45. "NGHI THỨC TỤNG NIỆM" CỦA HỆ PHÁI KHẤT SĨ TẠI VIỆT NAM

Chủ nhật - 09/09/2018 11:54
"NGHI THỨC TỤNG NIỆM" CỦA HỆ PHÁI KHẤT SĨ TẠI VIỆT NAM
TT.TS. Thích Nhật Từ
Phó Viện trưởng HVPGVN tại TP. HCM Tổng Thư ký Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam
  1. Dn nhp

Phm vi nghiên cứu của bài này là Nghi thức tng niệm” (viết tt là NTTN) của Hphái Kht sĩ (Tăng) trong sự so sánh với các nghi thức tng niệm của Pht giáo Bắc tông. Bài viết chyếu khái quát về các nghi thức thông dng trong Hphái Kht sĩ, những điểm tương đng và dị biệt giữa nghi thức Kht sĩ với các NTTN thuc các hphái Pht giáo Bắc tông khác.

Sau đây là các khái niệm được mặc định trong bài viết này:
    1. Nghi thức tng niệm (viết tt là NTTN) chỉ chung cho các nghi thức thuc bt khphái Pht giáo nào. Tùy theo từng ngữ cnh, khái niệm này có thchỉ cho nghi thức của Bắc tông, hoặc của Kht sĩ, hoặc của Nguyên thy.
 
    1. Nghi thức Khất sĩ (viết tắt là NTKS) chcho NTTN ca Tăng giới Hphái Khất sĩ và ở vài ngữ cnh khác, chchung cho c nghi thức tng niệm ca Hphái Khất sĩ, bao gm quyn Kinh Tam Bo và Kinh ng tụng Tam Bo do Ni trưởng Huỳnh Liên son, được Ni giới Hphái Khất sĩ sdng ti c tnh xá dành cho Ni giới.
 
 
    1. Nghi thức Bắc tông (viết tt là NTBT) chỉ chung cho các NTTN được sử dng trong các hphái và tự viện thuc Pht giáo Bắc tông của Việt Nam ở trong nước và nước ngoài.
 
    1. Nghi thức Nguyên thy (viết tt là NTNT) chỉ chung cho các nghi thức tng niệm của Pht giáo Nguyên thy (Theravada) bao gồm các nghi thức đu tiên do Hòa thượng HTông son dịch, cho đến các nghi thức mới ti Việt Nam và hi ngoi trong hai thp niên trở li đây.
 
  1. Cu trúc của Nghi thức Kht sĩ

Có thchia NTKS thành bn nhóm chính: 1. Nghi thức Sám hi1, 2. Nghi thức Cu an2, 3. Nghi thức Cu siêu3 và 4. Các nghi thức khác bao gồm: a. Nghi thức Cúng dường4; b. Kinh cúng Cửu Huyền5;
c. Nghi thức Thọ trì6 d. Các ktng7.

Các Nghi thức Sám hi, Nghi thức Cu an và Nghi thức Cu siêu có cu trúc ging nhau gồm: a. Phn dn nhp; b. Phn chính kinh; c. Phn hi hướng8. Trong nhóm Các nghi thức khác” đơn gin nht là Ktngchỉ gồm 14 kệ, phn lớn theo thsong tht lục bát; riêng kệ 29 theo th nnn, các kệ 13 và kệ 14 theo thlục bát; kệ 12 phn đu theo thlục bát, phn sau là bn kệ theo thể tht nn tứ tuyệt



1. NTTN, 17-42.
2. NTTN, 43-75.
3. NTTN, 77-138.
  1. NTTN, 3-5.
  2. NTTN, 6-8.
  3. NTTN, 9-16.
7. NTTN, 148-82.
  1. Trong bài này, tôi sử dng các khái niệm dn nhp, chính kinh và hi hướng” trong các nghi thức Bắc tông do tôi biên son, mô tả các ni dung tương đương trong Hphái Kht sĩ, giúp độc giả dễ đi chiếu và so sánh. Tham khảo thêm: (i) Thích Nht Từ (biên tp), Kinh tụng hng ngày, Nxb. Tôn go, 2002 (n bn thứ nht 1994); (ii) Thích Nht Từ (son dịch), Kinh Pht cho người ti gia, Nxb. Hng Đức, 2013; (iii) Thích Nht Từ (son dịch), Kinh Pht cho người bt đu, Nxb. Hng Đức, 2012; (iv) Thích Nht Từ (son dịch), Nghi thức Tụng niệm, Nxb. Phương Đông, 2011.
  2. NTTN, 149.
 


và bài 610 là văn xuôi.
    1. Phn dn nhập

Vthloại, phần dn nhp ca NTKS gm các bài thơ, mi bài gm 4 câu, có khi là tht ngôn đường lut và có khi là song tht lc bát.

Về trt tự, các bài kệ trên được sp xếp theo thứ tự: 1. Dâng hương11 bng thể tht nn đường lut; 2. LPht12; 3. LPháp13;
4. LTăng14 cả ba đều bng thsong tht lục bát; 5. Kỉnh nguyn15, bng văn xuôi, vốn tương đương phn Nguyện hương trong các NTBT; 6. Khai kinh kệ, bng thể tht nn đường lut, vốn diễn thơ từ bài chữ Hán trong các NTBT16.
    1. Phn chính kinh

NTKS chỉ có vỏn vẹn 6 bài chính kinh. Trong NTKS, Nghi thức Sám hi” có chính kinh là Hng danh bửu sám17, Nghi thức Cu an” có chính kinh là Kinh PhMôn18 Nghi thức Cu siêu” có ba chính kinh là Kinh Vu-lan bn19, Kinh báo hiếu phmu trọng ân20, Kinh A-di-đà21 Kinh Vô ngã tướng22.

Trong Nghi thức Cúng dường” và Kinh Cúng Cửu Huyn, bài chính kinh được thay bng “bài kchính của nghi thức, chng hn,


10. NTTN, 155: LCúng dâng y bát. 11. NTTN, 9, 43, 76.
12. NTTN, 9, 43, 76.
13. NTTN, 9, 43, 76.
14 NTTN, 10, 44, 77.
15 NTTN, 44, 77.
16. Nguyên văn Hán Việt: Vô thượng thm thâm vi diệu pháp, bá thiên vn kiếp nan tao ng, nkim kiến văn đc thtrì, nguyện gii Như Lai chân tht nghĩa”.
  1. NTTN, 30-41.
  2. NTTN, 55-68.
  3. NTTN, 91-99.
20. NTTN, 100-116.
21. NTTN, 117-130.
22. NTTN, 142-147.
 


trong Nghi thức Cúng dường” có bài Cúng dường Tam Bo23, và trong Kinh Cúng Cửu Huyền Tht T” có bài Cúng Cửu Huyền Tht T24.
    1. Phn hi hướng

Trong NTKS, phần Hi hướng thường ngn gn hơn các NTBT. Phần Hi hướng trong Nghi thức Cu an gm có Bát nhã Tâm kinh, Thp nguyện, Hi hướng và Tam quy25; Li nguyện cui (Phc nguyện) trong NTBT được thay thế bng bài Lời khuyên nhc26. Phần Hi hướng trong Nghi thức Cu siêu gm có Bát nhã Tâm kinh, Nguyn vãng sanh, Tán tn Pht, Sám thp phương, Thp nguyện, Hi hướng và Tam quy; không phc nguyện.

Trong Nghi thức sám hi, phn hi hướng là bài Hi hướng27 gồm 12 câu, diễn thơ từ bài nguyên tác chữ Hán. Trong Nghi thức thọ trì có các bài kng tng Pht bo, xưng tng Pháp bo, xưng tng Tăng bo, Quy y Tam Bảo và Thọ trì Ngiới28.

Nhìn chung, ngoài Nghi thức Cu siêu ra, các Nghi thức Cu an và Nghi thức Sám hi trong NTKS, có phn Hi hướng gn ging với các NTBT, dĩ nhiên là ngn gọn hơn.
  1. Những tương đồng giữa Nghi thức Kht sĩ với Nghi thức Bắc tông
 
    1. Sử dng cùng kinh văn và bn dch

Ba Nghi thức căn bn trong Pht giáo Bắc tông được NTKS sử dng cng thông bao gồm Nghi thức Sám hi, Nghi thức Cu an và
  1. NTTN, 4.
  2. NTTN, 6-8.
  3. NTTN, 71-5.
  4. NTTN, 75.
  5. NTTN, 42. Trong Nghi thức Cúng dường (tr. 3) và Nghi thức Thọ trì (tr.9) của NTKS bài Dâng hương là mt sáng tác mi, súc tích và hay: “Khói hương xông thu my từng xanh/ Rt ráo tâm con bn nguyện lành/ Trên khói hương này xin Pht ngự/ Chứng minh đệ tử tấc lòng thành”.
 


Nghi thức Cu siêu. Phn chính kinh của ba nghi thức nêu trên sử dng li bn dịch của NTBT, chng hn, Hồng danh bửu sám29, sử dng bn dịch tiếng Việt quen thuc, các chính kinh còn li đều sử dng bn dịch của HT. Thích Huệ Đăng, bao gồm Phm PhMôn” trong Kinh Diệu pháp liên hoa30, Kinh Vu-lan bn31, Kinh Báo hiếu phmu trọng ân32, Kinh A-di-đà33. Rng Kinh Vô ngã tướng34 sử dng cng thông với NTNT35, Nghi thức Tng niệm đi toàn36, cũng ging như Kinh Pht cho người ti gia37, Kinh Pht cho người mới bt đu38 Nghi thức Tng niệm39.
    1. Tương đng về phn Dn nhập và Hi hướng

Các yếu tố cng thông khác được tìm thy trong NTKS là sử dng li bn dịch Việt của các NTBT bao gồm:

1. Bài Dâng hương40 bài kbn câu, ba câu đu giữ nguyên

 
  1.  
  1. NTTN, 30-41.
  2. NTTN, 55-68.
31. 91-97.
32. 100-116.
33. 117-130.
  1. 143-47, do NT. Huỳnh Liên diễn thơ từ bn dịch tiếng Việt của HT. Thích Minh Châu.
  2. Tham khảo các quyển (i) HTông Tỳ-khưu (son dịch), Kinh Nht Hành ca người ti gia tu Pht, Nxb. Phương Đông, TP.HCM, 2006; (ii) Tỳ-khưu Tăng Định (hợp son), Kinh Nht Tụng ca cư sĩ, Nxb. Tôn go, 1995, 2009; (iii) Tỳ-khưu Siêu Minh, Kinh Nht tụng Pht giáo Nguyên Thy, Nxb. Tng hợp TP. HCM, 2013; (iv) Giáo hi Tăng-gNguyên thy Việt Nam (son dịch), Nghi thức Tụng niệm, Chùa Pháp Luân, Texas, USA, 2003.
  3. Hi đng Giáo thọ Đạo tràng Mai thôn (son dịch), Nghi thức Tụng niệm đi toàn, Nxb. Lá Bối, Pháp, 1994, 2000.
  4. Thích Nht T(soạn dịch), Kinh Pht cho người ti gia, Nxb. Hng Đức, 2013.
  5. Thích Nht T(soạn dịch), Kinh Pht cho người bt đu, Nxb. Hng Đức, 2012.
  6. Thích Nht Từ (son dịch), Nghi thức Tụng niệm, Nxb. Phương Đông, 2011, tr. xx + 390.
  7. NTTN, 43, 76. Nguyên văn Hán Việt là: Giới hương, định hương dữ huệ hương/ Gii thoát, gii thoát tri kiến hương/ Quang minh vân đài biến pháp giới/ Cúng dường thp phương Tam Bo tiền”.
 


Hán Việt, câu cui dịch ra tiếng Việt41.
  1. Sử dng li bài dịch của các NTBT42 gồm có bài Khai Kinh k43, bài Sám nguyn44, và bài Sám cu siêu45.
 
  1. Trong phn Hi hướng, các mục sau đây sử dng cng thông với các NTBT, bao gồm Bát-nhã Tâm kinh46, Tán thán Pht47, Sám thp phương48, Thp nguyện49, Hi hướng50, Tự quy y51.
 
  1. Những dị biệt giữa Nghi thức Kht sĩ với Nghi thức Bắc tông
 
    1. Những đóng góp mới

Trong NTKS, các đóng góp mới có thể được chia làm ba loi: các nghi thức mi, các ksám mới và các ksám trong phn dn nhp và hi hướng được dng trong các nghi thức thuc NTKS.
  1. Các Nghi thức mới bao gồm (a) Nghi thức Cúng dường52 (trong Trai hi ti gia hoặc tịnh xá), (b) Nghi thức Cúng Cửu Huyn53, (c) Nghi thức Thọ trì (ti tịnh xá hoặc tư gia mi đêm)54.
 
  1.  
  1. Các bài ksám mới bao gồm 13 bài trong phn Ktng55 như: KAn vị Pht, KPhóng sinh, Kệ Thí phát, Kệ Thỉnh Pháp sư, K
 
  1. Bài Dâng hương của Nghi thức Kht sĩ: Giới hương, định hương dữ huệ hương/ Gii thoát, gii thoát tri kiến hương/ Quang minh vân đài biến pháp giới/ Cúng dường Tam Bảo khp mười phương.
  2. Hãy tham khảo (i) Thích Thiện Thanh (son dịch), Nghi thức Tụng niệm hng ngày ca hai giới xut gia và ti gia, Chùa Pht T, Hoa K, 1998, và Thích Minh Thời (biên tp), Kinh Nht tụng, Nxb. Tôn go, 2002.
  3. NTTN, 45, 77.
  4. NTTN, 86-8.
  5. NTTN, 88-90.
46. NTTN, 71-2, 131-2.
  1. NTTN, 134-5.
  2. NTTN, 135-6.
49. NTTN, 73, 136-7.
50. NTTN, 73-4, 137-8.
51. NTTN, 74-5, 138.
  1. NTTN, 3-5.
  2. NTTN, 6-8.
  3. NTTN, 9-16.
 


Cúng dâng tịnh xá, KCúng dâng Y bát, Kệ Nhớ ơn Pht, KCu nguyện hòa bình, Kệ Thuyền trí tu, KChúc mừng Chánh pháp, KTán tng công đức Giáo ch, KNguyện về cõi Pht, KKhuyên đừng giết thú56.

3. Các bài kệ trong phn dn nhp bao gồm: KDâng hương57, KLPht, lễ Pháp, lễ Tăng58, Hi hướng chung59, Kệ Xưng tng Pht bo, Pháp bo, Tăng bảo60, Kệ Quy y Tam bảo và Thọ trì ngiới61, KPháp quy giới, Pháp tịnh tâm62, Kệ Sám hi Tam Bảo63, Kệ Sám hi tam nghiệp64, Kệ Sám hi65, KCu nguyện chung66, KCu an67, KCu nguyện68, KPhnguyện69, KCu phước, cu lc70, KCu th71, Kệ Thái bình72, KCu siêu73, KGiác linh tng táng74,và Sám từ bi75.
    1. Vsố lượng nghi thức

Số lượng các nghi thức trong NTKS ít hơn so với Nghi thức tng niệm của Pht giáo Bắc tông. Các nghi thức chính trong NTKS bao
  1.  
  1. Phn lớn trong NTKS gọi là Kinh, tôi đi li K, để phân biệt đây là các bài thi kcủa cTôn đức Kht sĩ, chứ không phi lời dy của Đức Pht như trong các Kinh.
  2. NTTN, 3, 9.
58. NTTN, 3-4, 9-10, 43-4, 76-7.
  1. NTTN, 8, 13.
  2. NTTN, 10-11.
  3. NTTN, 12-3.
  4. NTTN, 14-5.
  5. NTTN, 17-8.
  6. NTTN, 18-23.
  7. NTTN, 23-7.
  8. NTTN, 28-9.
  9. NTTN, 34-6.
  10. NTTN, 46-7.
  11. NTTN, 47-8.
  12. NTTN, 48-9.
  13. NTTN, 49-50
  14. NTTN, 51-4.
  15. NTTN, 78-9.
  16. NTTN, 79-86.
75 NTTN, 139-41.
 


gồm: Nghi thức Cúng dường, Nghi thức Cúng Cửu Huyền, Nghi thức Cu an, Nghi thức Cu siêu, Nghi thức Sám hi. Nghi thức Tng niệm76 trong các chùa Bắc tông thông thường bao gồm 13 nghi thức sau đây: Nghi thức Công phu khuya, Nghi thức Cúng ng, Nghi thức Công phu chiều, Nghi thức Cu an, Nghi thức Cu siêu, Nghi thức Sám hi, Nghi thức An vị Pht, Nghi thức Phóng sinh, Nghi thức Thỉnh chuông, Nghi thức Quy y Tam Bo, Nghi thức Xut gia, Nghi thức Hôn nhân, Nghi thức Bố-tát…
    1. V ngôn ngữ

Nếu các NTBT khuynh hướng sử dng âm Hán Việt77, trong khi các Nghi thức Pht giáo Nguyên thy sử dng Pali – Việt78 thì các nghi thức tng niệm của Hphái Kht sĩ sử dng tiếng Việt, chyếu là thi ca với các thể loi song tht lục bát (chiếm đi đa số), lục bát, tht nn tứ tuyệt và nnn. Nhờ sử dng thi ca diễn dịch kinh điển và ktng, NTKS dễ nhớ, dễ thuc và dễ truyền bá79. Đây là điểm mnh của Hphái Kht sĩ, nhờ đó, qun chúng Pht tử, nht là giới bình dân ở miền Nam dễ dàng chp nhn Hphái Kht sĩ hơn.
 
  1.  
  1. Xem thêm các nghi thức sau đây để thy sự khác biệt vphân loại, thể loi nghi thức trong các Chùa Bắc tông ti Việt Nam: (i) Thích Thiện Thanh (son dịch), Nghi thức Tụng niệm hng ngày ca hai giới xut gia và ti gia, Chùa Phật T, Hoa K, 1998, (ii) Thích Minh Thời (biên tp), Kinh Nht tụng, Nxb. Tôn go, 2002, và (iii) Thích Nht Từ (son dịch), Nghi thức Tụng niệm, Nxb. Phương Đông, 2011.
  2. Cthnhư Thích Minh Thi (bn tp), Kinh Nhật tụng, Nxb. Tôn giáo, 2002.
  3. Cụ thể như: (i) HTông Tỳ-khưu (son dịch), Kinh Nht hành ca người ti gia tu Pht, Nxb. Phương Đông, TP.HCM, 2006; (ii) HTông Tỳ-khưu (son), Kinh tụng, Nxb. Phương Đông, TP.HCM, 2005; (iii) Tăng Định Tỳ-khưu (hợp son), Kinh Nht tụng ca cư sĩ, Nxb. Tôn go, 1995, 2009; (iv) Viên Minh, Kinh Nht Hành - Pali Vit, Nxb. Tôn go, 2011; (v) Đức Hiền, Tuyển tp Kinh tụng Nam tông, Nxb. Tôn go, 2013, và (vi) Tỳ-khưu Siêu Minh, Kinh Nht tụng Pht giáo Nguyên thủy, Nxb. Tng hợp TP. HCM, 2013; (vii) Giáo hi Tăng-gNguyên thy Việt Nam (son dịch), Nghi thức tụng niệm, Chùa Pháp Luân, Texas, USA, 2003.
  4. Pht giáo Hòa Hảo và Tứ Ân Hiếu Nghĩa cũng sử dng thi ca để chuyển ti triết lý và truyền đạo, rt ăn khách và thành công ở miền Nam Việt Nam.
 
 
    1. Vthn chú

Nghi thức tng niệm của Hphái Kht sĩ (Tăng)80 không sử dng các thn chú của Pht giáo Mt tông, bao gồm chú đi bi, chú vãng sinh và các thn chú khác81. Nghi thức mang phong cách này ít lạc dn người đc tng theo hướng mu nhiệm” cu gì được đó, vốn trái với lut nhân quả được Đức Pht ging dy.
  1. Vài nhn xét
 
  1. Là mt Hphái Pht giáo mới ti miền Nam, tn ti vừa tn 70 năm82, sự phát triển của Hphái Kht sĩ là đáng trân trọng: Hơn 500 tịnh xá và 5000 Tăng Ni trên toàn nước Việt Nam. So với Hphái Pht giáo Nguyên thy Việt83 tn ti 76 năm (1938 - 2014) ti miền Nam, Hphái Kht sĩ phát triển nhanh hơn, phổ cp đến nhiều thành phn xã hi Việt Nam từ Qung Trị cho đến Cà Mau. Đây có thể được xem là mô hình truyền đạo có hiệu quả đi với giới qun chúng, đáng được các sơn môn pháp phái khác ở Việt Nam tham khảo và rút kinh nghiệm, để vic nhp thế, làm đạo trong giai đon toàn cu hóa được hiệu quả hơn.
 
  1.  
  1. Nhchủ trương sdng nghi thức tng niệm thun Việt vi thloi thơ ca Việt Nam, Hphái Khất sĩ đã phát triển nhanh
 
  1. Nghi thức Tng niệm (Ni) thường gi là Kinh Tam bo và Kinh ng tụng Tam bảo (tr. V) do NT. Hunh Ln bn son vn sdng thần cđi bi, như phần lớn các nghi thức tng niệm ca các trường pi Pht giáo Bắc tông khác.
  2. Hơn 20 quyển nghi thức do tôi biên son (quan trọng nht là Kinh tụng hng ngày, Kinh Pht cho người ti gia, Kinh Pht cho người bt đu Nghi thức tụng niệm) không sử dng các thn chú Mt tông.
  3. Năm 2014, lãnh đạo Hphái Kht sĩ tưởng niệm 60 năm ngày vng bóng Tổ sư Minh Đăng Quang, người khai sáng Hphái Kht sĩ. Hi thảo này là mt phn trong các chương trình tưởng niệm.
  4. Khái niệm nhân học này nhm chỉ cho Hphái Theravāda của người Việt, vốn phân biệt với Pht giáo Nam tông Khmer của các nhà sư Campuchia ti miền Nam Việt Nam. Theravāda Việt vốn tiếp nhn và chu nh hưởng của Pht giáo Theravāda từ Tích Lan, mặc dù trong giai đon thành lp Theravāda ti Sài Gòn, Hòa thượng HTông, nguyên là Tăng thng của phái này, chu nh hưởng từ Pht giáo Campuchia.
 


trong cộng đồng Nam B. Tuy nhiên, nghi thức tng niệm ca Tăng giới và Ni giới ca Hphái Khất sĩ vn ca thống nht, với nhiều dbiệt. Điều này phn nào làm gim đi sức mnh thống nhất ni bca Hphái Khất sĩ. Tôi cho rằng mt khi Tăng Ni Phật tHphái Khất sĩ đều sdng thống nhất mt NTTN, sức mnh ni ti ca Hphái smnh hơn, thuyết phc hơn và nhập thế hiệu quhơn.
  1. Trong NTKS ca pn biệt skhác nhau  giữa  ki niệm Kinhvà K. Khuynh hướng đng hóa ki niệm Kvi Kinhxut hiện trong NTKS, chẳng hạn, Kinh Cúng Cửu Huyn84, Kinh Cu an85, Kinh Cu nguyện86, Kinh Phnguyện87, Kinh Cu phước cu lc88, Kinh Cu th89, Kinh Cu siêu90, Kinh Tbi91, Kinh An vPht92, và Kinh Phóng sinh93. Kinhvn chỉ cho những lời Pht dy, trong khi Klà những bài thơ đạo ca Tăng sĩ diễn gii vtriết lý Pht nói chung, hoặc mt ki niệm Pht hc nói rng. Do đó, trong các trường hp nêu trên, nên đi chữ Kinhtnh chữ Kthì tch hp hơn, giúp cho người đc tng dpn biệt đâu là lời Kinh Pht dy và đâu là thi kca người bn son nghi thức, hoặc được người bn son tuyển chn, đưa o.
 
  1. Các cnh kinh trong NTKS chgm 6 bài như Kinh PhMôn, Kinh A-di-đà, Kinh Vu-lan bn, Kinh báo hiếu phmu trng ân và Kinh Vô ngã tướng, trong đó 5 bài kinh đầu thiên vTnh đtông, trong khi bài cui cùng giới thiệu triết lý vô ngã. Đây là khuynh hướng chung ca các NTBT ttrước đến nay,
 
  1.  
  1. NTTN, 6-8.
  2. NTTN, 45-6.
  3. NTTN, 46.
  4. NTTN, 47-8.
  5. NTTN, 48-9.
  6. NTTN, 49-50.
  7. NTTN, 78-9.
  8. NTTN, 139-41. Bài ktng này do NT. Huỳnh Liên sáng tác. 92. NTTN, 148-9.
93. NTTN, 149-50.
 


ngoi trừ, nghi thức do Hi đng Giáo thĐo tràng Mai thôn94 son dịch và các nghi thức do chùa Giác Ngxut bn95. Các bài kinh vtriết hc, các bài kinh vđạo đức, các kinh vxã hi các kinh vthiền ca được giới thiệu trong NTKS. Đây là các Kinh nên được bsung nhằm giúp cho giới thtrì, đc, tng thhiểu hthng và toàn diện lời dy minh triết ca Pht.



 

***


TÀI LIỆU THAM KHO
 
  1. Bn văn sử dng
 
    1. Hệ pi Kht , Nghi thức Tụng niệm, Hà Ni, Nxb. Tôn giáo, 2012.
 
    1. Thích Nữ Hunh Liên, Kinh Tam Bo và Kinh ng tụng Tam Bo (n bn k9) do NT. Hunh Ln son, Hà Ni, Nxb. Tôn giáo, 2008.
 
  1. Bn văn tham khảo
 
  1. Hi đng Go thĐạo tràng Mai thôn (son dịch), Nghi thức Tụng niệm đi toàn, Pháp, Nxb. Lá Bi, 1994, 2000.
 
  1. Thích Thiện Thanh (son dịch), Nghi thức Tụng niệm hng ngày ca hai gii xut gia và tại gia, Hoa K, Chùa Phật T, 1998.
 
  1. Thích Minh Thi (bn tp), Kinh Nht tụng, Hà Ni, Nxb. Tôn giáo, 2002.
 
  1.  
  1. HTông Tỳ-ku (son dịch), Kinh Nht Hành ca người tại gia tu Pht, TP. HCM, Nxb. Phương Đông, 2006.
 
  1. Hi đng Giáo thọ Đạo tràng Mai thôn (son dịch), Nghi thức Tụng niệm đi toàn, Nxb. Lá Bối, Pháp, 1994, 2000.
  2. Xem ch tham khảo chn lc” ở cui bài viết này, các quyển có thứ tự từ 13-16.

 
  1. Hộ  Tông  Tỳ-ku  (son),  Kinh  tụng,  TP.  HCM,  Nxb. Phương Đông, 2005.
 
  1. Giáo hi Tăng-già Nguyên thy Việt Nam (son dịch), Nghi thức Tụng niệm, Texas, USA, Chùa Pháp Luân, 2003.
 
  1. Tăng Định Tỳ-ku (hp son), Kinh Nht tụng ca cư sĩ, Hà Ni, Nxb. Tôn go, 1995, 2009.
 
  1. Vn Minh Tỳ-ku, Kinh Nht hành - Pāli Việt, Hà Ni, Nxb. Tôn giáo, 2011.
 
  1. Su Minh Tỳ-ku, Kinh Nht tụng Pht giáo Nguyên Thủy, TP. HCM, Nxb. Tng hp, 2013.
 
  1. Đức Hiền Tỳ-ku, Tuyn tp Kinh tụng Nam Tông, Hà Ni, Nxb. Tôn go, 2013.
 
  1. Thích Nhật T(bn tp), Kinh tụng hằng ngày, Hà Ni, Nxb. Tôn giáo, 2002 (n bn thnhất 1994).
 
  1. Thích Nhật T(son dịch), Kinh Pht cho người tại gia,
Nxb. Hng Đức, 2013.
  1. Thích Nhật T(son dịch), Kinh Pht cho người bt đu,
Nxb. Hng Đức, 2012.
  1. Thích Nhật T(son dịch), Nghi thức Tụng niệm, Nxb. Phương Đông, 2011.
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây