31. PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HỘI ĐOÀN KẾT SƯ SÃI YÊU NƯỚC Ở TÂY NAM BỘ TRÊN CON ĐƯỜNG HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRI N HIỆN NAY

Thứ bảy - 08/09/2018 19:21
PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HỘI ĐOÀN KẾT SƯ SÃI YÊU NƯỚC Ở TÂY NAM BỘ TRÊN CON ĐƯỜNG HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRI N HIỆN NAY của TT. Lý Hùng* Bạch Thanh Sang
  1. Khái quát vùng Tây Nam Bộ

Tây Nam Bộ có 13 tnh, thành phố gm: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Trà Vinh, Vĩnh Long, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang, An Giang và Kiên Giang. Môi trưng tự nhiên ở Tây Nam Bộ phong phú và đa dạng, có đồng bng, có núi, có rng, có bin, có đảo, có nhiu sông ln vi hệ thng kênh rạch chằn chịt tạo nên nguồn lc dồi dào về lương thc và thc phm.

Dân số toàn vùng đến cuối năm 2010 là 17.447.266 người; trong đó, ngưi Kinh 16.036.217 (chiếm 91,9%), ngưi Khmer
1.200.369 (chiếm 6,9%), ngưi Hoa 192.435 (chiếm 1,1%), ngưi Chăm 14.982 (chiếm 0,08%) và các dân tộc thiu số khác 3.263 (chiếm 0,02%)(1).

Đồng bào Khmer, Kinh, Hoa, Chăm sng xen kẽ gần gũi nhau, có truyền thống đoàn kết từ lâu đi trải qua quá trình khai thác thiên nhiên, qua đấu tranh chống áp bc bóc lột, chống giặc ngoại xâm (toàn vùng có 92 Bà mẹ Việt Nam anh hùng, 11 Anh hùng lc lưng vũ trang nhân dân, 2.863 liệt sĩ, 1.029 thương


* Hi Đoàn kết Sư sãi Yêu nước Thành phCn Thơ.
1 Sliệu tổng hợp Ban hành kèm theo báo cáo s04-BC/DTTG ngày 9/2/2011 ca Vụ Dân tc -Tôn go, Ban Chỉ đạo Tây Nam B.
 
binh là chc sắc, sư sãi, Phật tử Khmer, hàng chục ngàn gia đình Phật tử Khmer và 139 ngôi chùa Phật giáo Nam tông Khmer có công vi cách mng đưc công nhận và khen thưng)(1).

Đi vi đồng bào Khmer, giữa dân tộc và tôn giáo là một, luôn có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ vi nhau. Hầu hết đồng bào theo Pht giáo Nam tông trong đi sống văn hóa tinh thn luôn gn bó vi chùa chin, đồng thời cũng là nơi tp hp đoàn kết các tng lớp cư dân.

Trên địa bàn Tây Nam Bộ hiện có các tôn giáo như: Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo, Islam giáo (Hi giáo), Minh Sư, Baha’i, Tịnh ĐCư Sĩ, Tứ Ân Hiếu Nghĩa, Bửu Sơn KHương và một số tôn giáo khác, với tổng s
4.589 cơ sở thờ tự, 11.712 chc sắc, 22.168 chc việc và 5.872.795 tín đồ (chiếm 33,66% dân số)(2).

Hiện nay, tại 9 tnh, thành phố có đông đng bào Khmer sinh sống nêu trên, có 480 cơ sthờ tự (444 chùa Khmer, số còn lại là Salatel) tại 59/85 huyện, quận, thị xã, thành phthuộc tnh, thành phố trong khu vc; vi 7.424 sư sãi (trong đó có 78 Hòa thưng, 105 Thưng tọa, 1.579 Đại đc, Tỳ khưu, Sa di); 8.405 thành viên Ban Quản trị chùa và gn 1,1 triệu tín đồ(3).


 
  1.  
 
 
  1. Báo cáo số 03 ngày 11/10/2006 ca Ban Dân vn Trung ương Tổng kết việc tổ chc thc hiện Chth68-CT-TW ca Ban Bí thư Trung ương Đảng (Ka 6) về công tác ở vùng đồng bào dân tộc Khmer.
  2. Sliệu tổng hợp Ban hành kèm theo báo cáo s04-BC/DTTG ngày 9/2/2011ca Vụ Dân tc -Tôn go, Ban Chỉ đạo Tây Nam B.
3 Trà Vinh 141 chùa, 2.716 sư sãi (34 Hòa thưng, 47 Thưng ta, 1.233 Đi đc),
    1. thành viên Ban Qun trị chùa, trên 300.000 tín đ. c Trăng 92 chùa, 37 Salaten, 1.869 sư sãi (18 Hòa thưng, 19 Thưng ta, 56 Đại đc), 1.492 thành viên Ban Qun trị chùa, 395.493 tín đ. Kiên Giang 75 chùa, 1.071 sư sãi (9 Hòa thượng, 15 Thưng tọa, 78 Đại đc), 1.330 thành viên Ban Quản trị chùa, trên
180.000 tín đ. An Giang 65 chùa, 1.020 sư sãi (10 Hòa thưng, 11 Thưng tọa, 42
 
      • Chtrương thành lập tổ chức bộ máy trong Phật giáo Nam tông Khmer và trong giới sư sãi Khmer

Trong thời kỳ chống thc dân Pháp, Đảng ta chủ trương thành lập các tổ chc để tập hp mọi thành phần xã hội, trong đó có thành lập tổ chc Ban Sãi vận để tập hp sư sãi và Phật tử Khmer tham gia, ng hộ phong trào cách mạng.

Năm 1963, sau khi Mặt trận Giải phóng Dân tộc khu Tây Nam Bộ ra đi, khu y khu Tây Nam Bchủ trương thành lập Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc trên cơ sở kế tha của tổ chc Ban Sãi vận. Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc đưc thành lập ở 3 cấp (khu, tnh, huyn). Đồng thi, Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc còn là tổ chc mang tính đối trọng vi tổ chc Giáo hội Phật giáo Khemaranikai và Giáo hội Phật giáo Theravada do Mỹ ngy thành lập. Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc là tổ chc chính trị - xã hội đặc thù trong gii sư sãi Khmer, là thành viên của Mặt trận, hoạt động như tổ chc đoàn thể trong hệ thống chính tr, nội dung và phương thức hoạt chủ yếu là tuyên truyn, vận động sư sãi, Phật tKhmer ủng hộ, tham gia phong trào cách mạng.
      • Chủ trương giải quyết các hình thái tổ chức trong Phật giáo Nam tông Khmer và trong giới sư sãi Khmer

Năm 1964, Phật giáo Khmer Nam Bộ thành lập Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước Tây Nam Bộ do Hòa thượng Thạch Som


Đi đc), 780 thành viên Ban Qun trị chùa, 90.000 tín đ. Cà Mau 7 chùa, 31 sư sãi (2 Hòa thưng, 1 Thưng tọa, 8 Đại đc), 166 thành viên Ban Qun trị ca,
25.056 tín đ. Bạc Liêu 22 chùa, 6 Salatel, 284 sư sãi (2 Hòa thưng, 5 Thưng tọa, 15 Đại đc), 198 thành viên Ban Qun trị ca, 51.721 tín đ. Hu Giang 15 chùa, 70 sư sãi (1 Thưng tọa, 10 Đi đc), 92 thành viên Ban Qun trị chùa,
26.257 tín đ. Vĩnh Long 13 chùa, 231 sư sãi (1 Hòa thưng, 3 Thưng tọa, 125 Đi đc, Tỳ khưu, Sa di), 92 thành viên Ban Qun trị chùa, gn 20.000 tín đ. Cn Thơ 12 ca, 132 sư sãi (2 Hòa thưng, 3 Thưng ta, 12 Đi đc), 19.801 tín đồ.
 
làm Hội trưng. Tiếp sau đó là các tỉnh vùng Tây Nam Bộ ln lượt thành lp và hot động. Sau năm 1975, Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước Tây Nam Bộ nói chung và Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước ở các tỉnh nói riêng vẫn tiếp tục hoạt đng, tập hợp sư sãi, đồng bào Phật tử tham gia khắc phục hậu quả chiến tranh, kiến thiết nước nhà. Đến năm 1980, ủng hộ chủ trương chung của lãnh đạo các tổ chc, hệ phái Phật giáo trong cả nước cũng như thể theo ý nguyện của đông đo Tăng ni, Pht tử trong cả nước, đại diện Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước Tây Nam Bộ đã tham gia Ban Vận động Thng nhất Phật giáo trong cả nước.

Tháng 11/1981, Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước Tây Nam Bộ do Hòa thượng Dương Nhơn làm trưng đoàn cùng 8 tổ chc, hệ phái Phật giáo thống nhất thành lập một tổ chức chung đại diện cho Tăng ni, Phật tử Phật giáo Việt Nam ở trong và ngoài nước, ly tên là Giáo hội Pht giáo Vit Nam. Trải qua 33 năm trong ngôi nhà chung của Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Phật giáo Nam tông Khmer tiếp tục có những đóng góp công sức xây dựng Giáo hội Pht giáo Việt Nam, đất nước Việt Nam vững mnh và trường tồn, góp phần bảo tồn bản sắc các giá trị văn hóa của dân tộc Khmer, làm phong phú thêm truyn thống văn hóa dân tộc Việt Nam, xng đáng với truyền thống của Phật giáo Việt Nam là một tôn giáo gắn bó, đồng hành cùng dân tộc. Các vcao ng, chc sắc trong Phật giáo Nam tông Khmer đưc cơ cấu o các tchc ca Giáo hi Phật giáo Việt Nam tTrung ương đến cơ squa c kđại hội c cấp.

Đối vi Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc, thc hiện chủ trương chung, cơ quan khu y và các ban ngành, đoàn thể khu Tây Nam Bộ đã giải thể, trong đó có Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu
 
nưc các cấp (riêng tnh Hậu Giang cũ vẫn duy trì tổ chc này). Ngày 18/4/1991, Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa VI ban hành Chỉ thị số 68-CT/TW về công tác ở vùng đồng bào Khmer, trong đó có chủ trương cho phép thành lập Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc hoặc các hình thc tổ chc thích hp. Đến nay, có 8/9 tnh, thành phố vùng Tây Nam Bộ có chùa Phật giáo Nam tông và có đông đồng bào Khmer sinh sống đã thành lp Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc 03 cấp từ tnh đến cơ s, trong đó có 05 tnh, thành phố chỉ có Hội cấp tnh (An Giang không thành lập Hội).
  1. Thực trng tổ chức của Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc
 
    1. Tình hình hoạt động ca Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu
 
nước




Thc hiện Chỉ thị 68, các cấp y đa phương đã tập trung
 
chỉ đạo cng cố, kiện toàn và tái lập lại Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc các cấp, trong đó:
  • Các tnh Trà Vinh, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang và thành phCần Thơ thc hiện củng cố, kiện toàn lại để tiếp tục phát huy vai trò của Hội. Tính đến năm 2013, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu và Cần Thơ đã tổ chc 5 kỳ Đại hội; Trà Vinh đã tổ chc 6 kđại hội, nhim kỳ VI (2013 - 2018); Sóc Trăng đã tổ chc 7 kỳ đại hội, nhim kỳ VII là (2012 - 2017).
 
  • Hậu Giang thành lập năm 2006, Vĩnh Long thành lập m 2009. Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc tại 2 tnh này vẫn đang ở nhim kỳ I. Riêng tnh Hậu Giang chưa tổ chc Đại hội nhim kỳ II (nhim kỳ I đã kết thúc cách đây 2 năm).
 
  • Hi Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc tng đa phương đưc tổ
 
chc và hoạt động theo quy đnh ca Điều lệ hội do Đại hội cấp tỉnh thông qua và đưc y ban nhân dân tnh, thành phố ra quyết đnh công nhận, về cơ bản, Điều lệ Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc các tnh, thành phố bao gm các nội dung: tên gọi - tôn chỉ - mục đích - tính chất, chc năng - nhim vụ - quyền hạn, hội viên, hệ thống tổ chc, nguyên tắc làm vic, tư cách pháp nhân, khen thưng - kluật, i chính, sa đổi điều lệ Hội.

Tuy nhiên, do không có sự hưng dẫn chung, nên nội dung quy đnh trong Điều lệ Hội ở mỗi đa phương có sự khác nhau, dẫn ti mô hình và cơ cấu tổ chc Hi Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc mỗi đa phương đưc tổ chc khác nhau cthể như: về cơ cấu tổ chc(1), về cơ quan lãnh đạo Hội(2), về Hội viên(1).


 
  1.  
  1. Về cơ cu tổ chức: Kiên Giang và Trà Vinh, Hi được tổ chc ở 3 cấp, gm cp tỉnh (Hi ĐKSSYN tnh), cấp huyện (Hi ĐKSSYN huyn) và cấp cơ sở (Chi Hi ĐKSSYN), nhưng ti Kiên Giang, chi hi đưc tổ chc theo ca còn ti Trà Vinh thì chi hi được tổ chc theo xã, phưng, thtrn, ở chùa thì có thi, phân hi; Sóc Trăng, Hội được tỗ chức ở 2 cấp, gm cấp tnh và huyn (Hi ĐKSSYN tnh và Chi Hi ĐKSSYN huyn); Thành phCần Thơ và các tnh Cà Mau, Bạc Liêu, Hu Giang và Vĩnh Long, Hi chtổ chức ở cấp tnh, không tổ chức ở cấp huyn và cơ sở.
  2. Cơ quan lãnh đạo ca Hi: Hi ĐKSSYN ở các đa phương dù được tổ chức ở các cấp khác nhau, nhưng ở tng cấp đều có Ban Chấp hành hi. Hầu hết các đa phương không quy đnh slưng y viên Ban Chấp hành các cấp trong Điều lệ hi, mà do đại hi cấp đó quyết đnh. Riêng Trà Vinh, quy đnh slượng ti đa y viên Ban Chấp hành các cấp ngay trong Điu lệ hi. Tuy nhn, do slượng sư sãi trong
Phật giáo Nam tông Khmer mi tỉnh mt khác, nên số lượng y viên Ban Chấp
hành tng cấp ở mi đa phương cũng khác nhau. Hầu hết tại các đa phương, nhng vị tham gia Ban Chấp hành Hội ĐKSSYN các cấp đều là sư sãi, chỉ riêng Kiên Giang trong Ban Chấp hành Hội ĐKSSYN ở tất cả các cp đều có Phật tử tham gia (cấp tnh 4 vị, cấp huyn 22 vị). Đa số hi cấp tnh tại các đa phương không bầu Ban Thường v, không thành lập các Ban chuyên môn trực thuc Ban Chấp hành tỉnh hi, mà chsuy choặc bầu Thường trực hi gm Chtịch (Hội trưởng), các Phó chtịch (Phó hi trưng) và y viên Thư ký hi (Chánh thư ký). Riêng tại Kiên Giang, Ban Chấp hành bầu Ban Thưng v; Trà Vinh và Sóc Tng, có thành lập các Ban chuyên môn trực thuộc Ban Chấp hành tnh hi2. Đứng đầu Ban Chấp hành hi cấp tnh là Chtịch hi (Trà Vinh, Kiên Giang, Vĩnh Long) hoặc Hi trưởng
 
 

nước

 
    1. Chức năng, nhim vụ ca Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu



Việc xác đnh chc năng, nhim vụ của Hội Đoàn kết Sư
 
sãi Yêu nưc mỗi đa phương có sự khác nhau nhất đnh, song về cơ bản đều bao gm c chc năng, nhim vụ:

- Tập hợp, tuyên truyn, vận động giới sư sãi và đồng bào Phật tử Khmer đoàn kết thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nưc, nht là chính sách tôn giáo, dân tộc; thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân; tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội tại đa phương.

- Thiết thc chăm lo, hưng dẫn việc tu hành, hoạt động, sinh hoạt tôn giáo của sư sãi và đồng bào Pht tử theo phong tục,


(Sóc Tng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cn Thơ, Hu Giang). Chức danh Chủ tịch (Hi trưởng), các Phó chủ tịch (Phó hi trưng) và y viên Thư ký hi (Chánh tký), có nơi do Ban Chấp hành bầu hoặc suy cử, có nơi do Ban Thưng vụ (Kiên Giang) hoặc Thường trực Ban Chấp hành hi (Trà Vinh) suy c. Các vChtịch (Hi trưởng), các Phó chtịch (Phó hi trưởng) phn lớn đều là các vị cao tăng (Hòa thưng, Thượng ta) và đang giữ các vị trí quan trọng, chcht (Trưng ban, Phó trưởng ban) trong Ban TrsPhật giáo tại đa phương; nhiu vị là đại biểu Hi đồng nhân dân, y viên y ban Mặt trận Tquc Việt Nam các cp. Hầu hết các đa phương đều quy định nhim kca hi ở cấp tnh và cấp huyn là 5 năm. Đi với cấp chi hi Kiên Giang quy đnh là 2,5 năm; Trà Vinh quy đnh là 5 năm và cấp tổ hi, phân hi là 2,5 năm. Hầu hết các đa phương đều quy đnh Ban Chấp hành hi cấp tnh và huyn 3 tháng hp 1 lần, cấp chi hi 1 tháng hp 1 lần; 6 tháng và 1 năm đều có sơ, tng kết đđánh gia hoạt động và củng c, kiện toàn về tổ chức. Tuy nhiên, việc duy trì chế đsinh hoạt và tổ chức đại hi cp chi hi gặp nhiu khó khăn (Trà Vinh, cấp chi hi hu như không tổ chức đại hi được).
1 VHội viên: Việc quy định về Hi viên ở các đa phương cũng khác nhau. Có mt sđa phương quy đnh tất cả các vsư sãi từ bậc Sadi trlên trong Phật giáo Nam
ng Khmer tại đa phương đương nhiên là Hi viên Hi ĐKSSYN (Sóc Tng).
Mt sđa phương lại quy định chnhng vsư sãi từ 18 tui trở lên có trình đPhật hc cơ bn, không bkluật đo, không vi phm pháp luật ca Nhà nước, nếu tán thành Điều lệ hi, tự nguyên làm đơn xin gia nhập Hi thì được xét kết nạp vào Hi (Trà Vinh, Kiên Giang, Vĩnh Long). Tuy nhn, đặc thù ca Phật giáo Nam tông Khmer việc nhập tu và hoàn tc ca các vsư, nhất là sư trdiễn ra thường xuyên, số lưng sư sãi biến động liên tc, do đó hu như Hội ĐKSSYN các tnh, thành phkhông nm được số Hi viên ca mình.
 
tập quán và đúng chính sách, pháp luật với phương châm “Đạo pháp - dân tộc - Chủ nghĩa xã hội”.
      • Thiết thc chăm lo đi sống vật chất của hi viên, sư sãi và Phật t, chủ yếu bằng hưng dẫn lao đng, phát triển sản xuất, xây dng kinh tế nhà chùa, phù hp vi đạo pháp và chủ trương hiện hành; cùng đồng bào chăm lo đi sống vật chất, tinh thần cho ngưi nghèo, đối tưng chính sách, xã hi; thc hiện xóa đói, gim nghèo.
 
      • Tăng cưng tham gia phát triển giáo dục, xóa mù chữ phổ thông và chữ Khmer cho sư sãi và thanh thiếu niên. Phối hp hưng dẫn khoa học kthuật, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nưc, nâng cao trình độ nhận thc về mi mặt cho hội viên và sư sãi.

- Tích cc tham gia bo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; cải tiến các lễ hi, phong tục tp quán, nghi ln giáo, xóa bỏ dần các hủ tục lạc hậu. Vận động sư sãi, đồng bào Pht tử thc hành tiết kim, góp phần xây dng đi sống văn hóa ở khu dân cư, xây dựng nông thồn mới vùng đồng bào Khmer. Giáo dục hội viên và sư sãi phát huy truyn thống đoàn kết, tinh thần yêu nưc; nâng cao ý thc cảnh giác và ngăn ngừa mọi hành vi li dụng tdo tôn giáo để hoạt động trái pháp luật.
      • Phối hp vi Ban Trsự Giáo hội Pht giáo đa phương để quản lý về tăng sự của hệ phái Phật giáo Nam tông trong đa phương và quản lý cơ sở của các chùa Khmer theo Hiến chương, nội quy tăng sự và chính sách pháp luật hiện hành.
 
    1. Công tác chỉ đo, hỗ trợ, phối hợp ca cấp uỷ, chính quyền, các ngành, đoàn thtại các đa phương đi với
 
Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước

Từ khi Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc đưc củng cố, kiện toàn, tái lập lại đến nay, các cấp y Đảng, chính quyền ở đa phương thưng xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện, giúp đỡ mọi mặt cho Hội hoạt động, thông qua Ban Dân vận, Mặt trận Tổ quốc, Ban Dân tộc, Ban Tôn giáo,… như: htrợ kinh phí hoạt động thưng xuyên, kinh phí tổ chc đại hội; đầu tư trang bị cơ svật chất cho các cấp Hi hoạt động(1). Hỗ trợ xây dng, trùng tu các chùa, xây dng nhà hỏa táng, xây dng
phòng học, trang bị sách giáo khoa tiếng Khmer, sách song ngữ Việt - Khmer cho các ca(2). Giới thiệu các vị Hòa thưng, Chủ tch, Phó Chủ tịch Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc cấp tnh tham gia đại biểu Quốc hội; các vị Hòa thưng, Thưng tọa, Đại đc tham gia đại biu Hội đồng nhân dân, tham gia y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; đề nghị Nhà nưc khen thưng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều công lao vi Đạo pháp và Dân tc(3).


 
  1.  
  1. Trà Vinh hỗ trợ kinh phí hot động cp tnh 240 triệu đng/năm, cp huyện 10 đến 13,5 triệu đồng/huyn/m. Kiên Giang htr50 triệu đng/năm. c Trăng htr50 triệu đng/năm. Cn Thơ htr30 triệu đồng/năm. Cà Mau htr60 đến 70 triệu đồng/m. Vĩnh Long năm 2010 htr50 triệu đng, m 2011 là 90 triệu đồng, năm 2012 là 100 triệu đông và m 2013 là 150 triệu đồng. Bạc Liêu htr15 triệu đồng/năm. Các tnh Trà Vinh, c Trăng, Kiên Giang còn cp xe ô tô 7 chỗ làm phương tiện đi li cho Thưng trc tnh Hi.
  2. Năm 2010-2011 Trà Vinh htrợ xây dng, trùng tu 14 điểm chùa, kinh phí 1 tỷ
153 triệu đồng; htrợ xây dựng 05 phòng hc cho 02 ca 1 t620 triệu đồng; htrợ xây lò hỏa táng đưc 99 điểm ca trên 52 tđồng, tng 2.759 quyển sách gm: sách giáo khoa tiếng Khmer quyển 6 và sách song ngữ Việt - Khmer. c Trăng đã có 72/92 ca có lò ha táng. Kiên Giang htrợ xây dng trùng tu tp 4 sư liệt sĩ và 26 chùa có công trong kháng chiến stiền trên 10 tđng, Cn Thơ htrợ xây dng, sa cha lò ha táng 450 triệu đồng, htrđóng mi 2 ghe ngo trg400 triệu đồng, htrợ 6 bnhạc cngũ âm. Bc Liêu xây dng, sửa cha, trùng một số cơ sthtự có công vi cách mạng stiền gần 16,9 tỷ đng.
3 Kiên Giang có vị Hòa thượng, Chtịch Hi là đai biểu Quc hộkhóa XI- XII, kết nạp 6 vị chc sc trong Ban chp hành HĐKSSYN vào Đng. c Trăng có Phó hi trưng là đi biểu Quc hội ka XII. Cần Thơ HĐKSSYN đưc tặng Huân chương
 
Vi vai trò là tổ chc thành viên của y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, mối quan hệ phối hp, hỗ trợ của y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các ban ngành, đoàn thể đa phương vi Hi Đoàn kết Sư sãi Yêu nước đưc duy trì thưng xuyên và khá chặt chẽ, tạo điều kiện và hỗ trợ cho Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc hoạt động. Đồng thi, qua đó góp phần chăm lo quyền và li ích chính đáng của sư sãi và đồng bào Khmer; kp thi giúp đỡ về đi sng vật chất ln tinh thần cho tng thành viên trong Ban Chấp hành hội các cấp nói riêng, hội viên sư sãi nói chung, to đưc sự an tâm, ổn đnh để các thành viên tham gia hoạt động.

Mi quan hệ phối hp gia Ban TrsPhật giáo và Hi Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc các cp ở tng đa phương nhìn chung khá tốt và thuận li. Hầu hết các vị lãnh đạo Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước các cấp, đều giữ các vị trí lãnh đạo quan trọng trong Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam cp tnh và cp huyện, thành phố. Do đó, gia lãnh đo của hai tổ chc này ở đa số các đa phương có mi quan hệ gắn bó, giúp đ, hỗ trợ ln nhau trong hoạt động; các phần việc liên quan vai trò, trách nhim ca tng tổ chc cơ bản đều đưc bàn bạc dân chủ, thống nhất trên tinh thần đoàn kết.

Tuy nhiên, trong sinh hoạt Phật sự - xã hội gia hai hệ phái Phật giáo Nam tông Khmer và Phật giáo Bắc tông của ngưi Việt trong thi gian qua bộc lộ nhiều vấn đề bất cập do hệ phái Phật giáo Nam tông Khmer mang tính biệt truyn và đặc thù riêng phần ln sinh hoạt thưng gắn bó vi Hội Đoàn kết Sư sãi



lao đng hạng III, 24 vị chc sc được tặng Hn chương và Kniệm chương vì sự nghiệp đại đn kết.
 
Yêu nưc nhiều hơn là Ban Trị sự tnh, thành hội Phật giáo. Sư sãi Nam tông Khmer xem tổ chc của Hội gần như là một tổ chc đặc thù của hệ phái, nên mọi hoạt động như thuyên chuyn, bổ nhim Trụ trì, tổ chc thọ gii, tn phong giáo phm, kluật, bồi dưng và đào tạo sư sãi… đều do Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc xem xét quyết đnh. Việc tham gia hội họp của Ban Trsự Giáo hội Phật giáo cấp tnh, thành hội, chủ yếu giải quyết việc chung ca Giáo hội, do việc nghiên cu về phong tục, tập quán, tôn giáo truyn thống của mỗi hệ phái chưa sâu, nên tình hình chung ca Giáo hội và hoạt động của hệ phái Nam tông đôi lúc cũng gặp khó khăn trong công tác Phật sự - xã hội.

Trên cơ sở chc năng, nhim vụ đã đưc xác đnh, cùng sự quan tâm chỉ đạo của các cấp y Đng, sự phối hợp, hỗ trợ của chính quyn, các ngành, đoàn thể và Mặt trn Tổ quốc trong thi gian qua, Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc tại các đa phương có nhiều hoạt động tích cc, đóng góp thiết thc vào sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của cộng đồng trên một số lĩnh vc:

Hi Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc các đa phương đã phối họp vi Mt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở đa phương làm tốt công tác tuyên truyn chtrưng, đưng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nưc trong sư sãi, Ban Quản trị chùa và Phật t, nhất là các chủ trương, chính sách có liên quan đến lĩnh vc dân tộc và công tác dân tộc, tôn giáo(1). Nhờ làm tốt công tác




1 T2008 đến nay Sóc Trăng, đã tổ chc tuyên truyền 11cuc vi hơn 4.500 lưt người nghe. Trà Vinh bằng nhiều hình thc các vTrụ trì và Ban Qun trị chùa thc hiện lồng ghép tuyên truyền các nội dung văn bản có liên quan đến dân tc, tôn giáo cho Pht tử vào 4 ny quy y, thgiới trong tháng ca Pht giáo Nam Tông Khmer (ngày 8, 15, 23 và 30) hng tháng. Bc Liêu tổ chc 25 cuc, vi 2.717 lượt nghe vlịch sử vùng đt Nam Bộ.
 
tuyên truyn, giáo dục thi gian qua, sư sãi và đồng bào Phật tử Khmer luôn tin tưng vào sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nưc, yên tâm trong việc tu học, chăm lo phát triển kinh tế - xã hội thc hiện tốt mọi nghĩa vụ công dân, chấp hành đúng các quy đnh của địa phương, tích cực tham gia các phong trào do chính quyn và Mặt trn các cấp phát động; đoàn kết tốt gia các tôn giáo, dân tộc anh em trong cộng đồng; nêu cao cảnh giác trưc các luận điệu xuyên tạc, kích động của các thế lc thù đch nhm phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Phối hp giải quyết có lý, có tình, “tốt đi - đẹp đạo” khi nảy sinh vụ việc liên
quan đến sư sãi và Pht tử Phật giáo Nam tông Khmer(1).

Phi hp hưng dẫn, vận động đồng bào Khmer phát trin sản xuất, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi. Nhng năm qua, nhất là từ khi có Nghị quyết TW7 (khóa IX) đến nay, Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc đã phối hp vi chính quyn, Mặt trận và các đoàn thể, các ngành chuyên môn ở đa phương tchc hàng trăm lp tập huấn, chuyển giao ng dụng các tiến bộ khoa học - kthuật trong trng trọt, chăn nuôi; tổ chc các lp dy nghề trồng hoa kiểng, cắt may, dy vi tính, sa cha xe máy... cho hàng ngàn sư sãi và đng bào Khmer, tạo công ăn việc làm, góp phần tích cc
vào việc gim nghèo, nâng cao đi sống cho đồng bào(2). Ngoài
ra, còn vận động các chùa, Phật tử trong bn đạo có nhiều đt ruộng chia sẻ cho các hộ nghèo mưn hoặc thuê với giá thấp để có điều kiện sản xut.


 
  1.  
  1. HĐKSSYN c Trăng đã phi hp vi các nnh chc năng giải quyết chiu quvụ việc phc tp xy ra ti Trường Trung cp Pali (tháng 2/2008) và tại các ca Praey Chóp, chùa Tà Sết (tháng 5/2013).
  2. Tinh c Trăng, theo kểt quđiều tra hnghèo cui m 2012 gim 3,74% so
vi m 2011; tnh Kiên Giang, tlhnghèo giảm từ 28,91% m 2005 xung còn 11,66% năm 2012 (hKhmer nghèo so vi tổng shKhmer).
 
Công tác vận động giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, xóa bỏ hủ tục; tổ chc dy chữ Khmer cho thanh, thiếu niên đưc Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc thc hiện khá tốt(1). Hội đã quan tâm và thưng xuyên hưng dẫn, phối hp vận động các chùa và đồng bào tổ chc các hoạt động văn hóa, văn ngh, mthuật, thể dục, thể thao va mang bn sắc văn hóa dân tộc, phù hp vi gii luật Phật giáo, va tuyên truyền để đồng bào thc hiện tốt chủ trương, đưng lối của
Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nưc, làm cho sư sãi và Phật tử nâng cao hơn na về ý thc giữ gìn góp phần xây dng phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đm đà bn sc dân tộc(2).

Hưng ng li kêu gi của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Vit Nam Tn dân đn kết xây dng cuc sng mi ở khu n cư trong giai đoạn mi, gắn vi xây dng nông thôn mi. Trụ trì, Ban Qun trị chùa và bà con Phật tử trong bổn đạo ở các chùa đã tham gia thc hiện tốt cuộc vận động; nhiều ấp, khóm có đồng bào Khmer sinh sống đưc công nhận là ấp, khóm văn hóa, gia đình văn hóa. Đến nay, tnh Trà Vinh có 93 chùa, Sóc Trăng có trên 80% chùa đưc công nhận là cơ sở thờ tự văn hóa; nhiều chùa Khmer tại các đa phương đưc công nhận là di tích lch sử

 
  1.  
  1. Kiên Giang, có 44 ca Khmer tổ chc dạy chKhmer cho trên 6.000 sư sãi và thanh, thiếu niên đng bào dân tộc theo hc từ lớp 1 đến lp 5 trong dp hè; Sóc Trăng từ m 2007-2012 đã tổ chc được 1.968 lp vi hơn 43.045 lưt em; Trà Vinh, m 2005 c712 lp vi 16.345 tăng, hc sinh, đến m 2012 tăng lên 912 lớp vi 21.120 tăng, hc sinh theo hc lp ngữ văn Khmer. Cà Mau tất cả các chùa đều mớ các lp xóa mù ch, phổ cp giáo dc tiểu học, dy ch Khmer cho con em đồng bào và chư tăng tu hc trong sut 3 tháng hè; trong tháng 5 /2013, HĐKSSYN tỉnh đã phi hp vi Ban Dân tộc tnh mở lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghip vụ ngắn hạn cho đội ngũ hơn 50 giáo viên dy tiếng Khmer trong tnh.
  2. Trà Vinh đã thành lp đưc 78 đi nhạc ngũ âm, 92 đi trống chaydam, 35 đi múa chằn, 40 đi bóng chuyn, 10 đi ghe ngo, xây dng 58 phòng đc sách ti các chùa. Cn Thơ mlp đào tạo nhạc công ngũ âm cho 33 con em n tc Khmer.
 
văn hóa, kiến trúc cấp tnh và Quốc gia (toàn vùng đã công nhận 05 chùa di tích cấp quốc gia, 11 chùa di tích cấp tnh; ghi công, khen thưng 139 chùa và nhiều chc sắc, chư tăng Phật giáo Nam tông Khmer có công vi cách mng qua các thi k: chng thc dân Pháp, chng đế quốc M, xây dng và bảo vệ Tổ quốc; hỗ trợ 150 chùa sa cha, trùng tu khang trang hơn trưc) trở thành điểm du lch ni tiếng, thu hút đông đảo khách du lch trong và ngoài nưc đến tham quan, tìm hiểu, nghiên cu. Công tác từ thiện xã hội đưc Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc các đa phương đặc biệt quan tâm và tích cc tham gia, đã vận động các tổ chc, cá nhân đóng góp tiền, vật dụng tham gia giúp đỡ nhng gia đình gặp khó khăn bằng việc thc hiện các chương trình 135,
134, 74mang li hiu quả thiết thc(1). Nhiu vị cao tăng trong
Phật giáo Nam tông Khmer là tm gương tiêu biểu, đi đầu trong công tác từ thiện xã hội như Hòa thưng Trần Nhíp ở Kiên Giang, đã vận động sư sãi, Phật t, các mạnh thường quân tham gia sa cha bắc mi và bê tông hóa 15 km đưng nông thôn vi stiền trên 6 tỷ đồng, đưc Nhà nưc tặng thưng Huân chương Lao động hạng III.


Thc hiện phương châm Đạo pháp - Dân tc - Chủ nghĩa xã hội”, trong nhng năm qua Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc thưng xuyên phi hp vi cấp y Đảng, chính quyền, Mặt trận


1 Trà Vinh, giúp đtrẻ mồ côi, các con em nghèhiếu hc vi số tiền 934 triệu đồng, giúp đỡ các cụ gneo đơn đưc 874 triệu đồng; cu trđồng o bị lũ lt, thiên tai, giúp đbnh nhân nghèo, htrđám tang ngưi nghèo 124 triệu đông, giúp đỡ các ging viên ging dạy trong chùa khi gp khó khăn 878 triệu đng; giúp đỡ Tăng sinh đang hc Đi học trong và ngi nưc 984 triệu đồng. c Trăng, trong 5 m (2005-2012) đã thc hiện công tác từ thiện xã hi đưc 4,683 tđng và trên 80 tn go, vn động Phật tử và các ca hiến 27.600 m2 đất để xây dng trưng học, làm giao thông. Kiên Giang, tính tm 2005 đến nay, đã đóng p stiền gần 12 tỷ đng, Cn Thơ đã vận động làm công tác xã hi được trên 5 tỷ đồng. Vĩnh Long, trong 2 m (2011-2012), Hội tham gia công tác từ thiện xã hi trggần 600 triệu đồng.
 
Tổ quốc và đoàn thể các cấp, trong đó các vị Hòa thưng, Thưng tọa, Trụ trì và Ban Qun trị các chùa luôn phát huy vai trò nòng cốt trong tôn giáo và ngưi uy tín trong dân tộc, tích cc tuyên truyền, vận động các vị sư sãi trẻ, đồng bào Phật tử tham gia các phong trào thi đua yêu nưc, tích cc trong việc tuyên truyn; vận đng và gii quyết các vụ việc có liên quan đến Phật giáo Nam tông Khmer; xử lý nghiêm nhng vị sư sãi, Hội viên có dấu hiệu vi phm giới luật và pp luật. Từ đó, tình hình an ninh chính trtrật tự an toàn xã hội các chùa Khmer nói riêng và vùng có đông đồng bào Khmer sinh sống nói chung cơ bản ổn đnh; việc tchc các lễ hội theo phong tục tập quán luôn diễn ra bình thưng, hạn chế đến mc thấp nhất không để kẻ xấu li dng làm mất tình đoàn kết trong cộng đồng các dân tộc.

Công tác hưng dn, đoàn kết vận đng tập hp, vic tu học, thc hiện công tác Phật sự -xã hội trong chc sắc, sư sãi Phật giáo Nam tông Khmer. Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc các tnh thành, phối hp vi Ban Trsự Giáo hi Phật giáo thưng xuyên đôn đốc và hưng dẫn các vị Trụ trì, Ban Quản trị các chùa tổ chc các nghi lPhật giáo như: Lễ Xuất gia, Lễ Nhập hạ, Lễ Dâng y, LPht Đản (Vesak), Lễ An vị tưng Pht, Lễ Kiết gii Sima... và các lễ hội khác trong phum, srok đều thc hành đúng theo truyền thống của hệ phái, phong tục tập quán của dân tộc, theo quy đnh của Nhà nưc. Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc đã phối hp Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tnh, thành phố đnghị tấn phong giáo phm Hòa thưng, Thưng tọa cho các vị chư tăng có nhiều công lao đóng góp cho Đạo pháp và Dân tộc; gii thiệu các vị cao tăng có uy tín tham gia Hội đồng Chng minh, Hi đồng Trị sự Giáo hi Phật giáo
 
Việt Nam, tham gia đi biểu Quốc hội, Hi đồng nhân dân, y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cp. Do nhu cầu tu học của sư sãi ngày càng tăng và đổi mi về giáo dục Phật hc, cải cách chương trình học giáo lý Pali Khmer, để nâng cao kiến thc cho sư sãi, Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc các tnh, thành đã chủ động phối hp vi Ban Dân tộc, Ban Tôn giáo và Trụ trì, Ban Quản trị chùa, tchc mở các lp sơ, trung cấp Pali - Khmer và tạo điều kiện cho tăng sinh học thêm chương trình bổ túc văn hóa từ cấp II đến cp III; hưng dn, gii thiệu, giúp đỡ các sư i đi hc các trưng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
trên các lĩnh vc chuyên môn trong và ngoài tnh(1), để nâng cao
trình độ Phật học và thế học.

 
  1. Giải pháp và kiến nghị

Việc củng cố kiện toàn và tái lập lại Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc các tnh, thành có đông sư sãi và đồng bào Phật tử Phật giáo hệ phái Nam tông Khmer là hoàn toàn đúng đắn, phù hp nhu cầu nguyện vọng của sư sãi và bà con Phật t; đồng thi đáp ng yêu cầu công tác vận động quần chúng tôn giáo nói chung, công tác vận động quần chúng Phật giáo hphái Nam tông Khmer nói riêng. Mặc dù đưc sự quan tâm chỉ đạo


1 Trà Vinh, tm hc 2005 c 56 lp sơ cấp Pht học vi 16.345 Tăng, học sinh theo học, có 09 lp trung cp Phật hc vi 192 Tăng, hc sinh theo hc; đến năm 2012 có 98 lp sơ cấp Phật học vi 2.461 Tăng, hc sinh theo hc và 13 lp trung cp Phật hc vi 369 Tăng, hc sinh theo hc có 11 vhc đại học Dân tc-Tôn giáo ti trường Đi hc Khoa hc xã hội và Nn văn Thành phố Hồ Chí Minh, 27 vị học cao đng Anh văn, 39 vhọc cao đng văn hóa Khmer Nam B, 26 vhọc đại học sư phạm ngữ văn Khmer Nam B, 41 vhọc đại học luật, 41 vhọc đại học công nghệ thông tin, 35 vhc ti Hc viện Pht giáo Nam tông Khmer thành phCn Thơ, 12 vhc Viện Phật học Vn Hnh TP.HCM, 84 vdu hc nước ngi, 44 vị đang hc điêu khc g. Bc Liêu có 5 điểm chùa dy tiếng Pali, Cn Thơ mỗi m tổ chc 3 lp Pali sơ cấp. c Trăng, tm 2007 đến nay đã phối hp mở các lp Pali Roong cho 1.474 tăng sinh và Pali Thommaviny cho 978 tăng sinh.
 
của các cấp y Đảng, tạo điều kiện của chính quyền, các cơ quan chc năng; sphối hp, hỗ tr, hưng dẫn giúp đỡ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, nhưng hoạt động của Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc vẫn còn nhiều mặt hạn chế, bất cập trong mô hình, cơ cấu tổ chc, cũng như trong nội dung hoạt động, do my nguyên nhân cơ bản sau:

1/ Mt số nơi, cấp y Đảng chưa có sự quan tâm chỉ đo thưng xuyên đối vi hoạt động của Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc, vai trò tham mưu của Mặt trận Tổ quốc và các ngành chc năng giúp cho sự lãnh đạo ca cấp y Đảng, quản lý của chính quyền đối vi Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước có mặt còn chm, thiếu kp thi, nhất là nhng khó khăn, vướng mắc ở cấp huyện và cơ sở.

2/ Hoạt động của Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc thi gian qua chưa đưc các ngành chc năng kim tra, phát hiện nhng hạn chế để kp thi góp ý, chấn chnh về công tác tổ chc và hoạt động của Hội.

3/ Các vị Thưng trc Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc ở cấp tnh và cấp huyện phần nhiều đã ln tuổi và hầu hết là trụ trì ở các chùa ln, một số vị trụ trì còn nặng vic chùa; công việc Phật sự nhiều nên chưa tập trung cho công vic của Hi còn hạn chế. Hơn na,  Thưng trc Hi chỉ theo tập quán và  kinh nghim, do đó lúng túng trong xử lý công việc hành chính của Hội.

4/ Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc không thuc các tổ chc các Hi đặc thù theo quyết đnh 68/2010/QĐ-TTg, ngày 01/11/2010 của Thủ tưng Chính phủ. Việc htrợ kinh phí cho Hội hoạt động cũng gp rất nhiều kkhăn. Do đó, trong phm
 
vi bài tham luận này, chúng tôi xin đưa ra mt số giải pháp và kiến nghị để Hội thảo tiếp tục nghiên cu giúp tổ chc Hội có điều kiện hoạt theo hưng ổn đnh:
  • Giải pháp về nhận thức: Các ngành, các cấp nhận thc đy đủ hơn na về vị trí, vai trò, tm quan trng và sự đóng góp thiết thc, quý báu của Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc vào sự nghiệp cách mạng Vit Nam. Đây là một tổ chc đặc thù, chi phối hầu hết sư sãi, Phật tử Khmer. Đồng thi, đồng bào Khmer từ bao đi nay vốn gắn bó, đóng góp công sc và trí tuệ đối vi sự phát triển ca vùng đất Nam Bộ giàu tim năng, nhiều li thế.
 
  • Giải pháp về lãnh đo, chỉ đạo, giúp đỡ, hướng dẫn: Để nội dung hoạt động của Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc ngày càng thiết thc, đi vào trọng tâm, kiến nghị tng địa phương cần tăng cưng hơn nữa sự lãnh đạo của các cp y Đảng, chính quyền đi vi nội dung hoạt đng của Hội, bám sát nhim vụ chính trị của tng đa phương.

Để hưng dẫn, giúp đỡ hoạt động của Hội mang tính thống nhất, kiến nghị cấp y Đảng, chính quyền tng đa phương thống nhất giao trách nhim hưng dẫn, giúp đhoạt động của Hội cho y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp vi các đơn vị có liên quan.

Để hoạt đng của Hội mang tính thống nhất gia huyện, tnh, thành phố trong vùng, kiến nghy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hình thành một đơn vị giúp việc để theo dõi, nghiên cu, tham mưu, đề xuất nhng vấn đề có liên quan đến Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc làm cơ sở để y ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hưng dẫn chung.
 
Nghiên cu cơ cấu hp lý các vtrong hàng giáo phm Phật giáo Nam tông Khmer trong các tổ chc, tránh cơ cấu các vị cùng lúc đm nhim nhiều việc trong nhiều tổ chc khác nhau như trưc đây cũng như hiện nay nhm giúp các vị có đủ thi gian thc hiện hoàn thành nhim vụ, toàn m, toàn ý vi công việc, vi cương vmà các vị đm nhận. Kiến nghị Ban Tôn giáo Chính phủ chủ trì, phi hp hưng dẫn mang tính thống nhất về vấn đề này.
  • Giải pháp về cơ chế chính sách: Trưc mắt, có chính sách hỗ trợ mang tính thống nhất gia các đa phương trong vùng đối vi nội dung: (1) Xây dng mi trụ sở làm việc của Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc cấp tnh, thành; cấp huyn tại đim chùa; nơi đặt văn phòng Hội; (2) Nâng cấp văn phòng làm việc của chi hội Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước cấp cơ stại đim chùa nơi đặt văn phòng chi hội; (3) Htrợ kinh phí hoạt động hằng năm, trang bị phương tiện, trang thiết bị đảm bo hoạt động của Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc các cấp. Về lâu dài, nghiên cu đề xuất cơ chế chính sách mang tính toàn diện, thống nhất và bền vng đi vi Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc. Kiến nghị y ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hp nghiên cu, đề xuất chính sách này.
 
  • Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý, điều hành: Để nâng cao chất lưng, hiệu quả hoạt động ca Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc, một trong nhng gii pháp cơ bản nhất là phải tăng cưng công tác bồi dưng kỹ năng, đào tạo đội ngũ làm công tác Hi Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc về quản lý, điu hành. Do đó, kiến nghị cấp y Đảng, chính quyền ở tng đa phương có Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc tạo điều kiện bằng nhiu hình
 
thc thích hp thông qua các khóa tập huấn, các lớp bồi dưng, các mô hình đào tạo hiện có tại các đa phương./.

 

I LIU THAM KHẢO:

 
  1. Báo cáo của các Ban Dân vận tnh, thành y vùng Tây Nam Bộ có đông đồng bào Khmer theo kế hoạch số 26-KH/BDVTW, ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Ban Dân vận Trung ương về khảo sát thc trạng tổ chc và hoạt động của Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc trong Phật giáo Nam tông Khmer và theo tinh thần công văn số 2163-CV/BCĐTNB ngày 11/6/2013 về việc báo cáo thc trạng, tổ chc hoạt, động của Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nưc trong Phật giáo Nam tông Khmer gm:
 
  • Báo cáo s228 /BC-BDVTU ngày 26/06/2013 của Ban Dân vn Tỉnh y Hu Giang.
  • Báo cáo số 35 /BC-BDVTU ngày 28/06/2013 của Ban Dân vận Tỉnh ủy Vĩnh Long.
  • Báo cáo số /BC-BDVTU ngày 13120 /06/2013 của Ban Dân vận Tỉnh y An Giang.
  • Báo cáo số 186/BC-BDVTU ngày 27 /06/2013 của Ban Dân vận Tỉnh y Sóc Trăng.
  • Báo cáo số23 /BC-BDVTU ngày11 /7/2013 của Ban Dân vn Tỉnh ủy Trà Vinh.
  • Báo cáo số145 /BC-BDVTU ngày 20 /6/2013 của Ban Dân vận Tỉnh ủy Kiên Giang.
  • Báo cáo số 134 /BC-BDVTU ngày 04 /7/2013 của Ban Dân vận Thành ủy Cần Thơ.
  • Báo cáo số 133 /BC-BDVTU ngày 01 /7/2013 của Ban Dân vận Tỉnh y Bạc Liêu
 
  • Báo cáo số 170 /BC-BDT ngày 10/11/2013 của Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau.
 
  1. Báo cáo của các ban, ngành chc năng tnh, thành phố vùng Tây Nam Bộ có đông đồng bào Khmer theo công văn số 2563- CV/BCĐTNB, ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ về vic báo cáo tình hình Phật giáo gm:
 
  • Báo cáo số 196/BC-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tnh Kiên Giang.
  • Báo cáo số 101/BC-SNV ngày 18/11/2013 của Sở Ni vụ tnh Sóc Trăng.
  • Báo cáo số 81/BC-SNV ngày 19/11/2013 của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.
  • Báo cáo số 186/BC-SNV ngày 25/11/2013 của Sở Ni vụ tnh Trà Vinh.
  • Báo cáo số 84/BC-SNV ngày 20/11/2013 của Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang.
  • Báo cáo số 218/BC-SNV ngày 18/11/2013 của Sở Ni vụ tnh Cà Mau.
  • Báo cáo số 63/BC-BTG ngày 19/11/2013 của Ban Tôn giáo (Sở Nội v) thành phCần Thơ.
  • Báo cáo s51/BC-BTG ngày 25/11/2013 ca Ban Tôn giáo (SNi vụ) tỉnh An Giang.
  • Báo cáo s25/BC-BTG ngày 21/11/2013 ca Ban Tôn giáo (SNi vụ) tnh Bạc Liêu.
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây