77. PHẬT GIÁO KHẤT SĨ TẠI NƯỚC ÚC: NHỮNG THÀNH TỰU VÀ TƯƠNG LAI TỪ CÁI NHÌN CỦA MỘT PHẬT TỬ TẠI GIA

Chủ nhật - 09/09/2018 18:48
PHẬT GIÁO KHẤT SĨ TẠI NƯỚC ÚC: NHỮNG THÀNH TỰU VÀ TƯƠNG LAI TỪ CÁI NHÌN CỦA MỘT PHẬT TỬ TẠI GIA
“Tôi đứng trong ánh hào quang mà tâm chưa được thanh tịnh”
(Godfreys Miller 1893-1964 - History of Buddhism in Australia)



Thiện Khải
 
Lời mở đu: Đề tài này rất rộng lớn so với kinh nghiệm ca mt Pht tử ti gia chmới tiếp cn với sinh hot ca Pht go nói chung và Go hi Pht go Kht sĩ (GHPGKS) ti Úc nói riêng trên dưới 10 năm o lúc tui cũng đã không còn trẻ, nên những nhn định hoàn toàn ctính chquan, dựa trên trực ý, xin đng góp qua chân tình và đạo tình với các Tăng Ni trong Go hi Kht sĩ ti Úc.
  1. Tổng quát vsphát trin ca Pht go Việt Nam (PGVN) ti Úc

Chi tiết về sự hình thành và phát triển của PGVN trong bi cnh chung của lịch sử Pht giáo ti Úc đã được trình bày trong cun sách Lch sử Pht go Úc Đi Lợi” (History of Buddhism in Australia) của Paul Croucher, Việt dịch: Tỳ-kheo Thích Nguyên Tng. Nơi đây xin được tóm lược như sau:

Pht giáo Việt Nam phát triển ti Úc theo dòng người rời Việt Nam (VN) sau 30/04/1975. Người VN vào Úc mang theo quê hương của h, và Pht giáo là yếu tố tâm linh cố hữu trong quê hương của
 


người VN. Từ con skhiêm nhường 2.427 người VN trong thng kê dân snăm 1976 đến thng kê dân số tháng 8 năm 2011 ghi nhn có khong 340.000 người Úc gc Việt trong đó có hơn 80.000 con em gc Việt sanh ti Úc. Du những năm gn đây, số lượng người Việt nhp cư vào Úc là theo diện di dân, trong đó khong 80% là các sinh viên VN du hc ti Úc, cng đng VN ti Úc vn được xem là cng đng tị nn lớn nht trong lịch sử cn đi của Úc Đi Li, hơn cả cng đng tỵ nn Li Băng.

Thng kê vào năm 2011 cho thy tín đồ Pht giáo ti Úc tăng từ 418.749 (năm 2006) tăng đến 528.977 người, tỉ lệ gia tăng là 20.8%. So với toàn nước Úc, Pht giáo chiếm 2.5% dân s, chỉ sau Ki-tô giáo (61.1%) và không tôn giáo (28%). Trong cng đng người Việt, tỉ lệ tín đồ Pht giáo là 58,6%, kế đến là Ki-tô giáo (Catholics 22.1% và Baptist 10%) (The Vietnamese Diaspora in Australia – August 2012). Sự lớn mnh của Pht giáo trong cng đng người Việt được thy rõ qua số lượng các chùa, tịnh xá, thiền viện, tng cng khong 75 ni tự viện, trong đó hơn 50% mới lp trong 5 -10 năm gn đây1, đa số ti New South Wales và Victoria, nơi tp trung người Úc gc Việt nhiều nht (40% ở New South Wales, 30% ở Victoria).
  1. Sự phát trin của Pht giáo Kht sĩ ti Úc: Đặc đim của sự thành tựu

Úc Đi Lợi là mt xã hi văn minh của người da trắng gc Anh, trong đó Ki-tô giáo là tôn giáo chính. Pht giáo đã có mt ti quc gia này từ thế kỷ thứ XIX nhưng chỉ phát triển mnh vào thp niên 80 với sự xut hiện của hai tự viện VN lớn ở Sydney là Pháp Bảo và Phước Hu, và Tu viện Vn Hnh ở Canberra v.v... cng với số lượng Pht tử người Việt nhp cư ngày càng đông. Mãi đến cui năm 1986, dưới thời chính phBarrie Unsworth, Pht giáo mới được đề cp tới như là mt tôn giáo (religion)2. Pht giáo VN chỉ mt hơn 30 năm để bén rễ và phát triển trong mt xã hi văn minh, n định như Úc Đi Li. Công lao to lớn này là do sự hpháp tích cực trong giai đon
    1.  
    1. Con số thng kê từ Hòa thượng Thích Qung Ba.
    2. Theo lời kể ca bác Nhu Hòa, Hi trưởng Hi Phụ nữ Pht tử Úc Vit.
 


10 năm (đu 1975 – 1985) của các cư sĩ cựu sinh viên Colombo, các nhân sĩ trí thức tị nn, cng tín tâm cao độ của cng đng Pht tử VN ti Úc và những vị Thy tiên phong như HT. Thích Huyền Tôn, HT. Thích Như Hu, HT. Thích Phước Hu, HT. Thích Bảo Lạc và HT. Thích Qung Ba, v.v….

Sự thành tựu của GHPGKS VN ti Úc, khởi đu ti Sydney và cũng dựa trên nền tng này. Tuy so với các tông phái PGVN khác ti Úc, sự phát triển của GHPGKS du sinh sau đẻ mun” nhưng phát triển khá nhanh và mnh. Trong mt thời gian ngn chưa tới 15 năm (bt đu từ năm 1997 đến năm 2008), GHPGKS ti Úc đã có 3 cơ sở tự viện “hợp pháp3: Tổ đình Minh Quang ở Sydney khánh thành năm 2005 là 1 trong 3 tự viện VN lớn nht ở Sydney; 1 Thiền viện ti Tây Úc năm 2007 (chuyển sang mt chmới qui mô lớn hơn năm 2013) và mt Thiền viện ti Nam Úc năm 2008. Cũng phi kể thêm sự thành lp Gia đình Pht tử (GĐPT) Bồ-đề Minh Quang năm 2006 với tng số đoàn sinh hiện nay hơn 140 em và lực lượng chuyên môn trên 30 ging viên, giáo viên, hỗ trcho 13 huynh trưởng sinh hot qua 4 ban ngành: Ban Hướng dn GĐPT, Ban Đạo đức Pht hc, Ban Việt ngữ và Ban Chuyên môn (sức khe và y tế, xã hi hc, văn ngh, m thực, thể thao sinh hot cng đng). Ngoài ra, trước đó đã có Tịnh xá Minh Đăng Quang ở Cabramatta và gn đây là có Tịnh xá Từ Bi ở Bankstown cũng có mi liên quan với Tổ đình Minh Quang.

Những thành công to lớn đều dựa vào sự cng hưởng của tài năng người lãnh đạo và ba yếu tthiên thi, địa lợi và nhân hòa. Khi nói đến nguyên nhân của sự thành tựu và phát triển khá mau lẹ của PGKS ti Úc châu, không ai có thphủ nhn công lao “khai sơn phá thchcủa HT. Minh Hiếu, và sự thu hút của Thy với cng đng Pht tử Úc châu do khnăng ging pháp thiên phú của Thy. Vào năm 1997, người Việt nói chung và Pht tử Việt Nam nói riêng
    1. Chữ “hợp pháp” được hiểu nghĩa ni tịnh xá xây ct theo đúng lut lệ về sinh hot tôn giáo theo qui định của lut pháp Úc. Trong khi đa số các chùa VN còn sinh hot theo hình thức ci gia vi tự, mt Tăng mt trụ trì, vài ba chục tín đ, thỉnh thong b hàng m than phiền, thưa kiện về tình trạng sinh hot n ào, đu xe bừa bãi trong khu dân cư.
 


đã tương đi n định trên đt khách, chùa chiền cũng đã có nhiều và nhu cu tâm linh đã qua giai đon lên chùa đt nhang ly Pht, thỉnh bùa em đeo. Nó đòi hi mức độ cao hơn: nghe pháp. Cũng có mt schùa thỉnh thong có ging pháp nhưng không có tính liên tục, ni dung còn nng vkinh điển từ chương, không gn gũi với hoàn cnh sng của Pht tử nơi đt khách. Thy đã đến đúng lúc và đáp ứng được nhu cu tâm linh của Pht tử ti Úc. Người ngồi nghe Thy ging cm nhn được Đạo trong Đời và Đời trong Đạo. Khnăng thiên phú trong vic sử dng nn ngữ và những dn dụ có tính thực tế và cp nht vn đề xã hi thế tục để chuyển ti ý Đạo đến với Pht tử theo tinh thn Pht pháp bt ly thế gian gccủa Thy đã được mi tng lớp thính chúng đón nhn.

Trong lễ Tưởng niệm 60 năm ngày Tổ sư vng bóng hôm nay, tht là mt thiếu sót lớn nếu chúng con không nhắc đến mt đường li hong pháp rt thức thời của PGKS từ ngày thành lp đến nay. Đó là chủ trương dùng Vit ngữ trong c kinh sách kết hợp đạo đời trong các bài thuyết ging. Đường li đó càng ngày càng được chứng nghiệm, nht là đi với các Pht tử hi ngoi, như gn đây trong sbáo Việt Lun (thứ Sáu ngày 17 tháng Gng năm 2014), mt đc giả đã than phiền là “c bài kinh hu hết bng chữ Tàu phiên âm sang tiếng Việt” để sau cng có quyết định Tôi không làm con vt đc tiếng Tàu nên không đến chùa đc kinh nữa…”.

Ngoài ra, còn có những yếu thộ trì Tam Bảo sau đây cũng đã hỗ trợ tích cực cho vic xây dựng GHKS của Thy ti Úc được thành tựu mau chóng:
  • Sinh hot sám hi định kỳ 2 ln trong tháng đã thu hút đông đảo các Pht tử tham gia. Gn đây có hiện tượng tt là số lượng Pht tử trung niên tham dự ngày càng nhiều và Thy dự định sẽ có phn Pháp thoi sau mi bui sám hi.
 
  • Thiền viện Minh Quang ni tiếng với vic cung cp các món ăn chay ngon và miễn phísau mi bui ging của Thy trong mi dp l. Dân gian ở Sydney có câu Mun nghe Pháp hay và được ăn ngon không tn tiền thì đến chùa Minh Quang. Trong bui ging
 


của Thy, người nghe đôi khi cm nhn mùi tương chao của ban m thực. Cái này có vì cái kia có. Âu cũng là đạo lý duyên sinh.
  • Sự đóng góp đy tính chuyên môn và nhiệt tâm của ban âm thanh đã thâu và phát hành băng ging CD, DVD, đưa lên mng hàng trăm bài thuyết pháp của Thy trong hơn 15 năm qua, phbiến Pháp âm khp năm châu.
 
  • Sự phát triển kiên định và vững chắc của Gia đình Pht tử Bồ- đề Minh Quang dưới sự hướng dn tn ty của các huynh trưởng và sự giúp đỡ tích cực của Thy. Điểm son là lớp hc Việt ngữ ngày càng đông đảo các em hc sinh.
 
  • Sau cng không thkhông nói đến sự đóng góp âm thm và bền bcủa các Pht tử hộ trì trong các ban khác như Ban Thư ký, Ban Xây dựng, sự cúng dường của các Pht tử mnh thường quân v.v...
 
  1. Những khuyết đim, trngi cn phi nhn din và khắc phục để tn ti và phát trin

Sự lớn mnh hiện ti qua các con số thng kê nêu trên có thể tiếp tục duy trì được cho thế hệ con cháu chúng ta mai sau hay không là điều mà những ai có lòng với tương lai Pht giáo VN ti Úc, trong đó có GHPGKS nên suy nghĩ. Kinh nghiệm “bán chaTịnh Độ của Nht kiều ti New York trong thp niên 19804, vì không có Pht tử ở thế hệ thứ hai skhiến cho cTôn đức nếu có quán chiếu tương lai Pht giáo ti Úc sphi có nhiều băn khoăn.

Sự phát triển của bt cứ mt tchức nào cũng dựa trên hai yếu tố: cơ sở và nhân sự. Cn có Sư gii và Pht tử gii để tạo dựng cơ sở. Ri sử dng cơ sở để hong pháp và đào tạo Tăng tài. Trong hai yếu tnày nhân sự vn là then cht. Tc độ phát triển chùa chiền ở Úc

4. Sau thế chiến thứ hai, mt sngười Nht rời bỏ Nht Bn qua Mỹ sinh sng. Họ lp nhiều chùa chiền cho nhu cu tâm linh của h. Nhưng những vị trụ trì không đủ khnăng hướng dn Pht pháp cho thế hệ thứ hai. Hậu quả là sau khi thế hệ thứ nht mt đi, những Nht kiều thế hệ thứ hai đa số theo đạo Tin Lành hay “vô đạo. Chùa không sinh hot được vì không có Pht tử nên phi bán cho các cơ sở kinh doanh.
 


rt nhanh, nhiều chùa lớn và đẹp đã và đang được xây dựng nhưng số lượng và nht là phm cht người xut gia chưa tương xứng với sự huy hoàng của các ni phm vũ. (Đôi khi sự phát triển chùa chiền ồ t này li là tác nhân khuyến dụ “trtrì tínhqsớm của các Sư trẻ: tình trạng “nht Tăng nht Tự, vài ba ông bà già Pht tử htrì” không phi là không phbiến ti Úc). Vmt nhân sự xut gia có hai khó khăn của PGVN ti Úc (và có thể là khó khăn chung của PGVN hi ngoi):
  1. Du đã hiện diện ti Úc trên 30 năm, thế hTăng Ni hiện ti nht là trong hàng ngũ lãnh đạo PG đa số đều lớn lên, trưởng thành và tu tp ở VN trước khi sang Úc. Thế hTăng Ni này trong khi chỉ đáp ứng được nhu cu tâm linh của thế hPht tử thứ nhứt, do khnăng hn hẹp về sinh ngữ và kiến thức về văn hoá, phong tục của xã hi Úc nên khó tiếp cn được với thế hệ thứ hai hay cả với thế hmt rưỡi5.
 
  1. Khó khăn trong vic đào tạo Tăng Ni thế hệ thứ hai ti Úc: Trong khi ở những xứ nghèo, người xut gia không ít thì ở những xứ văn minh giàu có, tìm gia đình có tâm huyết “hiến dâng” con cái cho Tam Bảo là chuyện như cu xin trúng số. Tình trạng này cũng xy ra ở những tôn giáo truyền thng khác như Ki-tô giáo chng hn. Báo Times năm 2007 có nói về tình trạng các giáo sĩ, mục sư bên Mỹ dn dà đa số là người Mgc Việt. Những giáo sĩ này sinh ra và đi tu bên Việt Nam lúc còn nh. Trong khi đó những con chiên da trắng không mun cho con cái mình đi tu! Đa số các chùa chiền bên Úc cũng phi mời các Tăng Ni từ Việt Nam qua. Thiền viện Minh Quang may mn hơn trong 15 năm có được 2 chú tiểu bn địa, nhưng mt đã trở li đời lúc xong trung hc, còn mt chú Minh Tng vừa xut gia chỉ mới vài tun, còn chmt thời gian lâu nữa mới biết được có duyên với nhà Pht hay không. Sự hiện diện của thế hệ các Sư này rt cn thiết
 
  1. Từ ngữ mt rưỡi (1.5) được dành cho thế hệ như cô MC Nguyễn Cao KDuyên: sinh ra ở VN nhưng ra xứ ngoài lúc còn nh, hp thnền giáo dục bn địa nhưng vn còn giữ đuợc khnăng nn ngữ và văn hóa Việt ở mt mức độ nào. Khác với thế hViệt thứ hai, có cha hay mhay cả cha mẹ là VN nhưng sinh ra và lớn lên ở Úc, M...
 


để duy trì mng mch Pht giáo VN ti Úc cho các thế hmai sau, vì hnói tiếng Anh và hòa nhp dễ dàng với xã hi Úc.

Vphn GHKS, chúng con xin nêu lên các ý kiến sau đây:
    1. Điểm mnh của GHPGKS ti Úc là khnăng ging pháp, sự phát triển có được như hôm nay là do khnăng thuyết ging của Hòa thượng Minh Hiếu. Có mt khong hquá lớn trong lĩnh vực này, lúc Pht còn ti thế, khi Ngài mệt mi m đau thì còn có Ngài Xá-lợi- pht thay thế thuyết ging cho đi chúng, Tổ đình Minh Quang ti Sydney chưa có được mt Xá-lợi-pht cho Thy. Chúng con cũng rt nhức đu khi gn tới ngày ging định kphi nghe và trả lời những câu hi trên điện thoi: Knày Thy Minh Hiếu cging không? Ngoài ra cũng nên khai thác tiềm năng của các ging sư Ni. Theo nhn định chquan của chúng con, Thiền viện Minh Quang ti Úc có hai ging sư Ni tr, có tiềm năng: SC. Liên Thảo và SC. Liên Như. Nht là SC. Liên Như thuc thế hmt rưỡi có khnăng tiếp cn với giới Pht tử trsau này.
 
    1. Quan hgiữa cTôn đức Tăng Ni và giới cư sĩ hộ trì trong GHKS ti Úc nên dựa trên căn bn hai chiều. Trong qkhứ và cả hiện ti vn có những trường hợp có sự khuynh đảo của giới cư sĩ trong mt schùa với những đng cơ phi tôn go. Nhưng nếu ly trọng tâm phát triển Giáo hi lâu dài trong tương lai, tính tchức của Giáo hi phi dựa trên quan hhỗ tương giữa giới xut gia và cư sĩ ti gia.
 
    1. Để duy trì mng mch Pht pháp với thế hPht tử thứ hai ở Úc, GHKS ti Úc nên khuyến kch những bui ging bng tiếng Anh ti các thiền viện cho giới tr, nht là con cái các Pht tử.
 
    1. Quan hgiữa GHKSVN và GHKS hi ngoi cũng phi đt trên căn bn bsung hỗ tương.
 
    1. Ở đây chúng con cũng thiết tha mun đề cp tới vic mt khuyết điểm quan trọng về vic sử dng những từ ngữ Hán Việt quá nhiều trong kinh kdng để hong pháp bên Úc. Nhưng trong khuôn khgiới hn của bài viết, con chỉ xin cTôn đức Tăng Ni tham



chiếu chi tiết về điều chúng con đã trình bày trong bài viết “Tiếng Việt trong sự Hong Pháp ở hi ngoi” đăng trong Kyếu Thiền viện Minh Quang - 10 năm Kiến tạo và Phát triển.

Sau cng chúng con cũng hy vọng chú Minh Tng, thế hTăng Ni thứ hai ở Úc sôm bình bát lâu dài với GHPGKSVN. Trong trường hợp đó, chắc Minh Tng sẽ được Thy đưa vtu hc ở VN. GHPGKS bên VN nên suy ngmt chế độ giáo dục thích hợp cho những Sư ngoi quc gc Việt. Đây cũng là mt vn đề cn nghiên cứu cho sự đào tạo Tăng Ni hi ngoi. Nếu phi đưa những Tăng Ni bên VN sang, nên chn những người có tinh thn hc hi sinh ngữ và văn hóa bn địa, không nên vào Úc với văn hóa Quân - Sư - Phkhi tiếp cn với các Pht tử địa phương, nht là các Pht tử tr. Sự sng bái Tăng quá đáng của các Pht tử lớn tui cng thêm yếu tố vt cht quá đy đủ ở Úc đã và đang làm biến cht không ít các Sư tr. May mn là GHPGKS Úc châu chưa gp phi.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây