70. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ PHÁI KHẤT SĨ VIỆT NAM

Chủ nhật - 09/09/2018 13:27
VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ PHÁI KHẤT SĨ VIỆT NAM
TS. Nguyễn Quốc Tuấn
Viện trưởng Viện Nghiên cứu Tôn giáo
          Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
 
  1. LỊCH S PHÁT TRIỂN
 
    1. Thời kỳ khởi thy: 1944 - 1954

Từ năm 1944 đến năm 1954, gắn liền vi cuc đời hành đạo và truyn giáo ca Tsư Minh Đăng Quang. Từ mt Du tăng Kht sĩ, tiến đến tnh lp đoàn Du tăng Kht sĩ, quy định số người để tnh lp Tiểu giáo hi (20 người), Trung giáo hi (100 người) Đại giáo hi (500 người). Kết thúc thi kỳ này, Tsư Minh Đăng Quang bị ngoại đạo bt và mt ch o ngày 1 tháng 2 năm Giáp Ngọ - 1954.

Năm 1947, Ngài đã thu nhn nhiều đệ tử Tăng và Ni. Năm 1948, với hơn 20 người đệ tử, ln đu tiên Ngài tchức lễ Tự tứ ở chùa KViên (Sài Gòn), và thành lp mt Tiểu giáo hi gồm 20 v. Từ năm 1948 đến năm 1953, Ngài tchức Tăng Ni đi hành đạo rt nhiều nơi ở miền Đông, miền Tây Nam Bộ như: Vĩnh Long, Sài Gòn, ThDu Mt, Biên Hòa, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng u, Cn Thơ, Long Xuyên, Châu Đc, Sóc Trăng, Bạc Lu, TVinh, đến đâu cũng thuyết pháp giáo hóa nhân sinh. Với giáo lý trong sáng, hnh Tứ y pháp thanh cao của Ngài, đã có hàng vn người quy ngưỡng, nhiều người phát tâm xut gia tu hc.
 


Đến năm 1953, Ngài đã thu nhn 49 đệ tử Tăng, bao gồm các vị: Giác Chánh, Giác Tánh, Giác Như, Giác Tịnh, Giác An, Giác Tr, Giác Thn, Giác Th, Giác Lượng, Giác Tôn, Giác Thy, Giác Hong, Giác Thanh, Giác Hnh, Giác Hi, Giác Lp, Giác Nhơn, Giác Hòa, Giác Đức, Giác Nguyên, Giác Thường, Giác Thng, Giác Duyên, Giác Giới, Giác Lý, Giác Nhiên, Giác Phái, Giác Hng, Giác Nhự, Giác Lượng, Giác Tân, Giác n, Giác Trung, Giác Sơn, Giác Bo, Giác Trí, Giác Ý, Giác Thành, Giác Nghiêm, Giác Hương, Giác Hiếu, Giác Quí, Giác Đạo, Giác Chơn, Giác Pháp, Giác Hành, Giác Hng, Giác Bửu, Giác Hi.

Đệ tử Ni gồm các vị: Huỳnh Liên, Bch Liên, Thanh Liên, Kim Liên, Ngân Liên, Chơn Liên, Quang Liên, Tng Liên, TLiên, Đức Liên, Bửu Liên, Hng Liên, Giác Liên, Diệu Liên, Vân Liên, Thiện Liên, Thành Liên, Tràng Liên, Tánh Liên, Nghiêm Liên, Châu Liên, Qung Liên, Hưng Liên, Tuệ Liên, Ngc Liên, Hà Liên, Viên Liên, Văn Liên, PhLiên, Ký Liên, Ngot Liên, Thông Liên, Tân Liên, Đàn Liên, Chánh Liên, Hnh Liên, Sanh Liên, Minh Liên, Tn Liên, Liễu Liên, MLiên, Khánh Liên, Nhã Liên, Cm Liên, Nhan Liên, Chiêu Liên, Diệu Liên, Nhu Liên, Mai Liên, Nn Liên, Kỉnh Liên, Quế Liên, Tuyết Liên, v.v

Để mrộng và tạo điều kiện thun lợi cho con đường hành đạo cũng như hong pháp, đến nơi nào có điều kiện, Ngài lp tức cho dựng tịnh xá (TX). Chỉ trong khong 10 năm hành đạo, trên 20 ni tịnh xá ln lượt được xây dựng như: TX. Mc Chơn (Mỹ Tho), TX. Pháp Vân (Vĩnh Long), TX. Trúc Viên (Vĩnh Long), TX. Ngc Viên (Vĩnh Long), TX. Ngc Trung (Thốt Nt - Cn Thơ), TX. Ngc Minh (Cn Thơ), TX. Ngc Quang (Sa Đéc - Đng Tháp), Ngc Thọ (Nhà Bàng - Châu Đc), TX. Ngc Liên (Cn Thơ), TX. Ngc Vân (TVinh), TX. Ngc Thành (Long An), TX. Ngc Thnh (Tây Ninh), TX. Ngc Chánh (Sài Gòn), TX. Ngc Khánh (Sóc Trăng), TX. Ngc Phước (Phng Hiệp - Cn Thơ), TX. Ngc Long (Long Xuyên), TX. Ngc Thanh (Cai Ly - Tiền Giang),...

Vmt pháp lý, chính quyền cũ cp shành đạo và đính kèm văn
 


bn số 194/6T của Thủ hiến Nam Việt do Đc Phủ sứ Nguyễn Văn Diệu ký ngày 21/1/1954 cho đoàn Du Tăng Kht sĩ đi hành đạo, đến địa phương nào thì trình snày và xin chính quyền địa phương nơi y cho phép hành đạo thuyết pháp.

Như vy, từ khi Tổ sư Minh Đăng Quang ct bước hành đạo cho đến lúc vng bóng (1954) chỉ trong khong 10 năm, Ngài đã độ được hơn 100 Tăng Ni, cm hóa hàng vn người, xây dựng 20 ni tịnh xá và được nhà cm quyền cho phép hành đạo thuyết pháp. Có thnói, đây là những thành tựu khquan đt được trong thời đó, tạo cơ sở vững chắc cho Hphái Kht sĩ phát triển vsau.
    1. Thời kỳ phát trin: 1954 - 1964

Từ năm 1954 đến 1964 là thời kỳ các giáo đoàn được thành lp hu hết ở Trung Bộ và Nam B. Tăng sĩ có 5 giáo đoàn, bên Ni có mt giáo đoàn. Sau khi Tổ sư Minh Đăng Quang vng bóng (1954), Ni sư Huỳnh Liên thành lp Ni giới Kht sĩ, mt tchức tương đi đc lp mang tên Giáo hi Ni giới Kht sĩ Việt Nam, trsở đt ti TX. Ngc Phương (Gia Định).

Sau 1954, với tâm nguyện sinh thời của Tổ sư Minh Đăng Quang cũng như nhiệm vụ hong pháp của các đệ tử còn li, Hphái Kht sĩ đã được truyền bá ra đến miền Trung, và vị trưởng đoàn Du tăng là Thượng tọa Giác Chánh. Năm 1956, đoàn Du tăng hành đạo đến: Phan Thiết, Phan Rí, Phan Rang, Nha Trang; năm 1957, hành đạo đến các tỉnh: Đà Lt, Khánh Hòa, Tuy Hòa (Phú Yên), Quy Nhơn, Qung Ngãi, Đà Nng, Thừa Thiên; năm 1958, hành đạo đến những tỉnh như: Đà Lt, Khánh Hòa, Tuy Hòa, Bình Định, Qung Ngãi, Đà Nng, Thừa Thiên; năm 1961, hành đạo đến các nơi: Quy Nhơn, Thừa Thiên, Qung Tr.

Phm vi hong pháp trong thời knày rộng lớn với số lượng Tăng Ni và Pht tử tăng nhanh, nên khuynh hướng thành lp giáo đoàn để phát triển H phái Kht sĩ đã bộc l. Cụ thể là sau chuyến đi đu tiên, Thượng tọa Giác Chánh dn đoàn Du tăng về miền Nam, mt số vị đã ở li miền Trung để hành đạo gồm có 2 giáo đoàn. Giáo
 


đoàn của Trưởng lão Giác Tánh, Trưởng lão Giác Tịnh và Giáo đoàn của Trưởng lão Giác An. Hai giáo đoàn này hình thành năm 1956. Ln lượt đến năm 1959, Giáo đoàn của Thượng tọa Giác Nhiên được thành lp. Năm 1960, Giáo đoàn của Trưởng lão Giác Lý được thành lp. Đến năm 1963, Giáo đoàn của Thượng tọa Giác Huệ thành lp (nhưng li hot đng riêng mãi đến tháng 08/1983 thì mới hòa nhp với Hphái). Về sự hình thành của các giáo đoàn, có thphác lược như sau:
  • Giáo đoàn I: Trưởng đoàn là Thượng tọa Giác Chánh. Giáo đoàn này ly TX. Ngc Viên (Vĩnh Long) làm Tổ đình. Tính từ năm 1954 - 1975, Giáo đoàn có khong 50 vị Tăng, xây dựng 7 tịnh xá, 3 tịnh tht.
 
  • Giáo đoàn II: Trưởng lão Giác Tánh và Đức Thy Giác Tịnh làm trưởng đoàn. TX. Ngc Trang (Nha Trang) là Tổ đình. Đến năm 1975 Giáo đoàn có 65 v, xây dựng được 15 tịnh xá.
 
  • Giáo đoàn III: Trưởng lão Giác An làm trưởng đoàn. Giáo đoàn này ly TX. Ngc Tòng (Nha Trang) làm Tổ đình. Đến năm 1975 Giáo đoàn đã có 30 vị Tăng (không tính mt số vị xin tu tịnh riêng), xây dựng được 24 tịnh xá và 2 tịnh tht.
 
  • Giáo đoàn IV: Trưởng đoàn là Pháp sư Giác Nhiên. Tịnh xá Trung Tâm (Q. Bình Thnh, TP. HCM) là Tổ đình. Tính đến năm 1974 Giáo đoàn có 171 vị Tăng, xây dựng được 35 tịnh xá.
 
  • Giáo đoàn V: Trưởng đoàn là Đức Thy Giác Lý. Tịnh xá Trung Tâm (Qun 6 – TP. HCM) là Tổ đình. Từ năm 1975 Giáo đoàn có khong 70 v, xây dựng được 26 tịnh xá.

Song song với sự hình thành của các Giáo đoàn Tăng, Ni giới Kht sĩ cũng đã được thành lp gồm có 3 tchức Ni.
  1. Ni giới H phái Kht sĩ của Ni trưởng Huỳnh Liên: Ni trưởng Huỳnh Liên lãnh đạo. TX. Ngc Phương (qun Gò Vp – TP. HCM) là Tổ đình. Tính đến năm 1987 t chức này có 82 tịnh xá.
 
  1. Ni giới Giáo đoàn IV: có hai Phân đoàn do hai Ni  trưởng lãnh
 


đạo: Ni trưởng Ngân Liên và Ni trưởng TLiên.
  • Phân đoàn Ni trưởng Ngân Liên ly TX. Ngc Tiên (Hà Tiên) làm Tổ đình.
 
  • Phân đoàn Ni trưởng TLiên ly TX. Ngc Hiệp (Châu Thành
- Tiền Giang) làm Tổ đình. Tính đến năm 1975, phân đoàn xây dựng được 7 tịnh xá, nhn của Giáo đoàn Tăng 4 tịnh xá.
  1. Ni giới Giáo đoàn III do Trưởng lão Giác An lãnh đạo, ly Tổ đình Nam Trung (Nha Trang) làm Tổ đình. Đến năm 1978 Ni chúng Giáo đoàn III đã có 30 v, xây dựng được 8 tịnh xá và 1 tịnh tht.

Khi Tổ sư Minh Đăng Quang đứng ra khai sáng H phái Kht sĩ vào năm 1944, ba năm sau, mt nữ Pht tử tên Nguyễn Thị Trừ đã chính thức xut gia, được đt pháp danh là Huỳnh Liên, cng với hai người bn gái ti chùa Linh Bửu (Tiền Giang) vào tháng Tư năm 1947. Kể từ đó trong Hphái đã bt đu xut hiện những vị Ni Kht sĩ đu tiên mang pháp danh Huỳnh Liên, Bch Liên, Thanh Liên... Sau năm 1954, khi Tổ sư thnn vng bóng, Ni sư Huỳnh Liên, vốn là Trưởng tử Ni của Tổ sư, đã kế tục sự nghiệp “hong dương đạo pháp, lãnh đạo Ni chúng từ Qung Trị đến mũi Cà Mau. Trung tâm của Ni giới Kht sĩ đt ti TX. Ngc Phương (qun Gò Vp, TP. HCM ngày nay) được xây dựng từ năm 1958 và trng tu vào những năm 1972, 1986, 1992.

Dưới slãnh đạo ca Ni trưởng Huỳnh Liên, hot động ca Ni giới ngày một phát triển. Đến năm 1984, toàn miền Nam đã có 72 tnh xá do Ni chúng trtrì và 500 Ni chúng. Ni sư Huỳnh Ln đã đưa ra nhiều hot động Pht smi m, sáng to, thhiện tính dân tc trong vic hong dương Pht pháp cũng như trong hot động đu tranh cho tôn giáo, đt nước và dân tc. TTX. Ngc Phương, Ni sư Huỳnh Ln đã tchức nhiều cuc biểu tình đu tranh ca Ni giới Kht sĩ và Pht tchống chế đđc tài Ngô Đình Diệm, Nguyn Văn Thiệu và đế quc M. Các cuc đu tranh này đều có sphối hp vi các lực lượng Công giáo yêu nước, vi sinh viên hc sinh, Ln đoàn Pht giáo, Hội phnữ đòi quyn sống, Lực
 


lượng nhân dân tranh thdân chhòa bình... TX. Ngc Phương là cơ sđóng góp tài lực lớn ca nhiều đơn vcách mng như tnh Gia Định, Ban Kinh tài Khu 8 Tây Nam B, y ban Nhân dân Cách mng huyn Duyên Hi, Thành đoàn Thành phSài Gòn, Thành hội Phnữ, Ln Qun y 4, Ban Cán sK.41, K.42, K.43, tnăm 1965 - 19751. Trong những năm 1960, khi chính quyn Ngô Đình Diệm thực hiện chính sách kthvà đàn áp Pht giáo, Ni giới Kht sĩ mà đứng đu là Ni sư Huỳnh Ln đã liên lc toàn Ni giới, trực tiếp tham gia các phong to đu tranh đòi tdo tín nỡng và các quyn dân sinh, dân chca Pht giáo, ca sinh vn hc sinh và nhân dân Sài Gòn - Gia Định. Các phong to này có nh hưởng sâu rộng đến các tnh Trung B, và đặc biệt là các tnh Cn Thơ, Sóc Trăng, Sa Đéc ở Nam B. Các lxuống tóc vì hòa bình(18/10/1970), các cuc mít tinh chống Mvà Ngy quyền (25/10/1970); phối hp vi phnữ quc tế n án chiến tranh, vn động hòa bình (5/1/1971)... Tchức họp báo đtài “Nhân dân đòi m áo, Pht giáo đòi hòa bình(7/4/1971)... liên tiếp được Ni Huỳnh Ln tchức2.

Như vy, thời kỳ 1954 - 1975, chỉ trong hơn 20 năm mà Hphái Kht sĩ thành lp được 5 Giáo đoàn Tăng khong hơn 400 v, 1 Giáo đoàn Ni, 2 phân đoàn Ni, xây dựng được hơn 250 tịnh xá, tịnh tht. Những thành tựu này cho thy sự phát triển của Hphái Kht sĩ khá nhanh đương thi.
    1. Thời kỳ 1964 - 1974

Thi kthba (1964 - 1974) được xem là thi kỳ pháp lý hp nht Giáo hi. Ngày 22/4/1966, Giáo hi Tăng-già Kht sĩ Việt Nam được tnh lp, văn phòng trsđt tại TX. Trung Tâm, tnh Gia Định.

Được skhuyến kch htrợ ca Tăng và tín đ, Hòa thượng Giác Nhu (vn tch ngày 02 tháng 09 năm 1997) và Hòa thượng
  1. Hunh Liên, Giáo hi Ni giới Kht sĩ, Giác Ngộ, s84 ngày 15-10-1979, tr. 3.
  2. Xem thêm các hot đng này được trình bày chi tiết trong Kyếu Ni trưởng Thích Nữ Hunh Liên, Nxb. TP. HCM, 1994, tr. 8-22.
 


Giác Tường đứng ra làm sáng lp vn vn động thành lp Giáo hội Tăng-già Kht sĩ Việt Nam đcó tư cách pháp nhân, pháp lý đương thi.

Thượng tun tháng 05 năm 1966, đi hi đu tiên được triệu tp để thành lp Ban Trị sự Giáo hi Tăng-g Kht sĩ Việt Nam, nhiệm kỳ I (1966 - 1969). Đến năm 1971, do yêu cu phát triển nên Giáo hi thành lp hai viện: Viện Chỉ đạo bao gồm Trưởng lão Tôn đức lãnh đạo; Viện Hành đạo bao gồm Thượng tọa, Đi đức có năng lực. Sự kiện này được thực hiện có tính cách ni bcho đến ngày đt nước đc lp và thng nht. Thp niên thứ ba, tịnh xá tăng từ 100 ni lên đến 150 ni, Tăng sĩ từ 300 vị lên hơn 500 v.

Trước năm 1975, Tăng Ni du phương hành đạo chỉ cn giy đạo của Giáo hi Tăng-gKht sĩ cp là được, nhưng từ sau ngày 30/4/1975, theo quy định hành chính của nhà nước đương thi, Tăng Ni phi có shkhu nên người đi hành đạo phi có đơn xin phép tm trú, tm vng của địa phương. Do đó, hu hết Tăng Ni Kht sĩ trong giai đon này đều ở ti tịnh xá tu hc, đây cũng là nguyên nhân mà Tăng Ni Kht sĩ gọi thời knày là thời kỳ trụ xứ tu hc. Theo truyền thng Kht sĩ trước kia, những vị sư nào không du phương hành đạo thì ở li tịnh xá tu hc, nhưng trong thời gian 3 hoặc 6 tháng phi đi chỗ ở mt ln. Vào thời knày, truyền thng y cũng không thể thực hiện được. Rng chỉ có đoàn DutTăng của Thượng tọa Giác Chánh hướng dn hành đạo mãi cho đến năm 1983 mới chm dứt. Tùy duyên bt biến” là phương châm hong pháp, tu tp của Pht go, nên trong điều kiện như vy Tăng Ni Kht sĩ an trú trong tịnh xá tu hc, dành nhiều thời gian để tĩnh tọa tham thiền, phát triển tâm linh. Bên cnh đó có mt sTăng Ni tham gia Quc hi, Mt trn Tquc Việt Nam, Hi Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Ban Liên lạc Pht giáo Yêu nước và các công tác từ thiện xã hi. Có thể nhn xét Hphái Kht sĩ trong thời knày không được phát triển về nhiều mt như những thời ksau.
    1. Thời kỳ 1975 - 1984

Sau ngày 30 tháng 04 năm 1975, Tăng Ni Kht sĩ dừng du hóa,
 


an tịnh thường trú ti các tịnh xá được thành lp trước đây, tiếp tục tu tp theo giáo hun của Tổ sư nên tp sống chung tu hc, cái sống là phi sống chung, cái biết là phi hc chung và cái linh là phi tu chung”. Với bn cht của người con Pht, Tăng Ni Kht sĩ đã ứng hiệp làm tn bn phn tác Như Lai sứ, hành Như Lai sự” ti mi đạo tràng; tùy duyên hoan hỷ” tham gia xây dựng các công trình, sn xut tiểu thủ công nghiệp, trồng và chế biến thuc nam, châm cứu, làm nông nghiệp v.v...3. Đặc biệt trong mười năm đó, dan trú ti đạo tràng nhưng tinh thn hòa hp, đoàn kết Tăng Ni Kht sĩ ngày càng được cng c.

Thời knày cũng được gọi là thời khòa hợp Giáo hi, vì 5 Giáo đoàn Tăng và cNi của Hphái Kht sĩ đã thng nht gia nhp GHPGVN ti Đi hi Pht giáo ln thứ I (năm 1981) ở chùa Quán Sứ - Hà Ni. Hphái Kht sĩ là mt trong chín tchức Pht giáo đã thng nht, hòa hợp chung trong ni nhà GHPGVN. Đến năm 1983, Giáo đoàn của Thượng tọa Giác Huệ gia nhp Hphái Kht sĩ, đó là Giáo đoàn VI. Và như vy, kể từ năm 1983 Hphái Kht sĩ đã có 6 Giáo đoàn Tăng, 1 Ni giới Hphái Kht sĩ, 2 phân đoàn Ni giới và Ni giới Giáo đoàn III.
    1. Thời kỳ từ 1984 đến nay

Sự phát triển của các giáo đoàn và số lượng Tăng Ni giúp cho công tác hong pháp, giáo dục của Hphái trong thời knày có chiều hướng đi lên. TX. Trung Tâm (qun Bình Thnh – TP. HCM) và TX. Ngc Phương (qun Gò Vp – TP. HCM) mở lớp Sơ cp Pht hc cho Tăng Ni trong qun và Hphái. Ở thời knày phn lớn các Tăng Ni đều đi hc ở các trường Pht hc trong và ngoài nước. Hphái Kht sĩ có 30 vị hc ở Hc viện Pht giáo Việt Nam ti TP. HCM, 50 vị hc Trung cp Pht hc, hơn 30 vị du hc ti các nước: n Đ, Trung Quc (Đài Loan), Myanmar, Hoa K4.
 
  1.  
  1. Xem: Những điểm giáo lý căn bn của Hphái Kht sĩ, trong Tìm li ngun xưa (Tưởng niệm 55 năm Tổ sư Minh Đăng Quang vng bóng), Nxb. Tng hợp TP. HCMinh, tr. 36-37.
  2. Theo Tun báo Giác Ngộ, số 216, 18/03/2004, tr. 7.
 


Nếu như ở thời kỳ trước các mt hot đng của Hphái còn giới hn thì vào thời knày các giáo đoàn đã tích cực tham gia trên nhiều lĩnh vực văn hóa Pht go. Điển hình như trong lĩnh vực văn hóa, mt số tác phm của Hòa thượng Giác Toàn (Phó Chủ tịch Hi đng Trị sự GHPGVN) đã xut bn như: Tng phm dâng đời, Sui vHoa Nghiêm, 64 ngôi Tnh xá ca Hphái Kht sĩ (chbiên), và mt số tác phm cũ được in li để phbiến ni bộ như: Thi tp Gc Huệ, Tứ ktĩnh tâm, Ánh nhiên đăng, Thơ ca Ni trưởng Hunh Liên. Đng thời vào những kỳ lễ kỷ niệm 45 năm, 50 năm ngày vng bóng của Tổ sư Minh Đăng Quang ti TX. Trung Tâm đều có triển lãm tranh nh vHphái.

Vgiáo lý tu tp trong thời knày đã xut hiện nhiều tịnh xá mở đạo tràng tu Tịnh độ như: TX. Ngc Trung (TP. Cn Thơ), TX. Ngc Tường (TP. Mỹ Tho), TX. Ngc Thnh (tỉnh Tây Ninh), TX. Ngc Vân (tỉnh TVinh)... khác hơn trước đây hu hết Tăng, Ni ở các tịnh xá đều tu thiền.

Song song với sự phát triển đó, công tác từ thiện xã hi của Hphái cũng rt phát triển. Có nhiều tịnh xá của Hphái đã thành lp Tuệ Tĩnh đường như Tuệ Tĩnh đường của TX. Trung Tâm (qun Bình Thnh – TP. HCM), TX. Lc Uyển (Qun 6 – TP. HCM) và nhiều tịnh xá có Tuệ Tĩnh đường hot đng rt có hiệu quả. Và hu hết các cơ sở tịnh xá, tịnh tht, tự viện trong các giáo đoàn của Hphái đều tích cực tham gia công tác từ thiện xã hi.

Ngoài ra, trong thời knày phn lớn các giáo đoàn đều lo trng tu, sửa chữa li những tịnh xá đã xung cp. Hu hết các tịnh xá đều được xây ct li rt khang trang, có kiến trúc đẹp. Theo thng kê của Thượng tọa Giác Pháp, Chánh Thư ký của Hphái, thì đến năm 2003 Hphái đã có tng số tịnh xá, tịnh tht là 372 ni, và tng sTăng Ni khong trên 2.000 v.

Như vy, thi kỳ hòa hp Giáo hi là thi kHệ phái Kht phát triển gần như toàn diện. Nng nếu các giáo đoàn có sđoàn kết, hòa hp cao hơn nữa, lãnh đạo trung ương ca Hệ phái tổ chức Pht sự phù hp vi điều kiện ca các giáo đoàn thì chc chắn H
 


phái sẽ phát triển hơn nữa.

Cũng cn nói qua về đạo tràng theo Hphái Kht sĩ đu tiên ở miền Bắc5. Trước năm 1975, H phái Kht sĩ chỉ có ở phm vi miền Nam. Tri qua hàng chc năm, Hphái có mt ở hu khp các tnh thành từ Huế tro vi hàng trăm ni tnh , và có mt ở hàng chc nước trên thế giới nM, Úc, Canada,... (Hòa thượng Giác Nhiên ở Mlà Pháp chTăng-già Kht sĩ Thế giới). Tuy nhiên, ở miền Bắc, Hphái này ln đu tiên có mt và tu tp mt cách có hệ thng qua sthành lp Đo tràng NLai thanh tnh thiềnvào tháng 12/2008. Hòa thượng Giác Ngộ - Viện chTX. Ngc Thiền, Phó ban TrsTnh hi Pht giáo Lâm Đng (nay là thành viên Hi đng Chứng minh GHPGVN) có bui thuyết pháp ti chùa Tảo Sách, Hà Nội. Sau bui thuyết pháp, thể theo tâm nguyện ca các Pht tử, đạo tràng đã được thành lp. Đạo tràng có điểm đặc biệt: hơn 120 Pht tử ca đạo tràng hu hết đều có trình độ đi hc và trên đi hc, nhiều vcó hc hàm, hc vvà thành phn tham gia rt đa dng, có già (người về hưu), tui trung niên (ha sĩ, no, kỹ , c sĩ...), tui trẻ (đa số đi làm ti các cơ quan, doanh nghiệp). Cư sĩ Chánh Tín, huynh trưởng đạo tràng cho biết: sinh hot ca đạo tràng đcao sự tự tu tp ca từng cá nhân, và đa điểm tu tp cũng tùy duyên. Mc du mi thành lp nng đạo tràng đã có ñng bui tu tp ti chùa To ch, chùa Quán Tình, chùa Đình Quán, chùa Kim Liên...
  1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CA HỆ PHÁI KHẤT S
 
    1. Sự dung hợp các trường phái Pht giáo

Đây là mt đặc điểm rt cn phân tích sâu để hiểu hơn vHphái chỉ có duy nht ở Việt Nam. Mun vy, ta có thể thông qua bChơn ldo Tổ sư Minh Đăng Quang thuyết ging để xem xét. Chơn lđược xem là bsách giáo lý tinh hoa của đạo Pht gồm các bài thuyết pháp của Tổ sư Minh Đăng Quang trong sut 10 năm (1944 - 1954) hành đạo khp các tỉnh, thành hai miền Đông và Tây Nam B. Trong

5. Tham khảo www.thienvienminhduc.com/khatsi/.
 


thp niên 50 - 60, các bài này được in từng tp nhỏ theo từng đề tài để dễ thực hiện và phbiến rộng rãi như các quyển: Bát chánh đo, Nhp định, Ăn chay, Gc ng, Stội li, Sám hi, Bài hc cư sĩ,… Đến năm 1961, ln đu tiên các đệ tử của Tcho kết tp li toàn bộ và n tng với tên là Chơn l.

BChơn lgồm tt c69 đtài. Mi đtài, Tsư ging lun trình bày về mt vn đ, mt ý pháp liên h. Điểm căn bn là dđề cp đến đtài nào Tsư cũng không ch ri ý nghĩa nhm khai th, hướng dn người hc tu tp theo đúng Chánh pháp ntrong tam tng giáo điển Kinh - Lut - Lun. Qua ni dung, ta thy dđiều kiện khách quan rt hn chế, nht là tam tng giáo điển đương thời phn nhiều còn nguyên chữ Pāli, Sanskrit hoặc chữ Hán, thi gian tìm hiểu nghiên cứu ca Tsư cũng chưa lâu, thế nng Tsư cũng đã hình thành và hệ thng mt sphm trcăn bn nhm giới thiệu nền tng tư tưởng giáo pháp đạo Pht vi đy đủ tính khoa hc và thực tiễn.

Mđu bChơn lý, chúng ta bt gp ngay những đtài trình bày các quan niệm khái quát về ngun gc con người, triết lý con người và thiên nhiên liên hệ giáo lý đạo Pht như: Võ trquan, Ngũ un, Lục căn, Thp nhị nhân duyên, Cvà không, Sanh và tử, Nam và nữ

Lun gii về tư tưởng, hành đng và nhân quả của con người có các quyển: Công l võ tr, Gc ng, Khuyến tu, Đi tu, Tu và nghiệp, Ăn và sống, Ht giống, Stội li, Con sư t, Sám hi...

Luận giảng về đời sng đạo đức hay quan điểm xây dựng mt xã hi an lành hạnh phúc như xthiên đường, xcực lc tại nhân gian có các quyển: Trường đạo lý, Nguồn đạo lý, Đi đạo đức, Xứ thiên đường...

Giới thiệu pháp môn, phương pháp tu tp hu đt đến thân chứng và thành tựu quả vị ở các quyển: Bát chánh đo, Chánh đng chánh gc, Y bát chơn truyền, Nhp định, Thn mt, Số tức quán, Chư Pht, Pht tánh, Chánh pháp, Pháp chánh gc...
 


Mi liên hc tông phái và tư tưởng Đi thừa phát triển có các quyển: Tam giáo, Tông giáo, Đi thừa giáo, Đo Pht, Pp Tạng, Vô Lượng Cam Lộ, Quan Thế Âm, Đi Thái Thức, Đa Tạng, Pp Hoa...

Đặc biệt, Tổ sư nêu ra Giới lut và những pháp hc căn bn cho Tăng Ni Kht sĩ thhc như ở các quyển: Bài hc Kht sĩ, Lut Khất sĩ, Bài hc Sa-di, Pháp hc Sa-di I (Kgiới), Pháp hc Sa-di II (Diệt lòng ham mun), Pháp hc Sa-di III (Pháp vi tế), Giới Pht tử (Bồ-tát giới), Giới bn Tăng, Giới Bn Ni.

Tư tưởng của toàn bộ các bài ging là sự dung hòa giữa hai trường phái Pht giáo Nguyên thy (Nam truyền) và Pht giáo Đi thừa (Bắc truyền). Tổ sư Minh Đăng Quang đã phi hợp được tinh hoa hai trường phái đó theo tôn chỉ: “Việt Nam đo Pht không phân thừa. Dung hòa bng vic kế thừa hình thức mặc y, mang bát và thiền định của Nam truyền: kht thực, ăn ng, ging về y bát chân truyền và đạo quả A-la-hán; kế thừa vic ăn chay, nhp thế độ sanh và thu nhn Ni giới như Bắc truyền; cng ging kinh Pháp Hoa, kinh A-di-đà... triển khai các khái niệm của Đi thừa như Pht tính, Chân như... và kết hợp tinh hoa Nam - Bắc truyền để thành hình Hphái Kht sĩ. Tăng Ni Kht sĩ phi mặc y mang bát, trì bình kht thực và phi ăn chay, ly thiền định làm căn bn cho sự tu chứng, sng cuc đời phm hnh thanh cao. Không tự ly để trừ tham, không tự làm để tránh ác6.
    1. Sống chung tu hc

Xut phát tsphân hóa tư tưởng giữa Nam truyn và Bắc truyn thi by giờ, tinh thn tu hc ca Tăng Ni không ổn định, phát sinh schia r, Tsư Minh Đăng Quang lp giáo, kêu gọi Tăng Ni nên đoàn kết để tu hc và duy trì, phát triển đạo Pht một cách đúng đắn vi Chánh pháp qua châm ngôn: Nên tp sng chung tu hc; thực hành trung đo, y bát chân truyn chư Pht

6. Xem thêm: Những điểm giáo lý căn bn của Hphái Kht sĩ, trong Tìm li Ngun Xưa (Tưởng niệm 55 năm Tổ sư Minh Đăng Quang vng bóng), Nxb. Tng hợp TP. HCMinh, tr. 36-37.
 


ba đời đều là Kht sĩ. Kht là xin, Sĩ là hc; xin vt cht đnuôi thân, hc giáo pháp đnuôi tâm. Pháp kht thực đdiệt trbn n, và gián tiếp chdy cho người đời biết bthí đtp btính keo kiệt, xan tham. Muốn như vy, không pháp môn nào hơn là thực hành y bát, trì bình kht thực, mỗi ngày ăn một bữa, không ct giữ vt cht, không ở một nơi cđịnh. Đường lối này gọi là Trung đạo gii thoát, tránh được hai cực đoan: lợi ỡng sung sướng và ép c kh hnh.

Tổ sư dy: Kht sĩ được đli gương mu cho đời, về sự không tranh, bình đng, hip a, sống chung, học chung, tu chung với nhau để gương bng sự tht hành tu tập, y theo chơn lý sống, biết, linh, trong võ trđạo đức. Con đường ca Kht sĩ là bthí pháp học và hành, trao đi với tài thí ở đời, để được mình đi và dt kẻ sau cùng đi ti7.
    1. Tu tp Giới - Định - Tu

Nếu chđp y mang bát trì bình kht thực thì cũng chưa đúng nghĩa chữ Kht sĩ, nếu như không tu tp Giới - Định - Tuệ. Trong kinh Pháp Cú, Đức Pht dy: VTỳ-kheo nào giữ thân khu thanh tnh, tâm an trú tam muội, xa lìa nơi dục lc, ta gọi họ là người tch tnh. Do đó, Tsư Minh Đăng Quang luôn dy hàng đtử phải khép nh trong khuôn khổ giới lut và tu tp thiền định đtiến đến quvgiải thoát8. Tsư cũng dy: Giáo lKht sĩ ngày nay xa Pht, thiếu hc kém tu, nên phép knh Pht thì có mà sự tht là không dám tự nhn ng mình là riêng đtPht, cũng chng gọi mình là đi hay đo, chỉ biết là đang tp tu hc ln ln, theo vvi tt cả đạo và đi bng sdứt bỏ tham sân si ác quy, rán làm các việc thiện lành và nhứt là cn phi rửa lòng trong sch ca ta trước người vy... Chúng sanh là Kht sĩ, là pháp nhn nhục trau tâm dưỡng tánh, là pháp thí trí hu, mục đích ca chúng sanh, là sđi hc, tinh tn, tiến
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp III, “Đạo Pht Kht Sĩ, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr. 423.
  2. Tham khảo: Những điểm giáo lý căn bn của Hphái Kht sĩ, Tìm li ngun xưa, (Tưởng niệm 55 năm Tổ sư Minh Đăng Quang vng bóng), Nxb. Tng hợp TP. HCMinh, tr. 36-37.
 


hóa gii thoát, từ thp bước n cao, có trước mi csau, theo gương chư Phật9. Và, Chơn llà trường hc chung của tt cả... Đạo là con đường của tt cả chúng sanh, mỗi người tđi, chớ không có tên đạo gì c. Giáo là sự dy hc để tu hành, chớ không có phi tôn giáo gì cả. Và phái là slàm vic giúp ích li chung cho nhau, chớ không phi phái gì c10.

Tuy nhiên sau năm 1975, do không còn du hóa Kht sĩnên có thxem đây là mt trong những thay đi lớn trong sinh hot của Hphái vốn ly hnh trì bình kht thực” làm sinh hot chyếu.

Vhành trì của Kht sĩ, Tổ sư dy: “Kht sĩ là hc trò khăn xin, tìm hc pháp lgii khcho nh và cho tt cả, đtu tp hành theo cho kết quả. Kht sĩ theo với hết thy, hc với hết thy, mc đích toàn gc toàn năng, không riêng tư phân biệt ai ai, Kht sĩ là chúng sanh chung, không tự nhn nh là nhơn loi hay gia đình, xã hi, thế giới, chnghĩa đo go nào, vì lchúng sanh là phi tiến lên mãi, không ở mt mực. Kht sĩ xin hc với tt clphi nên, và xin theo với tt cả sự ích lợi, mãi mãi cho đến trn đời, chng mt nơi bst. Kht sĩ không ta, không ca ta, chng tự cao chia rẽ, cùng tự xưng nh dy người, hơn ai bng lời nói, hoặc chngi cao, đa vlớn. Kht sĩ thường lng thinh, và không tranh lun, gi nh là trò với tt cả, khi cai hi đến, thì chnói chmà nh đang tu chút ít thôi. Kht sĩ giữ giới thanh tnh, tp cm khu và tu thiền đnh, không làm mếch bụng người, gìn thiện cm với tt cả. Kht sĩ không tự gi là dy ai hết, và cũng không trai hết, vì tt cchúng sanh là nnhau cmt11.

Vkiến trúc và thphng, ngay tđu Tsư đã chtrương xây dựng các ngôi đạo tràng tnh xá được làm vi mô nh bát giác. Bên trong chánh điện chtôn trí thmột bo tượng duy nht là Đức Pht TThích-ca Mâu-ni trên bo tháp tam cp. Trong sinh hot thường nht, Tăng Ni tín đHphái đều tng, đc, hc kinh
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp III, “Đạo Pht Kht Sĩ, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr. 423 – 424.
  2. Sđd, tp II, Trường đạo lý, tr. 363.
  3. Sđd, tp III, “Đạo Pht Kht Sĩ, tr. 422 - 423.
 


lut bng tiếng Việt.
  1. ĐÔI ĐIỀU SUY NGHĨ VÀ NHẬN ĐỊNH

Hệ phái Kht sĩ là hệ phái biệt truyn nên vic tu tp và sinh hot có những điểm khác biệt so vi cBc tông và Nam tông. Tsư Minh Đăng Quang đã lựa chn những nét đặc sc từ hệ phái Bắc tông, Nam tông và văn hóa Nam Bđlp ra Hệ phái Kht sĩ. So với các hệ phái khác, Hệ phái Kht sĩ không ging, nng lại chứa đựng mt vài nét đẹp ca các hệ phái khác như về y phục, trì bình kht thực, cách thọ thực, đời sng sinh hot, tu thiền ca Nam tông; ăn chay đc hc kinh điển Đại thừa ca Bc tông; đời sng sinh hot giản đơn, chân cht là ca văn hóa Nam B. Nn chung là như vy, nng tht ra, các yếu tố này đã dung hòa to tnh cái rng ca Hệ phái Kht sĩ và kcó thể tách bạch rõ ràng. Ngày nay đời sng vt cht nâng cao, mt stnh xá ở tnh phố có phần khá hơn trước về đời sng nng vẫn giữ vững truyn thng đặc tng ca Hệ phái Kht 12.

Theo như truyền thng tu hc của Hphái Kht sĩ, thời khắc biểu Niết-bàncho Tăng chúng tu hc được quy định rt cụ thể và chi tiết. Theo như Thời khắc biểu, Hphái không chú trọng nhiều đến vic tng kinh mà chyếu là chú trọng đến vic an định tâm hn (thực hành thiền định). Hiện nay, Pht giáo đã có những thay đi cho phhợp với xã hi hiện đại, phhợp với vic hong pháp trong thời đi mi. Hphái đã tạo điều kiện để các Tăng Ni trẻ tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước để phục vụ Pht sự.

Đmở rộng phm vi hot động và nh hưởng ca Hphái, cũng như phát huy tốt các nh lực hot động, cn có sbsung hthống các ban ngành ca Hphái. Cn thiết phi có phân ban chuyên tch các mng hot động như vtthiện xã hi, hong pháp, nghiên cứu giáo lý, bo tồn và phát huy truyn thống tu tp ca Hphái... Vic phân chia thành các giáo đoàn cũng là một
  1. Vài suy ngvtchức Hphái Kht sĩ ngày nay”, trong Tìm li ngun xưa. Tưởng niệm 55 năm Tổ sư Minh Đăng Quang vng bóng, Nxb. Tng hợp TP. HC Minh, tr. 111.
 


đặc điểm ca Hphái Kht sĩ. Tuy các giáo đoàn hot động theo tchức ca Hphái nng vn có những hot động mang tính rng l, nên khó phát huy được sức mnh tổng hp ca toàn Hphái. Nn chung, Hphái chưa có hthống qun lý cht ch. Vic điều hành nhiều nơi, nhiều lúc chưa tht hiệu qudo thiếu người am hiểu vic tchức điều hành. Vic các Tăng Ni tham gia những khóa đào to vđiều hành các công vic chung ca Hphái, cũng như công vic ca tnh xá là điều cn thiết. Hc viện Pht giáo Việt Nam ti TP. HCM đã thy được tm quan trọng ca vic qun lý tự viện trong thi đại hội nhp nên đã đưa môn hc này o chương trình ging dy trong khóa VI (2005 - 2009) vi mc đích trang bị kiến thức qun lý tviện cho những vđang trtrì và trong tương lai str trì13.

Vkinh tế của các tịnh xá chyếu là làm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Vào thời của Tổ sư Minh Đăng Quang, vn đề kinh tế trong tịnh xá không được đt ra, bởi vì Tăng Ni đều hành trì Tứ y pháp Trung đạo. Nhà sư không được phép giữ tiền bạc và không bàn lun đến kinh tế, hung gì là làm kinh tế, và xác định rt rõ: Cy cày trồng tỉa đua bơi / y là phn sự ca người cư gia14. Hiện nay, các tịnh xá gp nhiều khó khăn trong vn đề kinh tế vì phi thực hiện nhiều công vic như: cứu trợ, từ thiện xã hi, lo chi phí và sinh hot cho các Tăng Ni trẻ đang theo hc ti các trường.

Hiện nay, các tịnh xá của Hphái Kht sĩ đã mở các khóa tu như đạo tràng Bát Quan Trai cho Pht tử tu hc khá thường xuyên, tuy nhiên số lượng các Pht tử tham gia chưa nhiều, cht lượng các khóa tu nhìn chung cũng chưa đáp ứng được nhu cu tu hc. Cn phi có những biện pháp để ci thiện tình trạng này bng nhiều cách, quan trọng nht là các vị trụ trì cn có những biện pháp làm nâng cao cht lượng các khóa tu, làm phong phú các hình thức tu hc như: các khóa tu Bát Quan Trai, tu tp thiền định, niệm Pht, tng kinh, tu Pht tht hay lễ sám… Ngoài ra, vào các dp lễ hi, các vị trụ trì các
  1. Sđd, tr.108.
  2. Sđd, tr.111.
 


tịnh xá có điều kiện đến đâu thì làm đến đy các hình thức sinh hot như: lễ hi, hành hương, thực tp thiền, niệm Pht kinh hành ngoài tri, thảo lun kinh điển hoặc trò chơi thực hành giáo lý... Ct yếu là làm phong phú các hình thức tu tp, thu hút Pht tử bng các hình thức sinh hot lành mnh, giúp các Pht tử có thể tìm được niềm vui trong đạo, từ đó tin theo và yên tâm vào con đường tu tp đúng đn của mình. Mi khi có công vic Pht sự, lễ hi, các vị trụ trì các tịnh xá cn phân công công vic hợp lý, điều phi nhp nhàng, đúng người đúng vic, tránh chng chéo công vic, giao vic cho những người nhiệt tâm và thạo vic để bớt đi gánh nng cho người trụ trì. Rt cn có sự phân chia Pht tử thành các nhóm, bu ra mt người trưởng nhóm để khi có vic, chỉ cn thông qua người trưởng nhóm. Trong các bui đi làm từ thiện, nên mời thêm các nhà hảo tâm tham gia cng để họ có thể thy được hiệu quả công vic, giúp hchuyển hóa tâm hn, thêm hăng say làm từ thiện, có thmời thêm người vào cng tham gia như h.

Tính đến nay, Hphái Kht sĩ Việt Nam đã có trên 500 cơ sở tịnh xá, tịnh tht, tự viện ti Việt Nam trực thuc 7 Giáo đoàn Pht giáo Kht sĩ15. Rng Ni giới Kht sĩ có 148 tịnh xá, 33 tịnh tht, 21 chùa, 1 Niệm Pht đường16. Hiện nay, hphái đã phát triển và có mt ở cả ba miền Bắc – Trung - Nam và có cả ở hi ngoi như các nước M, Canada, Úc, Pháp17.

Số lượng Tăng Ni, Pht tử tăng lên do đó nhu cu tìm hiểu, nm vững giáo lý đạo Pht, và vic hướng dn tu tp cho Pht tử cũng đòi hi cn phi có sự đào tạo bài bn hơn nữa để các Tăng Ni có đủ năng lực làm lành mnh hóa các sinh hot Pht go, có tri thức vbảo tn các giá trị văn hóa của Pht go.

Ngoài ra, Hệ phái Kht sĩ cũng đã cùng các hệ phái khác trong GHPGVN tham gia o các hot đng ca các ban, ngành ca Giáo
  1. Số liệu tính đến năm 2012, dn theo http://anhnhiendang.com
  2. “Ni giới Hphái Kht sĩ trong ni nhà chung GHPGVN- Xưa và nay, Kyếu hi thảo kỷ niệm 30 năm thành lp GHPGVN, Nxb. Tôn go, 2012, tr.494.
  3. http://vuontam.net/news.php?id=3593#TG



hi ttrung ương đến đa phương, ch cực tham gia o các phong to ca Cnh quyền, Mt trnNhiều tnh , tviện đang được xây dựng và sửa chữa. Vic hoằng pháp qua vic thuyết giảng, hướng dẫn Pht tử tu hc đang được triển khai, góp phần hoàn thiện đạo đức con người, giúp an bình trong tâm mi cá nn, gia đình và xã hi.

Hiện nay, đt nước ta đang trong tiến trình hi nhp, bên cnh những thun lợi về điều kiện cơ sở vt cht, thu nhn kiến thức từ nhiều ngun, do đó Tăng Ni, Pht tử có nhiều cơ hi để nâng cao cht lượng tu hc, từ đó mrộng hong pháp, độ sanh, đóng góp nhiều hơn nữa cho đt nước và dân tc.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây