ, Nxb. Tôn giáo, 2014.
 
  1. Thích Quảng Tánh, Kht sĩ là gì?
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây