40. TƯ TƯỞNG TỊNH ĐỘ TRONG " NGHI THỨC TỤNG NIỆM" CỦA HỆ PHÁI KHẤT SĨ

Chủ nhật - 09/09/2018 11:38
TƯ TƯỞNG TỊNH ĐỘ TRONG " NGHI THỨC TỤNG NIỆM" CỦA HỆ PHÁI KHẤT SĨ
NCV. Nguyễn Văn Quý
Viện Nghiên cứu Tôn giáo
  1. Đt vn đề

Trong Hi thảo khoa hc Hphái Kht sĩ: Quá trình hình thành, phát triển và hi nhp, có rt nhiều hc giả trong và ngoài Giáo hi Pht giáo Việt Nam, trên nhiều bình diện khác nhau sẽ có những nhìn nhn, đánh giá vị trí, vai tròcủa Hphái Kht sĩ trên bn chủ đề lớn mà Ban Tchức hi thảo nêu ra: Tổ sư Minh Đăng Quang – cuc đời và đạo nghiệp; Tư tưởng Pht hc của Tổ sư Minh Đăng Quang trong bChơn l”; Hphái Kht sĩ – quá trình hình thành và phát triển; Hphái Kht sĩ và sự nghiệp xây dựng Giáo hi Pht giáo Việt Nam hiện nay.

bài viết này, trong phạm vi nghiên cứu ca nh, bước đầu chúng tôi chtìm hiểu tư tưởng Tnh đđược biểu hiện trong Nghi thức Tụng niệm ca Hệ pi Kht sĩ trên phương diện nghi thức, cnh kinh và các bài ktng, nhằm làm rõ phần nào tưởng nhp thế ca Hệ pi Kht sĩ trong quá trình nh tnh và phát triển.

Bản Nghi thức Tụng niệm chúng tôi sdng được Giáo hi Pht giáo Việt Nam – Hệ phái Kht sĩ, do Thành hi Pht giáo Thành phố HChí Minh ấn hành PL.2537 – DL. 1993. Bản này ngay ở trang đu tn đã nêu rõ ý nghĩa và cách tng niệm như sau:
 


Tụng là đc tụng. Nim là suy nghĩ, nhớ tưởng. Tụng nim là ming đc tụng tâm nhớ nghĩ, tâm và ming hp nhứt, chú định vào li Kinh tiếng Pháp1.

Nghi thức Tụng niệm, như tên gi có 5 nghi thức là Nghi thức Cúng dường; Nghi thức Thtrì; Nghi thức Sám hi; Nghi thức Cu an; Nghi thức Cu siêu. Phần cnh kinh gm Kinh cúng Cửu Huyền; Kinh Phmôn; Kinh Vu-lan bn; Kinh Báo hiếu phụ mu trọng ân; Kinh A-di-đà; Bát-nhã-tâm-kinh; Kinh Tbi; Kinh Vô ngã tướng và phần các bài Kệ tng. Như vy, ở đây chúng tôi xin không bàn đến cu trúc ca các nghi thức tng niệm, hay tên gi là kinh hay kệmà chtp trung tìm hiểu tưởng Tnh đđược biểu hiện trong Nghi thức Tụng niệm ca Hệ pi Kht sĩ như thế nào và ti sao tư tưởng này li có trong Nghi thức Tụng niệm.
  1. Tư tưởng Tịnh độ trong Nghi thức Tng nimcủa Hphái Kht sĩ

Đặc tng ca đạo Phật nói chung là suyn chuyn đthích nghi vi môi trường, vi phong tục, tập quán ca nơi nó truyền đến và do đó, đạo Phật dn dn cũng trở n đa dạng hơn, phong
    1.  
    1. Giáo hi Pht giáo Việt Nam, Hphái Kht sĩ, Nghi thức Tụng niệm, Thành hi Pht giáo thành phHCMinh n hành. Theo Nghi thức Tụng niệm của Hphái Kht sĩ thì tng niệm có 9 ý nghĩa là: 1. Tng niệm để giữ tâm hn được trong sch, giao cm với các tâm niệm ti cao. Tng niệm li là cách huân tp tâm thức rt tt, rt dễ dàng; 2. Tng niệm để ôn li những lời Pht dy, hu ly đó làm phương châm cho đời sng hng ngày và gieo ging Bồ-đề gii thoát vào tâm thức. 3. Tng niệm để kềm chế thân khu trong khuôn khổ thanh tịnh, trang nghiêm thích đáng, không cho nói năng, hành đng buông lung theo tp quán đê hèn tham dục; 4. Tng niệm để cu an, để ngăn dòng ti li, dứt các nghiệp chướng lâu đời, hu tránh khi tai họa do ti li nghiệp chướng gây nên; 5. Tng niệm để cu siêu, để chuyển tâm niệm của người khác, khiến họ xa lìa nghiệp cu ác, rời khi cnh giới ti tăm, siêu sinh vLạc quốc; 6. Tng niệm để làm cho Pháp âm lưu chuyển trong nhân gian, cm hóa mi người ci tà qui chánh; 7. Tng niệm để kích thích, nhắc nhở mình và người trên đường làm lành, học đạo;
  1. Tng niệm để hướng lòng bi nguyện đến tt cả chúng sanh, cu cho chúng sanh thun hòa vui vẻ; 9. Tng niệm để tỏ lòng Sám hi ti li, trước ni Tam Bo, là nơi hoàn toàn thanh tịnh, không chút ti li nhiễm ô.
 


phơn vi sxuất hiện ngày càng nhiều bphái, hphái..., thm chí, ngay trong phương pháp tu hành, đôi khi cũng có sdbiệt. Điều này dường như không quá quan trng bi ct làm sao dn dắt hành gichứng ngđược chân lý ti thượng. Tnh đtông2 không ngoi l, nng tông” này linh hoạt hơn trong phương thức, đi tượng truyn , để ri nhanh chóng trở thành mt tông phái có sphát triển vượt bậc, phổ rng ra nhiều nước, đặc biệt là ti Trung Quc, Nhật Bn và Việt Nam.

Tnh đtông đã có mt lịch snh tnh và phát triển lâu dài, nhấn mạnh o đức tin, scứu đca Phật A-di-đà. Nn tng giáo lý ca Tnh đtông gm bba là Kinh Vô Lượng Th(Sa. Sukhāvatī-sūtra), Kinh Quán Vô Lượng Th(Sa. Amitāyurdhyāna- sūtra) và Kinh A-di-đà (Sa. Amitābha-sūtra) cùng vi mt bVãng Sinh Tnh Độ Lun. Ngoài ra, chúng ta còn thy tư tưởng Tnh độ xuất hiện trong các bkinh như Hoa Nghiêm3, Diu Pp Liên Hoa4 vi sxuất hiện nh tượng Bồ-tát Quán Thế Âm; và trong các blun khác, chẳng hạn như Đi Thừa Khi Tín Lun ca Mã Minh5. Trong tác phẩm này, Mã Minh đã hết lời ca ngi pháp môn niệm Phật và chính Ngài cũng phát nguyn vãng sinh Tây phương Cực lạc. Hay những bTrung Quán Lun, Thập Trung Lun, Thập Nhị Môn Lun, Đi Thừa Phá Hữu Lun ca Long Th, mc dnhững tác phẩm này triển khai giáo lý Đi thừa, nng những vn đmà Ngài Long Thđcập bao gm ctư tưởng vãng sinh Tnh đtheo ba khuynh hướng: Tư tưởng vãng sinh vTnh độ Đâu-suất ca Đức Phật Di-lặc; Tư tưởng vãng sinh vthế giới Diệu Hca Đức Phật A-sơ và tư tưởng vãng sinh vcõi Cực lc ở
    1. Còn gọi là Tịnh thtông theo cách gọi của Trung Quốc.
    2. Chúng tôi sử dng bn dịch của Hòa thượng Thích Tuệ Hải.
    3. Chúng tôi sử dng bn dịch của Hòa thượng Thích TTịnh.
    4. Mã Minh (Sa. Āsvaghosha) hay A-na Bồ-đề (Sa. Ānabodhi) là lun sư Pht giáo Đi thừa, ngườin Đ, sng giữa thế kỷ I và II. Mã Minh được xem là mt trong những lun sư quan trọng nht của Pht giáo và là Tổ thứ 12 của Thiền tông n Đ. Tác phm quan trọng nht của Mã Minh là bHi khúc Xá-lợi-tử, Pht sở hnh tán, Tôn-già-lợi Nan-đà. Và ông cũng được xem là tác giả của bĐi thừa khởi tín lun.
 


phương Tây ca Đức Phật A-di-đà. Tuy nhiên, bVãng Sinh Tnh Độ Lun ca Thế Tn được coi là nn tng lý lun đầu tn ca Tnh đtông. Phương pháp tu tập chủ yếu là ng niệm hay tâm niệm lc tDi-đà tvi mc đích mong cầu được vãng sinh vcõi Cực lạc.

Nếu như Pht go Nguyên thy, hay mt stông phái thuc Pht go Đi thừa như Thiền tông, Mật tôngchú trọng tlực, khng định tương lai ca con người tùy thuc o hành vi ca cnh nh, bng scgng nlực ca cnh bn thân người tu hành, thì Tnh đtông thực sđã đem đến mt lung gió mới vi nhn thức mi, quan niệm mi, phương pháp tu tp mi vsthay đi, cứu rỗi bng sức mnh ca người khác, bng đức tin, stôn thPht A-di-đà. Nga là Tnh đtông chú trọng đến tha lực, nhPht lực mà đt quđđược vãng sinh Cực lạc. Do đó, Tnh đtông ngay tkhi ra đời đã đáp ng được nhu cu ca mi người, mi giai tng trong xã hi, không phân biệt người giàu hay người nghèo, bậc thượng căn hay hcăn vmt đời sng vĩnh cửu.

Tnh đđược hiểu là mt nơi trong sch hoàn toàn, đầy đan vui, ngược li vi những gì gi là uế đ. Tnh đtrong Phật giáo còn được hiểu là nơi go hóa ca mt vPhật nào đó, vì vậy Tnh đlà cõi có Phật nên cũng được gi là Phật quc đ. Trong cõi ấy, mi người được thm nhun trong go pháp ca Phật đtrừ bphiền não và hướng đến gii thoát toàn diện. Trong kinh tạng Phật giáo, Tnh đcó khi gi là Phật sát, Phật giới, Phật quc, Phật đ, có khi gi là Tnh sát, Tnh giới, Tnh quc, Tnh đ. Có thnói, những đặc điểm ca cõi Tnh đ, theo c kinh Tnh đn Kinh A-di-đà, Kinh Vô Lượng Thcho biết đó là mt thế giới thật lý tưởng tt đẹp, nơi đó chcó san lạc mà thôi.

Trở li vn đ, tư tưởng Tịnh độ được thể hiện như thế nào trong Nghi thức Tụng niệm của Hphái Kht sĩ? Điều chúng ta có thể dễ dàng nhn thy trong 5 nghi thức đã nêu thì Nghi thức Cu an Nghi thức Cu siêu thiên vTịnh đ. Chng hn, trong Nghi thức Cu
 


an, phn 9, Kinh PhNguyện: Cu xin cha mẹ sống còn,
Tăng long tui thọ hưởng tròn phước duyên. Và cu nguyện Cửu Huyền Tht T,
Sớm vãng sanh Tnh đTây phương. Kệ Thái Bình:
Mt là cu nguyện Di-đà,

Cu cho bá tánh, trgià khp nơi

...

Bn là nguyện Đức Quán Âm

Đngười oán trọng thù thâm thun hòa.

Phẩm Phổ Môn (diễn k) cũng vy. Đc biệt trong Nghi thức Cu siêu (tại tnh xá hoặc tư gia), ngay trong phần 5. Knh nguyện và nht là phần 7, Kinh Cu siêu:

Nam-mô Pht tổ Thích-ca,

Tây phương Go chủ Di-đà chứng minh… Lc thân quyến thuộc đng bng,
Vãng sanh Tnh đsiêu thăng liên đài6.

Phn 8. Giác linh tng táng:

Dứt lìa sanh tử đớn đau,

nơi Pht quc ra vào thnh thơi… Nguyện cu Đức Pht Di-đà,
Từ bi tế đnhững là chúng sanh7.

Phn 9. Sám phát nguyện:
    1.  
    1. Nghi thức Tụng niệm, Nghi thức Cu siêu, Kinh Cu siêu, tr. 78.
    2. Sđd, Giác linh tng táng, tr. 85.
 


Mt lòng mi mt không nài, Cu về Cực lạc ngi đài Liên hoa. Cha lành vn thiệt Di-đà,
Soi hào quang tnh chói a thân con8

phn cnh kinh, phn lớn các kinh có trong Nghi thức Tụng nim là kinh tng thuc Pht giáo Đi thừa, nng cũng mang tư tưởng Tnh độ nKinh Vu-lan-bn, Kinh Báo hiếu phmu trọng ân, Kinh (phm) Phmôn9 và đặc biệt là Kinh A-di-đà10. Kinh A-di- đà là mt trong ba kinh quan trng nht ca Tnh độ tông. Kinh A-di-đà có ni dung trình bày phương pháp nht tâm niệm danh hiệu A-di-đà và lúc lâm chung sđược Pht A-di-đà tiếp độ vcõi Cực lạc. Kinh này do Đức Pht Thích-ca Mâu-ni thuyết về Y báo và Chánh o ca Đức Pht A-di-đà nơi thế giới Cực lc ở phương Tây, cách cõi Ta-bà này mười muôn c cõi Pht. Kinh cũng chỉ bày
    1.  
    1. Nghi thức Tụng niệm, Nghi thức Cu siêu, Sám Phát nguyện, tr. 86.
    2. Phm PhMôn là phm thứ 25 trong Kinh Diệu Pháp Liên Hoa (Sa. Saddharmapuṇḍarīka-sūtra). Kinh này nói gọn là Kinh Pháp Hoa, là mt trong những bộ kinh Đi thừa quan trọng nht và được Thiên Thai tông ly làm giáo pháp căn bn. Kinh này chứa đựng những quan điểm chyếu của Đi thừa Pht go, đó là giáo pháp về sự chuyển hcủa Pht tính và khnăng gii thoát. Kinh Diệu Pháp Liên Hoa được Pht ging trên đỉnh Linh Thứu cho vô s người nghe gồm có nhiều loài khác nhau. Đức Pht chỉ rõ, tuy có nhiều cách để giác ng, nhưng chúng chỉ là phương tiện nht thời và thực tế chúng chỉ là mt. Các phương tiện khác nhau như Thanh Văn thừa, Độc Giác thừa hay Bồ-tát thừa tht ra chỉ khác nhau vì phi cn phhợp căn cơ của hành giả. Pht chỉ tùy cơ duyên, sử dng các phương tiện (Sa. upāya) mà nói Tam thừa nhưng tht cht chỉ có Pht thừa (Sa. Buddhayāna) – nó dn đến Giác ng, bao trùm cả Đi thừa ln Tiểu thừa. Tịnh độ tông đã ly phm PhMôn trong Kinh Diệu Pháp Liên Hoa để đề cao hnh nguyện siêu việt của Đức Bồ-tát Quán Thế Âm, khiến người mới vừa phát tâm liền được thanh tịnh,... thuyết pháp lợi sanh vượt hơn tt cả, từ bi hỷ xả độ chúng hng sa.
    3. Kinh A-di-đà tên gọi đy đủ là Đi thừa Vô Lượng Thtrang nghiêm kinh. Kinh này được lưu hành rộng rãi ti Trung Quốc, Nht Bn và Việt Nam. Nguyên bn tiếng Phn của kinh này vn còn tn ti và người ta cũng còn tìm thy những bn dịch Hán ngữ của hai dịch giả lừng danh là Cưu-ma-la-thp và Huyền Trang.
 


pháp môn niệm Pht đđược vãng sinh vcõi Cực lc ca Đức Pht A-di-đà. Do vy, Kinh A-di-đà được coi trng, đặc biệt là Pht tử và ñng người mộ Pht. Do đó, Kinh A-di-đà là kinh thông dng bậc nht trong Pht giáo Việt Nam.

Trong phần các bài Kệ tng cũng vy, tư tưởng Tnh đcũng rất đm nét. Chúng ta có ththy, chẳng hạn trong LCúng dâng y bát:

Xin hi hướng Cửu Huyền Tht T Sớm vãng sanh Tnh đTây phương11.
Những bài kệ 7. Nhớ ơn Pht, 8. Cu nguyn hòa bình; 9. Thuyn trí tu; 10. Chúc mừng Chánh pháp... đều là những cu nguyn vãng sinh về cõi Tnh độ: Lp thành giáo hội đạo tràng / Đp tô xong x con đàng Tây phương; “ Khi hành tchốn trn gian / Về nơi Cực lc, dưỡng an đi đời; Du Tăng Kht sĩ ra đi / Chiếc thuyn Giáo hội vt người trn duyên; Trường giáo hội là nơi Cực lạc / Kẻ vãng sanh đã khác người trn”…

Như vy, hu hết các phần nghi thức, chính kinh và kệ tng trong Nghi thức Tụng niệm ca Hệ phái Kht sĩ đều thiên về Tnh đ. Và đương nhiên, nếu chúng ta tìm hiểu trên bình diện rộng hơn, chẳng hạn trong bChơn lca Tôn sư Minh Đăng Quang, tư tưởng Tnh đkhông chbiểu hiện rng trong Nghi thức Tụng nim thôi.

Vy tư tưởng Tịnh độ biểu hin như thế nào trong Nghi thức Tng nim?

Trên phương diện lịch stư tưởng Pht giáo Việt Nam, Tnh đcòn có rất nhiều những biểu hiện khác nhau, và qua từng thời kđều đli du n rng biệt, nng cũng tht khó lun gii rõ ràng, bi cnh sbiểu hiện đa dng, phong pca nó trong sgiao hòa vi Thiền tông và Mt tông. Hơn nữa, Tnh đtông ca bao ginh tnh mt tông pi rõ ràng ở Việt Nam nếu
    1.  
    1. Nghi thức Tụng niệm Cúng dường y bát, tr. 156.
 


xét trên các tiêu chí như kế đăng, struyn thừa, có tđình12. Tuy nhiên, chúng ta có ththy, thi kđầu hi nhp, tư tưởng Tnh đđã biểu hiện mà trong các công trình nghiên cứu vlịch sPht giáo Việt Nam13 đã giới thiệu tương đi đầy đ. Chẳng hạn như PGS. Nguyn Duy Hinh đã tng dn các tác phẩm Lhoc lun ca Mâu Tử, Lc đtp kinh ca Khương Tăng Hi và cho rằng, ni dung bthí, tbi, nhn nhc tuy là lý lun Đi thừa, thuc tư tưởng Đi thừa nng phần nào đó có tư tưởng Tnh đ. Và chúng ta còn thy những sinh hot Pht giáo thi knày khá phong phú, ngoài những tư tưởng Pht giáo Đi thừa còn thy tín nỡng Tnh đTác phẩm Cao Tăng truyện14 ca Huệ Ho (497 – 554) là mt minh chứng rõ ràng vsxut hiện
    1. Có thể thy điều này trong các bsách như Lược sử Pht giáo do Nguyễn Minh Tiến dịch và chú giải. Nxb. Tng hợp TP. HCM; Lch sử Pht giáo do Nguyễn Tuệ Chân biên dịch, Nxb. Tng hợp TP. HCM… cho biết Tông Hiểu (1151 – 1214) đã trước tác bLc bang văn loi để tuyên dương pháp môn Tịnh đ. Và chính Tông Hiểu là người suy tôn Đông Tn Lô Sơn Huệ Viễn là vị Tổ đu tiên của Tịnh độ tông, sau đó, ông còn đề cử năm vị thứ tự là Thiện Đạo, Pháp Chiếu, Thiếu Khang, Tĩnh Thường, Tông Trạch kế đăng, hình thành truyền thừa của Tịnh độ tông. Ngoài ra, còn có thxem Lch sử Tnh đtông Trung Quc, Tnh đtông Nht Bn
    2. Chng hn như: Lch sử Pht giáo Vit Nam do Nguyễn Tài Thư chbiên, Nxb. Khoa học Xã hội, 1988; Lch sử đo Pht Vit Nam của PGS. Nguyễn Duy Hinh, Nxb. Tôn giáo và Nxb. Từ điển Bách Khoa; Lch sử Pht giáo Vit Nam của GS. Lê Mnh Thát, Nxb. Thun Hóa. Huế 1999; Vit Nam Pht giáo sử lược của Thượng tọa Mt Th, Nxb. Tôn go, 2004; Đo Pht và dòng sử Vit của Đức Nhun, Nxb. Phương Đông; Mt số tôn giáo ở Vit Nam của TS. Nguyễn Thanh Xuân, Nxb. Tôn giáo và gn đây nht là cun Pht giáo Vit Nam, từ khởi nguyên đến năm 1981 của Bồ đề Tân Thanh - Nguyễn Đi Đng, Nxb. Văn học. Hay các công trình chuyên biệt như: Mấy vn đvPht giáo và lch sử tư tưởng Vit Nam, y ban Khoa hc Xã hi Việt Nam (Viện Triết học); Tư tưởng Pht giáo Vit Nam, Triết hc Pht giáo Vit Nam của PGS. Nguyễn Duy Hinh, Nxb. Khoa học Xã hi; Nxb. Văn hóa Thông tin và Viện Văn hóa, Nghiên cứu về Thiền uyển tp anh của GS. Lê Mnh Thát, Nxb. TP. HCM…
    3. Tác phm này chép vmt nhà sư tên là Đàm Hong (? – 455) người Trung Quc đến nước ta tu học, chuyên tng Vô Lượng Thọ và Quán Kinh, lòng nguyện vAn dưỡng quốc, tức Tây phương Cực lạc. Như vy, đã có sở cứ rằng, vào thế kỷ thứ 5, tư tưởng Tịnh độ đã được biết đến ở Việt Nam qua hai trong ba bộ kinh thuc Tịnh đ.
 


Tnh độ ở Việt Nam, tác phẩm này đã được đcp đến trong hu hết các công nghiên cứu lịch sPht giáo Việt Nam. Cho đến những thi ksau này, tư tưởng Tnh đcũng có những biểu hiện khác nhau trên các bình diện khác nhau. Chẳng hạn vào thi Đinh – Tiền Lê, thi Lý – Trn, ngoài những sliệu mà các hc gitng dn liên quan đến Thiền tông, Thiền tông kết hợp vi tín nỡng bn địa, kết hp vi Đo giáo mang nhiều yếu tMt tông còn có những sliệu được các hc ginghiên cứu đánh giá thi knày ccnh quyn phong kiến và nn dân đã đcao scứu vt ca Pht A-di-đà cùng các vBồ-tát, đặc biệt là Đức Quan Thế Âm Bồ-tát. Hay trong các công trình ca hc giLê Mnh Thát, nht là chuyên kho Nghiên cứu vThin uyn tp anh đã cho chúng ta thy mt sthiền sư thuc các thiền pi khác nhau, nng li nh trì theo pháp môn Tnh đnhư Thiền sư Tnh Lực (1112 - 1175), Thiền sư Trì Bát (1049 – 1117) nn tưởng niệm Pht A-di-đà ở thế giới Cực lạc, nên dựng mt đạo tràng lớn...

Vào thi Trn, dòng Thiền Trúc Lâm Yên Tđược vua Trần Nhân Tông kiến lp, mang đậm tính dân tc, dtư tưởng mang đậm du ấn ca Mã TĐo Nht, nng thấm đượm tinh thần khai phóng, phá chp ca Tam giáo, kết hp hài hòa nhuần nhuyn giữa Thiền tông và Tnh đ, đạo và đờiTthi Lê đến thi Nguyễn, tư tưởng Tnh độ ngày càng biểu hiện rõ rt hơn, cthể hơn, đó là sxut hiện Pht A-di-đà, Bồ-tát Quán Thế Âm được bài trí trong Pht điện các ngôi chùa15.


Cũng ở giai đon này, hàng loạt c c phm viết vTnh đ, phiên âm và cgii kinh tạng Tnh đ, chẳng hn như Bồ-đyếu nghĩa ca Vn Văn (1590 - 1644), A-di-đà kinh ssao ca Châu Hoằng được Thiền sư Hương Hi (1628 - 1708) phiên âm dịch nga. Đặc biệt là những c phm Tịnh đyếu nghĩa, Long t
    1. Có thể tham khảo trong các công trình khác như: Lch sử triều Mc qua ttch và văn bia, Văn bia thời Mc của PGS.TS. Đinh Khắc Thun, Nxb. Khoa hc Xã hi và đặc biệt là công trình Mt số vn đvvăn bia Vit Nam của Trịnh Khắc Mnh, Nxb. Khoa học Xã hội
 


Tịnh đvăn, Long thư Tịnh đlun bt hu tca Thiền sư Chân Nguyên (1647 - 1726) đã cho thấy c nhà sư không chtu tập mà còn nghiên cứu vTnh đ. Nhất là Thiền sư Chân Nguyên, Ngài không chnghiên cứu sâu sc vTnh đmà còn dựng hn mt tòa Cửu phm Ln hoa o 1684, thhiện cn bậc tu hành vãng sinh Tây phương Cực lạc qua nghthuật điêu khắcvà đây cũng là những biểu hiện cơ bn ca Tnh đtrong Phật go ở miền Bắc. Ở Nam B, Phật go phát triển theo smở rng bcõi ca các chúa Nguyễn, nng không phi phát triển đơn tuyến tThun Hóa o Gia Định mà còn tnhiều hướng khác nữa… Những diễn biến quá phức tạp dưới thi Lê – Mạc, ni chiến liên miên, schuyên quyn ca dòng hTrnh, nên Đoan qun công Nguyn Hoàng khi tiếp cn vùng đất mi cũng đng nga tiếp nhn mt nn văn hóa mi, đtđó ông hiểu rng htư tưởng Phật giáo mi thích hp cho vic mmang snghiệp ở nơi đây. Cristophoro Borri16 đã có những nhn xét khá tinh tế vphong tc ca người Đàng Trong thi knày như sau: H ctính qung đi, hay btcho người ngo, hcthói quen không bao gitừ chối không cho kxin b thí. Họ nglà skhông làm đbn phn nếu tchối, hcoi như bị ràng buc bi phép công bng17. Do vy, Đoan qun công và cc chúa Nguyn sau này đã tìm thấy ở đạo Phật mt điểm tựa tinh thn đquy hướng nhân tâm và hầu hết c chúa Nguyn sau này là những Pht tmđạo, htrì cho Pht giáo phát trin ở Đàng Trong. Chăm lo xây dựng, trùng tu chùa chiền, trng đãi chư Tăng18.

Phật giáo phát triển trong sut các đời các chúa Nguyễn, có ba dòng thiền chính thay nhau hong pháp ở Đàng Trong là Thiền pi Trúc Lâm Yên Tdo Thiền sư Hương Hi19 truyn bá;
    1. Cristophoro Borri người Italia tới Đàng Trong vào thế kXVII.
    2. Cristophoro Borri, Xứ Đàng Trong năm 1621, Hng Huệ - Nguyễn Khắc Xuyên và Nguyễn Nghị dịch và chú thích, Nxb. TP.HCM, tr. 50.
    3. Nguyễn Hiền Đức, Lch sử Pht giáo Đàng Trong, tp 1, Nxb. TP.HCM, tr. 21.
    4. Thiền sư Hương Hi (1628 – 1715) từng thi đ, làm quan và xut gia. Ông tuyên truyền tư tưởng của thiền phái Trúc Lâm Yên Tử, ông đặc biệt đề cao
 


Thiền pi Lâm Tế do Thiền sư Nguyên Thiều Su Bch truyền tTrung Quc o cui thế k17. Tuy nhiên, vi vic dựng chùa Thập Tháp Di-đà, dùng đúng tôn hiệu Đức Phật Di-đà thì theo nhận xét ca hc giNguyn Hiền Đức: Phái Lâm Tế ở Vit Nam hoàn toàn ging thin phái Trúc Lâm, pp môn tu hành không n thun túy Thin tông mà đã phi hp giữa Thin tông – Tịnh đvà Mật ng20. Đó là snhận xét hoàn toàn có lý, bi sau khi Thiền sư Nguyên Thiều Su Bch và các đtxuống vùng Đng Nai thì thiền pi Tào Đng tiếp tc o Đàng Trong hong pháp, nng khi nhà Nguyn tnh lp, tri các triều cho đến đầu thế k20, Phật giáo dn không còn vtrí như trước nữa, và tư tưởng Tnh đcũng vì thế mà chiếm mt vtrí sâu rộng trong tâm thức dân gian.

Những m đầu thế k20, nhất là sau thế chiến thnhất (1914 – 1918), các nước tư bn nói chung và thực dân Pháp nói rng đều lâm o khng hong. Do vy, những thuc đa ca Pháp ở Đông Dương trtnh nơi thực thi chính sách khai thác, c lt ca Pháp dn đến spn hóa giai cp, mâu thun trong xã hi Việt Nam càng trn sâu sắcPhật giáo, mt tôn giáo luôn đng nh cùng dân tc cũng trong tình trạng chung by giờ, giáo quyn bthực dân Pháp chà đp, Tăng-già dn mất vai trò trnên ri rạc, không còn tchức, đa stăng đchchuyên nh trì tín nỡng, làm thy cúng mà lơ là vic hc, không lo tu nh nên dn đến tình trạng hư nát đạo hạnh. Trước tình nh như vy, xu thế đòi hi phải ci cách chính tr, xã hi rkhắp nơi như phong to đấu tranh ca Phan Châu Trinh, Phan Bi Châu, Nguyn An Ninh…

Trên bình diện tôn go, vi sxuất hiện hàng loạt c tôn giáo ni sinh ở Nam B, đặc biệt là snh hưởng, c đng từ phong to chn ng ca Phật go Châu Á đã tạo đng lực để Phật giáo Việt Nam nn nhn li nh đchn ng. Đi với


Pht ti tâm và không nên tìm Pht bên ngoài. Với ông, tìm trâu phi theo du chân, hc đạo quý ở vô tâm, du chân còn thì trâu còn, vô tâm thì đạo dễ tìm.
    1. Nguyễn Hiền Đức, Lch sử Pht giáo Đàng Trong, tp 1, Sđd, tr. 92.
 


vùng đất Nam B, o giữa năm 1926, Cư sĩ Huỳnh Thái Cửu nhân vic rước chư Tôn túc vnhà cúng dường trai tăng đã mô thiện tượng suy đi ca Phật go và vạch ra con đường làmsáng li chân tinh thn ca Pht pháp. Ông kêu gi chư Hòa thượng hãy mạnh dn hp tác lp hội, làm khi lên phong trào nghiên cứu, chn chỉnh ging mối đạo21. Mc dHòa thượng Khánh Hòa đã chỉ rõ nguyên nhân đạo Phật suy vi là do Tăng đthất hc, hủ bi. Ngài cùng vi Sa-môn HuQuang vạch ra chương trình là lập hi Phật giáo, dịch ba tạng kinh ra chữ quc ngữ, lập trường Phật hc đđào tạo Tăng tài và xuất bn tạp chí phbiến go lý nhà Pht, chn ng li nếp sng tu hành, tuy không đạt kết qu, nng phn nào gây được nh hưởng ở vùng đất Nam B. Bi sau này, c o như tĐông Pp thi báo, tKhai hóa Nht báođã đăng bài kêu gi chn ng Phật go, tạo tiếng vang lớn.

Trong các công trình như Đặc điểm và vai trò ca Pht giáo thế k2022; Phong trào chn ng Pht giáo ở min Bắc Việt Nam (1924

1954)23 đã cho chúng tôi những điểm nn tham chiếu tTnh độmiền Bc trên các chiều cnh như nguyên nn, ni dung cơ bn, đặc điểm và vai trò ca phong to chấn ng Pht giáo. Trong đó, tư tưởng Tnh đđã được phát triển theo ltrình mi qua vic xut bản sách o như tp chí Viên Âm đã đăng tải những bài thuyết giảng ca cư sĩ Tâm Minh - Lê Đình Thám về Pháp môn Tnh đ, o Đuốc Tu, o Phương Tin đã dành hẳn mt chuyên mc Tôi tu Tnh đ, so sánh pháp môn Tnh độ vi các pháp môn khác để thuyết phc mi người tu hành theo pháp môn này. Như thế, tưởng Tnh đđã được phát triển phổ khp và có ảnh hưởng không nhỏ đi vi vic nh tnh các tôn giáo ni sinh ở Nam Bcui thế k19, đu thế k2024. Và chc chắn rằng phong to chấn ng
    1. Bồ-đề Tân Thanh – Nguyễn Đi Đng, Pht giáo Vit Nam từ khởi nguyên đến năm 1981, Nxb. Văn học, tr. 208.
    2. Nguyễn Quốc Tun, Đc điểm và vai trò ca Pht giáo thế kỷ 20, Nxb. Từ điển Bách khoa.
    3. Lê Tâm Đắc, Phong trào chn hưng Pht giáo ở miền Bc Vit Nam (1924
– 1954), Nxb. Chính trị Quốc gia.
    1. Có thxem thêm bài Vài suy ngvtôn giáo ở Nam Bộ thời cn đi
 


Pht giáo Việt Nam giai đoạn 1925 - 1954 vi nhiều ni dungchấnng khác nhau, trong đó chấnng về Tnh đ, pháp tu Tnh đcó ảnh hưởng ti Tsư Minh Đăng Quang.

Tri qua thi gian tham hc, tu tập theo truyn thng Phật giáo Nam tông ở Campuchia ri trở vNam B, Tsư Minh Đăng Quang tiếp tc tham cứu Phật go Bc truyn cùng nhiều tôn giáo khác đ dnnh thành trong tư tưởng mt hphái mi, phát huy được thế mnh ca hai truyn thng Phật go lâu đời ở Việt Nam và phù hp vi tâm thức tôn go ca người dân Nam Bthi bấy giđchn ng Phật go. Tsư Minh Đăng Quang cho rng: Làm Tăng cho đúng đn đcứu chữa đạo Pht li, vừa là đgp ích cho chúng sanh, li được tấn hóa cho mình nữa. Hay là tại sao chng đi m kiếm chơn Tăng, đgom hiệp li, khuếch trương Tăng bo, thống nht Tăng-già, sửa chữa gii lut li, chchia lp chòm nhóm cư gia, ố ng phá đạo, ích chi như thế? Kng lẽ ri ai cũng tranh nhau phá đạo25.

Vi tâm nguyn Ni truyn Thích-ca Chánh pháp, Tôn Minh Đăng Quang trong c phm Chơn lđã lấy Giới – Định

Tuđặt n hàng đầu đi vi người tu hành. Và phương châm hành đạo theo Tứ y pháp, Tôn sư cho rng: Tứ y pháp là chánh pháp ca chư Pht mười phương ba đời, là giáo lý y bát Kht sĩ vy!Con đường Kht sĩ đi đến quPht, kêu là Trung đạo Chánh đng Chánh giác Vô thượng, Trung đạo y là Tứ y pháp. Vy tchúng ta nên phi tht hành đúng Tứ y pháp, không nên vin lý lgì mà bác bđi cho được26. Đạo Phật Khất Sĩ Việt Nam27 được Đức Tôn sư sáng lập mang tinh thn trung đạogiữa hai truyn thng

của hc giả Đỗ Quang Hưng đăng trên tp cNghiên cứu Tôn giáo số 1 năm 2000; bài viết “Đôi điều vTịnh độ cư sỹ Pht hi ở Việt Namcủa tác giả Nguyễn Chơn Lý đăng trên tp cNghiên cứu Tôn giáo số 4 năm 2000; bài Thiền của người Việt ở Nam Bộ hiện nay đa sbiến thành Tịnh đcủa tác giả Trn Phước Thun đăng trên tp cNghiên cứu Tôn giáo số 3 năm 2003.
    1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp II, Tông go, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.98.
    2. Sđd, Chánh pháp, tr. 7 và tr. 16.
    3. Sau này đi tên thành H phái Kht sĩ.
 


Nam tông và Bc tông. Go lý cơ bn ca Hphái dựa trên nền tảng Kinh – Luật – Lun ca hai truyn thng Phật go Bc tông và Nam tông được Tôn sư thuyết giảng và đã được chép trong bChơn lý. Trong đó, Ngài đã giảng nhiều kinh tạng khác nhau ca Phật go Đi thừa như Kinh Pp Hoa, Kinh Hoa Nghm và đặc biệt là giảng vTây phương Tnh đ, Kinh A-di-đà, tư tưởng Quán Thế Âm Bồ-tátDo vy, Đạo Phật Khất Sĩ Việt Nam ngày càng có rất nhiều người theo Tôn sư xuất gia và theo Ngài hoằng pháp cùng nhiều Phật ttheo về.

Trên bước đường du hóa, phổ đchúng sinh mỗi bước chân là mỗi đóa sen / Sáng ngời chân lánh hoa đèn, bChơn lý, Nghi thức Tng niệm, chương trình tu hc cũng được Đức Tôn sư soạn tho trong thi gian này nhằm kiện toàn về tổ chức và nâng cao đạo hạnh, kiến thức Pht hc cho Tăng chúng trong Hệ phái cũng n chư Pht tử. Tinh thần nhm dứt điu ác, làm các điu lành và tùy theo nhân duyên cnh ng, không cố chplà cơ sở nn tảng đcác đtsau này hoàn thiện Nghi thức Tng niệm rng cho Hệ phái Kht sĩ.
  1. Đôi lời tm kết

Về hình thức, Nghi thức Tụng niệm của Hphái Kht sĩ là nghi thức được son thảo bng tiếng Việt theo thể thơ lục bát và song tht lục bát, đơn gin, dễ hiểu và dễ thuc, so với Nghi thức Pht giáo Nam tông còn nng vchữ Pali hay Pht giáo Bắc tông nng vHán Việt, li còn quá nhiều nghi thức khác nữa. Thm cmt sni chùa ở miền Bắc, cũng có những Nghi thức được biên son theo tiếng Việt, nhưng mi chùa mi khác nhau không theo tiêu chun nào. Do vy, Nghi thức Tụng niệm của Hphái Kht sĩ vsố lượng ít hơn, li dng các thể thơ truyền thng của người Việt diễn dịch chính là ưu điểm lớn, bởi hình thức này khá phhợp với qun chúng Pht tử ở Nam B.

Vni dung, qua c nghi thức, cnh kinh và ktng, phn lớn nghi thức có ngun gc chung tPhật go Bc tông, nng tưởng Tnh đlà ni bt, sâu đm nht, chẳng hn như Nghi thức
 


Sám hi, Nghi thức Cầu an, Cầu siêu, phn cnh kinh và Ktng như đã phân ch ở trên. Tuy nhiên, không vì thế mà Nghi thức Tụng nim ca Hphái Khất sĩ không có những đóng góp mi, đó là các nghi thức mi, chẳng hn như Nghi thức Cúng dường, Nghi thức Cúng Cửu Huyn và nhất là trong phn K tng, có khá nhiều kmi như KDâng cúng tnh , KCúng dâng y bát, KCầu nguyn hòa bìnhvà tư tưởng Tnh đcũng có những nh hưởng đm nét trong c nghi thức, ktng mi này. Có l, đây cũng là xu hướng phát triển và biểu hiện ca Tnh đtrong Phật giáo Việt Nam.



 

***


TÀI LIỆU THAM KHO
 
    1. Đoàn Trung Còn, Lch sử nhà Pht, Nxb. Tôn go, 2001.
 
    1. Lê Tâm Đắc, Phong trào chn hưng Pht go ở miền Bc Vit Nam (1924 – 1954), Nxb. Chính trị Quc gia - Sự Tht, 2012.
 
    1. Trn Văn Giàu, Sự phát triển ca tư tưởng ở Vit Nam – từ thế kỷ XIX đến Cách mng tháng 8, Nxb. Khoa hc Xã hi, HN, 1973.
 
    1. Hpi Kht , Nghi thức Tụng niệm, Nxb. Tôn giáo, Hà Ni, 2012.
 
    1. PGS. Nguyễn Duy Hinh, Lch sử đo Pht Việt Nam, Nxb. Tôn giáo và Nxb. Từ điển Bách khoa, 2009.
 
    1. Đỗ Quang Hưng (chbiên), Tôn go và my vn đtôn go Nam Bộ, Nxb. Khoa hc Xã hi, HN, 2001.
 
    1. Nguyễn Quc Tun, Đc điểm và vai trò Pht go Việt Nam thế kỷ 20, Nxb. Từ điển Bách khoa, 2012.
 
    1. Louis Frédéric (Phan Quang Định dịch), Tranh tượng và Thn phPht go, Nxb. Mỹ thut, 2005.

 
    1. Ni trưởng Như Thanh, Thiền tnh song tu, Nxb. Tôn go, PL. 2544 - DL. 2001.
 
    1. Lê Mnh Thát, Nghiên cứu về Thiền uyển tp anh, Nxb. TP.HCM, 1999.
 
    1. Trung tâm nghiên cứu Việt Nam và Đông Nam Á, Văn hóa Nam Bộ trong không gian xã hi Đông Nam Á, Nxb. Đi hc Quc gia TP. HCMinh, 2000.
    1.  
    1.  
    1.  
    1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây