55. GIỚI LUẬT KHẤT SĨ

Chủ nhật - 09/09/2018 12:23
GIỚI LUẬT KHẤT SĨ
KS. Minh Bình
Tịnh xá Ngọc Đức, Bà Rịa - Vũng Tàu
Nam Mô Bn Sư Thích Ca Mâu Ni Pht!

Kính bch cTôn đức Tăng-già hiện tọa đạo tràng, Kính thưa Chtọa đoàn cng toàn thể liệt quý v,
Trong hi thảo Hphái Kht sĩ: Quá trình nh thành, phát triển và hi nhp, do Viện Nghiên cứu Tôn go, thuc Viện Hàn lâm Khoa hc Xã hi Việt Nam và Viện Nghiên cứu Pht hc Việt Nam ti Thành phHCMinh tchức, chúng tôi là Kht sĩ Minh Bình xin được trình bày mt tham lun với đề tài Giới lut Kht sĩ. Thiết nghĩ đây là mt đề tài có tính xã hi cao, trình bày vmng đời sng tôn go, gián tiếp đề cp đến những phương cách tchức của các Tăng đoàn Pht giáo trong sut gn 2600 năm qua, trọng tâm là thuyết minh vhệ thng giới lut của Đạo Pht Kht Sĩ do Đức Tổ sư Minh Đăng Quang khai sáng. Do vy, chúng tôi sẽ cố gng làm vic mt cách khoa hc nht để làm sáng tỏ đề tài.

Sau đây là những phn ni dung chính của bài tham lun:
  1. Đôi nét vGiới lut Kht sĩ

Giới lut Kht sĩ hay Lut Kht sĩ là những phần quy định về tư cách cá nn, về đời sng, ssinh hot, cách tổ chứcca các tnh vn và các Tăng đoàn Pht giáo Kht sĩ. Giới là những điều cm, điều răn cho cá nn. Lut là những phép tc lut lca tổ chức. Pháp là hệ thng, là cơ s, là những quy định và thực tiễn, là
 


tng quát mi điều về giới lut Pht giáoCòn Kht sĩ là tên rng ca hệ thng pháp lut này, ly theo tên ca Đo Pht Kht Sĩ do Tsư Minh Đăng Quang sáng lp tại Việt Nam o giữa thp niên 1940. Qua hơn 60 năm nh tnh và phát triển, Pht giáo Kht đã thiết lp nên mt hệ thng giới lut biệt truyền, được xây dựng trên nn tảng là Thích-ca Cnh pháp. Hthng đó đã giúp chư Tăng Ni Kht sĩ và Pht tn định đời sng, tnh tựu những tâm đức cao thượng và thăng hoa về trí tuệVi phương pháp liệt kê và nêu sơ lược những ý trọng tâm, bài viết này sđược trình bày như mt bài đại cương về Giới lut Kht sĩ, to cơ scho những bài nghiên cứu khác sau này.

Ngun Giới lut Kht sĩ do Đức Tsư Minh Đăng Quang khai sáng. Sức sng mạnh mẽ ca nó trong hơn 60 năm qua đã chứng tỏ được rằng nó là mt ngun mch di o, tch hp vi mi căn cơ và bẩm tánh ca chúng sanh. Cnh hệ thng Giới lut Kht sĩ đã khẳng định được rằng Pht giáo Kht sĩ là mt nn Pht giáo đc lp trong ý nghĩa là mt hệ phái biệt truyền, được kiến thiết vững chc và do vy sđứng vững được trước nhân duyên nghiệp lực ca chúng sanh.

Giới lut Kht sĩ đã được Tổ sư Minh Đăng Quang ban hành qua các quyển Chơn l. Đến năm 1972, các quyển này được Thượng tọa Pháp sư Giác Nhiên, Tng Trị sự trưởng Giáo hi Tăng-gKht sĩ Việt Nam, gom thành quyển Lut nghi Kht sĩ và được Giáo hi n hành phbiến. Quyển này có 10 chương, trong đó có 8 chương nói vgiới lut:

Chương 1:           Bài hc Kht sĩ.....................................Chơn lý 18

Chương 2:           Lut Kht sĩ ..........................................Chơn lý 11

Chương 3:           Bài hc Sa-di ........................................Chơn lý 65

Chương 4:           Pháp hc Sa-di I – Giới ......................Chơn lý 67 Chương 7:           Giới bn Tăng......................................Chơn lý 14
Chương 8:           Giới bn Ni ..........................................Chơn lý 15
 


Chương 9:           Giới Pht t..........................................Chơn lý 55

Chương 10:       114 điều Lut nghi Kht sĩ

Còn 2 chương, chương 5 là Pháp hc Sa-di II - Định (Chơn lý 68) và chương 6 là Pháp hc Sa-di III - Huệ (Chơn lý 69). Hai chương này đã được đưa vào quyển Lut nghi Kht sĩ ngay từ đu bởi vì chúng cũng có tính cách là những pháp hc căn bn, cn gom chung mt quyển cho cKht sĩ dễ mang theo sử dng trong những khi du phương hành đạo. Chương 114 điều Lut nghi Kht sĩ có tính cách là các thanh quy do Tổ sư Minh Đăng Quang đã ban hành thêm để mi người áp dng.

Vtên quyển Lut nghi Kht sĩ này đã được sử dng phbiến, không cn phi nói thêm. Nhưng có điều là ni dung của quyển này lớn hơn tên của nó. Mt là quyển này có hai chương nói về định và hu, hai là có mt chương giới Pht tử. Giới Pht tử như đã biết là bao hàm 3 ni dung Nhiếp lut nghi giới, Nhiếp thiện pháp giới và Nhiêu ích hữu tình giới. Vy khi vn dng tên Lut nghi Kht sĩ thì nên hiểu nó ở nghĩa rộng, rằng đây là lut nghi của tt cả các vị Kht sĩ phàm Thánh, gồm hàng phàm Tăng và các Thánh vị Tu-đà-hoàn, Tư-đà-hàm, A-na-hàm, A-la-hán, Duyên Giác, Bồ-tát mà Pht giáo Kht sĩ đã triển khai. Trong 7 đạo quả, ngoài 6 Thánh quả trên là quả Như Lai, bậc Vô thượng sĩ. Như vy những loi nhn thức cho rng Kht sĩ chỉ là Nhơn thừa, thiết nghĩ là nên được điều chỉnh để đt được mức độ công tâm cao hơn.

Giới lut Kht sĩ là công truyền chứ không phi là bí truyền. Hình mạo ban đu của Giới lut Kht sĩ là các quyển Chơn lvà được n tng phbiến cho Tăng Ni, Pht tử sử dng. Đi với các Sa-di, Pht giáo Kht sĩ từ lâu đã quy định các vị y phi hc thuc lòng Giới bn rồi mới được thgiới Tỳ-kheoTinh thn công truyền của Giới lut Kht sĩ đã thể hiện sự khách quan và trong sáng của hệ thng giới lut này.

Giới lut Kht sĩ được biên tp bng tiếng Việt chứ không dng tiếng Hán, tiếng Pali hay tiếng Sanskrit, tiếng Tây Tng, 4 nn ngữ
 


cổ của Pht giáo thế giới. Khi biên tp bng tiếng Việt, có những danh từ được dng rt khéo như y thượng, y trung, y hạ, bình bát đt, áo giới, nhà Tam Bảo (nhà thPht, nhà thuyết pháp, nhà Tăng ở)… Đây là mt ưu điểm của Giới lut Kht sĩ, thể hiện sự tích cực và tiến b. Trong tương lai, Giới lut Kht sĩ rt có khnăng sẽ được dịch sang các tiếng Anh, Pháp, hay các nn ngữ khác thích hợp cho mi người sử dng…

Giới lut Kht sĩ có phn ngn gọn, những gì Tổ sư Minh Đăng Quang đã biên tp và ban hành chỉ có 8 chương, dài khong 200 trang sách khổ trung bình. Như Giới bn Tăng Kht sĩ và Giới bn Ni Kht sĩ đã nêu lên những giới điều rt cụ th, ni dung đy đủ mà mi Giới bn chỉ dài hơn 20 trang sách; hay phn nghi thức cúng Ngngn gọn mà sinh đng, các bài kệ rt sâu sắc… Khi xem 6 bqung lut của Pht giáo thế giới, những bộ được biên tp từ cách đây hơn 2300 năm, ta nhn thy là chúng hơi c” trong cách trình bày. Ngày nay, ta thy các tên giới” như người xưa biên tp tht ra là ni dung chính của các giới điều, còn ni dung giới” như người xưa sp xếp tht ra là những phn diễn gii. Phn diễn gii nên sp riêng cho người hc lut dễ theo dõi.

Nét sáng to ca Giới lut Kht sĩ có thể thy qua scách tân btam y Kht sĩ và btam y nữ Kht : thy chúng vẫn như xưa mà xem ra tht là áo giải thoát hiện đi. Hay mô nh tnh xá bát giác vi clu tgiác bên trên có hai tầng mái xòe ra các hướng tng như mt tòa sen lớn đang nở giữa biển đời. Hay bảo tháp thờ Pht được đt ngay giữa cnh điện, để mi người quây quần xung quanh như thi Đức Pht còn tại thế. Cách thờ tự này có ưu điểm làm làm cho các mảng ti chung quanh đức Pht gần như là triệt tiêu, đtrong sáng minh nhiên được tăng cao. Ngun ánh sáng phân bgần như đều đặn khp nơi. Hay bình bát đt có đáy bằng nên không cần thêm mt phụ tùng là cái kiềng đỡ bát… Giới lut là đời sng, mà đời sng thì cđi ti. Qua nhiều quc đvà nhiều thi đại khác nhau, Pht giáo đã phải tch ng bằng những sáng to cần thiết. Vkhía cnh này, Pht giáo Kht sĩ đã rt khéo léo, do
 


đó vẫn giữ được truyn thng y bát như thi Pht Tăng a mà vẫn phù hp vi thi duyên hiện đi.

Giới lut Kht sĩ được trình bày rõ ràng. Tám chương do TMinh Đăng Quang ban hành chính là phần căn bản ca Giới lut Kht sĩ (tp 1). Ngoài phần này dĩ nhiên còn phải thêm phần chú giải (tp 2) và thêm phần bsung (tp 3) là cp nht những quy định ca Pht giáo Kht sĩ qua các thi đi. Ba tp này cũng vừa phải cho mt bQuảng lut, không thiếu sót mà cũng không rườm , phiền phức. Srõ ràng ca Giới lut Kht sĩ còn được thể hiện trong khâu dịch thut, như phần dẫn nhp và phần Kgiới ca 7 Đức Pht trong các Giới bn đã được chuyn dịch tnh văn xuôi dhiểu, các đoạn btrùng ý trong Môn oai nghi ca Sa-di và Sa-di- ni được lược bớt, các câu chú âm Hán - Phạn được thay bằng mt chữ Nđu mi bài kệ chú nguyện, những từ ngữ và ý tcho rằng các giới pháp ca hàng Pht txut gia là nhỏ mn, phi pháp, tà kiến đều được lược btrong Giới Pht tử. Kinh lut khi qua tay người có hunhãn trở nên rõ nghĩa, còn không thì ngược li. Nói chung, Tsư Minh Đăng Quang đã bn tp Giới lut Kht sĩ rt hp lý.

Đon cui của Giới bn Tăng Kht sĩ và Giới bn Ni Kht sĩ có ni dung như thế này: Giới bn này tt cả Kht sĩ đều dng được hết. Lut Tăng đồ nhà Pht này của phái Đàm Vô Đức b, do Đi sư Đàm-đế dịch năm 254 sau Dương lịch.

Qua đon này, ta biết được Giới bn Tăng Kht sĩ và Giới bn Ni Kht sĩ được căn cứ vào mt hệ thng Tứ Phn lut có trước hệ thng Tứ Phn lut do hai ngài Pht-đà-da-xá và Trúc Pht Niệm dịch ra Hán ngữ khong 200 năm.

Trong sách Lch sử Pht go Trung Quc của Hòa thượng Thanh Kiểm, đon khái thuyết vPht giáo thời nhà Ngy (220 - 265, nhà Tiền Ngy, do Tào Tháo thành lp vào đu thời Tam Quc) đã có nhắc đến đi sư Đàm-đế như sau:

Sau hai năm, (254 TL) li có ngài Đàm-đế (Dharmatrata) ti, và
 


phiên dịch bộ “Đàm-vô-đức Yết-ma, cách tác pháp thgiới.

Các vị Phm Tăng tới nước Ngy phiên dịch kinh điển, đặc biệt có hai ngài Đàm-ma-ca-la và Đàm-đế đã dịch vgiới lut, là những vị truyền bá giới lut đu tiên ở Trung Quc, rt có nh hưởng lớn đến hu thế.

Ngài Đàm-ma-ca-la đến Trung Quc năm 250 (năm Gia Bình thứ 2) và đã dịch Tăng-kGiới bn (218 giới), dĩ nhiên Giới bn này không phi của phái Đàm-vô-đức. Ngài Đàm-đế dịch mt quyển Yết-ma, quyển này tương truyền đương thời đã dng để tác pháp cho người Trung Quc xut gia, thgiới... Khi dng Đàm-vô-đức Yết-ma để tác pháp thgiới, thì sách này phi có Giới bn, vì đâu thdng Tăng-kGiới bn của phái khác. Và Tổ sư Minh Đăng Quang đã cho biết các Giới bn do Ngài biên tp và phbiến cho Tăng Ni Kht sĩ sử dng là do đi sư Đàm-đế phiên dịch ra Hán ngữ vào năm 254. Chúng ta hãy ghi nhn điều đó.

Còn 4 chữ tt cả Kht sĩ” là chỉ hết các hng Kht sĩ Thanh Văn, Kht sĩ Duyên Giác và Kht sĩ Bồ-tát, mi hng Kht sĩ đều có 10 địa (xem Tam thp địa trong Pháp hc Sa-di III – Huệ). Chng phi vô cớ mà giới pháp của cTỳ-kheo được Đức Pht gọi là Giới bn, Giới gc. Ngày xưa, Đức Lục tHuệ Năng đã lên Tổ vị rồi, thọ nhn y bát và tâm n của cPht đã 16 năm rồi, mà vn xut gia và thgiới Tỳ-kheo trước khi ra hong pháp đn giáo thượng thừa. Hay như Đức Tổ sư Minh Đăng Quang cũng đã đắc đạo ở bbiển Mũi Nai rồi, sau về làng Phú Mỹ vn cu thọ và nghiêm trì giới Tỳ-kheo rồi mới lp Đạo Pht Kht . Bậc đắc đạo dĩ nhiên đã thành tựu giới thvô nhiễm, các Ngài vn cu thgiới pháp của cPht để làm gì? Thế nên 4 chữ tt cả Kht sĩkhông phi đơn gin, đây là Tổ sư Minh Đăng Quang đã khéo phá bỏ sự chng báng của 3 thừa, dung hòa vào mt ngun Thích-ca Chánh pháp như chơn lý, khng định thừa” là trình độ tâm trí chứ không phi là giai cp. Pht pháp thun mt đạo vị gii thoát, tuy hàng Pht tử có nhiều trình độ khác nhau nhưng không vì thế mà xung đt như kẻ thế tục.

Tóm li, Giới lut Kht sĩ đã căn cứ vào Lut Tứ Phn do Đi sư
 


Đàm-đế dịch (các phn Giới bn), vào Kinh Hoa Nghiêm (những câu chú nguyện mu), Kinh Phm Võng (Giới Pht tử), Kinh A-hàm (Kpháp của 7 Đức Pht), những phn do Đi sư Liên Ttng hợp (môn oai nghi Sa-di và 10 giới nghĩa), những phn khác do hc giả Đoàn Trung Còn phiên dịch ra tiếng Việt và tht tế cuc sng của Tăng Ni, Pht tử trong những hoàn cnh xã hi. Tổ sư Minh Đăng Quang đã sử dng nhiều ngun để biên tp nên Giới lut Kht sĩ như vy. Trong thời gian tu hành và hong pháp chỉ khong 10 năm (1944 – 1954), Tổ sư Minh Đăng Quang làm sao có thể làm được nhiều vic như thế? Thế mới hay là cái biết của cTổ sư đâu phi như người thường, các Ngài chng cn hc từng quyển sách, lục tìm từng tài liệu! Diệu dng của Bát-nhã Ba-la-mt tht bt khả tư nghì! Công đức khai sơn lp đạo của Tổ sư Minh Đăng Quang tht bt khả tư nghì! Và Giới lut Kht sĩ cũng tht bt khả tư nghì!
  1. Sơ lược ni dung
 
    1. Giới pháp cư sĩ: gồm 5 giới và 8 giới, dành cho những người đã quy y Tam Bo, sng cuc sng gia đình, có những trách nhiệm thế tục và làm ngoi h cho Pht go.
 
  • Giới cư sĩ: là căn bn của mi lut nghi của Pht go, cũng là các bậc thang tt yếu để đi lên cõi người, cõi trời trong hiện ti và trong tương lai. 5 giới cư sĩ của Pht giáo Kht sĩ tương đương 10 thiện nghiệp:
 
  1. Cm sát sanh.
 
  1. Cm trộm cp.
 
  1. Cm tà hnh.
 
  1. Cm nói di, khoe khoang, đâm thc, rủa chửi.
 
  1. Cm ung rượu, tham lam, sân gin, si mê.
 
  • 8 giới cư sĩ: dành cho những người tp xut gia mt ngày đêm, tu Bát Quan Trai, nên 8 giới này chỉ thmt ngày, ngày nào mun tu li cu thọ 8 giới.
 
 
  1. Cm sát sanh.
 
  1. Cm trộm cp.
 
  1. Cm dâm dục.
 
  1. Cm nói di, khoe khoang, đâm thc, rủa chửi.
 
  1. Cm ung rượu, tham lam, sân gin, si mê.
 
  1. Cm trang điểm phn son, áo qun hàng lụa tươi tt, và nghe xem hát múa đờn kèn, yến tic vui đông.
 
  1. Cm ngồi ghế cao, nm giường rộng, chiếu lớn xinh đẹp.
 
  1. Cm ăn sái giờ từ qngọ đến ngmai (ăn chay).
 
    1. Giới pháp Sa-di và Sa-di-ni: gồm 10 giới – 4 y pháp, mặc bộ tam y, dng bình bát đt, xut gia làm con trò của cKht sĩ, tp hnh Kht sĩ để trở thành bậc Kht sĩ chân chính sau này. Giới pháp Sa-di và Sa-di-ni có 10 giới:
 
  1. Cm sát sanh.
 
  1. Cm trộm cp.
 
  1. Cm dâm dục.
 
  1. Cm nói di, khoe khoang, đâm thc, rủa chửi.
 
  1. Cm ung rượu, tham lam, sân gin, si mê.
 
  1. Cm trang điểm phn son, áo qun hàng lụa tươi tt.
 
  1. Cm nghe xem hát múa đờn kèn, yến tic vui đông.
 
  1. Cm ngồi ghế cao, nm giường rộng, chiếu lớn xinh đẹp.
 
  1. Cm ăn sái giờ từ qngọ đến ngmai (ăn chay).
 
  1. Cm rớ đến tiền bạc vàng, của quý, đồ trang sức. Và Bn y pháp:
  1. Nhà sư kht thực phi lượm những vi bmà đâu li thành áo, nhưng có ai cúng vi, đồ cũ thì được nhn.
 
 
  1. Nhà sư kht thực chỉ ăn đồ xin mà thôi, nhưng ngày hi, thuyết pháp, đc Giới bn, được ăn ti chùa.
 
  1. Nhà sư kht thực phi nghỉ dưới ci cây, nhưng có ai cúng lều, am nhbng lá mt cửa thì được ở.
 
  1. Nhà sư kht thực chdùng pn uế ca bò mà làm thuc trong khi đau, nng có ai cúng thuc, du, đường thì được dùng.
 
    1. Chúng Thức-xoa-ma-na: Thức-xoa-ma-na là một chúng đtPht. Tình nh các chúng đtPht được thành lp đại khái là như sau: Đu tiên, những người nam theo Pht xut gia đều liền được cho làm Tỳ-kheo, slượng n đến hàng ngàn người. Sau vài năm thành đạo, Đức Pht vthăm cố quc và đã dn La- hu-la theo cho đi tu. Khi y, La-hu-la ch là một thiếu nhi 9 tui, nên Pht bo ngài Xá-lợi-pht thâu nhn chú làm vSa-di đu tiên trong Pht giáo. Sau khi vua Tnh Phn mt, bà di mu Ma-ha-ba- xà-ba-đcùng nhóm 500 người nữ dòng hThích-ca đã đến gp Pht năn nxin được xut gia. Đức Pht đã đt ra 8 điều kiện để thâu nhn h, trở thành chúng Tỳ-kheo-ni đtPht. Theo chân các Tỳ-kheo-ni này, sau đó đã có nhiều nữ nhân xut gia làm Tỳ- kheo-ni trong giáo pháp ca Pht. Kế tiếp, ngài Mục-kiền-liên độ cho 17 chú thiếu niên xut gia. 17 chú này lớn hơn La-hu-la đã được Đức Pht cho làm Tỳ-kheo. Các chú y không chịu đựng được đời sống Bốn y pháp ca Tăng đoàn, khi đêm hay kêu khóc vì đói nên Đức Pht đã quy định người nam phi t20 tuổi trở n mi được làm Tỳ-kheo, dưới tuổi đó phi làm Sa-di. Đến đây, chúng Thức-xoa-ma-na xut hiện.

Thức-xoa-ma-na (Siksamana) có nghĩa là Hc pháp nữ, Cnh hc nữ. Duyên khi ca pháp này là thuPht còn tại thế, đã mt cô gái đi xut gia vi các Sư cô rồi được thọ giới Tỳ-kheo-ni mà chính cô và mi người đều không biết là cô đang có thai. Khoảng 3, 4 tháng sau, o thai trong bng cô lớn lên, làm cho người đời dị nghị về phẩm hạnh ca chư Ni đtPht. Đức Pht đã nhờ bà Vi-sa-kha khám nghiệm và minh oan cho cô trước đại chúng. Sau đó, Đức Pht đã quy định không nên cho người nữ vừa xut gia liền
 


được thọ giới Tỳ-kheo-ni, mà phải có mt giai đoạn hc pháp nht định cho h.

Điều lut này đã được áp dng chung cho mi người nữ mới xut gia thời đó: các thiếu nữ đã từng có chng, các thanh nữ 18 tui trở lên và mi phụ nữ đều phi tri qua giai đon hc pháp trước khi thgiới Tỳ-kheo-ni. Với tục lệ tảo hôn cổ truyền của người n, vào thời Đức Pht đã có nhiều cô bé mới 10 tui đã có chng, hình thành mt hng người nữ đặc biệt trong xã hi. Các thiếu nữ đã từng có chng và hai hng người nữ kia là ba hng nữ nhân đã được Tăng đoàn ghi nhn là có thể làm Tỳ-kheo-ni, nhưng vì sinh lý của người nữ mà hphi cn thêm thời gian, để ni đoàn được thanh khiết.

Như vy, ban đu Thức-xoa-ma-na chính là quãng thời gian cn thiết để xác định duyên nghiệp của mt người nữ mới xut gia, nhm xem người đó đã có thai hay không, trước khi cho thgiới Tỳ-kheo- ni. Giai đon cn thiết này là cho những người nữ đi xut gia mà không qua giai đon làm Sa-di-ni (có lẽ lúc đó chưa có Sa-di-ni). Như nay trong Pht go, các người nữ đều phi xut gia khong 1 năm mới được thgiới Sa-di-ni, rồi thêm thời gian làm Sa-di-ni nữa, thì vic các cô y có thai hay không đã xác định được.

Pháp kính trọng thtư ca các nữ Kht sĩ có nội dung n sau: “4. Ni cô tp shai năm, nếu muốn o hàng xut gia thiệt thphi có Giáo hội chư Tăng chứng nhn. Ở đây, “hàng xut gia thiệt thchính là hàng Tỳ-kheo-ni, hàng nữ Kht sĩ, hàng Ni ; còn “Ni cô tp sựlà chnhững người đang tp làm Tỳ-kheo-ni. Ni tp slà Sa-di-ni hay là Thức-xoa-ma-na? Nghi vn này cũng nên được tìm hiểu.

Giới pháp Thức-xoa-ma-na không được Tsư Minh Đăng Quang đcp đến trong bChơn lý. Và trong truyn thng ca Pht giáo Kht sĩ, giai đoạn Thức-xoa-ma-na ca chư Ni chcó schứng minh chkhông có strao truyền, bi vì không có giới Thức-xoa- ma-na nht định đtruyền. Khi đó, căn bản là các Ni cô tp sự được phép tp giữ Giới bn Ni chkhông có gì khác, hoặc là được hc tp thêm những oai nghi tế hạnh và những bài vở mà tùy mi
 


Giáo đoàn quy định, mc đích đhuân tu thêm phước đức trí tuệ, chuẩn btư lương cho họ tiến n phẩm vTỳ-kheo-ni. Điều này cho thy Thức-xoa-ma-na qulà Hc pháp nữ, họ được định vlà mt chúng đtPht, vi năng lực hơn các Sa-di-ni mà chưa đủ phước đức đlàm Tỳ-kheo-ni. Trong Gii lut hc cương yếu, Hòa thượng Thánh Nghiêm cũng đã khẳng định là các Thức-xoa-ma-na chcó sbiệt giáo chkhông có giới thể đđắc. Ngài cũng đã trích dẫn sách Nghiệp snhư sau: Hc pháp nữ này không có gii lut, chỉ thọ biệt giáo thbậc hơn Sa-di-ni(tr. 283a). Hai tbiệt giáodùng ở đây rt chính xác.

Thời Đức Pht ti thế, chúng Thức-xoa-ma-na đã được hình thành như vy. Vsau, các Tăng đoàn đã quy định mi nam nhân mới xut gia đều phi tri qua giai đon làm Sa-di. Dĩ nhiên quy định này của Tăng đoàn là ứng với hnh nghiệp của chúng sanh. Xét những vị nam tử lớn tui khi đi xut gia vn phi làm Sa-di, họ có năng lực hơn các Sa-di mà chưa đủ phước đức để làm Tỳ-kheo, do vy họ đã hình thành nên mt chúng mà Lut tng gọi là Danh tự Sa-di. Với chúng này, dĩ nhiên Tăng đoàn đã có ghi nhn những năng lực của họ và cũng có tạo những điều kiện thích hợp cho họ (ví dkhi cn thì Giáo hi cũng cho các Sa-di lớn tui đi trụ trì…), nhưng không vì thế mà hình thành nên mt giới pháp riêng cho chúng Danh tự Sa-di. Điều này được trình bày ở đây là để liên hệ đến trường hợp các Thức-xoa- ma-na. Và nếu chúng Danh tự Sa-di được hình thành trong thời Đức Pht, thì có phi Pht giáo đã có 8 chúng hay không?

Chư Ni cô đtPht là những vđược sinh ra và lớn n với những biệt nghiệp ca nữ giới. Đgiúp cho nghiệp duyên các vy được thuyên gim, phước đức tăng trưởng, đủ năng lực đảm đương thọ mạng Pht pháp, thừa Như Lai sự, tác Như Lai sứ, các bậc thy đã dày công rèn luyn cho các cô như vy. Ngày xưa, Đức Pht đã chế pháp Thức-xoa-ma-na cho các người nữ xut gia mà không cần phải qua giai đoạn làm Sa-di-ni, pháp này không có giới th. Đây là mt stht tế nhvà có đạo lý chân chính, chúng ta hãy ghi nhận như vy.
 
 
    1. Gii pháp Tỳ-kheo-ni: Gm Bn y pháp, Tám kính pháp và 348 giới Tỳ-kheo-ni. Chư Ni Kht sĩ mc btam y, dùng bình bát đt, hành hạnh Kht sĩ đtr tnh bậc Vô thượng sĩ trong mt ngày mai.

- Bn y pháp: là Tứ Thánh chng, là bn ht ging Thánh hnh, là bn pháp trung đạo về đời sng tht tế ăn mặc ở bệnh của người xut gia tu Pht.
  1. Nhà sư kht thực phi lượm những vi bmà đâu li thành áo, nhưng có ai cúng vi, đồ cũ thì được nhn.
 
  1. Nhà sư kht thực chỉ ăn đồ xin mà thôi, nhưng ngày hi, thuyết pháp, đc Giới bn, được ăn ti chùa.
 
  1. Nhà sư kht thực phi nghỉ dưới ci cây, nhưng có ai cúng lều, am nhbng lá mt cửa thì được ở.
 
  1. Nhà sư kht thực chỉ dng phân uế của bò mà làm thuc trong khi đau, nhưng có ai cúng thuc, du, đường thì được dng.
 
      1. Tám kính pháp

Tám kính pháp là 8 điều kiện mà nữ giới cung kính thọ lãnh từ Pht Thích-ca để được phép xut gia trong giáo pháp của Ngài. Tám kính pháp là 8 pháp kính trọng, là 8 quy định cụ thvề sự tôn kính Tăng bảo luôn luôn của Ni giới. Tinh thn chung của Tám kính pháp là mi pháp sự bên Ni giới đều phi có sự chứng minh của cTôn đức Tăng. Tinh thn này có hai ý nghĩa: mt là nêu cao đức khiêm tn vô ncủa các nữ Kht sĩ đệ tử Pht và hai là Đức Pht đã phó chúc cho Tăng đoàn phi thường quan tâm giúp đỡ cho Ni giới như những người anh lớn đi với các em trong đi gia đình Pht go. Trong 7 chúng đệ tử Pht, cTỳ-kheo Tăng là các trưởng tử và thứ đến là cTỳ-kheo-ni, còn các chúng kia là hàng hc trò của 2 chúng này. Tám kính pháp có ni dung như sau:
  1. Ni cô bao giờ cũng phi lễ bái cTăng, du cho lớn tui thế my cũng vy.
 
  1. Ni cô không được phép trách mng, ry rà, nói hành cTăng.
 
 
  1. Ni cô không được phép xen vào vic ưng oan của c Tăng.
 
  1. Ni cô tp sự hai năm, nếu mun vào hàng xut gia thiệt thphi có Giáo hi cTăng chứng nhn.
 
  1. Ni cô nếu phm giới phi sám hi giữa hai Giáo hi nữ và nam.
 
  1. Ni cô phi nhGiáo hi cTăng chứng minh đc Giới bn mi kỳ nửa tháng.
 
  1. Ni cô không được tựu hi nghỉ mùa mưa ở mt xứ không có cTăng.
 
  1. Ni cô phi nhcTăng sp đt chnơi hành đạo khi dứt mùa mưa.

Đi tượng của 8 pháp này là các Ni cô, là các nữ Kht sĩ. Tổ sư dng từGiáo hi nữ” ta có thể hiểu đó là Ni giới, Ni chúng, Ni đoàn, Ni b, Ni lưu... còn từ Giáo hi nam” ta có thể hiểu đó là Tăng giới, Tăng chúng, Tăng đoàn, Tăng b...
      1. 348 Giới Tỳ-kheo-ni

Chia làm 6 nhóm giới và nhóm 7 pháp diệt sự tranh cãi. 6 nhóm giới của Tỳ-kheo-ni xếp theo thứ tự từ nng đến nhẹ như sau:
  1. 8 đi giới
 
  1. 17 giới tn hi Tăng tàn
 
  1. 30 giới phá sự thanh bn
 
  1. 178 giới hành pht
 
  1. 8 giới đặc biệt
 
  1. 100 giới nhphi hc
 
  1. 7 pháp diệt sự tranh cãi:

Gii bổn Ni Kht sĩ có 6 nhóm gii vi 6 mức định ti căn bn
 
 
  1. 17 giới tn hi Tăng tàn – giáng cp
 
  1. 30 giới phá sự thanh bn – cm phòng 6 bữa
 
  1. 178 giới hành pht – quỳ hương
 
  1. 8 giới đặc biệt – xưng ti xả đọa
 
  1. 100 giới nhphi hc – sám hi
 
    1. Giới pháp Tỳ-kheo: gồm Bn y pháp và 250 giới Tỳ-kheo. CTăng Kht sĩ mặc bộ tam y, dng bình bát đt, hành hnh Kht sĩ để trở thành bậc Vô thượng sĩ trong tương lai.
 
  1. Bn y pháp: Giống ncNi (đon trên)
 
  1. 250 giới Tỳ-kheo.

Chia làm 7 nhóm giới và nhóm 7 pháp diệt sự tranh cãi. 7 nhóm giới của Tỳ-kheo xếp theo thứ tự từ nng đến nhẹ như sau:
    1. 4 đi giới
 
    1. 13 giới tn hi Tăng tàn
 
    1. 2 giới không định
 
    1. 30 giới phá sự thanh bn
 
    1. 90 giới hành pht
 
    1. 4 giới đặc biệt
 
    1. 100 giới nhphi hc
 
    1. 7 pháp diệt sự tranh cãi (Khi có vic xy ra xung đt, bt bình thì xử cho êm đi)
 
      1. Dng cách tự thun
 
      1. Hoặc nói quyết rằng quên
 
      1. Hoặc mình không biết, không cố ý
 
      1. Hoặc xin li thành tht mình đã lỡ phm
 
      1. Hoặc chuyển lên Giáo hi xem xét cho
 
 
      1. Hoặc nhờ thy qung đi quyết định cho
 
      1. Hoc cng nhau niệm Pht bqua, kha lp như cmới mc.

Mi điều của 7 pháp này đều rõ nghĩa, có lý có tình, chắc chn là có thhòa gii n thỏa những đu tranh trong Tăng chúng. Nếu Tht diệt tránh pháp được dịch như đon dưới đây thì các thut ngữ phép hiện tiền, phép bt si, tự nn tr, ch như cỏ che đt” cn phi gii thích thêm mới hiểu mà biết cách ứng dng, như thế là không tiện.

Tht diệt tnh pháp:
  1. Nên dng phép hiện tiền thì dng phép hiện tiền.
 
  1. Nên dng phép nhớ li thì dng phép nhớ li.
 
  1. Nên dng phép bt si thì dng phép bt si.
 
  1. Nên dng tự ngôn trị thì dng tự ngôn tr.
 
  1. Nên dng cách tìm tướng ti thì dng cách tìm tướng ti.
 
  1. Nên dng cách nhiều người tìm tướng ti thì dng cách nhiều người tìm tướng ti.
 
  1. Nên như cỏ che đt thì dng cách như cỏ che đt.

Trong Lut tng, các từ được sử dng như t, thiên, chương, “kiền-đ” đều có nghĩa chung là phn. Nếu đem các từ này dng như danh từ riêng thì sbt tiện. Như khi nói “5 thiên 7 t” thì ta phi gii thích thêm rằng thiênchỉ cái gì và tchỉ cái gì. Tức là, khi nói theo cách đó thì phi dng thêm mt tng nn ngữ nữa để định nghĩa và gii thích. Chính những trình bày nhiều tng đã làm cho Lut tng trnên rối, trnên đáng e ngi, ít được phbiến và ứng dng… Nếu như cn phi chú gii thì nên gom các chú gii thành mt phn riêng, cho thích hp, tiện dng.

Giới bn Tăng Kht sĩ có 7 nhóm giới với 6 mức định ti căn bn
 
 
  1. 13 giới tn hi Tăng tàn – giáng cp
 
  1. 2 giới không định
 
  1. 30 giới phá sự thanh bn – cm phòng 6 bữa
 
  1. 90 giới hành pht – quỳ hương
 
  1. 4 giới đặc biệt – xưng ti xả đọa
 
  1. 100 giới nhphi hc – sám hi

Như vy là Giới bn Tăng Kht sĩ có 6 thiên 7 t, nếu theo cách nói cũ. Giới bn này đã cthêm nh pht giáng cp. Trong 2 bGiới bn Kht sĩ, cách sử dng tên chung (danh) đi kèm với loi ti trạng (chủng) như ở trên tht là gn, dnhớ, dễ sử dụng.
    1. Giới pháp Phật tử

Giới Pht tử gồm 10 giới trọng và 48 giới khinh được Tổ sư Minh Đăng Quang biên tp từ kinh Phm Võng. Vì sao dng tên là Giới Pht tử mà không gọi là Giới Bồ-tát? Bởi Pht tử nghĩa là con Pht, là những người từ pháp Pht sanh, là các nam nữ Kht sĩ, gồm hết các hàng Thánh vị Thanh Văn, Duyên Giác và Bồ-tát... Từ Pht tử mang những nghĩa bao quát và khiêm tn, dng từ này để đt tên cho 10 giới trọng và 48 giới khinh là thích hợp nht, sẽ diễn đt chính xác cả nghĩa và ý. Khi dng từ Bồ-tát thì có vẻ như các bậc Thanh Văn, Duyên Giác không có phn, như thế không phi là tâm nht thừa bình đẳng. Li nữa, từ Bồ-tát thường được hiểu là chỉ mt hng người cao hơn mi người, nên dng từ này dễ dn đến sự ngộ nhn, làm ny sanh hoặc tự tôn hoặc tự ti, đều không hay. Pht pháp khai triển ở nhân gian đã ly 7 chúng Pht tử là Tỳ-kheo, Tỳ-kheo- ni, Thức-xoa-ma-na, Sa-di, Sa-di-ni, Ưu-bà-tắc và Ưu-bà-di làm đi tượng giáo hóa căn bn. By chúng đó là Thanh Văn hay là Bồ-tát sẽ được xác định trên tâm đức và trí tuệ của h. Kinh Diệu Pháp Liên Hoa đã từng nhn xét các ngài A-nan, Tu-bồ-đ, Ca-chiên-diên… là các bậc Ngoài hiện tướng Thanh Văn, trong n hnh Bồ-tát, ai bảo các vị y là hàng sơ hc là lm.

Giới Pht tử đã được Tổ sư Minh Đăng Quang biên tp thành
 


Chơn lsố 55 và mi tháng vào sáng ngày mng 8 hoặc sáng ngày 23, đi chúng đều tng giới này mt ln (ở các tịnh xá lớn). Hàng ngày cúng Ng, trong bài kThbát mi người thường đc đã nêu lên 3 đi nguyện căn bn của Pht pháp:

Nguyện dứt ác duyên thoáng sch không, Nguyện c việc lành làm tt cả,
Nguyện xin đtn chúng sanh chung.

Ba đi nguyện căn bn này còn thường được gọi là ba nhóm Pht pháp (tam tụ) hay ba nhóm giới trong sch của các Pht tử (tam tụ tịnh giới), chúng bao hàm Nhiếp lut nghi giới, Nhiếp thiện pháp giới và Nhiêu ích hữu tình giới. Đức Pht Ca-diếp đã khng định: “Chlàm c điều ác, hãy làm c điều lành, cái sở ý ca ngươi phi cho trong sch luôn luôn, cPht đều dy nvy!. Vy hiểu theo nghĩa rộng, giới tức là pháp, không có gì sai khác, ai thgiới cũng là thpháp, ai hành trì giáo pháp cũng là thgiới vy.

Giới Pht tử do Tổ sư Minh Đăng Quang biên tp có những nét đặc biệt của nó phhợp với Chánh pháp của ba đời cPht. Xin trích dn vài đon để mi người theo dõi:

GIỚI PHT TỬ


Các Pht tử lng nghe!

Xưa Pht bảo các hàng Pht tử xut gia rng: có 10 giới trọng, nếu các ngươi thgiới Pht tử mà không tụng giới này, thời chng phi Pht tử, chng phi dòng giống Pht. Ta cũng tụng nvy, tt cPht tử đã học, sẽ học và nay học, cn phi học, knh tâm vâng giữ.

Pht nói:
  1. Này Pht tử! Hoặc mình giết,…
 
  1. Này Pht tử! Mình trm,…
 
  1. Này Pht tử! Mình dâm,…
 
  1. Này Pht tử! Mình nói vọng,
 


Vy giới pháp này Đức Pht dy cho các hàng Pht tử xut gia. Khi tng giới này các chúng xut gia nhcũng được dự nghe. 58 giới Pht tử đều được mở đu bng câu “Này Pht tử!. Khi so sánh Giới Pht tử của Tổ sư Minh Đăng Quang biên tp với Kinh Phm Võng Bồ-tát giới của Hòa thượng TTịnh dịch từ Hán ngữ, ta dễ nhn ra nhiều chkhác nhau về văn phong, ý tứ… ví dụ các giới khinh thứ 5, 8 và 24:

“5. Này Pht tử! Thy chúng Tăng phm phá gii cm, mắc tht nghch, bát nn, hết thy các tội phm giới, đu phi dy họ sám hối. Mà Pht tử đã không dy sám hối, li còn để chung , chung hưởng của chúng Tăng và chung cùng bố-tát, đồng chúng tụng giới, mà không cử tội người đó, cũng không dy người đsám hối, thời phm khinh cu tội”.

Và “5. GIỚI KHÔNG DY NGƯỜI SÁM TI

Nếu Pht tử khi thy người phm ngũ giới, bát giới, thp giới, phá giới hay phm tht nghch, bát nn, tt cti phm giới… phi khuyên bảo người y sám hi. Nếu Pht tử chng khuyên bảo người phm ti sám hi, li cùng ở chung, đồng sống chung, đồng chúng bố-tát, đồng thuyết giới, mà không cử ti người y, không nhắc người y sám hi,
Pht tử này phm khinh cu ti”…

“8. Này Pht tử! Đem lòng bkinh lut thường trcho là không phi Pht nói, mà vâng giữ theo những giới cm kinh lut ca tà kiến, ca ngoi đạo, thời phm khinh cu ti!”.

Và “8. GIỚI CÓ TÂM TRÁI BĐẠI THỪA

Nếu Pht tử, cquan niệm trái bkinh lut Đi thừa thường trụ, cho rng không phi ca Pht nói, mà đi thtrì kinh lut tà kiến và tt ccm giới ca Thanh Văn nhthừa cùng ngoi đạo ác kiến, Pht tử này phm khinh cu ti.

“24. Này Pht tử! Có kinh lut ca Pht, chánh kiến, chánh tánh, chánh pháp thân, mà không chịu cn hc tu tp, khác nào bỏ ca tht bảo, trli hc theo sách vở ca thế tc, llun ca đời, c lun ca
 


ngoi đo, tt cthuyết ca tà kiến; đlà nhơn duyên ngăn đo, dứt mt Pht tánh, chng phi tu hnh Pht tử. Nếu clàm nthế phm khinh cu ti!

Và “24. GIỚI KHÔNG TẬP HC ĐẠI THỪA

Nếu Pht tử, ckinh lut Đi thừa pháp, chánh kiến, chánh tánh, chánh pháp thân ca Pht, mà không chịu siêng hc siêng tu, li bby ca báu, trhc những sách lun tà kiến ca Nhthừa, ngoi đo, thế tc; đlà làm mt giống Pht, là nhơn duyên chướng đo, chng phi thực hành đo Bồ-tát. Nếu clàm nvy, Pht tử này phm khinh cu tội.

Giới Pht tử bao quát đy đủ cả 3 nghiệp thân khu ý, chính là phn mrộng của các giới pháp căn bn mà Đức Pht đã biệt truyền cho các chúng Pht tử xut gia. Với những khon: Hoặc nh giết, bảo người giết, phương tiện giết, khen ngợi giết, thy giết vui theo, nhn đến chú thut giết, nhơn giết, duyên giết, pháp giết, nghip giết, tt cc loài cmng sống không nên cgiếtthì chính là giới sát triệt để chứ có gì lạ. Hoặc giới 32: Không đng buôn bán dao, gy, cung, tên, cân non, githiếu, cy thế lực quan trên ly ngang ca chúng, lòng ác trói buc phá hư việc thành công ca người, và nuôi mèo, chn, heo, chv.vNếu clàm thời phm khinh cu ti, thì cũng chính là ý nghĩa của Chánh mng trong Bát chánh đạo mà thôi. Sự mrộng là mrộng của cái chính, cái căn bn. Khi những cái căn bn được xem là tà kiến, phi pháp, nhmn… thì tht chng biết nói thế nào nữa! Lnào Pht Thích-ca đã dy những cái đó cho các đệ tử? Cho nên Tổ sư Minh Đăng Quang đã lược bhết những từ ngữ và ý tứ đó trong khi biên tp Giới Pht tử…

Nhiều người nói rằng Giới Pht tử là tâm giới. Nhưng tâm chơn không cn lp giới cm, còn tâm có giới cm là tâm vọng. Mà tâm vọng tức là nghiệp, là thức và hành, là từ trong những cnh giới của chúng sanh mà có. DGiới Pht tử được kết tp trong pháp hi Hoa Nghiêm, trước khi Đức Thích-ca có các đệ tử xut gia đi nữa, giới pháp này cũng phi ứng theo chúng sanh pháp mà lp, tức là ứng theo nghiệp vọng cố hữu nhiều đời kiếp của chúng sanh mà lp chứ
 


không thkhác. Nên Tổ sư Minh Đăng Quang đã dy: Người ti sanh giới lut chgiới lut không sanh người ti. Pht pháp không có hai vị và lẽ tâm chơn tâm vọng này chắc là không sai.

Giới Pht tử chia làm 2 nhóm theo 2 mức định ti căn bn: nhóm giới trọng (nng) có 10 điều và nhóm giới khinh (nhẹ) có 48 điều. Giới Pht tử có ni dung vn tt là 3 câu Dứt ác, Làm lành và Từ bi tế độ chúng sanh, cũng như lời giáo giới của Đức Pht Ca-diếp đã nói trên.

Thật tế cho thy, Giới Phật tđã tTrung Quc mà được lưu truyn khắp vùng Đông Á. Trung Quc đã là mt đất nước phong kiến rng lớn, mnh msut mấy ngàn năm, do hàng vua quan quý tc nm đi quyền, s hữu nhiều tài sn và có nhiều nh hưởng lớn trong xã hi. Nếu tầng lớp đứng đầu xã hi đó theo Phật go, gn bó vi Phật go, thì ắt Phật go scó nhiều sng hđáng k. Đ kêu gi c tầng lớp quý tc Trung Quc này có lẽ phi cn mt giới pháp, ngoài giới pháp xuất gia, được xem là cao hơn giới pháp xuất gia chẳng hn... Diện mo chân thật ca Giới Phật ttrong nn Phật go n Đnhư thế nào thì còn cn phi tìm hiểu, nng ctheo lý mà suy thì nó phi phù hp vi Chánh pháp ca ba đời ngàn Pht: quá khTrang nghiêm kiếp có 1.000 Đức Pht, hiện ti Hiền kiếp có 1000 Đức Phật và vlai Tinh tú kiếp cũng có 1000 Đức Phật ra đời ti địa cầu này. Điều được xác định ở đây là Giới Phật tdo Tsư Minh Đăng Quang bn tập li tKinh Phm võng đã có những đặc điểm ni bt: mt là dành cho người xuất gia, hai là không chng báng c giới pháp xuất gia mà Đức Phật Thích-ca đã dy, ba là không có struyn thnng đã được bn tập và vn thường được tham kho tng đc tập thể, và bn là văn phong mch lạc, ôn hòa, súc ch... Còn hàng cư sĩ như đã lược nêu trong phn B1 chcó hai giới pháp là 5 giới và 8 giới mà thôi.

Tóm li, các giới bn mới chính là trọng tâm cho các Kht sĩ thọ và trì, còn Giới Pht tử cũng nên tham khảo để phát tâm, lp chí, hc theo gương cPht. Kinh Hoa Nghiêm đã dy: Giới là gc của Bồ-
 


đề vô thượng, Kinh Phm võng đã dy: Chúng Pht tử nhiều nvi trần do giới pháp Pht dy mà thành Chánh gchàng Pht tử nên ghi nhớ trân trọng sự tht cao quý đó!
    1. 114 điu Luật nghi Kht sĩ
 
  1. Cm tt cả Tăng sư cng tp sự lớn nh, chưa có xin phép Giáo hi, không có vic gì khn cp, tự ý ra đi, lén trốn mà đi, phm bgiáng cp.
 
  1. Cm knào nói “Tôi chbiết cmt nh Sư trưởng, cả thy phi quy tuân theo phép của Giáo hi.
 
  1. Cm nói thế sự vua quan, thiên cơ sm ging.

  1. Cm người tu trí humà nói chuyn nhiều và không giới, định.
 
  1. Cm người xut gia mà không tu thiền định.

  1. Cm người xut gia mà còn tham lam, sân gin, si mê.
 
  1. Cm xut gia mà còn mt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý không trong sch (như kẻ thế).

  1. Cm cho thGiới y bát mt người dt văn tự quc ngữ (phi mặc áo qun tp sự).
 
  1. Cm cho mc dùng y bát mt người trì giới, thiền định không được.

  1. Cm hay kiếm chuyn này chuyn kia làm phiền trong Giáo hi.
 
  1. Cm hay đòi hi làm khó ry trong Giáo hi.
 


114 điều Lut nghi Kht sĩ, điều 1 nhằm ngăn ngừa tình trạng Tăng, Ni Kht sĩ tdo đi tu tnh vô tổ chức. Trong điều 2, Sư trưởnglúc đu là chTsư Minh Đăng Quang khi Ngài còn tại thế, về sau là chcác vTrưởng Giáo đoàn. Điều 3 là tinh thần chung ca Thích-ca Cnh pháp. Điều 71, lc căn không trong sch là không trong sch về hành vi đạo đức: ngó liếc, nghe ngóng, xao đng, đòi hi ăn ngĐiều 80 btrùng vi điều 24: Cấm cho mt người dt, không thông chữ quc ngữ thọ giới y bát (tùy theo mi cách). Nng nhờ điều 80 ta c định được giới y bát là các giới gì, theo cách nói ca Tsư.
    1. Những quy định của Hphái Phật giáo Kht sĩ
 
  1. Chương Lut Kht sĩ: trong chương này, Tổ sư Minh Đăng Quang đã nêu các ni dung:
 
  • Bình bát đt
 
  • Bộ tam y của các nam Kht sĩ và nữ Kht sĩ
 
  • Các vt dng đơn gin của người xut gia: khăn lau, choàng tm, mung, bàn chi, dao cạo, lược nước, ca ung nước, mng, giường, ghế, cc, tọa c
 
  • Tứ y pháp và 10 giới (hoặc 250 giới)
 
  • Niết-bàn thời khắc biểu – Trú dạ lục thời
 
  • Giáo hi Tăng-gKht sĩ
 
  • Xut gia, thgiới, tn phong
 
  • Xây ct tịnh xá, phòng cc, làm tháp thPht
 
  • Sinh hot: cúng hi, kht thực, đc kinh, tu tịnh, dy chữ, in kinh sách…
 
  • Bn phn Sư tri sự
 
  • Cách đi kht thực
 
  • Phép đi đến nhà cư sĩ
 
 
  • Các hnh kht sĩ: ăn, mặc, nói, làm, đi, đứng, ngồi, nm, thức (tnh), mt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý
 
  1. Các quy đnh ca Hi đồng Go phm Hphái Pht go Kht sĩ Việt Nam
 
  • Truyền giới Sa-di ti Giáo đoàn. Tiêu chun được thgiới: ti thiểu phi xut gia mt năm rưỡi và 18 tui đời, hnh kiểm tt, bài vở thuc, được sự giới thiệu xin phép của Bn sư.
 
  • Truyền giới Tỳ-kheo: Từ thời Đức Tổ sư Minh Đăng Quang, các Giới đàn Kht sĩ đã thường được tchức mi năm mt ln vào ngày Tự Tứ. Đến năm 1962, các Giáo đoàn buc phi Tự Tứ riêng do sự can thiệp của chính quyền nhà Ngô ở Tây Ninh và đã tchức các giới đàn Kht sĩ riêng. Qua năm 1963, các Giáo đoàn vn còn Tự Tứ chung ở Long Xuyên, hàng lãnh đạo các giáo đoàn vn về đủ nhưng cTăng vkhông đủ do tình hình rối ren từ cuc đảo chánh thời nhà Ngô. Do vy, trong ln Tự Tứ 1963 này, Thượng tọa Nhị tGiác Chánh đã chính thức tuyên bố các Giáo đoàn tm sinh hot riêng. Và kể từ năm 1995 đến nay, giới đàn Kht sĩ được tchức tp trung mi năm mt ln vào ti ngày mng 9 tháng 7 âm lịch ti Trường hHphái Tịnh xá Trung Tâm – Q. Bình Thnh – TP. HCM (để sáng ngày mng 10 gii Hạ, về các Giáo đoàn Tự Tứ, về các nơi dự lễ Vu-lan). Các tiêu chun được thgiới Tỳ-kheo: ti thiểu là 3 năm Sa-di và 21 tui đời, năm thgiới phi an cư ti Trường hHphái (trừ lý do bn đi hc các trường Pht hc ở địa phương), hnh kiểm tt, bài vở thuc, nm vững được mt phn Pht pháp căn bn, vượt qua được ksát hch ti giới đàn (3 môn được điểm từ 10 đến 20), được sự giới thiệu xin phép của Bn sư, được Giáo đoàn thông qua.
 
  • Truyền các giới của cNi: Ti giáo đoàn, có các tiêu chun thgiới riêng. Nếu Giới đàn nữ Kht sĩ cũng được tchức tp trung như phép tắc thời Tổ sư thì hay lm. Các Ni trưởng Kht sĩ hiện nay cũng rt mong mi điều này. Từ Ni trưởng Tràng Liên ở Giáo đoàn Ngc Phương đến quý Ni trưởng ở các Giáo đoàn khác cũng vy. Và như thế, ngoài những giới đàn phcho các chúng nh, từ lâu Pht giáo Kht sĩ đã có 2 giới đàn chính để chơn truyền y bát, chơn truyền
 


giới lut cho cKht sĩ. Tinh thn Ni truyền Thích-ca Chánh phápquả tht đã bàng bạc khp trong nền Pht giáo do Đức Tổ sư Minh Đăng Quang khai sáng.
  • Hp Hi đng Giáo phm Hphái Pht giáo Kht sĩ: Mi năm 4 ln thường kỳ ti trshphái, vào 3 ngày cúng Đức Thy Giác Lý, Đức Trưởng lão Tri sự Giác Như, Đức Trưởng lão Tăng chGiác Tánh và 1 ngày sau kỳ Tự Tứ Tăng. Các Giáo đoàn Tăng hp trước, sau đó cTôn đức Tăng lãnh đạo chứng minh cho các đoàn Ni giới.
 

3. Tm kết


Với tinh thn căn bn là “Ni truyền Thích-ca Chánh pháp, Giới lut Kht sĩ đã được Tổ sư Minh Đăng Quang tng hợp và ban hành cho các Tăng, Ni Kht sĩ và Pht tử tu hc. Qua những gì đã tìm hiểu, có thkết lun rằng Pht giáo Kht sĩ có mt hệ thng giới lut hoàn b, vững chắc. Hệ thng giới lut này đã tác thành đạo nghiệp cho cKht sĩ. Nương theo hệ thng giới lut này, cKht sĩ đã được sinh ra và lớn lên, trở thành những bậc tài đức hữu dng, như con được lớn mnh nhờ sữa mgiàu cht bổ dưỡng, như cây được xum xuê nhờ có brtt, như tòa nhà bt đng trước gbão nhnền móng vững chắc của nó.

Trong phạm vi tìm hiểu sơ lược, bài viết đại cương này đã vạch ra những nội dung căn bn và những đặc điểm ca Giới lut Kht sĩ. Những khía cnh khác ca Giới lut Kht sĩ sđược lần lượt tìm hiểu trong các bài viết khác. Đến đây, chcó mt điều căn bản được khẳng định là Pht giáo Kht sĩ có mt hệ thng giới lut biệt truyn như vy.

Những gì chư Pht chư Tđã làm là qua những thy biết n tht ca các Ngài. Còn những gì nh tnh nên bài viết này lại là căn co những thy nghe lượm lt và những suy luận tng hp. Nếu bài viết này được đúng như chơn lý thì đáng mừng, còn nếu không thì đó là li rng ca soạn gi. Vi nhiệt tình hộ trì Cnh pháp ca bài viết này, xin các bậc cao minh lượng thvà bkhuyết tm cho.








 

TÀI LIỆU THAM KHO

 
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn l, TP.HCM, Thành hi Pht giáo TP. HCMinh, 1993.
 
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Lut nghi Kht sĩ, Sài Gòn, Giáo hi Tăng-gKht sĩ Việt Nam, 1972.
 
  1. Sa-môn Thích TTịnh (dịch), Kinh Phm võng Bồ-tát gii, Sài Gòn, chùa Vn Đức n tng, 1971.
 
  1. HT. Thích Thiện Hòa, Tỳ-kheo giới kinh, TP. HCM, Thành hi Pht giáo TP. HCMinh, 1992.
 
  1. HT. Thích Trí Th, Lut Tỳ-kheo, 3 tp, TP. HCM, Trường Cao cp Pht hc Việt Nam, 1991.
 
  1. HT. Thích Thiện Su, Cương yếu giới lut, Hà Ni, Nxb. Tôn Go, 2002.
 
  1. HT. Thích Phước Sơn, Lut hc tinh yếu, TP. HCM, Nxb. Phương Đông, 2006.
 
  1. HT. Thánh Nghiêm, Giới lut hc cương yếu do Tuệ Đăng dịch, TP. HCM, Nxb. Thành PhHCMinh, 2000.
 
  1. Sa-môn Thích Minh Thành, Go trình lut hc cơ bn, 5 tp, TP. HCM, Thành hi Pht giáo TP. HCMinh, 1993.
 
  1. HT. Thích Thanh Kiểm, Lch sử Pht go Trung Quc, Hà Ni, Nxb. Tôn go, 2001.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây