02. SỰ BÌNH THƯỜNG VĨ ĐẠI CỦA NGÀI MINH ĐĂNG QUANG

Chủ nhật - 09/09/2018 03:24
SỰ BÌNH THƯỜNG VĨ ĐẠI CỦA NGÀI MINH ĐĂNG QUANG của TT. Thích Thiện Thống - Ủy viên Thư ký HĐTS GHPGVN
Vào thp niên 40 ca thế kXX, ngài Minh Đăng Quang là mt trong các nhân vt tôn giáo có tầm ảnh hưởng sâu rộng tại vùng đt mi Tây Nam B. Khi đcp đến sự ảnh hưởng sâu rộng trong cư dân Nam Bca ngài Minh Đăng Quang và Giáo hi Tăng-già Kht sĩ Việt Nam, mi người ở từng góc độ nghiên cứu, đưa ra những lý giải khác nhau. Có người thì tô hng bằng màu sc huyn thoi, người cho đó là mt hiện tượng lca Pht giáo Nam B, có người cho đó là đỉnh cao ca phong to chấn ng Pht giáo nước nhà, và nhiều ý kiến khen ckhác nhau xung quanh skiện này.

Khác nhau về nghiên cứu và lý gii, nng về mt biện chứng khoa hc, mi người đều phải công nhận ngài Minh Đăng Quang là mt trong các lãnh đạo tôn giáo kiệt xut, có tầm ảnh hưởng lớn trong lòng cư dân Nam B, và Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam (nay là Hệ phái Kht sĩ – tnh vn sáng lp Giáo hi Pht giáo Việt Nam) hiện nay không ngừng phát triển nhân lực và cơ sở tôn giáo tại hu hết các tnh, tnh phía Nam. Mt câu hi được đt ra là tại sao chỉ xut hiện trong mt thi gian tương đi ngắn (1944 - 1954), ngài Minh Đăng Quang đã sm trtnh nhân vt tôn giáo kiệt xut, tầm ảnh hưởng lớn lúc by giờ. Theo tôi, có hai vấn đề: thnht, đó là sbình thường nng vĩ đại trong vic truyn đạo ca ngài Minh Đăng Quang; thứ hai, mt sự kết hp nhuần nhuyn giữa văn hóa
 


truyn thng Pht giáo và văn hóa Nam B khi tnh lp Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam ca ngài Minh Đăng Quang.

Hi tho hôm nay, chính là dp đchúng ta phân ch mt cách logic và khoa hc đi vi vlãnh đạo tôn giáo Minh Đăng Quang, những mt ch cực và hạn chế ca Hệ phái Kht sĩ trong sự phát triển và hi nhp Giáo hi Pht giáo Việt Nam và đt nước trong xu thế kết ni toàn cu hiện nay.

Như chúng ta biết, trong công cuc khai hoang lp p ca các cư dân người Việt tại vùng đt mi Nam B, Pht giáo là mt trong những ý thức hệ mà những người dân đi mở đt mang theo. Bi vì, Pht giáo đã thể hiện tinh thần nhp thế ch cực ca nh, chia sđắng cay ngt bùi vi nhân dân, nht là an i nhân dân về mt tinh thần trong mi lúc mi nơi; luôn là người bạn đng hành vi dân tc trong mi giai đoạn lịch sử. Nht là trong công cuc khai hoang lpp này, Pht giáo là người bạn thân thiết nht ca nhân dân vui cái vui ca đng bào, khổ cái khổ ca đng đo.

Nam Blà vùng đt mi, trù phú xinh đẹp, là vùng đt hi tụ ca nhiều dân tc, ca nhiều nn văn hóa khác nhau. Qua đó, người dân Nam Brt cần cù, bình dị, chân tht, phóng khoáng rt nhân văn; đặc biệt là có tư tưởng rt thoáng, kiến thức m, ít chu ảnh hưởng ca tư tưởng phong kiến, cng vi xã hi Việt Nam ở nửa cui thế kXIX, đu thế kXX rơi o ssuy thoái kinh tế nghiêm trọng, nnước phong kiến triều Nguyn không hoàn tnh nhiệm vlịch sca nh; các tín nỡng tôn giáo ca hi nông nghiệp ctruyn không đáp ng được nhu cu tín nỡng ca các cư dân Nam Btrước giai đoạn lịch sử mi. Mc dPht giáo vẫn giữ vai trò chđạo ở vùng đt mi, nng đến giai đoạn này Pht giáo cũng mt dần ảnh hưởng, sthể hiện vai trò chđạo không cao bi những lý do chủ quan và khách quan.
  1. Bi cnh xã hi Nam Bvà snh thành Đạo Pht Kht Sĩ Vit Nam

Như chúng ta biết, những u dân khi đến vùng đt Nam B
 


đều chịu chung một sphn là cuc đời có nhiều bt hnh khi phi phiêu bt nơi xlạ quê người, vì vy hđối xvi nhau rt chí tình chí nghĩa, to nên đức tính cao đẹp ca người dân, là trọng nghĩa khinh tài, vì nghĩa qn nh, thy chung trọn vẹn, bộc trực, trào phúng, hiếu khách, sống rt thực tế, khí khái, hào phóng và độ lượng. Do đó, chúng ta không ly làm llà ti sao người Nam Bli u mang tt c, không phân biệt thành phn giai cp, dân tc, tôn giáo. Vì vy nên ngài Minh Đăng Quang khi thành lp Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam được đông đảo người dân miền Tây Nam Bđón nhn nồng nhiệt và chng bao lâu đã thu hút một slượng lớn tín đ.

Htư tưởng và tôn giáo ở Nam Bby gicó thể cho chúng ta thy nhiều vấn đề: Thnht, cư dân đng bằng sông Cửu Long luôn ở trong trạng thái đy nguy hiểm trong mt xã hi Việt Nam đy biến đng, có nhu cu rt lớn về tín nỡng tôn giáo, họ cần đến mt đời sng tâm linh phong phú. Thứ hai, những tư tưởng, tôn giáo trước đây, vì nhiều lý do chủ quan và khách quan khác nhau đã không đáp ng được nhu cu tâm linh ca những người dân ở đây. Thba, tuy Pht giáo ở giai đoạn này được vực dy bởi các phong to chấn ng Pht giáo trên phạm vi cnước, nng hiệu quả mang lại chưa nhiều, nht là tại miền Tây Nam B. Thtư, tại đây lúc by gicó nhiều tôn giáo đa phương được nh tnh và tôn giáo mi du nhp sau Pht giáo đã có nhiều cơ sở ở Cù Lao Gng (Chợ Mới), Năng G(Châu Đốc), Bò Ót (Cần Thơ). Thứ m, do những nguyên nhân khách quan, mt thi gian dài và đến giai đoạn này, trình đ dân trí ở Nam Bkhông cao. Trước mt bi cnh chung như thế, có thể coi đây là đáp án ca bài toán tại sao ngài Minh Đăng Quang xut hiện trong mt thi gian tương đi ngắn lại quy tụ được slượng đông tín đlà hệ qutt yếu ca giai đoạn lịch slúc đó.
  1. Skế thừa hoàn hảo vmt văn hóa và truyền thống

Sxut hiện ca ngài Minh Đăng Quang lúc by giđược xem như mt sđt phá trong vận dng văn hóa Pht giáo, văn hóa dân
 


tc, truyn thng và nhu cu tiếp cận cái mi ca nhân dân. Từ ý nghĩa đó, ngài Minh Đăng Quang sm trtnh mt trong các nhân vt tôn giáo kiệt xut ở Nam Bcho đến hôm nay.

Ngài Minh Đăng Quang đã áp dng biện pháp như thế nào để lp cước hành đạo. Ngài Minh Đăng Quang, vi sthông minh, chân cht, nhân văn ca mt người dân sông nước Nam B, đã diễn đt quan điểm hành đạo ca nh:

Mỗi người phi biết chữ. Mỗi người phi thuc giới. Mỗi người phi tránh ác. Mỗi người phi hc đạo1.
Sxut hiện ca ngài Minh Đăng Quang và Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam không chcó vai trò đặc biệt trong đời sng tinh thần ca người dân Nam Bộ mà còn góp phần quan trọng làm phong phú văn hóa Pht giáo, văn hóa dân tc, làm phong phú thêm sự nghiệp chấn ng Pht giáo nước ntrong giai đoạn này, là mt gạch ni giữa truyn thng và đi mi trong hành đạo. Cnh tnhững yếu tố này đã to nên mt bức tranh tng thể về sthng nht trong đa dạng, đng thuận các Pht sca các tổ chức, hệ phái trong ngôi nchung Giáo hi Pht giáo Việt Nam hiện tại và mai sau.

Văn hóa dân gian – thơ lc bát đã được Ngài Minh Đăng Quang dùng đdiễn đạt go lý khi truyn đạo và hành đạo là mt minh chứng sng đng vsức sng, sức lan ta ca văn hóa Việt, cho dù trình đdân trí ca người dân Nam Bcó khác nhau, đều cm nhn được go lý Phật go bằng thơ lc bát hoặc diễn đạt kinh điển Phật go hoàn toàn bằng ngôn ngữ thun Việt ca ngài Minh Đăng Quang mt ch không hn chế, mt skết hợp hài hòa giữa văn hóa Phật go và văn hóa dân tc. Như vy, giáo lý ca ngài Minh Đăng Quang vừa đm nét c hc, vừa đm chất dân gian. Đây cnh là sbình thường nng vĩ đi ca ngài
    1.  
    1. Hphái Kht sĩ (2007), Ánh Minh Quang, Nxb. TP.HCM, tr.14.
 


Minh Đăng Quang.

Bên cnh đó, chúng ta còn thy tại sao người dân Nam B tiếp nhận rt nng nhiệt đi vi mt nh thức tu hành mi, khác xa hoàn toàn vi các nh thức tu hành đang tn tại lâu đời tại vùng đt này. Vấn đề này có nhiều lý giải khác nhau, theo tôi đó là người dân Nam Bộ ý thức rằng Pht giáo là mch sng ca dân tc. Bi vì ngay ccác tôn giáo đa phương khi tnh lp đều vận dng mt sđiều cơ bản và tinh hoa nht ca tư tưởng Pht giáo đnh tnh hệ tư tưởng và giáo lý ca h. Qua đây đã chứng minh cho chúng ta thy rằng cuc sng ca người dân Nam Bkhông phải lúc nào cũng có được những nhu cu vt cht, những đòi hi tinh thần,có những lúc phải đi diện vi scăng thẳng. Hai vấn đề này luôn có sự mâu thuẫn vi nhau. Sng là phải tranh đu knhc đduy trì sự mong manh giữa con người và thiên nhiên, vt cht và tinh thần. Cnh vì thế mà khi lo âu, đau khổ tht vng, con người thường hướng về tôn giáo đgiải phóng khi những áp lực đó. Và khi người dân Nam Bkhông thể tha mãn được những khát vng, nhu cu trong cuc sng hằng ngày ca nh vì những o cản ca thực tế xã hi ràng buc, những truyn thng hiện hữu, thì chính xã hi lp ra những nh thức khác đgiải ta cho đời sng con người. Từ ý nghĩa đó, ngài Minh Đăng Quang xut hiện vi tư cách là mt người có khả năng to ra mt trạng thái tinh thần hướng thượng, mt trạng thái tâm lý ng phấn cao cho mi người đlàm đng lực cho những sáng to có ý nghĩa, sthăng hoa nơi mt nhân cách vĩ đi, mt bước nhy vt về đi mi tư duy khi tnh lp Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam.
  1. Scách tân Pht go trong thp niên 40 ca thế kXX

Sau khi nTrần sp đ, Pht giáo bt đu suy thoái về mt tổ chức cho đến thế kXVII – XVIII, Pht giáo được vực dy bi các Thiền sư Hương Hi, Toàn Nht, Liễu Quán, Chân Nguyên v.v... mt sthiền sư Trung Quc như Vn Cnh, Vn Khoan, Nguyên Thiều, Giác Phong, TDung v.v... nng không ng thịnh n truớc. Đến nửa cui thế kXIX, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam
 


và Pht giáo bước sang trang sử mi, trang sca ssuy vi nghiêm trọng. Những thp niên đu ca thế kXX, do ảnh hưởng phong to chấn ng ca Pht giáo thế giới, các bậc cao Tăng Việt Nam by ginhư Hòa thượng Thanh Hanh (miền Bắc); Hòa thượng Tuệ Pháp, Hòa thượng Đc Ân, Hòa thượng Tâm Tnh, Hòa thượng Phước Hu(miền Trung); Hòa thượng Knh Hòa, Hòa thượng Knh Anh, Hòa thượng HuQuang, Hòa thượng Chí Thiền, Hòa thượng TPhong, Thượng ta Thiện Chiếu (miền Nam) đã vận đng và cxúy cho phong to chấn ng Pht giáo Việt Nam.

Đto thanh thế và phát huy thế mạnh ca công cuc chấn ng Pht giáo Việt Nam, chư Tôn đức đã lp nên các Hi đoàn: Giáo hi Tăng-già Nguyên thủy Việt Nam tnh lp năm 1930 (nay là Hệ phái Pht giáo Nam tông - Kinh), Hi Nam KNghiên cứu Pht hc tnh lp năm 1931, Hi An Nam Pht hc (miền Trung) tnh lp năm 1932, Ln đoàn Pht hc xã tnh lp năm 1933, Hi ỡng Xuyên Pht hc tnh lp năm 1934, Hi Pht giáo Bắc Ktnh lp năm 1935, Hi Pht hc Km Tế tnh lp năm 1936, Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam tnh lp năm 1946 (nay là Hệ phái Kht sĩ), Hi Pht giáo Cứu quc tnh lp năm 1946, Hi Pht hc Nam Việt tnh lp năm 1949, Hi Tăng Ni Chỉnh lý Bc Việt tnh lp năm 1949 (sau đó được đi tên tnh Giáo hi Tăng-già Bc Việt)2.

Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam (năm 1966 là Giáo hi Tăng-già Kht sĩ Việt Nam) do ngài Minh Đăng Quang sáng lp là mt trong sít các Hi đoàn được tnh lp o thp niên 30, 40 ca thế kXX còn duy trì được sự phát triển cho đến ngày nay.


Mt câu hi được đt ra là sra đời ca Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam mang yếu tố cách tân Pht giáo, nh tnh nên mt truyền thng tu hc mi ở Việt Nam, nng nó có kế thừa truyn thng hay có làm phân phái trong ni bPht giáo Việt Nam hay không? Đây là mt vấn đcần có sự nghiên cứu mt cách tng thể mang

2. Thích Thiện Thng (1998), Tài liu nghiên cứu hành chánh, VP 2 Trung ương GHPGVN (lưu hành ni bộ), tr. 1 – 4.
 


tính chuyên sâu và khoa hc. Trong thi gian chờ đợi những nghiên cứu đó, trước mt chúng ta có thể đánh giá hai vấn đề: Tính truyền thng và sự phân phái trong ni bPht giáo Việt Nam o thp niên 40 ca thế kXX như sau:

Thnht, tính truyn thng: Tuy Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam nh tnh mt truyn thng tu hc mi, các nh thức tu hành, lễ nghi tôn giáo được cách tân, nng vẫn giữ được sự kế thừa gần như hoàn ho ca hai truyn thng Pht giáo Bc tông và Pht giáo Nam tông. Bi l, Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam ra đời tại vùng đt Nam B, nơi có hai truyn thng Pht giáo (Bc tông và Nam tông Khmer) cùng tn tại và phát triển, ngài Minh Đăng Quang từng sang đt nước Chùa Tháp tu hc. Do đó, khi lp giáo hành đạo, ngài Minh Đăng Quang đã vận dng mt cách linh hot những ưu việt ca cả hai truyn thng đó, nht là phát huy được văn hóa c hc Pht giáo và văn hóa dân tc, dung hòa lại đto tnh mt Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam, vừa mang tính văn hóa c hc Pht giáo vừa phát huy được văn hóa dân gian ca dân tc. Điều này chúng ta có thể cảm nhận được: kht thực là truyn thng ca Pht giáo Nam tông, Hệ phái Kht sĩ xem đây là vic Nối truyn Thích-ca Chánh pháp; Kinh điển và Giới lut thì áp dng theo truyn thng Pht giáo Bc tông được sdng bằng tlc bát và ngôn ngữ thuần Việt; thọ thực theo khuynh hướng Bc tông. Đây là mt điều kđặc biệt, vì giai đoạn thp niên 40 ca thế kXX, phần lớn kinh sách Pht giáo đều sdng bằng âm Hán – Việt. Cho nên không gì khiểu khi Hệ phái Kht sĩ mi tnh lp, chtrong thi gian tương đi ngắn đã thu hút mt slượng tín đ, vì trình đdân trí by gikhông cao, ngài Minh Đăng Quang truyn đạo bằng văn hóa dân gian nên cư dân Nam Bddàng tiếp thu và họ tin theo Hệ phái Kht sĩ ngày mt đông là hệ qutt yếu ca ssáng to khoa hc, hiểu được tâm lý người dân ca ngài Minh Đăng Quang.

Thứ hai, có sự phân phái trong ni bPht giáo Việt Nam lúc by gikhông? Đây là mt vấn đcần có sự nghiên cứu mt cách tng thể các mi quan hệ ca tt ctruyn thng tu hc ca Pht
 


giáo Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử, nht là o giai đoạn thp niên 30, 40 ca thế kXX. Nếu phân ch khách quan, thu đáo qua các giai đoạn lịch sca Pht giáo Việt Nam, chưa có ghi nhận nào về sự phân phái trong ni bPht giáo Việt Nam.

Sau khi Đức Pht nhp Niết-bàn khoảng 100 năm, ni bca Pht giáo n Đcó sbt đng trong vic tiếp thu lời Pht dy về giới lut, về vũ trụ quan, nhân sinh quan và những bt đng khác đã to tnh sự phân phái vi sra đời ca 20 bộ phái có sđi lp nhau về tư tưởng, quan điểm. Khi Pht giáo được truyn o Trung Quc, do cách tiếp cận khác nhau về tư tưởng Pht giáo, vì thế Pht giáo Trung Quc đã nh tnh 10 tông phái vi cách thức tu hành khác nhau, có sđc lp trong truyn thng tu hành ca từng tông phái. Khác xa vi Pht giáo n Đvà Pht giáo Trung Quc, Pht giáo Việt Nam không có sự phân phái trong ni btkhi được truyn o Việt Nam cho đến ngày nay. Mười thế kđu trước kỷ nguyên đc lp, Pht giáo Việt Nam có 3 Thiền phái nng không có sđi lp nhau về truyn thng tu hành, có sđan xen giữa các phương tiện, pháp môn tu hành ca 3 Thiền phái này. Đến thế kXIII, thiền phái Trúc Lâm được tnh lp, chlà sự hp nht các Thiền phái lại đto tnh mt Pht giáo mang đậm nét ca người Việt. Như đã trình bày, đến thkXVII - XVIII, tại Việt Nam có nhiều truyn thng tu hành được nh tnh, nng đó không phải là sự phân phái trong ni bPht giáo Việt Nam, mà chlà sđan xen Thiền-Tnh-Mt trong các truyn thng này.

Sang thp niên 40 ca thế kXX, Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam đã nh tnh nên mt truyn thng tu hành mi, nng đây không phải là sự phân phái trong ni b Pht giáo, mà là scách tân, nắm bt được tâm lý người dân Nam B, đây là mt sự kế thừa nhuần nhuyn giữa hai truyn thng lâu đời nht ca Pht giáo đnh tnh mt truyn thng mi, vi mt mc đích duy nht ca người sáng lp là phát triển Pht giáo, nắm bt đúng tâm lý sđông để hi nhp trong từng điều kiện cthể ca đt nước.

Ttiền đca lịch sử, ngày nay Giáo hi Pht giáo Việt Nam
 


đã thực hiện nhiệm vlịch sca nh khi có 9 truyn thng tu hc cùng sinh hot trong mt ngôi nchung, to nên mt nét đặc thđặc biệt đi vi Pht giáo thế giới. Tđó cho chúng ta thy rằng không có sự phân phái trong ni bPht giáo Việt Nam, dcó nh tnh mt truyn thng tu hc mi, thì cũng chlà mt stthân vận đng, mt sđi mi đbt kp sự phát triển ca thi đi. Và Hệ phái Kht sĩ là mt thí dđiển nh trong quá khứ.
  1. Kết lun

Ngài Minh Đăng Quang đã vận dng, phát huy văn hóa Pht giáo, văn hóa dân tc, kết hp nhuần nhuyn những truyn thng có sn, đi mi và sáng to mt truyn thng mi đlàm nn tảng trong vic lp giáo tu hành, chkhông to thành mt sự phân phái trong ni bPht giáo Việt Nam.

Cnh svn dng sáng tạo, hp thi, hp cơ mà chtrong mt thi gian tương đi ngn, Hphái Khất sĩ đã thu hút được slượng lớn tín đ. Giảng đạo cho tín đphn lớn bằng thơ phú, điều này chứng tngài Minh Đăng Quang hiểu rất rõ tâm lý ca người dân Tây Nam B. Bi vì mun được sng hca nhân dân thì chcó con đường duy nhất phi phhp tâm , tình cm dân trí ca h.

Ngài Minh Đăng Quang đã kết hp nhuần nhuyn  truyền thng và hiện đi, phát huy văn hóa Pht giáo và dân tc vi tt cnhững gì tinh hoa nht, ch cực nht, phù hp nht vi hoàn cnh lịch sử, đa lý ca Nam Bby giờ, biến nó tnh cht men hi tụ làm cht c tác đPht giáo Việt Nam phát triển đa dạng, hi nhp bằng chính sđoàn kết trong ni bPht giáo Việt Nam, làm cho mi Tăng Ni, đng o Pht tHệ phái Kht sĩ trên những cương vkhác nhau, luôn phát huy cao đtrí huvà dũng khí ca chính nh đcng hiến cho đạo pháp và dân tc.

Tóm li, Hệ phái Kht sĩ được tnh lp trong mt giai đoạn lịch sđen ti ca Việt Nam nói chung và Nam Bộ nói rng ở mt chừng mực nào đó, đã đóng gópch cực trong vic chấn ng
 


Pht giáo nước nhà, to tnh mt ý thức bảo vệ và phát huy văn hóa Pht giáo, văn hóa dân tc. Qua đây, Hệ phái Kht sĩ đra mt phương pháp tu hành tương ng vi trình đdân trí ca người dân Nam B, và hy vng vi hệ tư tưởng Pht giáo scải to mt xã hi đen ti tnh xã hi chơn thiện m, xây dựng lại đạo đức xã hi đang trên đà suy thoái, góp phần làm phong phú nn văn hóa nước nhà, chng lại sdu nhp ồ t không chn lc nn văn minh vt cht phương Tây, phát huy tinh thần phng đạo, yêu nước.

Vic ra đời ca Hệ phái Kht sĩ là mt tt yếu lịch sử, mt duy đi mi, mạnh dạn trong sáng to là cá tính ca người dân Việt Nam nói chung và người dân Nam Bộ nói rng, bằng nhiều phương cách khác nhau đlàm cho đạo pháp xương minh, phát triển bn vững là vic đáng trân trọng. Trong xu thế kết ni toàn cu hiện nay, những tnh tựu và hạn chế ca phong to chấn ng Pht giáo Việt Nam, ca Hệ phái Kht sĩ được đúc kết tnh những bài hc về sđoàn kết, phát triển trong đa dạng, đng thuận các Pht skhi Giáo hi Pht giáo Việt Nam và đt nước từng bước hi nhp vi thế giới bằng chính sbình dnng vĩ đi, dũng k
và trí huca chính mi chúng ta.
 







 

TÀI LIỆU THAM KHO

 
    1. Thích Minh Châu (1993), Kinh Trung B, kinh s48, quyển I, Viện Nghiên cứu Pht hc Việt Nam.
 
    1. Vn Chiếu (2000), Tích truyn Pháp , Nxb. TP. HChí Minh.
 
    1. Tkheo Thích Đng Minh (2010), Luật Tphn, Nxb. Phương Đông.
 
    1. HT. Thích Thanh T(2003), Kinh Kim Cang  ging gii,
Nxb. Tôn giáo.
    1. Thích Chơn Thiện (1993), Tư tưởng kinh Pp Hoa, Nxb. Tôn giáo.
 
    1. Kimura Taiken, Thích Qung Đdịch (2007), Nguyên thủy Phật giáo tư tưởng lun, Nxb. Tôn giáo.
 
    1. David S. Clark (1998), Freud đã thực snói gì?, Nxb. Thế giới, Hà Ni.
 
    1. E. Fromm (1969), Phân m hc và tôn giáo, Tu thư Đi hc Vn Hnh, TP. HCM.
 
    1. Hệ pi Kht sĩ (2012), Chơn lý – Luật nghi Khất sĩ, Nxb. Tng hp TP. HCM.
 
    1. Hệ pi Kht sĩ (2007), Ánh Minh Quang, Nxb. TP. Hồ Chí Minh.
 
    1. Thích Đng Bn (1995), Danh Tăng Vit Nam, Nxb. TP. Hồ Chí Minh.
 
    1. Nguyn Hiền Đức (1995), Lch sPhật giáo Đàng Trong, Nxb. Thun Hóa.
 
    1. Thích Thiện Hoa (1970), 50 năm chn ng  Phật giáo,



Viện Hóa đạo Giáo hi Pht giáo Việt Nam Thng nht.
    1. Trn Hng Ln (1995), Đo Phật trong cng đng người Việt ở Nam B, Nxb. TP. Hồ Chí Minh.
 
    1. Trn Hng Ln (1995), Phật giáo Nam B, Nxb. Khoa hc Xã hi, Hà Ni.
 
    1. Viện Khoa hc Xã hi TP. Hồ Chí Minh (1981), Thư mc Đng bằng sông Cửu Long, Thư viện Khoa hc Xã hi TP. Hồ c Minh (lưu nh ni bộ).
 
    1. Sơn Nam (1992), Cá tính ca min Nam, Nxb. Văn hóa.
 
    1. Cnh Văn (IV/1993), Các hpi đạo Pht ti An Giang: lịch svà huyn thoi, Tp chí Khoa hc Xã hội, s18.
    1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây