74. HỆ PHÁI KHẤT SĨ SAU THỜI TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG (1945-1975)

Chủ nhật - 09/09/2018 13:48
HỆ PHÁI KHẤT SĨ SAU THỜI TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG (1945-1975)
Nguyễn Đại Đồng
Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam
Kể từ khi Đức Tổ sư Minh Đăng Quang trực ngộ ý pháp Thuyền Bát-nhãrồi về tịnh tu ti chùa Linh Bửu, làng Phú M, tỉnh Mỹ Tho, sáng lp ra Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam với cnguyện Ni truyền Thích-ca Chánh pháp, đến năm 1954 giáo pháp Kht sĩ đã được phát triển mmang, chng những ti Sài Gòn, Gia Định mà các tỉnh thành miền Đông và Tây Nam B… đều có hình bóng nhà Du Tăng Kht sĩ hóa duyên hành đạo. Đạo Pht Kht sĩ Việt Nam được hình thành. Tăng chúng và Ni chúng được Tổ sư thu nhn xut gia có trên 100 vị và tịnh xá xây dựng được 20 ni.

Đây là những tiền đề cơ bn tạo điều kiện cho Hphái Kht sĩ phát triển trong giai đon 1954 - 1974.
  1. Những giáo đoàn Du Tăng

Ngày 15-7 năm Quý Tỵ (1953), trong ngày Đi lễ Tự Tứ Tăng – Vu lan bn, có sự hiện diện đông đủ cTăng Ni, Đức Tôn sư Minh Đăng Quang đã có lời phân định, ban phong trách nhiệm trong Tăng đoàn, từ nay trở đi:
    • Trưởng lão Giác Tánh là Trưởng lão chứng minh.
 
    • Thượng tọa Giác Chánh là Thượng tọa thay tôi hướng dn Đoàn Du Tăng đi hành đạo.
 
 
    • Trưởng lão Giác Như là Tri sự Tăng đoàn, tng nom các miền tịnh xá và phân ct cTăng thay phiên trụ xứ hành đạo.

Ngày 01 tháng 02 năm Giáp Ng(1954), Đức Tôn sư thnn và vng bóng, Thượng ta Giác Chánh được Tsư phú chúc cùng vi Trưởng lão Giác Tánh và Tri sGiác Như có tch nhiệm kế thừa, lãnh đạo tinh thn tp thHphái Pht giáo Tăng-già Kht sĩ Việt Nam.

Tuân theo lời phó chúc của Tổ sư, từ 1954 -1964, dưới sự lãnh đạo của Thượng tọa Thích Giác Chánh, những giáo đoàn Du tăng Kht sĩ ln lượt được thành lp.

Giáo đoàn I


Nguyên thy Go đoàn I do TMinh Đăng Quang thành lp. Sau khi Tsư vắng bóng, Go đoàn vn tiếp tc hành đạo, mđạo do Trưởng o NhtGc Chánh (1912 - 2004) làm Trưởng Go đoàn I, hướng dn đoàn Du Tăng khoảng 20 vnhư Gc N, Gc Trang, Gc Giới, Gc Tường, Gc Nhu, Gc Thiền, Gc Long, Gc ng, Gc Hương, Gc Nga… thực hiện hnh nguyn du phương hóa duyên hành đạo sut các tnh miền Trung (1956 - 1957); sau đó vc làng mc vùng sâu, vùng xa mt stnh thành miền Đông và Tây Nam Bộ. Trưởng o Tr sGc Như quán xuyến chư Tăng và c tnh xá liên hc Go đoàn.

Đa bàn hành đạo ca Giáo đoàn ở các tnh đng bằng sông Cửu Long như: Mỹ Tho, Gò Công (Tiền Giang), Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bc Lu, Châu Đốc và Long Xuyên (An Giang), Hà Tiên (Kn Giang).

Giáo đoàn I đa phn là các vchuyên tu giới lut, Du Tăng hành đạo, ngnơi nghĩa địa, gc cây động đá, ăn ngọ ngủ ngi, lo phn tđ, hóa đđược nhiều chư Tăng và thiện tín nhiệt tâm htrì Tam Bo, dựng nhiều tnh . Chư Tăng Giáo đoàn I thời knày phn nhiều tch tu tnh hnh, ít hay hot động, bi thế từ 1955 - 1975, Giáo đoàn chdựng được ngót 15 tnh xá.
 


TrsGiáo đoàn là Tịnh xá Ngc Viên, thành phVĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Giáo đoàn II


Sau khi cng Giáo đoàn Du Tăng đu tiên hành đạo ra miền Trung, lúc by giờ trong khi Giáo đoàn Du Tăng cng Trưởng lão Nhị tGiác Chánh quay vNam, Trưởng lão Giác Tánh và Trưởng lão Giác Tịnh trụ li, tiếp tục hành đạo thu nhn Tăng chúng xut gia, thành lp Giáo đoàn II (1957 - 1958).

Trưởng lão Giác Tánh và Hòa thượng Giác Tịnh (1928 - 2008) làm Trưởng đoàn, cng với các vị Tăng như Đi đức Giác Vĩnh, Giác Dũng, Giác Kiên, Giác Thanh, Giác Thường… là những thành viên đắc lực ban đu. Năm 1957, đoàn Du Tăng Kht sĩ Giáo đoàn II do Ngài Giác Tịnh dn đu từ miền Nam ra miền Trung hành đạo. Khi đến Bình Định, được bà Nguyễn Thị Tám cúng đt để Ngài xây Tịnh xá Ngc Nhơn ti thành phố Quy Nhơn. Đây là Tịnh xá đu tiên của Giáo đoàn II ở miền Trung.

Giáo đoàn II hành đạo ti miền Trung chyếu là các tỉnh duyên hi Bình Định, Khánh Hòa, Bình Thun, và ra tn Đông Hà - Qung Tr, Huế, lên vùng Buôn Ma Thut (Đăk Lăk). Từ 1956 - 1975, Giáo đoàn đã kiến tạo được 15 ni tịnh xá, tịnh tht.

Ban đu Giáo đoàn hot đng rt mnh, riêng hai ngài Giác Tánh và Giác Tịnh đã tạo dựng được 9 tịnh xá. Vsau, ngài Giác Tánh vì bệnh duyên nên tm hot đng có phn gim sút.

TrsGiáo đoàn là Tịnh xá Ngc Nhơn, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

Giáo đoàn III


Năm 1956 - 1957, Trưởng lão Giác An đã tham gia Giáo đoàn Du Tăng do ngài Giác Chánh dn đu ra hành đạo miền Trung. Khi Giáo đoàn quay vNam, Trưởng lão Giác An1  trụ  li, tiếp độ tăng
  1. Trưởng o Giác An mt ngày 16 tháng 7 năm 1971. ĐnhTrưởng Go đoàn III là Trưởng o Giác Phi. Đtam Trưởng Go đoàn III là Trưởng o Giác Phúc.
 


chúng và thành lp Giáo đoàn III (1957 - 1958), Ngài làm Trưởng Giáo đoàn. Ngoài ra, trong thời gian hành đạo, Trưởng lão Giác An cũng đã chp nhn cho mt số vị Ni xut gia. Sau này trở thành phân đoàn Ni giới Kht sĩ Giáo đoàn III.

Giáo đoàn III hành đạo ti các tnh duyên hi miền Trung như Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Định, đng thi cũng n tn các tnh Tây Nguyên như: Đăk Lăk, Gia Lai, Kon Tum… Ban đu gp nhiều gian nan thử thách nng ngài Giác An vn kn tâm và bền ctheo bn nguyện cứu khổ độ đời, thực hành hnh vô úy, bthí máu cho bnh nhân, tht là mt tm gương hy sinh cao cít có người làm được. Ti năm 1975, Giáo đoàn III Du Tăng hong pháp và dựng được 33 tnh , tnh tht. Rng ngài Giác An đã lp được 13 tnh . TrsGiáo đoàn là Tnh xá Ngc Tòng, thành phố Nha Trang, tnh Khánh Hòa.

Giáo đoàn IV


Pháp sư Giác Nhiên đã hai ln tham gia Giáo đoàn Du Tăng hành đạo ra miền Trung và khi trvNam, Ngài đứng ra thành lp Giáo đoàn IV vào năm 1957 và làm Trưởng Giáo đoàn2.

Tm hoạt đng ca Go đoàn IV rất mnh mkhông giáo đoàn nào sánh kp, chư Tăng Sư rất nhiều, thiện nam tín nữ cũng rất đông. Đa bàn hành đạo ca Go đoàn ở c miền Đông Nam Bnhư: Bn Hòa, Long Khánh (Đng Nai), Thủ Dầu Mt (Bình Dương), Tây Ninh, Bà Ra - Vũng Tàu, Sài Gòn - Gia Định và các tnh miền Tây Nam Bnhư Cn Thơ, Hậu Giang, Bến Tre, Sóc Trăng, Châu Đc (An Giang), Kn Giang, xây dựng được 23 tnh . Rng Trưởng Go đoàn Gc Nhiên t1960 đến 1971 đã

ĐtTrưởng Go đoàn III là Hòa thượng Giác Dũng viên tch ngày 5-4- 2013 (nhm 25 tháng 2 năm Quý Tỵ).
  1. Pháp sư Giác Nhiên thế danh Nguyễn Văn t, tự Thành Được, sinh năm 1923 ti Cn Thơ. Năm 1951 học đạo với Đức Tổ sư được pháp danh Giác Nhiên. Năm 1978 ngài sang Mhành đạo, thành lp Giáo hi Pht giáo Tăng-gKht sĩ Thế giới và được suy tôn là Pháp ch. Từ năm 2003-2013, Ngài đã nhiều ln dn phái đoàn Giáo hi về thăm Việt Nam. Hiện nay Hòa thượng Giác Phúc là Đệ nhị Trưởng Giáo đoàn IV.
 


dựng 13 ngôi tnh xá trong đó có Tnh xá Trung Tâm ở qun Bình Thnh là Trsca Hphái Khất sĩ. Ngài Gc Khai cũng kiến tạo 2 tnh xá.

TrsGiáo đoàn là Tịnh xá Trung Tâm, số 7 Nguyễn Trung Trực, phường 5, qun Bình Thnh, Thành phHCMinh.

Giáo đoàn V


Tháng 7 năm 1960, Trưởng lão Giác Lý3 chính thức thành lp Giáo đoàn V, và do Ngài làm Trưởng Giáo đoàn.

Giáo đoàn V hành đạo trên nhiều địa bàn. Ở các tỉnh duyên hi miền Trung như: Qung Nam, Khánh Hòa, Phan Rang - Tháp Chàm (Ninh Thun), các tỉnh miền Đông Nam Bộ như: Bình Long (Bình Phước), Bà Rịa - Vũng u, Sài Gòn - Gia Định, ChLớn (TP. HCMinh), và các tỉnh miền Tây Nam Bộ như: Bến Tre, Vĩnh Long và Gò Công (Tiền Giang)…

Ngay sau khi thành lp, ngài Giác Lý đã dn Giáo đoàn về đt Vĩnh Long, quê hương Tổ sư Minh Đăng Quang, lp đạo tràng đu tiên đt tên Tịnh xá Ngc Tân.

Năm 1965, Ngài dừng chân ti Phú Lâm, Qun 6, Sài Gòn xây dựng Tnh xá Trung Tâm làm trsđiều phối mọi Pht sca Giáo đoàn. Ti năm 1975, Giáo đoàn V dựng được 25 tnh xá, rng Trưởng Giáo đoàn Giác Lý kiến to 13 ngôi, đã thu nhn hàng trăm vđtxut gia, kiến to góp phn không nhcho công
  1.  
  1. Ngài Giác Lý (1910-1973) thế danh Lê Văn Ba, qhuyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Năm 1952, Ngài phát chí xut trn với Tổ sư Minh Đăng Quang, được thký pháp danh Giác Lý. Sau 2 năm cng Tăng đoàn hành đạo ti các tỉnh miền Tây, Ngài xin phép c Tăng lên Tht Sơn tịnh tu. Du hành khp miền Tht Sơn, Ngài đến núi Điện Bà (Tây Ninh) tiếp tục mt tu ti đng Long n. Nơi đây theo hnh nguyện tiếp dn hu lai, báo Pht ân đức, Trưởng lão đã tiếp độ nhiều vị sư tu núi theo về đường li giáo pháp Kht . Ngày 10-6-1960, Trưởng lão Giác Lý dn đoàn xung núi chứng minh lễ Khánh thành tịnh xá ở Gò Du Hạ, tỉnh Tây Ninh, sau đó về dự lễ Tự tứ ti TVinh. Hòa thượng Giác Bch là Đệ nhị Trưởng Giáo đoàn V. Hiện nay, HT. Giác Cu là Tăng trưởng, HT. Giác Hà làm Trị sự trưởng Giáo đoàn.
 


cuc chn ng Pht giáo.

Thượng toạ Giác Chiêu4 ch khi Giáo đoàn V vào năm 1965 để tự lp đoàn Du tăng Kht Sĩ ở vùng ThDu Mt (nay là tỉnh Bình Dương). Từ 1965 đến 1974, Ngài đã dựng 8 tịnh xá ở vùng này, hóa độ nhiều Pht tử.

TrsGiáo đoàn là Tịnh xá Trung Tâm (dựng năm 1966), số 520/F Hng Vương, phường 13, Qun 6, thành phHCMinh.

Ngoài 5 Giáo đoàn nói trên, còn có mt số đoàn Du Tăng khác được hình thành, tm mức hot đng có phn giới hn hơn như:
  • Đoàn Du tăng của Trưởng lão Từ Hu5

Sau khi Tổ sư vng bóng, các vị đi đệ tử chia nhau lp thân hành đạo rộng khp hai miền Nam Trung Việt Nam. Rng Ngài là đệ tử Tăng xut gia đu tiên của Tôn sư thì nỗ lực tu trì, hong dương đạo pháp theo hnh nguyện của mình. Từ năm 1950 đến năm 1974, Ngài lp đoàn Du Tăng hành đạo thuyết pháp ở các tỉnh Bến Tre, Mỹ Tho, Đng Nai và Phan Thiết và ln lượt thành lp được 11 tịnh xá và 1 đạo tràng, thu nhn hơn 100 đệ tử xut gia và hàng chục nghìn Pht tử. Ngài còn làm rt nhiều Pht sự từ thiện như lp nghĩa trang và bố thí quan tài, chôn ct miễn p cho người nghèo, xây lò hỏa táng cho người qua đời, n tng kinh sách… Tăng Ni Pht tử thường tôn kính
  1. Ngài Giác Chiêu thế danh Nguyễn Dng sinh năm 1946 ti Phú Yên, 7 tui xut gia ti Tịnh xá Trung Tâm, Qun 6, thTỷ-kheo giới năm 1959, được tn phong Thượng tọa năm 1972 ti ging đường Lộc Uyển, ChLớn. Sách Những ngôi chùa ở Bình Dương: Quá khứ và hiện ti, do Tỉnh hi Pht giáo Bình Dương chủ trương, Thượng tọa Thích Huệ Thông chbiên, Nxb. Tôn go, 2002, trang 158 viết: Năm 1965, Giác Chiêuch rời khi Giáo đoàn V đgia nhp Giáo đoàn VI ca Sư Giác Hu. Theo chúng tôi thì lúc by giờ chưa thành lp Giáo đoàn VI. Các vị như Từ Hu, Giác Hu, Giác Chiêu đều hot đng độc lp theo hnh nguyện của mình.
  2. Ngài Từ Huệ (1910-1997) thế danh TVăn Phng, quê làng Tân Hương, huyện Châu Thành, tỉnh Mỹ Tho. Năm 1933, Ngài quy y Hòa thượng Thích Hong Thông ở chùa Long Hội, xã Phú M. Năm 1946 được nghe Tổ sư Minh Đăng Quang thuyết pháp, Ngài xin theo T. Năm 1947, Ngài được Tổ sư cho phép xut gia nhp đạo ti chùa Linh Bửu, xã Phú M, tỉnh Mỹ Tho và là đệ tử Tăng đu tiên của T.
 


gọi Ngài là Sư cả Từ Hu.
  • Đoàn Du Tăng của Thượng ta Giác Huệ

Do Thượng ta Gc Hu6 đứng ra thành lập tnăm 1962 đặt trxgc ti giảng đường Lc Uyển, đến năm 1964 thành Tnh xá Lc Uyển, s463-465 Hùng Vương, phường 12, Qun 6, Sài Gòn. Tnăm 1962 - 1971, Ngài Gc Huvi strợ giúp ca Ngài Giác Đức7 đã du hóa thuyết pháp, lập 12 tnh xá ở c tnh Bạc Lu, An Giang, MTho, Long An, Sài Gòn – ChLớn, Tây Ninh và Đà Lt8.
  1. Các Giáo đoàn Ni giới Kht sĩ

Ngày Đức Tổ sư thnn và vng bóng, Ni giới có tt cả 53 v, Ni sư Huỳnh Liên kế tục sự nghiệp Tổ sư, trực tiếp lãnh đạo hàng Ni chúng Kht sĩ. Phương pháp tu ly Giới – Định – Tuệ làm căn bn, hành Tứ y pháp và trì bình kht thực hóa duyên.

Ngày 11 tháng 1 năm 1958, chính quyền Sài Gòn ký Nghị định số 7-BNV-NA-P5, cho phép thành lp Giáo hi Kht sĩ Ni giới Việt
  1. Ngài Giác Huệ (1939-1980), thế danh Ngô Trọng Tín, qqun Bình Thnh, TP. HCMinh, xut gia với Trưởng Giáo đoàn I là Trưởng lão Giác Chánh năm 1955. Với năng khiếu thuyết ging vô ngại, Ngài được GHPGVNTN mời giữ chức vụ Tng Vụ trưởng VHong pháp. Ngài được Giáo hi Kht sĩ Việt Nam công cử làm Tăng Trưởng (nhiệm kỳ 1971-1973) và Tng Trị sự Trưởng (nhiệm kỳ 1973-1975). Ngài còn phát huy năng khiếu viết các truyện ngn, cng tác với nhiều nht báo trong mục thơ văn, sáng tác các sách: Thng nét mực Tàu; Tôn giáo và thế giới ngày mai; Tôn giáo và sự thng nht nhân loi; Đường xa xứ lạ; Thng Sửu con Loan. Vthơ có: Giác Huthi tp I, Giác Huthi tp II. Vsau Ngài còn tiếp nhn 15 ni tịnh xá khác.
  2. Ngài Giác Đức (1936 - 1997) thế danh Phm Văn Hòa, quê làng Tân Nhun Đông - Sa Đéc, xut gia tháng 6 năm1950 với Đức Tổ sư. Sau ngày Thượng tọa Giác Huệ viên tịch (1980), Ngài là Trưởng Giáo đoàn VI.
  3. Trang web Vườn Lộc Uyển của Giáo đoàn VI viết, Giáo đoàn VI do Thượng tọa Giác Huệ thành lp nhưng không nói rõ năm thành lp. Các bài viết trên trang daophatkhatsi.net, bài viết của Trưởng lão Giác Lý viết năm 1971… xác định tới năm 1971 chỉ có 5 Giáo đoàn Tăng. Ngài Giác Huệ mt năm 1980, như vy có th Giáo đoàn VI được thành lp sau năm 1973. Nhiều bài viết khác cũng nói cho tới năm 1975 chỉ có 5 Giáo đoàn Tăng. Cũng có tài liệu nói, năm 1983 Hòa thượng Giác Đức đưa Giáo đoàn VI hi nhp với Giáo hội.
 


Nam (thường gọi là Giáo hi Liên Hoa Kht sĩ), gọi tt là Ni giới Kht sĩ do Ni sư Huỳnh Liên và Ni sư Bch Liên lãnh đạo. Trsở đt ti Tịnh xá Ngc Phương, nay là Tổ đình Ngc Phương, phường 1, qun Gò Vp, TP. HCMinh.

Sau đó, những chuyến du hành mđạo ra miền Trung ca quí Ni sư Huỳnh Liên, Bch Liên, Châu Liên, Dõng Liêntrong hai năm 1958 và 1959, nhiều ngôi tnh xá được mmang, tiếp đchúng Ni tu hc và ging dy Pht pháp cho đông đảo Pht ttín đồ.

Tiếp đến ln lượt các Phân đoàn Ni giới Kht sĩ ra đời:

Nhiều bài viết trên daophatkhatsi.vn, Lun văn tt nghiệp của mt số sinh viên ti Hc viện Pht giáo Việt Nam ti TP. HCMinh… cho rằng đu tiên có 3 Phân đoàn Ni giới Kht sĩ:
    • Phân đoàn 1 có trsở ti Tịnh xá Ngc Tiên, thị xã Hà Tiên (nay thuc tỉnh Kiên Giang).
 
    • Phân đoàn 2 thành lp năm 1961, trsở là Tịnh xá Ngc Phú, số 1888 Lạc Long Quân phường 10, qun Tân Bình, TP. HCMinh.

Ni trưởng TLiên (1901 - 1984) là Trưởng Phân đoàn 2. Ngài bt đu rời Tịnh xá Ngc Tuyền ở chân núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh đi du hóa từ 1961 đến 1972 riêng Ngài đã kiến tạo 5 ni đạo tràng tịnh xá.
    • Phân đoàn 3, trsở là Tổ đình Nam Trung, xã Vĩnh Hưng, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Tháng 1 năm 2012, Kht sĩ Minh Bình tng hợp 405 tịnh xá, tịnh tht, Hphái Kht sĩ trên trang Ánh Nhiên Đăng sp xếp theo Giáo đoàn thì có:
 
    • Ni giới Giáo đoàn I.
 
    • Ni giới Giáo đoàn III.
 
    • Ni giới Giáo đoàn IV.
 
    • Ni giới Giáo đoàn Ngc Phương
 


Từ 1955 – 1975:
    • Ni giới Giáo đoàn III đã dựng được 9 tịnh xá, trong đó các vị Tăng trong Giáo đoàn đã giúp dựng 7 ni (ngài Giác An 4, Trưởng lão Giác Phi 2, Sư Giác Linh 1).
 
    • Ni giới Giáo đoàn IV dựng 23 ni tịnh xá, trong đó các vị Tăng giúp xây dựng 7 tịnh xá (ngài Giác Nhiên: 6); Trong đó NT. Ngân Liên dựng 4 ni, NT. TLiên dựng 6 ni.

- Ni giới Giáo đoàn Ngc Phương kiến tạo 64 tịnh xá, tịnh tht (Ngài Giác Thường giúp 1). Trong đó Ni trưởng Huỳnh Liên dựng 15 ni; NT. Tng Liên 4, NT. Đức Liên 4, các NT. Sanh Liên, Diên Liên, Chiêu Liên, Đan Liên, Tràng Liên, Diệu Liên, Châu Liên, Bch Liên mi vị xây dựng 2 ni.
  1. Thành lp Giáo hi Tăng-gKht sĩ

Năm Giáp Thìn 1964, do sự vn đng của Hòa thượng Pháp sư Giác Nhiên, Hòa thượng Giác Nhu và Thượng tọa Giác Tường thuc Giáo đoàn I cng đứng đơn sáng lp viên xin phép thành lp Giáo hi Tăng-gKht sĩ Việt Nam” có pháp nhân pháp lý, vì từ khi Đức Tổ sư khai sơn đến nay (1964) vn chưa có. Mãi đến thượng tun tháng 5 năm 1966, mới được công nhn và ngay trong nhiệm kỳ đu tiên (1966 - 1968), Trưởng lão Giác Nhu được Giáo hi tín nhiệm cử làm Tng Thư ký sut ba nhiệm k.

Đến năm 1971, do yêu cu phát triển, tchức Kht sĩ thành lp hai Viện:
  1. Viện Chỉ đạo: gồm quý Trưởng lão Tôn đức lãnh đạo.
 
  1. Viện Hành đạo: gồm quý Thượng toạ, Đi đức có năng lực, tức Ban Trị sự Trung ương.

Ngài Giác Nhu giao li cho thế hkế thừa và lui về vị trí Giáo phm Trung ương Giáo hi Tăng-gKht sĩ Việt Nam cho đến ngày đt nước hòa bình, đc lp và thng nht năm 1975.

Đây là thời kỳ hiệp nht vPháp lý của Hphái Kht sĩ Việt
 


Nam. Đây là ln hi nghị cui cng của Giáo hi Tăng-gKht sĩ Việt Nam cho đến ngày đt nước hòa bình đc lp và thng nht.
  1. Thực hành Bồ tát đạo

Những năm 1950 - 1954, Tịnh xá Mỹ Đức của ngài Từ Huệ đã có công nuôi du cán bộ thành y Mỹ Tho và cán bhuyện Chợ Gạo, tỉnh Bến Tre.

Trong kháng chiến chng M, Tịnh xá Ngc Phương, tr s của Giáo hi Ni giới Kht sĩ là nơi cung cp tài vt cho cách mng, nơi nuôi dưỡng cán bhot đng ni thành, tCôn Đảo. Đặc biệt là Ni sư Huỳnh Liên - Đệ nht Trưởng Ni giới Kht sĩ đã liên lạc lãnh đạo toàn Ni giới đu tranh đòi tự do tín ngưỡng, đòi quyền dân sinh dân chcủa Pht go, của sinh viên hc sinh và nhân dân Sài Gòn - Gia Định. Các phong trào này có nh hưởng đến nhiều tỉnh như Huế, Qung Nam - Đà Nng, Gia Lai, Kon Tum… Cn Thơ, Sóc Trăng, Đng Tháp… Điểm ni nht trong hot đng yêu nước của mình là Ni sư đã thành lp Phong trào Phụ nữ đòi quyền sng vào năm 1971, trsở là Tịnh xá Ngc Phương. Các năm tiếp sau, Ni sư còn tham gia thành lp Mt trn Nhân dân tranh thủ dân ch hòa bình. Ni sư đã tchức thành công các cuc lễ xung tóc vì hòa bình”; biểu tình chng Mỹ và ngy quyền.

Đặc biệt trong hai năm (1973 – 1975), trước ngày đt nước hoàn toàn gii phóng là giai đon cam go, gian khổ và khó khăn nht cho Ni sư: lớp bị địch bao vây cô lp (cm tù ti nhà), hăm dọa; lớp bị địch len li vào ni btuyên truyền lung lạc cNi, Ngài phi vn dng mi nỗ lực của mình để chèo lái, vượt qua thử thách khó khăn. Rng Tịnh xá Ngc Phương, nơi trụ xứ của Ni sư cũng lâm vào cnh ging như btù đày, do sự giám sát của cnh sát chìm ni và kẽm gai phong tỏa sut ngày đêm, từ đu tháng 8/1970 đến 12 giờ trưa ngày 29 tháng 4 năm 1975 mới được buông tha.

Kết luận


Hệ phái Kht sĩ sau thi Tsư vắng bóng đã có những bước tiến vượt bậc, từ mt đoàn Du tăng phát triển tnh 5 Giáo đoàn
 


Tăng và 3 Giáo đoàn Ni; ti năm 1975, Hệ phái đã có 1.000 Tăng Ni, 200 tnh , tnh tht và thu hút hàng chc vạn Pht tkhp miền Trung và miền Nam. Đã tnh lp được Giáo hi Ni giới Kht sĩ và Giáo hi Tăng-già Kht sĩ. Các hot đng tthiện xã hi n cứu tr, cứu nạn, giúp người nghèo, nuôi ỡng trẻ mồ côi được tiến hành. Ni giới Kht sĩ, nht là Ni sư Hunh Liên, Tnh xá Ngc Phương đã có những đóng góp o công cuc đu tranh giải phóng dân tc.



 

***


TÀI LIỆU THAM KHO
 
  1. Thích Đng Bn (chbiên), Tiểu sử danh Tăng Việt Nam, tập 1 (1995) và 2 (2002).
 
  1. Nguyễn Đình Chúc - Bửu Nguyên, Lược sử Pht go và những ngôi chùa Phú Yên, Nxb. Thun Hóa, 1999.
 
  1. Giáo hi Pht giáo Việt Nam, Biên niên sử Pht go Gia Đnh
- Sài Gòn, TP Hồ Chí Minh, Nxb. Thành ph HCMinh, 2001.
  1. Tỉnh hi Pht giáo Tiền Giang, Pht go Tiền Giang, Lược sử và những ngôi chùa, Nxb. Thành phHCMinh, 2002.
 
  1. Tỉnh hi Pht giáo Bình Dương, Những ngôi chùa ở Bình Dương: Quá khứ và hiện ti, Nxb. Tôn go, 2002.
 
  1. Thành hi Pht giáo Thành phHCMinh và báo Giác Ng, Danh mc Tự viện, Tnh xá, Tnh tht Niệm Pht đường Thành phHồ Chí Minh, Nxb. Thành phHCMinh, 2002.
 
  1. Tỷ-kheo-ni Thích Như Nguyệt (chbiên) Hành trạng cNi Việt Nam, Nxb. Tôn go, 2007.
 
  1. Nguyễn Lam Chân Tuệ Định, Lược sử Pht go thành phĐà Nng, Nxb. Tôn go, 2008.

 
  1. Tỉnh hi Pht giáo Sóc Trăng, Danh mc Tự viện, Tnh xá, Tnh tht, Niệm Pht đường tnh Sóc Tng, Lưu hành ni b, 2010.
 
  1. Tỉnh hi Pht giáo Qung Ngãi, Lược sử Pht go và những ngôi chùa, Nxb. Đà Nng, 2011.
 
  1. Các trang Web: Đạo Pht Kht , Vườn Lc Uyển, Ánh Nhiên Đăng, Phattuvietnam.net.
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây