72. HỆ THỐNG TỔ CHỨC HỆ PHÁI KHẤT SĨ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI

Chủ nhật - 09/09/2018 13:32
HỆ THỐNG TỔ CHỨC HỆ PHÁI KHẤT SĨ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI
PGS.TS. Nguyễn Hồng Dương
Viện Nghiên cứu Tôn giáo Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
 

Đt vn đề


Hphái Kht sĩ ra đời năm 1944 ti Nam B. Đây là Hphái Pht giáo do người Việt Nam là Đức Tổ sư Minh Đăng Quang sáng lp. Tiêu cmà Hphái đt ra là Ni truyền Thích-ca Chánh pháp, nâng cao vmt tu tp và gii thoát, không phân chia Pht giáo theo Nam tông hay Bắc tông. Sau mt thời gian ra đời, Hphái được nhiều người tìm hiểu, hc hi, dn dn phát triển tín đ, ngày mt vững mnh. Năm 1981, Hphái Kht sĩ gia nhp ni nhà chung của Giáo hi Pht giáo Việt Nam, song trong ni nhà chung y nét đặc thcủa Hphái vn được tôn trọng, giữ gìn, thực hiện. Đó là những vn đề vnghi l, thực hành nghi l, cơ sở thờ tự, Pht điện, biểu tượng hoa sen và đèn chơn lý, đó còn là hệ thng tchức của Hphái.

Bài viết này tp trung đi vào mt vn đề có tính cht đặc thcủa Hphái Kht sĩ, đó là hệ thng t chức của Hphái.

Có thphân chia tchức của Hphái thành ba thời k: Thời kỳ đu (1944) đến khi Tổ sư vng bóng (1954) Thời kỳ từ 1954 đến 1981
Thời kỳ từ 1981 đến nay.
 
 
  1. Thời kỳ đu (1944) đến khi Tổ sư vắng bóng (1954)

Chứng đt Vô thường, Kh, Vô ngã, ngộ đạo với pháp lý Thuyền Bát-nhã, đắc đạo vào năm 1944, Đức Tổ sư Minh Đăng Quang bt đu xut gia truyền đạo. Mt trong những công vic trước tiên của Ngài là thu nhn đệ tử, lp nên tchức giáo đoàn. Năm 1947, thy Từ Huệ là người được Ngài thu nhn làm đệ tử đu tiên, sau đó đến mt hc trò nhỏ là Giác Chơn. Chùa Linh Bửu (nay thuc p 1, xã Tân Hòa Thành, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang) là nơi khai mở đạo.

Do hot đng của Hphái là kht thực hóa duyên, những người hành đạo bui đu sng đời sng Du Tăng không nhà cửa, chng gia đình quyến thuc, không ở mt nơi nào cố định, không bao giờ ct giữ tiền bạc ở trong người nên tchức giáo đoàn theo quy định của Tổ sư hình thành mt đoàn Du Tăng Kht Sĩ. Cp tchức được tính theo con sDu Tăng:

Mt tiểu giáo hi là 20 v. Mt trung giáo hi là 100 v. Mt đi giáo hi là 500 v.
Ban đu, đoàn Du Tăng Kht sĩ lp mt tiểu giáo hi. Đức Tổ sư vừa là Bn sư vừa là Sư trưởng (Trưởng đoàn). Trong quá trình du phương hành đạo, đi đến đâu, mt mt giáo đoàn tchức truyền đạo, mt khác giáo đoàn lo xây ct cơ sở thờ tự. Sau gn 10 năm, đoàn Du tăng Kht sĩ dưới sự hướng dn của Tổ sư đã hình thành được 27 ni tịnh xá1.

Trước lúc thnn, Tổ sư đã sp đt giao phó chức quyền chưởng qun Giáo hi cho Thượng tọa Giác Chánh, người đệ tử tâm đắc.
  1. Thời kỳ từ 1954 đến 1981
 
    1. Thời kỳ từ 1954 đến 1975

Năm 1954, Đức Tổ sư thnn. Thượng tọa Giác Chánh với
  1. Chi tiết xin xem: Thích Giác Duyên, Tìm hiểu vHphái Kht sĩ, Nxb. Phương Đông, 2011, tr. 43, 44.
 


cương vị chưởng qun Giáo hi tiếp tục dn đoàn Du Tăng đi hành đạo. Mi chuyến đi du hóa là mi ln số tín đồ phát triển, đặc biệt là các đi đệ tử của Đức Tổ sư có dp chiêu mộ đệ tử, lp nên các giáo đoàn. Tài liệu của Thượng tọa Giác Duyên cho biết: Trong ln ra miền Trung đu tiên vào năm 1956, mt số vđi đệ tử ca Đức Tổ sư đã ở li nơi đây đhành đo và lp nên hai go đoàn đlà go đoàn II ca Trưởngo Gc Tánh, Gc Tnh và go đoàn III ca Trưởng o Gc An. Ln lượt sau đó, năm 1959, go đoàn Thượng tọa Pháp sư Gc Nhiên được thành lp; năm 1960, go đoàn ca Trưởng o Gc Lý cũng nh thành; ri năm 1962, Thượng tọa Gc Hulp nên go đoàn mới. Bên cNi cc đoàn hành đo nđoàn Ni trưởng Hunh Liên, đoàn Ni trưởng Ngân Liên, đoàn Ni trưởng Trí Liên…

Sau khi Go hi Pht go Việt Nam thành lp vào ngày 07 tháng 11 năm 1981, cTôn đức lãnh đo c go đoàn đã n đnh tchức, thay đi danh xưng là Go đoàn I, Giáo đoàn II, Go đoàn III, Go đoàn IV, Go đoàn V, Go đoàn VI2.

Cn lưu ý là, mi giáo đoàn đều có mt trưởng lão đứng đu, hong pháp ở mt số tỉnh nht định. Nếu như trước đây hot đng hành đạo là du hóa dn dn bao gồm hai thành phn là Hành xứ Trụ xứ. Đoàn hành xứ thực hiện hnh nguyện du phương hóa đạo. Đoàn trụ xứ thì trụ trì ti các tịnh xá để tu tp và điều hành Pht sự của giáo đoàn.

Đứng trước sự trưởng thành của Hphái, các vị trưởng lão thy cn thiết phi thiết lp mt tchức giáo hi. Vì vy vào năm 1964, ba Thượng tọa là Giác Nhiên, Giác Tường, Giác Nhu đứng ra xin phép thành lp Giáo hi Tăng-gKht sĩ Việt Nam. Sau mt thời gian vn đng và chờ đợi, mãi đến ngày 22 tháng 4 năm 1966, BNi vụ Chính phViệt Nam Cng Hòa mới chp nhn cho phép thành lp Giáo hi với bn Điều lệ 32 điều, theo Nghị định số 405/BNV/KS cp ti Sài Gòn. Bn Điều lệ 32 điều được “làm ti Gia Định, ngày 18 tháng 12 năm 19603.
  1.  
  1. Sđd, tr. 51.
  2. Sđd.
 


Giữa những người tu sĩ xut gia thuc Pht giáo công nhn Bn Điều lệ này, có thành lp mt Hiệp hi tên là: Go hi Tăng-già Kht sĩ Việt Nam (Điều thứ nht). Sở dĩ Hphái chỉ được công nhn là Hiệp hi vì vào thời điểm son thảo Điều l, Đạo dsố 10, ngày 6/8/1950 dưới thời vua Bảo Đi vn còn hiệu lực. Theo Đạo dnày, chỉ có Giáo hi Công giáo được công nhn là Giáo hi, các tôn giáo khác chỉ được xem xét công nhn là Hiệp hi.

Điều thứ hai: Giáo hi hot đng vô thời hn và trong phm vi toàn quc. Hi sở đt ti Tịnh xá Trung Tâm, 98 đường Nguyễn Trung Trực (Gia Định).

Điều thứ ba: Giáo hi kết np tu sĩ xut gia không phân biệt chng tc, cư trú ti Việt Nam, thành mt tchức hiệp nht, theo đui mục đích: Tự giác, giác tha theo giáo lý của Đức Pht Thích-ca; bng phương pháp trì bình kht thực và dy đạo hỗ trcho cư sĩ trên đường tu hc.

Phn: Thành phn ca Giáo hi, gồm 01 điều, Điều thứ sáu: Giáo hi gồm có Tứ chúng, bt lun quc tịch, bt lun hng s, phân ra bn hng: Mi hi viên đều được giáo hi cp cho mt thẻ do Ban Trị sự lp ra, có thnày mới được dự phiên hp Đi hi.

Phn Nhp hi – xut hi và khai trừ gồm 11 Điều, trong đó, từ điều thứ mười đến điều thứ mười by quy định vBan Trị sự, quyền hn chức năng của Ban và mt schức vị trong Ban.

Điều thứ mười: Ban Trị sự lo vic qun trị Giáo hi gồm có:
  1. – 1 Tri sự trưởng
 
  1. – 2 Tri sự phó
 
  1. – 1 Thư ký
 
  1. – 1 Kiểm soát viên
 
  1. – 1 hay nhiều cố vn.

Điều thứ mười mt: Nhân viên Ban Trị sự được chn lựa trong sHi viên thuc hàng Tỳ-kheo Tăng và Tp sự Tỳ-kheo, được ít nht
 


là 21 tui. Các nhân viên y do Đi hi bu cử để làm vic trong ba năm. Theo số thăm tuyệt đi đa s, và có thể được luôn luôn tái cử. Trong trường hợp hai ứng cử viên đng số thăm thì người lớn tui đạo hơn là được quyền đắc cử.

Điu thmười ba: Trong thời kỳ sáng lp, Ban khởi xướng tm thời cai qun Go hi. Khi Điều lđược chp thun rồi, Ban Sáng lp sẽ nhóm Đi hi đcBan Trị sự thiệt tho lTTđương niên.

Điều thứ mười bn: Tri sự trưởng chăm nom vic tu hành và để thi hành Điều l, mời nhóm các cuc hi hp của Ban Tri sự và mời nhóm Đi hi khai mạc cũng như bế mạc. Các cuc nhóm hi, khi số thăm trong các cuc bỏ thăm chưa được nngũ thì lá thăm của Tri sự trưởng sẽ được thng thế hơn. Tri sự trưởng thay mt Giáo hi với nhà chức trách hay đi với tư nhân trong các trường hợp có dính dáng đến quyền lợi của Giáo hi.

Tri sự phó giúp đỡ Tri sự trưởng trong các công vic và thay thế Tri sự trưởng khi vng mt hay bn vic.

Điều thứ mười lăm: Thư ký lo vic lp biên bn, viết thông tư, giy mi… trong khi nhóm hp và giữ các tài liệu, cũng như: quyển Danh bcủa Giáo hi, tên các hi viên.

Điều thứ mười sáu: Kiểm soát viên đt dưới quyền Tri sự trưởng, đm nhiệm vic trt tự, vtchức các phiên nhóm hp Đi hi, lãnh vic kiểm soát trong lúc tuyển cử, kiểm soát tài vt của Giáo hi.

Điu thmười by: Cvấn giúp đỡ ý kiến xây dựng và chỉnh đn trong hàng ngũ để nâng cao về mi mt tđời sng vt cht lẫn tinh thần4.

Vhthng tchức, Bn Điều lnày cho biết: Ngoài tchức Trung ương - Ban Tri sự5, Hphái thành lp chi hi ở tnh, qun, làng (Điều thhai mươi sáu). Cơ scui cng của Hphái là tnh , am cc (Điều thhai mươi mt). Ngoài ra, ở Trung ương đến các chi hi


4. Sđd, tr. 235 – 241.
  1. Vsau thay vì gọi Ban Tri sự Ban Trị sự.
 


đều có Phân ban Hong pháp, bo đm nhn vic đc kinh, tng kệ, thuyết pháp phóng thanh truyn bá Pht giáo (Điều thhai mươi by). Đng thời, Ban Hong pháp còn có nhiệm vụ: Mtrường dy hc, mcác khóa hun luyn vPht pháp ti Trung ương cũng như các chi hi đgiúp đỡ Pht tnhững phương diện cn thiết vđời sng tinh thn (Điều thhai mươi tám). Bn Điều lcòn cho biết có Ban Kim duyt báo chí, kinh kệ, thi văn mun ph thông Pht pháp.

Sau khi được BNi vụ công nhn bn Điều l, ngày 4, 5, 6 tháng 5 năm 1966, Hphái Kht sĩ tiến hành Đi hi ln thứ nht để bu Ban Tri sự. Mt Ban Tri sự mới ra đời. Bao gồm:

Tri sự trưởng: Giác Nhiên Tri sự phó: Giác Tường Tri sự phó: Giác Phúc Tng Thư ký: Giác Nhu Phó Thư ký: Giác Huờn Kiểm soát: Giác Th
Cố vn: Giác Hiền.

Theo Thượng tọa Giác Duyên, kỳ Đi hi này chưa phi là Đi hi toàn quc. Nó có tính cách gii quyết vn đề hợp pháp, hợp lý vmt giy phép thành lp Hi6. Phi đợi đến nhiệm kỳ II (1970
– 1973) mới thực sự là Đi hi toàn quc. Mt biến cố xy ra trong nhiệm knày là các vị Trưởng đoàn ln lượt viên tịch. Đứng trước tình hình và nhiệm vụ mi, Đi hi III, mt Đi hi khoáng đi được triệu tp ngày 4 tháng 9 năm 1973. Ln đu tiên sau hơn 15 năm chia nhau đi hành đạo, 5 giáo đoàn được dp hp mt đông đ. Đi hi đề nghị ci tổ thành phn lãnh đạo trung ương, gồm 2 viện:

Viện Chđạo gồm: 1 Đức Tăng ch, 2 Phó Tăng ch, 1 Chánh Thư ký. Các vnày thuộc hàng Trưởng o Đo sư chứng minh ti cao.
  1. Thích Gc Duyên, Tìm hiu vHệ phái Kht sĩ, Nxb. Phương Đông, 2011, tr. 111.
 


Viện Hành đạo gồm: 1 Viện trưởng, 2 Phó Viện trưởng, 1 Tng Thư ký, 1 Phó Tng Thư ký và mt số các tng vụ như: Tăng sự, Hong pháp, cư sĩ, xã hi v.vcng mt Hi đng cố vn Trung ương gồm các Trưởng lão, Thượng tọa cao hạ trong Giáo hi. Viện Hành đạo chu trách nhiệm về đường li hành đạo của Giáo hi, nhiệm kcủa Viện là 5 năm. Đi hi cử ban Tu chỉnh Điều l. Mt bn Điều lệ mới ra đời gồm 26 điều thay thế bn 32 điều. Tuy nhiên, vmt pháp lý, do bn Điều lệ 32 điều vn còn hiệu lực nên những vn đề ci tGiáo hi theo tinh thn Hi nghị khoáng đi chưa được chp nhn. Ban Trị sự cũ vn tiếp tục lưu nhiệm để duy trì Giáo hi cho đến ngày 30/4/1975.
    1. Thời kỳ từ 1975 - 1981

Mùa xuân năm 1975, đt nước thng nht, hot đng của Giáo hi Tăng-gKht sĩ Việt Nam cũng bt đu bước sang trang mới với những thay đi và hot đng mi.

Vtchức: Ti Trung ương, mt Đi hi khoáng đi (bt thường) được tchức vào ngày 17/6/1975 với sự tham gia của đi biểu 5 giáo đoàn. Hi nghị tiến hành kiểm điểm tình hình Pht sự, kiện toàn Ban Trị sự Trung ương, tu chỉnh điều lệ kỳ II với 6 chương 27 điều.

Đây là đi hi duy nht và sau cng của Giáo hi. Sau đi hi, các vị Trưởng lão, Thượng tọa trong hàng giáo phm Trung ương trước kia ở tịnh xá nào nay về trụ xứ ti tịnh xá đó. Mi sinh hot du phương của Giáo hi xem như đình ch. C Tăng cng sng chung, lao đng sn xut và tu tp ti tịnh xá. Thượng tọa Giác Duyên gọi đây là thời k: Dĩ hòa vi quý, Dĩ nông vi thiền, Dĩ tâm vi Pht7.

VGo hi Ni giới Kht sĩ

Từ thời Đức Tổ sư còn ti thế, trong hàng ngũ xut gia của Giáo hi, ngoài Tăng còn có Ni. Tác giả Thích Giác Duyên thng kê có tới 53 vị Ni xut gia làm đệ tử thời Đức Tổ sư. Sau khi thgiới Ctúc (Tỳ-kheo-ni), cNi đều có pháp danh với từ cui là Liên như:


7. Sđd, tr. 115-116.
 


Huỳnh Liên, Bch Liên, Thanh Liên, Kim Liên…8. Ni giới Kht sĩ ban đu do Đức Tổ sư chỉ đạo. Sau khi Ngài vng bóng, Ni trưởng Huỳnh Liên lãnh đạo Ni giới tiếp tục hành đạo.

Ni giới thy cn thiết phi thành lp giáo hi riêng để thun tiện trong hot đng du hóa. Mt ban vn đng được thành lp với Bn Điều lệ gồm 30 điều, làm ti Sài Gòn ngày 18 tháng 10 năm 1957. Bn Điều lệ được BNi v, chính quyền Sài Gòn duyệt y theo Nghị định số 7/BNV/NA/P5. Trên cơ scủa Nghị định số 7, ngày 11 tháng 1 năm 1958, Ni trưởng Huỳnh Liên đứng ra thành lp Go hi Ni giới Kht sĩ Việt Nam. Đây là giáo hi đc lp vmt tchức và phát triển, có pháp nhân pháp lý. Trscủa Giáo hi đt ti Tịnh xá Ngc Phương (nay là số 491/1 đường Lê Quang Định, Phường 1, qun Gò Vp, TP. HCMinh).

Bn Điều l, phn Danh hiệu - Hi sở - Mc đích, Điều thứ nht quy định: Giữa những người nữ tu xut gia thuc Pht giáo công nhn Bn Điều lệ này, có thành lp mt Hiệp hi tên là: Go hi Kht sĩ Ni giới Việt Nam, đt dưới chế độ Đạo Dsố 10, ngày 6/8/1950.

Như vy, cũng như Giáo hi Tăng-gKht sĩ Việt Nam, Giáo hi Kht sĩ Ni giới Việt Nam theo Đạo Dsố 10 ngày 6/8/1950, chỉ được xem là Hiệp hi.

Vthành phn Go hi, Điều thứ sáu quy định: Giáo hi gồm có hi viên là Ni cô, bt lun quc tịch, bt lun hng s, phân ra bn hng: Tỳ-kheo-ni, tp sự Tỳ-kheo-ni, Sa-di-ni và tp sự Sa-di-ni.

Vtchức lãnh đạo cp Trung ương của Ni giới ging như Tăng giới. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hn của Tri sự trưởng, Tri sự phó, Thư ký, Kiểm soát viên, Cố vn của Ni giới ging như Điều lệ của Tăng giới đã trình bày ở phn trên. Vtchức địa phương, ở tỉnh lp chi hi. Các chi hi đều phi tuân theo Điều lệ của Giáo hi Ni giới nhưng có quyền tự trị về các công vic địa phương của chi hi (Điều thứ hai mươi lăm). Mi chi hi tỉnh có mt Ban Tri sự Trung ương (Điều thứ hai mươi sáu).

8. Sđd, tr. 45.
 


Ban Tri sự sáng lp gồm: Tri sự trưởng: Bch Liên Tri sự phó: Thanh Liên Thư ký: Thành Liên
Kiểm soát viên: Chơn Liên Cố vn: Tng Liên.
Trên thực tế, vmt tchức của Ni giới cho thy trong mt sgiáo đoàn Tăng có phân đoàn Ni giới như: Hai phân đoàn Ni giới trực thuc Tăng đoàn IV, mt phân đoàn Ni thuc Tăng đoàn III.

3. Thời kỳ từ 1981 đến nay


Năm 1981, Hphái Kht sĩ là mt trong 9 tchức Pht giáo hợp nht thành mt tchức mới với tên gọi: Go hi Pht go Việt Nam. Đoàn đi biểu Kht sĩ tham dự hi nghị do Hòa thượng Giác Nhu làm Trưởng đoàn, Hòa thượng Giác Phúc làm Phó Trưởng đoàn, Ni sư TLiên làm Thư ký đoàn cng mt số thành viên. Từ đây, Hphái Kht sĩ cng với hai hphái Bắc tông và Nam tông là 3 hphái chính của Giáo hi Pht giáo Việt Nam.

Sau khi gia nhp ni nhà chung của Giáo hi Pht giáo Việt Nam, Hphái Kht sĩ có điều kiện hơn để phát triển giáo hi vtchức, hot đng nghi lễ và các hot đng văn hóa – từ thiện xã hi. Về lĩnh vực tchức, đến năm 1982, Hphái Kht sĩ có thêm mt giáo đoàn vốn do cố Hòa thượng Giác Huệ thành lp gia nhp Hphái trở thành giáo đoàn VI. Mt đoàn do cố Trưởng lão Từ Huệ lp năm 1950 hot đng ri rác ở Nam Bộ đã gia nhp Giáo đoàn IV vào tháng 7 năm 2007.

Kể từ năm 1982, Hphái Kht sĩ có 6 giáo đoàn Tăng và 1 đoàn Ni giới, riêng 3 phân đoàn Ni giới nm trong Giáo đoàn III và IV.

V Go đoàn Tăng, đến năm 2012 tri qua 3 kỳ đi hi, theo đó, mô hình t chức ngày càng được cng c.
 


Mô nh tchức Trung ương ca Hệ pi (nhiệm kI: 1991
1996).

Ban Chứng minh

Ban Thường trực (gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký (Chánh Thư ký, Phó Thư ký), Kiểm soát, các y viên). Nhiệm knày không có các tiểu ban.

Nhiệm kỳ II (07 tháng 09 năm 2009) có thêm 4 tiểu ban. Tiểu ban Tăng sự
Tiểu ban Giáo dục Tiểu ban Nghi lễ
Tiểu ban Hướng dn cư sĩ.

Nhiệm kỳ III (02 tháng 09 năm 2012), ngoài 4 tiểu ban trên có thêm Tiểu ban Hong pháp.

Như vy đến nhiệm kỳ III, hệ thng tchức Trung ương của Hphái Kht sĩ gồm: Ban Chứng minh, Ban Thường trực và 5 tiểu ban(9).

VGo đoàn Ni

Như phn trên đề cp, Giáo đoàn Ni giới của Hphái Kht sĩ gồm có 1 Đoàn Ni giới và 3 phân đoàn Ni giới nm trong Giáo đoàn III và IV. Trong đó Giáo đoàn IV có phân đoàn 1 và phân đoàn 2, Giáo đoàn III có phân đoàn 3.

Vtchức, mi phân đoàn có cách gọi khác nhau:

Với Phân đoàn 3, nhiệm kỳ I (1981 – 1984), nhiệm kỳ II (1985 - 1989), nhiệm kỳ III (1990 - 1994) gồm có các chức Trưởng ban, Phó ban, Thư ký. Nhiệm kỳ IV, hệ thng tchức có sự thay đi gồm: Ban Qun sự, Ban Giám lut, Ban Thư ký, Ban Hong pháp, Ban Thqu, Hi đng Tỳ-kheo-ni.

9. Mô hình tchức Đi hi 2 và Đi hi 3 do Thượng tọa Thích Giác Duyên cung cp.
 


Với Phân đoàn 2, từ năm 1981 đến năm 2003, hệ thng tchức gồm Trưởng phân đoàn, Phó phân đoàn. Từ năm 2003 thêm các ban như: Ban Cố vn, Ban Tăng sự, Ban Kiểm soát, Ban Từ thiện, Hi đng Tỳ-kheo-ni.

Do đặc thù, Giáo đoàn IV có 2 phân đoàn Ni giới. Mùa Vu-lan 1998, dưới sự cố vn chứng minh của Hòa thượng Giác Ng, Ban Qun chúng Ni được hình thành, mục đích: hợp nht hai phân đoàn Ni (1 và 2) thành mt tp thể thng nht có lãnh đạo, ni quy sinh hot theo mt hệ thng nht định.

Ti nhiệm kỳ I (1998 – 2004), mt hệ thng tchức Ni giới thuc Giáo đoàn IV ra đời, gồm:

Ban Chứng minh: Trưởng ban, Phó ban, Giám lut, Thư ký, Phó Thư ký, Phó Thqu, y viên. Ngày 30 tháng 12 năm 2003, thành lp Hi đồng Tỳ-kheo-ni. Tchức nhiệm kỳ II (2004 – 2007) ging như nhiệm kỳ I. Năm 2007 - 2009, Ban Qun chúng Ni đoàn IV lưu nhiệm. Nhiệm kỳ IV (2009 - 2012) có thêm Ban Tăng sự và mt số đặc trách các phân ban.

Vtchức Ni giới: Phn trên, bài viết đã trình bày vGiáo hi Kht sĩ Ni giới. Tchức được thành lp trên cơ sNghị định số 7/ BNV/NA/P5. Hệ thng về cơ bn được duy trì cho đến hiện nay. Tchức Ni giới ngoài vic thực hiện các điều lut đã được quy định trong Giới bn và 114 Điều Răn của Tổ sư Minh Đăng Quang, ngày 05 tháng 03 năm 1992, dưới thời kỳ lãnh đạo của Ni trưởng Bch Liên cho áp dng Ni quy Ni giới Hphái Kht sĩ Việt Nam. Bn Ni quy gồm 18 điều nhm mục đích làm cho Ni giới Kht sĩ Việt Nam ngày càng xứng đáng là mt tp thGiới đức, trang nghiêm tu hc, song hành, giữ vững ging mi xưa, làm rạng danh Thy Tổ10.

Đến thời điểm 2010, Giáo hi Ni giới của hphái Kht sĩ tri qua 4 đời Ni trưởng.

Tính đến thời điểm năm 2010, Ni giới Hphái Kht sĩ thuc T

10. Trích trong trang đu tn của Ni quy Ni gii Hphái Kht sĩ Vit Nam, 1992.



đình Ngc Phương hiện nay có 148 tịnh xá, 33 tịnh tht, 21 chùa và 1034 vị Ni xut gia tu hc (tính từ Sa-di-ni trở lên). Hng năm đều có tchức khóa An cư kiết hạ để cNi các miền tịnh xá tp trung về thhc Kinh, Lut, Lun, thúc liễm thân tâm, trau di giới đức.

70 năm đã ti qua kể từ khi Đức Tổ sư khai sáng ra Hphái dù tri qua những thăng trm và dgia nhp vào ni nhà chung của Giáo hi Pht giáo Việt Nam, v hệ thng tchức; mt mt, Hphái có đi biểu của mình vào Hi đng Chứng minh, Hi đng Trị sự và mt sban ngành của Giáo hi Pht giáo Việt Nam; mt khác, Hphái vn duy trì những nét đặc thvhệ thng tchức. Đó chính là sự kế thừa và phát huy truyền thng tt đẹp mà Đức Tổ sư đã dày công tạo dựng và các bậc Tôn đức lãnh đạo kế thừa.

Hà Ni, tháng 01 năm 2014
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây