46. PHẬT GIÁO NAM TÔNG VỚI BẢN SẮC VĂN HÓA TỘC NGƯỜI VÀ VĂN HÓA QUỐC GIA

Thứ bảy - 08/09/2018 20:18
PHẬT GIÁO NAM TÔNG VỚI BẢN SẮC VĂN HÓA TỘC NGƯỜI VÀ VĂN HÓA QUỐC GIA của PGS.TS. Vương Xuân Tình*
Tôn giáo có mối quan hệ chặt chẽ vi bản sc văn hóa tc ngưi (Ethnic culture), và cả bản sắc văn hóa quốc gia (National culture)(1). Sở dĩ như vy, bi với nim tin, hthống nghi lễ và định chế ng x, tôn giáo đã xây dng nếp sống bền vng trong cộng đồng dân cư, góp phần quan trọng để tạo nên sự chia sẻ, thống nhất về văn hóa trong cng đng y. Đó chính là nền tảng để hình thành bản sắc của cộng đồng dân cư thuộc tộc ngưi hay
nhóm xã hội; thm chí để hình thành bản sắc của cộng đng dân tộc – quốc gia.
Trong báo cáo này, chúng tôi sẽ trình bày vai trò của Phật giáo Nam tông trong việc tạo nên bản sắc của dân tộc Khmer tại Nam Bộ và trong mối quan hệ vi văn hóa quốc gia ở Việt Nam.
  1. Trong các tộc ngưi ở nưc ta, trừ ngưi Kinh (Việt), cư dân của dân tộc thiểu số theo các tôn giáo ln(2) không nhiều, mà chủ yếu thc hành tôn giáo truyền thống(3). Vẫn ở các dân tộc thiểu số, chỉ có ngưi Khmer Nam Bộ là có tính thống nhất cao về tôn giáo: Hầu hết cư dân của tộc ngưi này đều theo Phật giáo

* Viện Dân tc hc, Viện Hàn lâm Khoa hc xã hi Vit Nam.
  1. Xem:
  • Steward Harrison Oppong (2013), Religion and Identities”, in Americal International Journal of Contemporary Research, Vol.3, No.6, p.13-15.
  • Goran Collste (Ed) (2010), Identity and Pluralism: Ethnicity, Religion and Values, Centre for Upplied Ethics, http://liu.diva- portal.org/smash/get/diva2:355027/FULLTEXT02.pdf , truy cập ngày 1/6/2014.
  1. Tôn giáo ln: Là tôn giáo phbiến trên thế giới, như Thiên Chúa go, Phật go, Hi go, đạo Tin Lành
  2. Tôn giáo truyền thống: Được hiểu như việc thờ cúng tổ tiên, th thần hoặc tôn giáo bản đa (đạo Cao Đài, Hòa Ho…). Khái nim này có thtương ng với khái nim tín ngưng vẫn được dùng khá phổ biến hiện nay.
 
Nam tông. Dẫu có vào chùa tu hay không, họ đều tự nguyện xem mình là tín đồ của đạo Phật(1). Đây là đặc đim nổi bật trong đi sống tôn giáo của dân tộc Khmer ở nưc ta.
Nếu so sánh vi đi sng tôn giáo ở các dân tộc khác, nhn đnh về đặc điểm nêu trên càng rõ ràng hơn. Khi xem xét ở tộc ngưi Kinh (Việt), sẽ thy dân tộc này có đi sống tôn giáo rất đa dạng: Ngoài tôn giáo truyn thống, còn có hàng chục triệu ngưi theo các tôn giáo ln, như Thiên Chúa giáo, Tin Lành, Phật giáo, Hồi giáo… Ở các dân tộc thiểu số, ngoài  ngưi Khmer như đã kể, chỉ ngưi Chăm có slưng lớn tín đồ theo tôn giáo ln là Bà La Môn giáo và Hồi giáo; số còn lại theo tôn giáo truyền thng (nhóm Chăm Bà-ni và Chăm Hroi); và thậm chí, ngay đạo Bà la môn ở tộc ngưi này cũng đã bị bản đa hóa khá sâu sắc. Với ngưi Hmông - tộc ngưi có số tín đồ khá ln theo đạo Tin Lành, số ngưi theo đạo này cũng chỉ chiếm khoảng dưi 20 % dân số của dân tộc Hmông hiện nay.
  1. Tính thống nhất cao trong thc hành tôn giáo của ngưi Khmer Nam Bộ có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành đặc trưng ca tộc ngưi y. Tuy vẫn thc hành một syếu tố tôn giáo truyn thng, song Phật giáo Nam tông ảnh hưng ln đến đi sống của hầu hết ngưi Khmer, biểu hin trên các lĩnh vực cơ bản sau đây:
    1. Hình thành thiết chế xã hội – tôn giáo. Trong thiết chế này, nổi lên mi quan hệ của nhà chùa với dân, và sư với dân. Dưi góc độ thiết chế xã hội, chùa có vai trò to ln trong đào luyn ngưi dân của cộng đồng tộc ngưi. Việc phải dành thi


1 Đặng Thanh An (2004), Vài nét vvăn hóa, tín ngưng, tôn giáo ca đồng bào Khmer Nam B”, trong Vụ Văn hóa dân tộc (2004), Xây dng đi sống văn a vùng dân tc Khmer Nam Bộ, Kyếu Hi thảo khoa hc, H, tr.588.
 
gian tu trong chùa như một đnh chế vi các thành viên nam đã góp phần tạo nên sbền vng trong phát triển xã hội của ngưi Khmer. Tu ở chùa khác vi lễ thành đinh của một số tộc ngưi, bi có loại lễ thành đinh thưng mang nng màu sắc nghi lễ(1); còn việc tu của ngưi Khmer theo Phật giáo Nam tông rất đưc chú trọng dưng dục nhân cách.
Trong quan hcủa nhà sư vi dân, sư không chthc hiện chc năng, nhim vụ tôn giáo, mà có vai trò nmột ngưi thy. Ngưi thy dy kinh, dy chữ và dy dỗ nhân cách cho thế htrẻ; ngưi thy còn có trách nhim khuyên giải, tư vấn để xây dng các mối quan htốt đẹp trong cộng đồng. Như vy, vai trò xã hội ca các nhà sư của Phật giáo Nam tông khác vi một số nhà tu hành của nhng tôn giáo khác.
Tóm lại, vi hai đnh chế trình bày trên đây, Phật giáo Nam tông đã ảnh hưởng khá sâu sắc đến tổ chc và vận hành xã hội của cộng đồng dân tc Khmer. Trong tổ chc xã hội của đồng bào, nhà chùa là một thc thể quan trọng. Trong vận hành xã hội, các hoạt động liên quan đến đnh chế của Pht giáo Nam tông đã chi phối ti hầu hết cá nhân và gia đình của cộng đồng tộc ngưi này.
    1.  
    1. Hình thành thiết chế văn hóa – tôn giáo. Thiết chế này đưc xây dng trên cơ sở các nghi lễ và hot động văn hóa có tính đnh chế của Phật giáo Nam tông. Theo TT. Thch Hà, ngôi chùa là trung tâm văn hóa, nơi học kinh, hc ch, học giáo lý làm ngưi, nơi lưu giữ các pho kinh điển đo Phật và cũng là nơi sinh hoạt văn hóa, giải trí vui chơi của chư Tăng và tín đPhật

1 Lễ thành đinh mt nghi lễ quan trọng trong chu kđời người, diễn ra ở nhiu dân tc trên thế giới, nhm khng đnh sự trưởng thành ca con người trong xã hi. Tc cà răng căng tai ca mt sdân tc tại chỗ ở Tây Nguyên, hay lễ cấp sắc ca người Dao là các dng thức ca lễ thành đinh.
 
tử đồng bào dân tộc Khmer. Bởi vy, đi sống tinh thần cũng như văn hóa của đồng bào gắn chặt vi giáo lý đạo Phật, sc thái văn hóa mang đm dấu ấn đạo Phật, đưc thể hiện rõ ở các phong tc, tập quán, li sống, phương thức ng x, nghệ thuật và tư duy(1).
Các nghi lễ của đạo Phật đưc thc hành trong nhiều tháng của năm, tạo nên nhng hoạt động tôn giáo gắn với văn hóa. Đó là các lễ Phật đản, nhp hạ, cơm vắt, ra hạ, dâng y, kiết gii, an vị Phật và các lễ hội không đnh kỳ khác. Vẫn trong thiết chế văn hóa – tôn giáo này, đã lưu giữ khá bền vng một số giá trị văn hóa đặc sắc của ngưi Khmer. Chẳng hạn, nhạc ngũ âm có thể xem như linh hồn trong đi sống văn hóa Khmer, song chỉ đưc tấu lên trong dp lln của Phật giáo hoc có liên quan đến Phật giáo, như Chôl Chnăm Thmây (đón năm mi), Sene Dolta (báo hiếu) và Ok om bok (cúng trăng). Hi đua ghe ngo cũng chỉ đưc tổ chc vào dp nghi lOk om bok; hội đua bò ở An Giang thưng chỉ tổ chc vào dp thc hiện nghi lễ Sene Dolta.
    1. Phật giáo Nam tông không xung đột vi tôn giáo truyền thống của ngưi Khmer. Cùng vi thờ Phật, ngưi Khmer vẫn thờ tổ tiên, tổ nghề, thờ nhiều loại thn (thần bảo hộ gia đình, phum sóc, đồng ruộng…). Bên cạnh đó, Phật giáo Nam tông còn thm vào mt số hoạt động của tôn giáo truyền thống. Ví dụ, có nhng thc hành của tôn giáo truyền thống vẫn chu ảnh hưng nhất đnh của Phật giáo Nam tông, như lễ cúng trăng (Ok om bok), lễ cầu mưa, lễ vun núi lúa, lcúng sân lúa, lễ dâng
phưc(2),…

 
  1.  
  1. TT. Thạch Hà, Nghi lPhật giáo Nam tông Khmer gắn liền với văn hóa dân tc Khmer”,      http://www.phathoc.net/PrintView.aspx?Language=vi&ID=7BC219
  2. Xem:
 
    1. Tính thng nhất trong thiết chế xã hội – tôn giáo, văn hóa – tôn giáo của Phật giáo Nam tông và nh hưng của Phật giáo Nam tông vi tôn giáo truyn thng trong đi sống của ngưi Khmer nêu trên đã góp phần to nên bản sắc văn hóa của dân tộc Khmer. Có thể nhận thy, đây là trưng hợp khá đặc bit trong các tộc ngưi của Việt Nam. Văn hóa Khmer chỉ có một số khác biệt nhất đnh gia nhóm Khmer ở vùng núi, Khmer vùng
châu thổ và Khmer vùng nưc lợ(1), song chủ yếu là trong lĩnh
vc sinh kế và ng xử vi môi trưng; còn trong đi sống văn hóa xã hội và văn hóa tinh thần, về cơ bản là thống nhất. Và như đã trình bày, sự thống nhất trong văn hóa xã hội, văn hóa tinh thần của ngưi Khmer chyếu da trên cơ sthc hành Phật giáo Nam tông.


Nếu so sánh vi các tc ngưi khác ở Việt Nam, càng thy tính thống nhất trong văn hóa của dân tộc Khmer là một đặc đim ni bật. Vi ngưi Khmer, hầu như không có nhóm đa phương. Trong khi đó, vi người Kinh (Vit), sự đa dạng văn hóa thể hiện rõ rệt gia các vùng miền và ở nhng cư dân theo tôn giáo khác nhau. Tại nhiều dân tộc thiểu số có dân số đông, như ngưi Dao, ngưi Nùng, ngưi Hmông, có nhiều nhóm đa phương, và có skhác biệt khá lớn gia văn hóa của các nhóm. Vi một stộc ngưi không có nm đa phương, sự đa dạng
  • Đoàn Thanh Nô (2002), Người Khmer ở Kiên Giang, Nxb Văn hóa Dân tộc, H, tr. 32-79.
  • Nguyễn Xuân Nghĩa (2004), Đạo Phật Tiểu thừa Khmer Nam Bộ ở ng nông thôn đồng bng sông Cu Long: Chức năng xã hi truyn thống và động thái xã hi”, trong Vụ Văn hóa dân tc (2004), Xây dng đi sống văn hóa vùng dân tc Khmer Nam Bộ, Kyếu Hi thảo khoa hc, H, tr.646-647.
1 Việc phân vùng cư trú ca người Khmer Nam Bnhư trình bày được dựa trên cơ
smt gợi ý ca GS. Trần Quốc Vượng. Xem: Trần Quc Vượng (2004), Nam B, các tiểu vùng sinh thái khảo cnhân văn và huyền tích khởi nguyên luận”, trong Vụ Văn hóa dân tc (2004), Xây dng đi sống văn a vùng n tc Khmer Nam Bộ, Kyếu Hi thảo khoa hc, H, tr.565-566.
 
văn hóa lại chủ yếu diễn ra gia các cộng đồng làng và gia các dòng họ.
  1. Khi nhấn mạnh tính thống nhất da trên cơ sPhật giáo Nam tông đã to nên bản sắc ca văn hóa Khmer, cn tiếp tục đặt mối quan hệ của nền văn hóa này vi văn hóa quốc gia. Trong một quốc gia đa dân tộc, đa dạng văn hóa và thống nht văn hóa có mối quan hmật thiết, không thể tách ri. Nếu chỉ chú trọng sự đa dạng văn hóa mà không quan tâm đến tính thống nhất của văn hóa, sẽ thiếu sự kết nối gia các nền văn hóa trong mt quốc gia.
    1. Điều tạo nên sự kết nối gia nhng nền văn hóa của các tộc ngưi hay nhóm xã hội trong một đất nước đa dân tộc, chính là văn hóa quốc gia. Văn hóa quốc gia, cũng như các loại hình văn hóa khác, có thể nhìn nhận từ góc độ cấu trúc hoặc chc năng. Nếu nhìn từ góc độ chc năng, nền văn hóa này gồm nhng yếu tchung, phquát cho tt cả c tc ngưi hay nhóm xã hội sng trong quốc gia đó. Trong mt quốc gia đa tc ngưi, ct lõi ca n a quc gia thưng có mối quan hệ vi văn hóa chính trị (Political culture) và nh chính trị ca văn hóa. Văn hóa chính trlà sự định hưng truyn thống của các công dân của một quốc gia đối với chính tr, ảnh hưng đến nhận thc của họ về tính hp pháp chính tr, qua đó, tạo nên sự đồng thuận gia các công dân. Còn tính chính trị của văn hóa là sự định hưng của chính sách để tạo nên sthống nhất văn hóa.
Ttiếp cận chc ng u trên, các thành tca văn hóa quc gia trưc hết phải da trên cơ shgtrchung, có nh thng nhất toàn quc. Nhng tnh tvà giá try kng tnhn sinh ra, mà đưc xây dng trong quá trình phát trin ca đất nưc. Vi Vit Nam, loi hình n a này đc bit rõ t tnăm 1945
 
đến nay. Đây là đc điểm chung trong xây dng nn n hóa quc gia của nhiu nưc, và có thly ví dtSingapore - mt quốc gia mi thành lp ở thp kỷ 60 của thế ktrưc. Theo Ananda Rajah, văn hóa quốc gia của Singapore đều mi đưc tạo lập sau thi đim này. Truyền thng văn a kng phi là i gì kế tha tcxưa mà hoàn toàn có thdo con người đương đi gây dng
nên(1).
Mt khác, để gia tăng n hóa quốc gia trong mt đất nưc đa dân tc, cần phát trin đối thoi gia các nn văn hóa và chú trng vai tn hóa ca ngưi Kinh - tc chủ th(2). Điều đó sva tăng cưng tính đa dạng văn hóa, vừa là cầu ni cho hiểu biết ln nhau và thắt cht đoàn kết gia các tc ngưi.
c thành tố ca văn hóa quc gia dưi góc đtiếp cn chc năng phi đưc ngưi n ca mọi dân tc, tôn giáo, giai cp hay c nhóm xã hi đón nhn, tiếp thu mt cách tự giác. Thành tđó, ngoài nn ngữ - yếu tố rất quan trọng đto n sthng nhất n hóa, n là ý thc vn tc – quc gia, đưc thể hin qua tư tưởng, đạo đc và li sng của cng đồng n tc - quốc gia. Tư tưởng, đạo đc và li sng y phải đưc hiện tn trong tiếp nhận c biu tượng văn hóa (Cultural symbol), được thc hin qua ký
c xã hi (Social memory)(3)  hay nh đng tp thể (Collective
action)(4) cho mọi công dân. Có thể nêu một số ví dụ: Ý thc về

 
  1.  
  1. Rajah, Ananda (1999), Making and Managing Tradition in Singapore: The National Day Parade”, in: Reading Materials, Vietnamese - Thai Collaborative, Intensive Training Workshop on Research Methodology, Faculty of Social Sciences, Chiang Mai University, Sep. 20 - Nov. 7, 1999.
  2. Phm Xuân Nam (2008), Sđa dng văn hóa và đi thoại gia các nền văn hóa - Mt c nhìn từ Việt Nam, Nxb Khoa hc xã hi, Hà Ni.
  3. Fentress, James and Christ Wickham (1992), Social Memory: New Perspectives on the Past, Oxford: Blackwell.
  4. Todd, Sandler (1992), Collective Action: Theory and Application, University of Michigan Press.
 
cộng đồng dân tộc – quốc gia Việt Nam thống nhất đưc thể hiện qua việc tiếp nhận các biểu tưng như quốc k, quốc ca, lãnh tụ Hồ Chí Minh, Thủ đô Hà Nội, ngày quốc khánh 2/9; qua việc ý thc về các dân tộc ca Việt Nam là anh em mt nhà... Sau na, văn hóa quốc gia còn đưc biểu hiện qua thiết chế văn hóa chung của quốc gia đó, đưc thc hiện, thm sâu vào các cộng đồng tộc ngưi và cộng đồng xã hội khác trên đất nưc ta. Thiết chế văn hóa quốc gia rất rng nên ở đây, chúng tôi chtập trung vào thiết chế văn hóa cơ s.
Thiết chế văn hóa cơ sở là tổ chc hot động nghiệp vụ văn hóa ở cơ s. Thiết chế này có nhiều cấp độ, song ở đây, chúng tôi chỉ xem xét cấp độ làng bản. Ở cp độ này, thiết chế văn hóa cơ sở có hai yếu tố quan trọng, đó là cơ svật chất và các đnh chế, nội dung hoạt động. Cơ sở vật cht của thiết chế y đưc Bộ Văn  hóa  -  Thể  thao  -  Du  lch  quy  đnh  trong  Thông  tư
06/2011/TT-BVHTTDL, đó là nhà văn hóa - khu thể thao thôn(1).
Hoạt động quan trọng của thiết chế văn hóa cơ sở hiện nay là thc hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dng đi sống văn hóa, mà nòng cốt là xây dng gia đình văn hóa và làng văn hóa. Từ ngày 2 tháng 1 năm 2002, Bộ Văn hóa - Thông tin đã ban hành Quyết đnh số 01/2002/QĐ-BVHTT về Quy chế công nhn Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khu phố văn hóa, Gia đình văn hóa(2).
  1.  
  1. Trong chiến lược phát trin văn hóa từ nay đến năm 2020, Thủ tưng Chính phđã phê duyt mục tiêu cthể: từ năm 2015 đến năm 2020, cnước phải có 60-70% số làng, bn, ấp có nhà văn hóa (Nguyn Thu Hin, Xây dng hthống thiết chế văn a cơ s, http://www.baomoi.com/Xay-dung-he-thong-thiet-che-van-hoa-co- so/137/3360890.epi). Xem thêm tiêu chí vNhà văn hóa - Khu thể thao thôn (B. Ngân, Quy đnh tiêu chí hot động ca Nhà văn hoá - Khu thể thao thôn, bn, http://www.baovanhoa.vn/vanbanmoi/34121.vho).
  2. Dẫn theo Vương Xuân Tình (2012), Văn hóa với phát triển bền vng: Mt góc nhìn từ vùng biên giới”, Tp chí Dân tộc học, S5.
 
    1. Trong bối cnh ca cộng đồng dân tộc Khmer Nam Bộ theo Phật giáo Nam tông, mi quan hệ cần lưu ý của văn hóa tộc ngưi vi văn hóa quc gia là xây dng thiết chế văn hóa cơ sở phù hp vi đc đim của đa phương. Như đã trình bày, ngôi chùa có vai trò rất quan trọng trong xã hội truyền thống và cả trong đi sống hiện nay của người Khmer. Tại vùng Đồng bng sông Cu Long, có trên 400 ngôi chùa, và hầu như phum, sóc nào cũng có chùa. Có hội trưng của ngôi chùa có thể cha đưc
hàng ngàn ngưi(1). Nhiều ý kiến cho rằng, nên sử dụng chùa vào
thiết chế văn hóa cơ sở hiện nay(2), và nhà chùa là đối tưng vận động để phát huy yếu tố tích cc trong xây dng đi sống văn hóa cơ sở(3).
Liên quan đến vấn đề nêu trên, cũng có ý kiến cho rằng, chùa không thể thay thế cho mọi thiết chế văn hóa - thông tin ở cơ sở vùng nông thôn Khmer Nam Bộ hin nay(4).
Chúng tôi cũng cho rằng, cùng vi sự phát triển của đất nưc, cng đồng ngưi Khmer đang có nhiều biến đổi, trong đó có xã hi và văn hóa. Ở cộng đồng Khmer hiện nay, có sự đa dạng hơn về tầng lp xã hội. Sự phát triển về kinh tế, việc thúc đy các quan hệ xã hội, sự phát triển của giáo dục và truyền
  1.  
  1. Trần Thanh n (2006), Ngôi chùa Khmer và shình thành bản sắc văn hóa dân tc”, trong Hội Dân tc hc (2006), Văn a các n tc thiểu số ở Nam B, Nxb Khoa hc xã hi, H, tr. 295.
  2. Lê Tiến Dũng (2004), Xây dng chùa thành mt loại thiết chế văn hóa đc đáo
vùng đồng bào dân tộc Khmer Nam B”, trong Vụ Văn hóa dân tộc (2004), Xây dng đi sống văn a vùng n tc Khmer Nam B, Kỷ yếu Hi thảo khoa hc, H, tr.107-114.
  1. Ngô Quang Hưng (2004), Phát huy vai trò thiết chế tôn giáo tín ngưỡng truyền thống dân tc Khmer Nam Bộ trong xây dựng đời sống văn hóa cơ sở”, trong V
Văn hóa dân tc (2004), Xây dng đi sống văn a vùng n tc Khmer Nam Bộ,
K yếu Hi thảo khoa hc, H, tr.90.
  1. Vy Trọng Toán (2004), Xây dng đời sống văn hóa vùng dân tc Khmer Nam Bộ”, trong Vụ Văn hóa dân tộc (2004), Xây dng đi sng văn a vùng dân tc Khmer Nam Bộ, Kyếu Hi thảo khoa hc, H, tr.14.
 
thông đã khiến nhu cầu văn hóa thêm phong phú. Bi vy, không gian chùa không thể dung cha đưc nhiều loại hình văn hóa mà ngưi dân đang có nhu cầu thụ hưng. Mặt khác, chùa là nơi tôn nghiêm, mọi sinh hoạt văn hóa phải gắn vi Phật giáo Nam tông. Như vy, chùa chỉ có thể đm nhim một phần, có thể là quan trọng, chc năng thiết chế văn hóa cơ sở.
Tóm lại, việc xây dng thêm nhà văn hóa cho cộng đồng Khmer theo Phật giáo Nam tông vẫn là cần thiết. Tuy nhiên, nhà văn hóa đó cần đặt trong mối quan hệ vi chùa, và chùa vẫn nên đm nhim một phn chc năng của thiết chế văn hóa cơ s, đặc biệt là bảo tồn và phát huy nhng giá trị văn hóa truyền thống. Bên cạnh đó, nhng hoạt động văn hóa ở cả chùa và nhà văn hóa cần chuyn tải tốt hơn nhng giá trị ca văn hóa quốc gia, như ý thc về một quốc gia thống nhất, ý thc và trách nhim công dân, lòng yêu đất nưc, tinh thần đoàn kết gia các dân tộc...
  1. Qua nhng nội dung trình bày nêu trên, chúng tôi muốn rút ra my đim kết lun như sau:
Mt là, Ngưi Khmer là tộc ngưi duy nht ở nưc ta có hầu hết cư dân theo mt n giáo ln – Phật giáo Nam tông.
Hai là, Phật giáo Nam tông góp phn quan trng tạo nên sự thống nhất văn hóa của ngưi Khmer, dẫu họ cư trú ở nhng vùng sinh thái và đa phương khác nhau.
Ba là, Trên cơ sở hình thành thiết chế xã hội – tôn giáo và văn hóa - tôn giáo, thấm sâu vào nhiu hoạt động trong đi sống và dung hòa với tôn giáo truyền thống, Phật giáo Nam tông đã góp phần quan trng to nên bản sắc văn hóa của dân tộc Khmer.
Bốn là, Chùa của Pht giáo Nam tông là một phần quan trọng trong thiết chế văn hóa cơ sở - thuộc văn hóa quốc gia hin nay.
 
m là, Để phát huy tt vai trò là mt bộ phận của thiết chế văn hóa cơ s, sinh hoạt văn hóa ở chùa nên nâng cao hơn na nhng ni dung gắn vi ý thc, chủ quyền quốc gia và tinh thần đại đoàn kết dân tộc.


TÀI LIỆU THAM KHO:
  1. Đặng Thanh An (2004), “Vài nét về văn hóa, tín ngưng, tôn giáo của đồng bào Khmer Nam B, trong Vụ Văn hóa dân tộc (2004), Xây dựng đời sống văn hóa vùng dân tộc Khmer Nam Bộ, Kyếu Hội thảo khoa học, H, tr.584-595.
  2. Lê Tiến Dũng (2004), “Xây dng chùa thành một loại thiết chế văn hóa độc đáo vùng đồng bào dân tc Khmer Nam Bộ”, trong Vụ Văn a dân tộc (2004), Xây dựng đời sống văn hóa vùng dân tộc Khmer Nam B, Kyếu Hội thảo khoa học, H, tr.107-114.
  3. Fentress, James and Christ Wickham (1992), Social Memory: New Perspectives on the Past, Oxford: Blackwell.
  4. Ngô Quang Hưng (2004), “Phát huy vai trò thiết chế tôn giáo tín ngưng truyn thng dân tộc Khmer Nam Bộ trong xây dng đi sống văn a cơ s”, trong VVăn hóa dân tc (2004), Xây dựng đời sống văn hóa vùng dân tộc Khmer Nam Bộ, Kyếu Hội thảo khoa học, H, tr.88-94.
  5. Phm Xuân Nam (2008), Sự đa dạng văn hóa và đối thoại giữa các nền văn hóa - Một góc nhìn từ Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
  6. Nguyễn Xuân Nghĩa (2004), “Đạo Phật Tiểu tha Khmer Nam Bộ ở vùng nông thôn Đồng bằng sông Cu Long: Chc năng xã hội truyền thng và động thái xã hi”, trong Vụ Văn

hóa dân tộc (2004), Xây dựng đời sống văn hóa vùng dân tộc Khmer Nam Bộ, K yếu Hội thảo khoa hc, H, tr.622-650.
  1. Đoàn Thanh Nô (2002), Người Khmer ở Kiên Giang, Nxb Văn hóa Dân tộc, H, tr. 32-79.
  2. Rajah, Ananda (1999), “Making and Managing Tradition in Singapore:         The National Day Parade”, in: Reading Materials, Vietnamese - Thai Collaborative, Intensive Training Workshop on Research Methodology, Faculty of Social Sciences, Chiang Mai University, Sep. 20 - Nov. 7, 1999.
  3. Trần Thanh Pôn (2006), “Ngôi chùa Khmer và sự hình thành bản sắc văn hóa dân tc”, trong Hội Dân tộc học (2006), Văn hóa các dân tộc thiểu số ở Nam Bộ, Nxb Khoa học xã hội, H, tr. 295-304.
  4. Steward Harrison Oppong (2013), Religion and Identities”, in            Americal International Journal of Contemporary Research, Vol.3, No.6, p.13-15.
  5. Vương Xuân Tình (2012), “Văn hóa vi phát triển bền vng: Một góc nhìn từ vùng biên giới”, Tạp chí Dân tộc học, Số 5.
  6. Vy Trng Toán (2004), “Xây dng đi sống văn hóa vùng dân tộc Khmer Nam Bộ”, trong Vụ Văn hóa dân tộc (2004), Xây dựng đi sống văn hóa vùng dân tộc Khmer Nam B, Kyếu Hội tho khoa học, H, tr.11-17.
  7. Todd, Sandler (1992), Collective Action: Theory and Application, University of Michigan Press.
  8. Trn Quc Vưng (2004), Nam B, các tiểu ng sinh thái kho cnhân văn và huyn ch khi nguyên lun, trong Vn hóa dân tc (2004), Xây dng đi sng văn hóa vùng dân tộc Khmer Nam B, Kỷ yếu Hi tho khoa hc, H, tr.563-576.
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây