28. CỘNG ĐỒNG KHMER Ở NAM BỘ TRONG PHÁT TRI N HIỆN NAY

Thứ bảy - 08/09/2018 19:11
CỘNG ĐỒNG KHMER Ở NAM BỘ TRONG PHÁT TRI N HIỆN NAY của TS. Phú Văn Hẳn*
  1. Đặt vn đề

Từ buổi đầu dng nưc, Việt Nam đã là một quốc gia đa tộc ngưi. Trong quá trình xây dng và bảo vệ Tổ quốc, hầu hết các tộc ngưi, đa scũng như thiểu số, đều dinh tụ trong một không gian xã hội, mt khu vc lịch sử văn hóa thống nhất, dân tộc Việt Nam là một khối thống nhất. Lịch sử đã ràng buộc vn mnh của các tc ngưi vi nhau, các tộc ngưi cùng vưt qua nhng gian nan, thử thách để đưc hiện diện trên mảnh đất thiêng liêng/ Đất Mẹ trong một thế gii, các dân tộc đều là anh em.

Ngưi Khmer có lối sống văn hóa đặc thù và ngôn ngữ riêng, có tên gọi là Khmer và mong muốn đưc gọi, đưc viết đúng tộc danh của mình. Ngưi Khmer có thang bậc phát triển kinh tế - xã hội kng đồng đều. Quá trình đổi mi, hội nhập toàn cầu vi việc chuyn tiếp từ một xã hội nông nghiệp sang mt xã hội công nghip, trong cuộc vật lộn, đấu tranh quyết liệt có thuận li nhưng cũng còn bất trắc, ngưi Khmer biết phát huy nhng ưu đim của bn thân, cng đồng thích hp vi phát triển hiện đại bằng cách hc hỏi, tiếp biến, sáng tạo nhng tính cách cần thiết đồng thi biết khắc phục nhng nhưc đim để cùng toàn dân tộc vươn lên. Chú ý đến nhng đc đim của ngưi Khmer, điều chnh hoặc đặt ra nhng chính sách đúng đắn phù

* Trung tâm Nghiên cứu Tôn go, Viện Khoa hc xã hi ng Nam B.
 
hp cho cộng đồng này là góp phần giúp ni Khmer hội nhập và phát triển bền vng.

Đng bằng sông Cu Long có nhiều dân tộc sống chung, sống xen kẽ với nhau. Ngoài ngưi Việt (Kinh), ngưi Hoa, ở vùng này còn có các cộng đồng Khmer, Chăm và một số dân tộc khác sinh sống. Người Khmer có số dân hơn 1,3 triệu ngưi, là cộng đồng tộc ngưi cư trú đông so vi các cộng đồng tộc ngưi thiểu số còn lại ở Đồng bằng sông Cu Long. Hiện nay, ngưi Khmer cư trú ở nhiều tnh thành ở Nam Bộ, trong số đó đa số ở Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang. Trong tng tnh, ngưi Khmer cũng tập trung vào một số huyện và xã như ở các xã Đại An, Đnh An, Đôn Xuân huyn Trà Cú; xã Ngũ Lạc, huyn Duyên Hải (Trà Vinh); xã Ô Lâm, Lê Trì, An Hải huyện Tri Tôn, Xã Văn giáo huyện Tnh Biên (An Giang); xã Vĩnh Hải huyện Vĩnh Châu (Sóc Trăng),v.v... Ngưi Khmer ở Nam Bộ sinh sống ktập trung trong nhng phum sóc, trên nhng giồng đất cao ráo, ở đó có từ vài chục hộ đến vài tm hộ gia đình. Nhà ở của ngưi Khmer quây quần quanh nhng ngôi chùa cổ kính, lộng ly vi nhiều hoa văn trang trí đặc thù có đầu đao vút cong, vi hàng trăm cây cthụ. Nhiu chùa Khmer như là một không gian khép kín, riêng biệt, hot đng tự quản, vi một Ban Điều hành gm nhng ngưi có có uy tín của cộng đồng. Ban Tự quản phum sóc Khmer thưng kết hp vi Ban Quản  trị chùa, cùng sư sãi Khmer thc hin các lễ nghi tôn giáo và bảo tn văn hóa dân tộc.
  1. Cộng đồng Khmer phát triển từ chính sách dân tc

Chương trình Dân tộc (2001 - 2003), Chương trình 135 (1999 - 2005), Chương trình 134 (2004 - 2007) dành cho các dân tộc vùng sâu, vùng xa, đã góp phần nâng cao đời sống ngưi
 
Khmer ở Nam Bộ. Cuộc sống vật chất và tinh thần của ngưi Khmer có nhng thay đổi. Cùng vi việc thc hiện Chương trình 134 tập trung vào việc giải quyết nhà ở và đất sản xuất cho đng bào Khmer, chính quyền đa phương có ngưi Khmer cư trú đã tiến hành quy hoạch nhiều khu dân cư, cụm dân cư, tuyến dân cư tng bưc mang lại đi sống vật chất và tinh thần cao hơn trưc, công ăn việc m cho nhiều ngưi đưc giải quyết, không gian cư trú ca gia đình Khmer ngày càng khang trang, quá trình giao lưu văn hóa vi ngưi Kinh và các dân tộc trong vùng đưc mở rộng và đy mạnh.

Khảo sát trưng hp ti một số vùng có đông ngưi Khmer cư trú ở tnh An Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh và Trà Vinh cho thy, chính quyn đa phương đã có nhiều nhiều biện pháp nhm tạo điều kiện tốt hơn cho đồng bào như quy hoạch lại tuyến dân cư theo trục lộ, cấp kinh phí di di cho hàng trăm hộ gia đình đến cư trú nhng nơi có điều kiện lao động và thu nhập. Tuy ra đnh cư sát đường ln, đồng bào Khmer vẫn giữ tập quán ở nhà sàn.

Thc tiễn việc xây dng nhng cm dân cư, khu dân cư và tuyến dân cư đã mang lại một số hiệu quả nhất đnh, góp phần nâng cao mc sng từ nhng hoạt đng dch vụ (buôn bán nhlẻ). Sau khi tái đnh cư, sống xen vi ngưi Kinh, nhiều hộ gia đình Khmer hành nghề bán chè, cháo, khoai, bánh chiên, bánh xào, bánh canh (xã Lê Trì, huyện Tri Tôn, tnh An Giang có 5% ngưi Khmer). Một số ngưi Khmer mua trái cây sang bán ở Campuchia. Ngoài vic biết mua bán, ngưi Khmer còn thuận li trong tiếp xúc vi khoa học kthuật. Ở môi trưng xen cư, ngưi Khmer đã tiếp thu vốn khoa học kỹ thuật ng dụng trong
 
nông nghiệp. Thông qua việc giãn dân, phum sóc Khmer đưc ổn đnh, hộ gia đình Khmer đông con đã tách ra ở riêng. Hệ thống cng rãnh vùng Khmer đưc khai thông hơn, nhà vsinh tự hoại đưc xây dng nhiều hơn tạo cho môi trưng cư trú phum sóc của ngưi Khmer thêm thóang đãng, sạch sẽ.

Bên cạnh nhng tích cc của việc làm trên cũng không tránh khỏi nhng biến đổi làm phá vỡ không gian cư trú truyền thống ảnh hưng đến bản sắc văn hóa cộng đồng của ngưi Khmer. Khi không gian phum sóc của ngưi Khmer bị biến đổi, ngôi chùa, trung tâm sinh hoạt lâu đi của cộng đồng, nơi lưu giữ hài cốt nhiu đi của tổ tiên,... đã đt ra nhiều vấn đề cho phát triển bn vng ngưi Khmer thi khiện đại.
  1. Một số vấn đề trong phát trin vùng Khmer ở Nam Bộ

Fredrik Barth cho rằng, cần quan tâm đến biên gii xã hội của một nhóm trong quá trình biến đổi xã hi, chứ không phải là nội dung văn hóa như là nhng thc thể cố đnh có sẵn. Môi trưng thể chế trong một xã hội đa dân tộc có ảnh hưng đến sự phát triển kinh kế. Nếu hệ thống thể chế đưc thiết kế cẩn thận, thì các xã hội đa tộc có thể tránh đưc nhng bất li. Biện pháp cải thiện mối quan hệ dân tộc tại một đa phương nm ở chỗ khác, và đó chính là môi trưng thể chế xã hội và chính sách. Theo Baba Ali, khi to ra nhng điều kiện làm gim tâm lý bất an của cộng đồng bản đa và tranh thủ lòng trung thành của các cộng đồng nhập cư để họ có thể đóng góp vào sự phát triển và thăng tiến tình trng an sinh của mọi ngưi trong nưc. Tận dụng đến mc cao nhất thế mạnh ca các cộng đồng, và sử dụng nguồn lc của các nhóm dân tộc có thế mạnh về kinh tế để nâng cao tình trạng an sinh của các nhóm dân tộc có thế mạnh về kinh

336
 
tế để nâng cao tình trạng an sinh của các nhóm dân tộc bị thit thòi để sự phát triển trở nên có ý nghĩa đi vi tất cả mọi cộng đồng dân tộc. Để có thể có sự cân bằng gia phát triển kinh tế vi bình đẳng dân tộc, nhng chiến lưc tng thường phải gim thiểu hay tránh sự cách biệt quá ln trong vốn đầu tư cho các vùng khác nhau. Trong việc quyết đnh chính sách kinh tế các nhà hoạch đnh chính sách cân nhắc cả về nhng nhu cầu của các nhóm thiu số trưc khi chứ không phải sau khi có bt ổn đnh xy ra. Trong lĩnh vực việc làm và thăng tiến trong công vic, cần tạo điều kin để nhng ngưi gii và ưu tú của các nhóm dân tộc ở vị trí yếu thế đưc tham gia.

Thc tiễn kết quả các chương trình đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số đã làm thay đi đưc bộ mặt nông thôn vùng đồng bào Khmer. Một số dch vụ thiết yếu đã đưc ngưi Khmer tiếp cận. Mc hưng thụ văn hóa vật chất và tinh thần của ngưi Khmer đưc nâng cao một bưc. Nội dung cơ bản của Chương trình 135 (đin, đưng, trưng, trm) rõ ràng đã có dấu hiệu khi sắc ở vùng Khmer. Chương trình 134 vi vic giải quyết nhà , đất sản xut và nưc sinh hoạt đã đáp ng cơ bản nhu cầu của vùng ngưi Khmer. Đi đối vi kết quả đầu tư cho cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất, tình hình ổn đnh về trật tự an toàn xã hội cũng đưc duy trì. Hthống chính trị ở cơ sở ở vùng Khmer tng bưc đưc củng cố, kiện toàn.

Tuy vy, để có thể tiến ti việc phát triển bền vng vùng Khmer ở Đồng bằng sông Cu Long và Nam Bộ cần thiết nhìn lại một số hạn chế qua các chương trình:

Chương trình Dân tộc (2001 - 2002) có vốn đu tư thấp nên chưa đưc thc hiện hoàn tất một số mục tiêu (cấp đất, chuộc

337
 
đất, xây dng trm bơm nưc, cho vay vn,...). Chương trình 135 do suất đầu tư còn thấp (500 triệu đồng/ cm/ xã/ năm); thi gian đầu tư lại kéo dài (5 năm); triển khai trên diện rộng nêu hiệu quả chưa cao. Chất lưng công trình ở một số hạng mục không đạt yêu cầu, nhanh chóng bị xuống cấp, hư hỏng lại không còn vốn để tu sa. Chương trình 134 mc hỗ trợ 6 triệu/ căn nhà là quá thấp. Các tnh An Giang, Trà Vinh và mt số tnh khác đã nhận thy đưc điều y và có kế hoạch điu chỉnh nhưng chỉ vi mc tin như đã nêu thì không ththc hiện đưc điu mong muốn phát triển cao hơn.

Về nguồn nưc sinh hoạt, không thể giải quyết bằng việc cấp lu, hũ cha nưc, trong khi vùng cư trú của ngưi Khmer ở Nam Bộ thưng cách xa nhau, có nhng nơi không thể đào giếng đưc. Việc tuyên truyn để bà con thông suốt ý nghĩa các chương trình do chính phủ đầu tư (chỉ htrợ mt phần nhu cầu về nhà , đất sản xuất, chứ không cung cấp trọn gói) tại vùng Khmer vẫn còn nhiều hạn chế. Chương trình 134 trong việc miễn phí cũng như đóng góp khác đối vi học sinh và sinh viên ngưi Khmer không hoàn toàn giống nhau ở các đa phương.

Hầu hết các đa phương có ngưi Khmer đều có các chương trình nhỏ riêng để hỗ trợ phương kế sinh nhai bằng các hoạt động nông nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số. Ngoại trừ khả năng trợ cấp giá và cưc vận chuyển cho các xã nghèo, các chính sách và chương trình ở các tnh đều tập trung cải thiện nguồn lc cho các hộ gia đình dân tộc thiểu số và các xã nơi họ sinh sống và hưng vào giải quyết vấn đề thu nhập thấp từ các nguồn lc của các nm cộng đồng Khmer. Trong đào tạo ngành nghề, các đa phương Khmer quan tâm chuyn đổi ngành từ
 
nông nghiệp sang tiu thủ công nghiệp, chú trọng cung cấp nguồn vn cho ngưi dân và lưu tâm đến việc chuyển đổi ngành nghề để nâng cao mc sống, vì trên thc tế, một hộ làm công nhân sẽ dễ dàng thóat nghèo hơn hsản xuất nông nghiệp. Đối vi ngưi Khmer, nuôi tôm cũng là một nghề đáng quan tâm, giúp thóat nghèo.

Việc chuyn đổi đa bàn cư trú cũng là thách thc việc bảo tồn văn hóa dân tộc Khmer ở Nam Bộ nếu như cm dân cư, tuyến dân cư mi cách quá xa ngôi chùa, nơi lưu giữ văn hóa truyền thống. Công tác tuyên truyn, vận động, giáo dục về ý nghĩa trong thc hin việc cưi hỏi, tang ma, lễ hội theo nếp sống văn minh không thể bỏ qua. Tình trạng tảo hôn, hôn nhân vụ li vẫn còn xy ra trong cộng đồng. Nhiều lễ hội tốn m, rưm rà. Nhiều gia đình còn bán lúa non đtổ chc đám cưi, đám tang. Hiện trạng làm phưc, dâng y gia các chùa kéo dài làm tổn phí thời gian và tiền bạc của cá nhân và cộng đng Khmer tại chỗ.

Nhà văn hóa riêng cho ngưi Khmer cần đưc quan tâm xây dng cùng trang bị theo đó có dàn nhạc ngũ âm, sách chữ Khmer và các hoạt đng văn hóa Khmer khác. Phát huy vai trò của nhà chùa, sư sãi cần chú trọng trong vic xây dng văn hóa mi, lối sống mi. Chùa Khmer tiếp tục là trung tâm bảo tồn văn hóa dân tộc Khmer đa phương, đng thi làm nơi nhắc nh, động viên, phát huy các hình thc khen thưng biểu dương, kp thi nhân rộng các điển hình tập thể, cá nhân gương mẫu của cộng đồng Khmer, khơi gi lòng yêu nưc, ý thc công dân, ý thc về quốc gia dân tc, về quan hệ quốc tế và pháp lut.
 
Khu vc biên gii đt liền gia hai nưc Việt Nam và Campuchia kéo dài 1.100 km. Đây là khu vc giàu tim năng và ý nghĩa đặc biệt đi vi sự phát triển kinh tế xã hội và an ninh chính trị của hai nưc. Đy mạnh việc nghiên cu người Khmer góp phần đưa khu vực biên gii hai nưc bưc phát triển mi, xây dng thành công “Tam giác phát triển” tại ngã ba khu vc biên gii Việt Nam - Campuchia - Lào.

Nghiên cu cộng đồng Khmer ở Nam Bộ trong quá trình phát triển góp phần nhận diện một cách khoa học tim năng phát triển, các yếu tố văn hóa, dân tc, tôn giáo của vùng và khu vc biên gii tác động đến quá trình phát triển; cách thc, bin pháp và mô hình phát triển kinh tế xã hội ở Nam Bộ, hạ lưu Mekong, khu vc biên gii; các biện pháp giải quyết mối quan hệ gia tăng trưng và công bng xã hội, gia tăng trưng và bảo vệ môi trưng sinh thái trong khu vc; gia các đa phương hai bên biên gii. Nghiên cu, phân tích nhng vấn đề cơ bản vhiện trng đi sống của dân tộc Khmer ở Nam Bộ trong sự phát triển của vùng, so sánh hiện trng kinh tế - xã hội vi các hoạt động can thiệp đã làm cản trở mục tiêu phát triển dân tộc Khmer. Từ đó, đánh giá mc độ giải quyết và chưa đưc giải quyết đối vi các vấn đề cơ bn, phân tích nguyên nhân và điu kiện, nhng nhân tố thúc đy và cn trở đối vi phát triển vùng dân tộc Khmer ở Nam B;

Nghiên cu, đánh giá hiện thc chính sách ở vùng dân tộc thiểu số cụ thể ở Nam Bộ, đánh giá năng lực của cộng đồng dân tộc thiểu số Khmer trong phát triển, hội nhập và trong tiếp nhận, phát huy li thế dân tc Khmer để phát triển vùng dưi tác động của hội nhập kinh tế vùng và quốc tế là nhim vụ cấp thiết nhm
 
xây dng hệ quan đim phát triển dân tộc thiểu số, phát huy li thế, sử dụng tốt nguồn nội lc các dân tộc Khmer ở Nam Bộ. Đề xuất các kiến nghị đnh hưng chính sách và các giải pháp phát triển bền vng vùng dân tộc Khmer ở Nam B.





TÀI LIỆU THAM KHO:
  1. Ban chỉ đạo Tổng Điều tra Dân số và nhà ở Trung ương (2000), Tổng Điều tra Dân số và nhà ở Việt Nam 1999. Kết quả điều tra mẫu, Nxb. Thế giới, Hà Nội.
  2. BKế hoạch và Đầu tư, Dự án “Hỗ trợ xây dng và thc hiện Chương trình Nghị sự 21 Quốc gia Việt Nam” (VIE/01/021) (2006), Bộ tiêu chí và cơ sở dữ liệu giám sát phát triển bền vững ở Việt Nam, tác giả Lê Anh Sơn và Nguyễn Công M.
  3. BKế hoch và Đu tư / UNDP/ n phòng Phát trin Bn vng Quc gia/ Dán Htrxây dng và thc hin Chương trình Nghs21 Quc gia Vit Nam(VIE/01/021) (2006), Stay xây dựng kế hoạcphát trin bn vững ngành và đa phương.
  4. Bùi Thế Cưng (2003), Nghiên cứu xã hội trong thời kỳ Đổi mới: Thử nhìn lại và hướng đến 2010, Hà Ni.
  5. Bùi Thế Cưng chủ biên (2003), Phúc lợi xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới: Hiện trạng, vấn đề và điều chnh. Báo cáo tổng quan đề tài cấp Bộ “Phúc li xã hi ở Việt Nam: Hiện trạng và xu hướng”, Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
  6. Cục Môi trưng (2002), Hành trình vì sự phát triển bền vững 1972-1992-2002. Hà Ni.
 
  1. David Dapice (2006), Những thách thức của sự phát triển nhanh và bền vững ở Việt Nam, Hội tho bàn tròn cấp cao lần thứ tư Dự án Htrợ Tổng kết 20 năm Đổi Mi ở Việt Nam, Khách sạn Melia 15-16/6/2006.
  2. Đặng Kim Sơn (2001), Công nghiệp hóa tnông nghiệp. Lý luận, thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
  3. Đặng Nghiêm Vạn (2001), Dân tộc - Văn hóa - Tôn giáo, Nxb. Khoa học xã hội.
  4. Lê Đăng Doanh (2001), Đổi mi và sự phát triển con ngưi ở Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu & Thảo luận, số 5, Paris, Pháp.
  5. Ngô Đc Thnh (2007), Về tín ngưỡng lễ hội cổ truyền, Nxb.
Văn hóa Thông tin.
  1. Phan Ngọc (1998), Bn sắc văn hóa Việt Nam, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
  2. Phan Ngọc Chiến (2008), “Nguồn gc và ý nghĩa của khái nim loại trừ xã hội”, Tạp chí Khoa học xã hội, số 6.
  3. Thủ tưng Chính phủ (2004), Đnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam, Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam (Ban hành theo Quyết đnh số 153/2004/QĐ-TTg, ngày 17/8/2004 của Thtưng Chính phủ).
  4. Trần Ngọc Tm (1997), Tìm về bn sắc văn hóa Việt Nam, Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh.
  5. Trần Quốc Vưng chủ biên (1998), Cơ sở văn hóa Vit Nam.
Nxb. Giáo dục.
  1. Trần Từ (1996), Góp phần nghiên cứu văn hóa và tộc người.
Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây