50. TINH THẦN KHẾ LÝ, KHẾ CƠ TRONG CHƠN LÝ CỦA TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG

Chủ nhật - 09/09/2018 12:10
TINH THẦN KHẾ LÝ, KHẾ CƠ TRONG CHƠN LÝ CỦA TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG
SC. Thoại Liên
 
  1. Khái quát đề tài

Sau khi du nhp o Việt Nam, Pht giáo dần dần trtnh mt phần ca đời sng người dân Việt. Pht giáo Việt Nam đã đng hành cùng dân tc trải qua những thăng trm, thịnh suy ca đt nước. Không chtại Việt Nam mà bt kể nước nào khi Pht giáo du nhp o đều tch nghi vi đời sng ca dân tc nước đó. Thế nng, nh ảnh Đức Pht Thích-ca và Tăng đoàn du hóa muôn phương cách đây hơn 25 thế kđã phai mờ dần trong lòng nhân thế. Đtái hiện nh ảnh đó, Tsư Minh Đăng Quang đã sáng lp Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam vi chí nguyn Ni truyn Thích-ca Cnh pháp. Tăng đoàn Kht sĩ do Tsư hướng dẫn du hóa khp khu vực Đng bằng sông Cửu Long, Chợ Ln – Sài Gònđã khắc ha lại nh ảnh ca Đức Thế Tôn cùng chư đtca Ngài du hành hóa đchúng sanh.

Đặc biệt, Tổ sư đã để li bChơn lvới ni dung tư tưởng rt phong phú và đa dạng, thâm sâu diệu vi, nhưng li khiến người đc dễ hiểu, dễ tiếp thu. Tổ sư khẳng định giáo lý Kht sĩ là con đường giác ngcủa cPht, vì cPht ba đời đều là Kht sĩ. Ngài dy rằng: Go lKht sĩ phi là tiếng chuông cnh tnh ngân nga vang
 


di, gi thức qun sanh, kêu khuyên người trí, tiếp đkhiền1. Ngoài ra, trong bChơn lý, Tổ sư còn trình bày những vn đề bao la hơn như vũ trquan, nhân sinh quan…

Hai chữ Chơn lý được Tsư gii nghĩa: Chính nghĩa hai chữ chơn lý, chơn là kng vng tự nhiên, lý là l, lẽ tht tự nhiên. Chơn như tự nhiên là gc vn nguyên xưa. Nếu ta đang ri kh, mà hiểu được ltự nhiên chơn n, là shết kh2. Có thnói, tư tưởng trong bChơn lý đã chuyn ti tư tưởng Pht hc một cách khế lý, khế , giúp cho mọi người ddàng tiếp thu được nn giáo lý ca Đức Pht từ ngàn xưa, đồng thi xiển dương Pht pháp ngày càng ng thịnh.

Như chúng ta đã biết, sau khi Đức Pht nhp diệt, tt cgiáo lý Ngài đã thuyết được các vị Thánh đtử kết tp lại gi là Kinh. Chữ Kinhtiếng Sanskrit là sūtra, tiếng Pali là sutta, Trung Hoa dịch âm là Tu-đa-la, dịch ý là khế kinh. Khế kinh có nghĩa là trên khế hp vi chơn lý ca ba đời chư Pht, dưới khế hp vi căn cơ ca chúng sanh, gi tt là khế lý, khế .Khế cơ đóng vai trò vô cùng quan trọng, c định rõ yếu tố khế lý kia là để phc vcho ai. Có khế lý mà thiếu khế cơ thì mc đích phc vđó không thể tnh tựu được. Cho nên, tinh thần khế lý khế cơ không thể thiếu trong vic hoằng truyn Cnh pháp.
  1. Tinh thn khế lý

Khế lý nghĩa là hợp với lý chơn tht của tt cả muôn sự, muôn vt; là tánh tướng chơn tht của muôn sự, muôn vt, do Ngài tự thân tu chứng, rồi đem chỗ thân chứng y khai thị cho mi loài chúng sanh đều được chứng nhp. y là Pht thực hiện nguyên tắc khế lý mà diễn thuyết pháp mu vy.

Khi tìm hiểu vcuc đời hành đạo ca Đức Thế Tôn, suốt 45 năm thuyết pháp giáo hóa, Đức Pht Thích-ca Mâu-ni di hun:
    1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp III,Hòa bình, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr. 354.
    2. Sđd, tp I, Ngũ un, tr. 47.
 


Chlàm các điu ác, ln làm các điu lành, giữ tâm ý trong sch, đlà li Pht dy3; Ba đi chư Pht cho đến bậc Bích-chi, hàng Thinh Văn cũng đu dy như thế4. Tsư Minh Đăng Quang đã kế thừa tinh thần này, Ngài dy: Một là dứt các điu ác, hai là làm các điu lành,ba là cốt yếu gilòng trong sch5. Không làm các điều ác, tức đã giữ gìn trọn vn tt cgiới lut ca Pht chế; giữ gìn giới lut thì đời sống trong sch, không lỗi lm. Luôn làm các điều lành tâm được thanh tnh. Tự tu tp cho ý thanh tnh, tức trừ được tà niệm điên đảo. Đó chính là lời Pht dy cho chúng ta để trhết những điều si mê vọng tưởng. Tt ckho tàng kinh điển ba đời chư Pht dy, cũng không ngoài nội dung này. Qua đó, chúng ta có ththy rõ tư tưởng Chơn lý rt khế hp vi lời dy ca ba đời chư Pht.

a kia Đức Phật đi khất thực, vua Tnh-phn trách Phật làm nhc dòng hvua, Đức Phật khẳng định ba đời chư Phật đều là dòng hKhất sĩ, đều đi khất thực hóa duyên vn loi, cho nên hôm nay Ngài cũng thực hành như thế. Đến giữa thập niên 40 ca thế kXX, nh nh Tsư Minh Đăng Quang khc chiếc huỳnh y gii thoát, bình bát du phương cũng mang ý nga cao cả ấy: Trên xin giáo pháp chư Pht, dưới hóa đ nhân sanh. Tsư dạy rng: Kht sĩ đi xin để răn lòng ti li. Đi xin đđn nghiệp cũ, đng sm nghỉ ngơi, mau hết vn lời. Đi xin đnhn nhường btca ci li cho chúng sanh. Đi xin đlàm gương nhơn quti li, cho chúng sanh ngừa tránh. Đi xin đđừng phm ti li mới. Đi xin đctgiăn hc. Đi xin đgiáo hóa chúng sanh. Đi xin đkhông tcao dt nát, danh lợi, sc i. Đi xin đgii thoát phiền não, và để un đúc m hồn, rèn luyn chướng, tp sửa bn năng. Cđi xin mi ctbi hxả, trí tutng minh, cõi lòng mát dịu, rng mbao la yên lng sch sẽ6. Tsư lặp đi lặp li nhiều ln với tđi xinnhm nhn mnh ý tưởng ca người Khất sĩ khác hn
    1.  
    1. Kinh Tăng Nht A Hàm, Phm Tựa thứ nht; Kinh Pháp cú, số 183.
    2. Sđd.
    3. Sđd, tp III, “Đạo Pht Kht Sĩ, tr. 426.
    4. Sđd, tp I, Kht sĩ, Hà Nội, tr. 268.
 


vi người khất cái, đng thi nâng cao tinh thn vtha thoát tục. Trên xin giáo lý ca chư Phật để nuôi tâm, dưới xin vật chất ca chúng sanh để nuôi thân. Đi xin đdạy cho mi người biết bt cúng dường gieo nhân thiện, đi khắp nơi để rng gieo duyên với chúng sanh. Xin cũng cnh là hc vy. Cái hc ở đây tức hc nơi chơn lý, bi vì:

Tt cc pháp là đđến với Hoa Nghiêm. Tt cgo llà đđến với chơn như.
Tt cả sự học là đđến với chơn l.

(Chơn lHc chơn lý”).

Như vy, Ai cũng là kht sĩ, xin hc. Và đi xin ăn hc chơn l là qubáu hơn c7. Công hnh của người Kht sĩ là “xin vt cht nuôi thân, xin tinh thn đnuôi tríchính là cách hc nơi chơn lý, và tt cả sự hc đều đến với chơn lý. Tổ sư luôn khuyến kch nếu ai có đủ duyên lành xut gia tu hc, sng đời Kht sĩ du phương, rày đây mai đó với tinh thn:

Nht bát thiên gia phn Cô thân vn ldu
Dc cùng sanh tử lKht hóa độ xuân thu. 8
Dịch thơ:

Mt bát cơm ngàn nhà, Thân chơi muôn dm xa, Mt xanh xem người thế, Mây trắng hi đường qua.
Tsư dy: Chúng ta phi quên mình, quên go pháp ý riêng
    1. Sđd, tp I, Học Chơn lý, tr. 469.
    2. Tc Tng, sách 1565. 80, Ngũ đăng hi nguyên, Q.2, Bố Đi Hòa thượng.
 


ca mình, hãy ngó ngay Đức Pht Thích-ca Mâu-ni, tức là ngó ngay gii lut, ông thy thin lành trong sch, hip hòa, bình đng nơi gii lut Pht, đnên đạo Pht vi Tăng-già, chung cùng thế giới chư Tăng sư ăn chay và kht thực” y nhau a nay như mt, mới kng còn ti li vi Pht và chúng sanh9; ... Đoàn Du tăng Kht sĩ là chúng sanh chung, cra do nhơn duyên, y theo chơn lý võ trụ, để tiến đến Niết-bàn. Là con đường đạo đức, kng đứng nơi nhơn loi, cũng chng ở giữa thiên đường, kng phi nhn riêng mình là gia đình, xã hội, thế giới, chủng loi o. Mc đích gii thoát, chánh đng chánh gc, sng chung tu hc cho mình và tt cả, mong đem li Niết bàn hin ti, hơn là cnh nhơn loi10. Kht sĩ được đli gương mu cho đời, vsự kng tranh, bình đng, hip hòa, sng chung, hc chung, tu chung vi nhau đgương bng sự tht hành tu tập, y theo chơn lý, biết, linh, trong võ trđạo đức. Con đường ca Kht sĩ là bố thí pháp hc và hành, trao đổi vi tài thí ở đời11. Có ththy quan điểm ca Tsư luôn kế thừa tinh thần khế lý ca Đức Thế Tôn đã giáo hun.

Ngày nay, do tình hình xã hi, đoàn Du tăng tm thời hn chế hnh du hóa, trì bình kht thực. Tuy nhiên, cTôn đức lãnh đạo Hphái vn duy trì tinh thn “sng chung tu hccủa Tổ sư đã dy bng cách mở những khóa tu truyền thng, nhm duy trì tinh thn sng chung tu hc, trau di Giới Định Hu. Ni dung tu hc luôn ôn li giới lut, hành trì giới lut mt cách nghiêm mt. Trong cuc sng thường nht từ hành vi đi, đứng, nm, ngồi, ăn, mặc, nói, làm,… đều nghiêm trang chánh niệm. Đng thời nỗ lực tu tp thiền định theo mô hình mà Tổ sư đã dy trong Chơn lnhư bài Nhp định,Số tức quan, Thn mt, Lục cănv.v
  1. Tinh thn khế cơ

Khế cơ nghĩa là hợp với cơ duyên của từng chng loi, từng căn
  1. Sđd, tp I, II, Hòa bình” , tr. 84 .
  2. Sđd, tr. 84.
  3. Phong Lê, Văn học Vit Nam hiện đi: Lch sử và llun (2003), Nxb. Khoa hc Xã hội, tr. 334.
 


tánh, từng thời tiết nhơn duyên. Đức Pht tìm phương tiện thích hợp với tt cả mi loài mà thuyết pháp, khiến cho chúng sanh đều được giác ng.

Chúng sanh có muôn ngàn bịnh khổ thì Đức Pht cũng có muôn ngàn loi thuc và phương cách trị bịnh. Vic xiển dương Chánh pháp không phi chỉ giới hn ở trong ging đường, mà có thể thực hiện qua nhiều phương tiện khác nhau. Điều quan trọng là làm sao truyền bá giáo lý Đức Pht vào lòng nhân loi cho phhợp với căn cơ của từng đi tượng mà vn giữ được tính khế lý.

Đoàn Du Tăng Kht sĩ xut hiện trong giai đon tình hình chính trị đt nước chưa n định, những cuc kháng chiến chng Pháp diễn ra liên tục, người nông dân sng trong cnh áp bức nô l, đa phn trình độ dân trí thp. Cho nên, tuyển chn nn ngữ để diễn đt cho người dân hiểu được giáo lý Pht dy để tu tp không đơn gin. Trong bi cnh đó, trong số những người sáng tác có rt nhiều nhà thơ của phong trào Thơ mi, những nhà văn hiện thực phê phán tài năng đã băn khoăn với câu hi: Viết cho ai? Viết cái gì? Viết như thế nào? Người ta im lng, hoặc cm thy bứt rứt vì không thể viết như cũ, nhưng cũng chưa thể viết được cái mới như ý mun của mình. Trong thời gian này đã ny sinh những cuc tranh lun vnghệ thut, trong đó người nghệ sĩ băn khoăn, đem nghệ thut phục vụ chính trị có phi là rrúng nghệ thut không? Qun chúng có khnăng thưởng thức nghệ thut không?12

Do đó mà cách sdng ngôn tca Tsư trong Chơn lcó nét đặc thca thi đi. Như trong bài Lgiáo, Tsư dy: Nht là sự lbái, slàm cho vơi đi nỗi khổ trong người, mà thy tâm hồn càng sch nh, an ổn, vui vvà thêm smừng rnữa. Lễ phép là mt hiếu thun, mt đt, ca ssng chung, hòa hiệp, qubáu lm13. Ở đây Tsư sdng từ ngữ bình dân giản dị, cho nên người dân miền Tây Nam Bddàng hiểu được lời Đức Pht giáo huấn thông qua sự truyn đt ca T. Ngôn ty đy tính thiện cm, dtiếp thu, dễ

12. Sđd, tr. 337-338.
  1. Chơn lý, tp I,II, Lgo, tr. 852.
 


gần i biết bao!

Phật giáo Khất sĩ Việt Nam là sdung hp hai con đường truyn go Nam truyn và Bc truyền. Phật go Bc truyn sử dng kinh luật đa phn là âm Hán Việt, còn Nam truyn vn giữ nguyên bn tiếng Pali. Rng Tsư đã chuyn ti kinh luật sang tiếng Việt đngười dân dhiểu, nhất là địa phương ngữ nơi miền Tây Nam Bộ - vùng đng bằng sông Cửu Long. Kinh tng hàng ngày đều là ktng, văn vn, đa phn là thlc bát và song thất lc bát. Li lgin d, trong sáng dđi o lòng dân tc, mà vn lt tđược ý pháp thm thâm vi diệu ca chư Phật tngàn xưa còn u li. Như bài LPháptrong Nghi thức tụng niệm ca Hệ phái Khất sĩ:

Kính ly Pháp là phương gii thoát, Gc chơn truyền y bát từ xưa,  Pháp tu chứng đắc kp giờ,
Độ người qua đến bến bbên kia14.

Tư tưởng Chơn lca Tsư không phải những bài hc, hay những khuôn mu đúc sẵn đcho mi người khép theo, mà đó là những bài hc cthể thực tế, có phương pháp và cách thức thực hiện phù hp vi hoàn cnh, tâm lý ca con người. Văn tự uyển chuyển, tch ng vi hoàn cnh hiện tại ca xã hi. Ai thực hành và truyn bá Cnh pháp đúng đắn trên nn tảng căn bản ca chơn lý, áp dng o đời sng tu tp thì scó kết qulợi ích trong hiện tại và mai sau.

Tt cả kinh lut lun được hình thành cũng là do ứng với căn cơ của chúng sanh, nếu nhân loi đã sch vọng tưởng, hết vô minh thì pháp không có chỗ lp. Cho nên nói: Pht pháp không lìa thế gian pháp, giáo lý của Đức Pht không phi trừu tượng mơ h, cách ly cuc đời và nhân loi. Do đó, sự tìm hiểu hoàn cnh, cũng như xu thế phát triển xã hi, để làm sng đng mi tương quan giữa đạo Pht và
  1. Chơn l, Kinh Tam Bo, tr. 918.
 


đời sng thực ti, là điều tt yếu.

Tsư đã nm bắt được trng tâm tư tưởng Phật go, thích ng vi tư tưởng văn hóa thi đi, bài trtư tưởng mê tín, phù hp căn cơ chúng sanh, dung nhiếp văn hóa, thích nghi vi thời đi đxiển dương Phật pháp trên tinh thn tlợi lợi tha, tt đạo đẹp đời. Trong bChơn lý, Tsư xiển dương tinh thn Phật hc, luôn ctrng đến nhân sinh, trước hết phi hc làm người, n c bài: Lgiáo, “Đi hc, Đi đạo đứcTiến n bước nữa, tức phi hành trì ngũ giới đgieo hạt giống thiện nhân, dn dn tu thập thiện đtiến n cõi Trời; tu Tđế đđạt tthánh quThanh Văn; tu Thập nhnhân duyên đcó quvDuyên Gc và tu Lục đvn hnh đhoàn thành smnh Bồ-tát; sau cùng đến quvChánh đng Chánh giác. Trong mi bài, tuy là những bài đạo đức căn bn cho đạo làm người, nng Tđã khéo léo vn dng đưa người thực hành tnhân thừa n đến Phật thừa trong từng bài giảng ca Ngài.

Kht sĩ sống với cchúng sanh chung bình đng. Kht sĩ gii thoát tu học cho mình, đdt cho người, là go lý sống chung không tư k, không riêng mt chủng loi o, chng bai ai15. Điều này đã thể hiện rõ tư tưởng bình đẳng, sng chung tu hc của Đấng Toàn Giác. Chính xưa kia Đức Pht đã từng tuyên bố: “Tt cchúng sanh đều c Pht tánh và cththành Pht”.
  1. Gtrị thực tin

Mt trong những nguyên tắc lớn để phát huy Pht giáo đó chính là tinh thn khế lý, khế cơ. Ngài Thái Hư đã nói: “Chng khế với chân lthì mt đi thể ca Pht hc, không hợp cùng thời cơ sẽ không còn dụng ca Pht hc”.

Khế lý là ni dung, ý nghĩa của những lời ging dy luôn luôn thể hiện tinh thn trung đạo, không thiên lch. Khế cơ là sự thhợp với từng căn cơ, từng đi tượng. Khế lý và khế cơ có giá trị xuyên sut thời gian và không gian. Vì thế, Đạo Pht Kht Sĩ đã kế thừa được

15. Sđd, tp I, Kht sĩ, tr. 177.
 


tinh thn này, nên sự hong truyền Chánh pháp ti miền Nam được người dân y theo hành trì, quy y trở thành Pht tử, nhiều nam nữ cư sĩ xut gia vào hàng Tăng bo.

Tinh thn khế lý và khế cơ là nguyên tắc của mi gii đáp. Cho nên không thể đứng trên lp trường lý thuyết suông mà tìm ra gii đáp được. Để sử dng tinh thn này có hiệu quả, đòi hi tự thân hành giả phi hành trì và thực nghiệm. Nương vào tinh thn khế lý để không rời xa Chánh pháp, không lm đường lạc li; nương vào tinh thn khế cơ, nỗ lực tu hc để thy rõ chơn lý.

5. Kết lun


Với trí tuệ Bát-nhã, chư lịch đi Tổ sư ở nước ta đã không ngừng ứng dng tính khế lý, khế cơ vào sự nghiệp hong pháp. Ngày nay, đàn hu tn chúng ta được hc hi và kế thừa truyền thng này của các bậc tiền nhân, chư vị đã dày công sáng tạo trên mi lĩnh vực của đời sng, đó chính là kim chỉ nam cho chúng ta trong công cuc hong dương Chánh pháp.

Đoàn Du tăng Kht sĩ, chiếc thuyền trí tutạo thành, ch bến, lướt sóng ngược dòng trli miền trên, trnên thuyền tế đ. Đoàn Du tăng hay thuyền tế đ, lúc nào cũng đang bọc girẽ nước giữa dòng sông, đứng giữa trung gian giữa đời và đo16. “Kht sĩ nhòn ngc báu trong sch, yên lng, sáng sut và chơn không tròn tra… Trong đời khn kh, Kht sĩ là bậc đi hiền, ncây cao bng mát. Go lKht sĩ ntàu bè, xe c, cứu vớt chchuyên chúng sanh bao nhiêu cũng không chìm nng. Lời nói ca Kht sĩ như nước ao trong mát, nrồng phún rưới mưa hoa. Đo ca Kht sĩ nbđê ngăn nước, nvách tường, núi đá, biển to, sông rộng. Tâm ca Kht sĩ nmt nước phng bng. Ý ca Kht sĩ như nước loãng nhẹ lưu thông, dù ai cmúc tát đi đâu thì ý nước bao giờ cũng trvvới nước. Tánh ca Kht sĩ là nước sch mát trong, là lòng quân tử. Chính sự xin ăn đtu cùng hc, bn biển làm nhà, chín châu lp nghiệp mới phi là đo người quân tử trượng phu17.
  1. Sđd, tp I, II, “Đạo Pht Kht Sĩ, tr. 879-880.
  2. Sđd, tp I, Kht sĩ, tr. 177.



Tinh thn khế lý, khế cơ trong bChơn lđã hình thành mt hệ thng đặc thù, giúp phát triển sự nghiệp hong pháp lợi sanh, bi dưỡng nhân tài, thành lp Giáo đoàn, lợi ích xã hi, hnh phúc nhơn sanh, nh hưởng lớn trong nhiều phương diện xã hi.

Tư tưởng Chơn lcủa Tổ sư là thềm thang cho nhân loi đi từ cõi người đến quả vị ti thượng, là la bàn giúp cho người thy thgiữa biển khmênh mông đy sóng gió thy rõ đường li đến bgiác, là bn đồ hướng dn khách hng trn đi trên đường đời mù mt bụi trn, dy đy chông gai hố thm không bị lt vào cm by của tà đạo, thng tiến đến Niết-bàn tịch tịnh chơn như.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây