37. TƯ TƯỞNG PHẬT GIÁO ĐẠI THỪA CỦA TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG TRONG BỘ CHƠN LÝ

Chủ nhật - 09/09/2018 11:29
TƯ TƯỞNG PHẬT GIÁO ĐẠI THỪA CỦA TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG TRONG BỘ CHƠN LÝ
TT. Thích Huệ Thông
Ủy viên Thường trực HĐTS GHPGVN Trưởng ban Trị sự GHPGVN tỉnh Bình Dương
 
Từ hàng ngàn năm qua, sự xut hiện của các tôn giáo được xem như là mt trong những hình thái biểu hiện ý thức phát triển xã hi. Chính vì vy mà ngoài vic đáp ứng nhu cu tín ngưỡng tâm linh của mt bphn qun chúng, tôn giáo còn đóng vai trò quan trọng bởi nó nh hưởng trực tiếp đến các giá trị văn hóa, đạo đức, nếp tư duy và phương cách sng của con người. Ở nước ta, tôn giáo rt đa dng, phong phú, mang đm du n tâm linh đặc thcủa dân tc, nht là các tôn giáo trong lòng dân tc.

Vào cui thế kXIX đầu thế kXX, nước ta bthực dân Pháp đô h, chiến tranh liên tục, dân chúng lm than, lòng người hoang mang trước mt triều đình thi nát. Xen o đó là những tư tưởng nô dịch ca thực dân Pháp càng làm cho lòng người shãi, mất ý chí, bmc sphn, sng cầu an vi thân phn ca người dân trong mt đất nước đang bnô l. Vào lúc này, người dân chbiết gi gm niềm tin o đng thiêng liêng đcầu nguyn sbình an và tđây, nhiều nh thức mê tín, dđoan xuất hiện. Nhiều người lợi dng niềm tin này đã tạo ra đch thức mê hoặc đu cầu lợi ích cá nhân, trong đó có cnhà : Thy chùa không hiu đạo Pht, khinh thường gii lut, ckmượn Pht làm danh, cũng ngày đêm hai bui công phu, sóc vng, cũng sám hối như ai, nng li
 


thủ d cu k, hc thêm bùa ngi, luyn roi thn, làm bn vi thiên linh cái, đng nhi, ông lên bà xung, ngáp vn, ngáp dài, thư phù niệm chú, gi là cứu nhân đthế, nng tht ra li dụng lòng mê mui ca thin nam n nữ, mở rng túi tham, vơ vét cho sch sành sanh1. Trong hoàn cnh đau khnhư vy, sxuất hiện ca các bậc chân tu, uyên thâm Phật hc như chư vThích Chí Thành, Thích Thanh Kế, Khánh Anh, Khánh Hòa, Thiện Chiếu, cư sĩ Nhật Sắcđã mang li phn nào niềm tin Phật chánh tín cho người dân nói chung và miền Tây Nam Bnói rng trên tinh thn ca Phật giáo nhập thế. Cư sĩ Nhật Sắc - Thiện Thành (Nguyễn Sinh Sắc) đã nói: Tu là phi nhập thế, phi xthân cứu đi mới phát trin đạo được. Pht dy, tu là cứu kh, cứu nn chúng sinh. Cái nn ln nht là mt nước, là đem thân làm nô lệ ngoi bang. Chúng sinh hin đang lm than, rên siết, đã là người chân tu tphi ra tay cứu dân, cứu nước2.

Nếu như các tôn giáo khác phát triển trên nguyên tắc và truyền thng giáo điều, thì sự phát triển của Pht giáo li khởi ngun từ nền tng tư tưởng đạo đức truyền thng đặc trưng của dân tc kết hợp hài hòa với giáo lý Pht-đà. Trong bi cnh xã hi vào thp niên 40 của thế kXX, dù ở nước ta đã có mt các tôn giáo ni sinh, nhưng sự xut hiện của Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam do Tổ sư Minh Đăng Quang sáng lp vào năm 1944, mà ngày nay chúng ta gọi là Hphái Kht sĩ, vn có ý nghĩa quan trọng. Vy sự ra đời của Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam mang ý nghĩa như thế nào?

Theo nhn định chquan của chúng tôi thì Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam là mt nhánh đạo phát sinh ngay trong lòng Pht giáo ti Việt Nam. Điều đặc biệt là giáo pháp này không xut phát từ Pht giáo Bắc tông, Nam tông, mà là sự kết hợp và ứng dng hiệu quả hai nền tng giáo lý vào con đường tu hành của Hphái mt cách hài hòa. Chính nét đặc thnày đã khiến cho Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam mang nhiều ý nghĩa sâu xa và thực tiễn. Trước hết, nó đáp ứng được
  1.  
  1. Theo tư liệu của cư sĩ Khánh Vân, Duy Tân, số 18.
  2. Nguyễn Đức Hiền (chbiên), CPhbng Nguyễn Sinh Sc, SVăn hóa và Thông tin Đng Tháp xut bn, 1990.
 


nhu cu tu nhân hc Pht của mt bphn qun chúng ở miền Nam nước ta. Thứ nữa, nó đã góp phn bsung cho mt stôn giáo ni sinh đương thi, đng thời định hướng cho tín đồ dễ dàng hơn trong vic hướng đến con đường giác nggii thoát của đạo Pht. Sự ra đời của Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam là sự vn dng mt cách sáng tạo từ hai ngun giáo lý Pht giáo Nam tông và Bắc tông trong sứ mng hong pháp độ sanh của Đức Tôn sư Minh Đăng Quang. Sự vn dng linh hot sáng tạo này đã tạo thành nét đặc thù rt đc đáo của đạo Pht ti Việt Nam.

Sau ngày hình thành, Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam không ngừng lớn mnh và phát triển vượt bậc để rồi trở thành Hphái Kht sĩ, mt trong những thành viên sáng lp của Giáo hi Pht giáo Việt Nam. Nhìn li chiều dài lịch sử hình thành và phát triển trong sut 70 năm qua, Hphái Kht sĩ đã góp phn không nhỏ vào sự nghiệp chn hưng Pht go, vào công cuc bảo vệ và xây dựng Tquc Việt Nam. Những kết quả vô cng khquan này đã chứng tHphái Kht sĩ đã hi đủ chánh kiến, định hướng và phhợp với nhu cu hc Pht thực tiễn của mt bphn qun chúng ở nước ta. Từ sự phát triển không ngừng cả số lượng ln cht lượng của Tăng Ni, Pht tử và nht là từ những kết quả đã đt được trong sut 70 năm qua, chúng ta có thmnh dn nói rằng, Hphái Kht sĩ đích thực là mt tchức Pht giáo có khuynh hướng phát triển và rt đặc trưng của Pht giáo ti Việt Nam.

Nhân dịp Đi lTưởng niệm 60 năm Đức Tsư Minh Đăng Quang vng bóng, Hphái Kht sĩ phối hp vi Viện Nghiên cứu Tôn giáo thuc Viện Hàn lâm Khoa hc Xã hội Việt Nam và Viện Nghiên cứu Pht hc Việt Nam ti Thành phHChí Minh tchức Hội tho khoa hc vi chđHphái Kht sĩ: Quá trình hình thnh, phát trin vhi nhập. Đbày tlòng biết ơn đối vi Tsư Minh Đăng Quang đã to nên một truyn phái Pht giáo mang đậm bn sc dân tc Việt, cũng như ghi nhn những đóng góp ca Ngài nói rng, ca Hphái Kht sĩ nói chung vi Đạo pháp và Dân tc, chúng tôi mo muội đóng góp cùng hội thảo
 


bài tham luận Tư tưởng Pht go Đi thừa ca Tsư Minh Đăng Quang trong bChơn lý”.
  1. Vài nét về tư tưởng Đi thừa của Tổ sư Minh Đăng Quang

Như chúng ta đã biết, bn hoài ca Đức Pht Thích-ca Mâu- ni cnh là đthoát chúng sanh ra khi vòng luân hi sinh tử. Theo quan điểm Pht giáo Đi thừa, stnh đạo ca Đức Pht là kết quca mt quá trình tri qua hằng hà sa skiếp không ngừng tu tp và tnh tựu hạnh nguyn Bồ-tát vì xót thương chúng sinh. Trong khi đó, Tsư Minh Đăng Quang ngay tkhi bt đầu khai sáng Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam, Ngài cũng đã đcao mc đích đsanh vi tâm nguyn Ni truyn Thích-ca Cnh pháp. Đây là mc đích ti hu đnh tnh nên Hệ pi Khtngày nay. Qua đó chúng ta có thkhẳng định tư tưởng vì lợi lạc qun sanh, vi tâm nguyn noi gương Pht Tăng a Ni truyền Thích-ca Cnh pháp, cnh là tư tưởng Đi thừa ca mt bậc Tsư khai sáng.

Xut phát ttâm nguyn Ni truyn Thích-ca Cnh pháp, cùng vi snh tnh ca Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam là sra đời ca bChơn lý, gm 69 tiểu phẩm, ni dung chứa đựng sự hài hòa phi hp giữa hai lung tư tưởng Pht hc Bc truyn và Nam truyền. Đng thi svận dng linh hot tư tưởng Đại thừa o đời sng tâm linh ca Hệ phái đã to nên ấn tượng mạnh mẽ trong quần chúng Pht tvà trong giới hc Pht đương thi về mt bậc Tsư xut hiện tại Việt Nam trong thi kchấn ng Pht giáo ở nửa đu thế kXX.

Tư tưởng Đi thừa ni truyền Thích-ca Chánh pháp nhm lợi lạc qun sanh của Tổ sư Minh Đăng Quang ngày càng phát triển sâu rộng trong đời sng tâm linh của Pht tử và Tăng Ni trong Hphái Kht sĩ. Ở đây, chúng ta có th nói ngn gọn, tư tưởng Đi thừa của Tổ sư Minh Đăng Quang đã được thể hiện mt cách sng đng qua hai ni dung căn bn của Hphái Kht sĩ, đó chính là Pháp” và Tăng. Tăng” là sự kế thừa hành trạng của Pht Tăng xưa, hi nhp và phát triển không ngừng để rồi trở thành Hphái Kht sĩ ngày nay.
 


Còn Pháp” được xem là tư tưởng Đi thừa được dàn tri đều khp trong bChơn l. Cũng ngay trong bChơn l, Tổ sư Minh Đăng Quang đã rt coi trọng Pháp bảo: Pháp bảo là thy ca Pht, là thy ca Tăng và chúng sanh. Vy nên chúng ta mau mtrí ra mà chứa đựng Pháp bảo. Vì trong đời Pháp bảo là quhơn hết3. Đây cũng là ni dung chính mà chúng ta sbàn sâu vào trong phn kế tiếp của tham lun này.

Tư tưởng Đi thừa thường được thể hiện qua tâm lượng, hnh nguyện và vic làm cụ thể trong quá trình nhp thế độ sanh. Do vy, mt khi nói đến tư tưởng Đi thừa của Tổ sư Minh Đăng Quang, chúng ta không thkhông nói đến hành trình dn thân nhp thế độ sanh của Ngài.

Như chúng ta đã biết, o cui thế kXIX đu thế kXX, đt nước ta bthực dân Pháp đô h, chiến striền miên, lòng người ly tán, trình đdân trí ca quần chúng chưa cao, hiện tượng mê tín dđoan phát triển tràn lan. Trong bi cnh đó, tại các tnh Nam Bxut hiện các tôn giáo ni sinh chủ yếu khuyên răn người đời làm lành lánh dữ, ăn chay niệm Pht. Đan xen vi xu hướng tâm linh chưa nht quán rạch i là những tư tưởng nô dịch ca thực dân Pháp. Điều này khiến cho lòng người thêm hoang mang, mơ h, mờ mt không chỗ dựa. Trước tình cnh điêu linh thng khổ này, Tsư Minh Đăng Quang xut hiện và Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam đã ra đời.

Sự có mt kp thời của Đạo Pht Kht Sĩ do Đức Tổ sư Minh Đăng Quang khai sáng vào thời điểm này, trước hết đã định hướng phương thức tu hc Pht mt cách cụ th, phhợp với căn cơ trình độ của đi đa squn chúng đang khao khát con đường gii thoát, khai thông sự bế tắc trong đời sng tâm linh, tạo được niềm tin và sự phn khởi của qun chúng Pht tử đi với đạo Pht đương thi. Điều này đã góp phn to lớn trong công cuc chn hưng Pht giáo trong bi cnh xã hi lúc by giờ.
    1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tp I Có và không”, Hà Ni, Nxb. Tôn go, 2009, tr.143.
 


Tinh thn vì lợi ích tha nhân mang hnh nguyện nhp thế độ sanh của tư tưởng Đi thừa Pht giáo từng được Đức Pht chỉ dy cho các vị Tỳ-kheo trong Giáo đoàn của Ngài: Này c Tỳ-kheo, hãy đi khp nơi vì lợi lạc và hnh phúc ca số đông, do lòng từ bi đi với cuộc đời, vì lợi lạc và hnh phúc ca trời và người4. Minh chứng về tư tưởng Đi thừa của Tổ sư Minh Đăng Quang, chúng ta có thể nhn thy trong quá trình hong pháp lợi sanh, dchỉ thời gian rt ngn ngủi, vỏn vẹn 10 năm (1944 - 1954), vy mà Đức Tôn sư Minh Đăng Quang đã thành tựu nhiều Pht sự rt đáng trân trọng. Xut phát từ tư tưởng Đi thừa, với tâm niệm Ni truyền Thích-ca Chánh pháp, rộng mở đạo tràng, phổ độ thế nhân về con đường Chánh pháp, đoàn Du Tăng Kht sĩ đã theo gót chân Ngài tỏa đi khp mi nơi. Đến nơi nào thì thâu nhn thêm môn đ, đệ tử nơi đó; cứ thế, chỉ trong mt thời gian ngn, đoàn Du Tăng càng ngày càng phát triển lên đến cả trăm v, hệ thng tịnh xá được xây dựng khp cả miền Nam và mrộng ra đến các tỉnh miền Trung. Có thnói, sự hình thành nhanh chóng của đoàn Du Tăng Kht sĩ và qun chúng Pht tử nương theo cTăng Kht sĩ tu hc phát triển mt cách rộng khp là mt minh chứng hng hn và thuyết phục về tinh thn nhp thế độ sanh của tư tưởng Đi thừa Pht go.

Thnữa, các đặc điểm ca Hphái Kht sĩ thông qua phương cách tchức, điều hành Giáo đoàn, công tác Pht sự, nghi thức hành l, sinh hot tu hc cho đến các chi tiết nhnhư cách ăn mặc, pháp phụclà cmột svn dng uyn chuyn linh động rt tinh tế, vừa mang tính kế thừa chân truyn ca Pht Tăng xưa, li vừa mang tính sáng to năng động phhp vi điều kiện thực tế và hoàn cnh thi đi. Đây là nét đc đáo ca tư tưởng Đi thừa mà Tsư Minh Đăng Quang đã ng dng rt thành công trong Hphái Kht sĩ. Do vy, trước slớn mnh không ngừng ca Hphái Kht sĩ trong suốt 70 năm qua đã cho chúng ta thy rằng, Tsư Minh Đăng Quang rt tích cực trong công cuc chn ng Pht giáo, nht là trong giai đon Pht giáo nước nhà đang gp khó khăn do hoàn cnh lịch svà do cyếu tchủ quan ngay trong
    1. Lut tng, quyển 1, Đi phm.
 


lòng Pht giáo thi by giờ.

Nói đến Đi thừa Pht go, thiết ngchúng ta cũng cn làm rõ thut ngữ này mt cách chun xác sao cho phhợp với tình hình thực tế. Như chúng ta đã biết, vào năm 1950, Đi hi Pht giáo Thế giới khai mạc ở Colombo đã chính thức đưa ra quyết định xóa bhn danh từ Pht giáo Tiểu thừa, vì nó không còn phhợp với tình hình thực tiễn, nht là nh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của đạo Pht ti mt số nước như Tích Lan, Thái Lan, Miến Điện, Campuchia, LàoTuy nhiên, kể từ đó đến nay trong sinh hot Pht go, chúng ta vn còn sử dng thut ngữ Pht giáo Đi thừa mt cách rộng rãi trong giáo lý và trong ni dung hong pháp. Do vy, với sự tn ti của cụm từ Pht giáo Đi thừachúng ta nên hiểu, đó không phi để so sánh hay đi lp với cụm từ Pht giáo Tiểu thừa, mà nó hàm ý chỉ về sự dn thân nhp thế độ sanh theo khuynh hướng phát triển. Bởi hai chữ “Đi thừa” ở đây mang ý nghĩa là tâm lượng lớn, tm nhìn lớn, hnh nguyện lớn. Tt cả những phm cht cao quý này đều có sn và luôn có cơ hi phát triển trong tâm thức của mi người con Pht dhọ đang có duyên gn kết với bt kmt tông phái nào trong ni nhà Pht go.

Xut phát tkhái niệm trên, chúng ta có thể hiểu theo mt cách nn khác c ch hơn, Đại thừa chính là skhéo léo tùy duyên, thuận theo tình cnh, linh hot diệu dng đlàm tt hơn nữa sứ mạng hoằng pháp lợi sanh. Và điều này Tsư Minh Đăng Quang đã rt tnh công trong vic tổ chức, điều hành, phát triển Giáo đoàn trong sut thi gian Ngài tại thế. Tht vy, khi nn o những đặc điểm ni bt trong tổ chức cũng như quá trình phát triển Giáo đoàn ca Hệ phái Kht sĩ, chúng ta cũng không thể ngờ trước sự vận dng rt sáng to và kết hp hài hòa giữa hai truyn thng Pht giáo Nam tông và Bc tông ca Tsư Minh Đăng Quang. Chẳng hạn đi vi vic kế thừa truyn thng Pht giáo Bc tông, Tsư Minh Đăng Quang đã thực hiện vic ăn chay nhằm tăng trưởng lòng từ bi thương xót muôn loài cũng như trduyên cho công phu tu tp; trong công tác tổ chức Giáo đoàn, Ngài đã thâu nhận đtnữ, cho
 


họ xut gia nh tnh Ni đoàn ca Hệ phái. Về mt giáo lý, Ngài đã giảng thuyết mt skinh như Kinh Pháp Hoa, Kinh A-di-đàđtriển khai về các khái niệm Chân n, Pht tánh. Đi vi vic kế thừa truyn thng Pht giáo Nam tông, Ngài đã chn nh thức y bát, kht thực, ăn đúng giờ ngọ theo truyn thng Pht Tăng xưa. Về mt giáo lý, Ngài đã nêu cao tinh thần Y bát chơn truyền, cũng như chú trọng con đường tu tp hướng đến đạo quả ti thượng là A-la-n.

Mt đặc điểm ni bt nữa, đó là sthực hành Tứ y pháp Trung đạo, nghĩa là người xut gia chỉ được ăn thực phm kht thực được, tuy nhiên, vn có thể được thọ thực ti tnh xá o ñng ngày lễ hi hay thuyết pháp. Người xut gia đúng lut Kht sĩ chỉ có y bát, tuy nhiên, vn có thể tùy nghi nhn pháp phc nếu có người dâng cúng. Người xut gia phi nghỉ dưới ci cây, nng vn có thể cư ngụ nơi am cc nếu có tchcúng dường. Người xut gia trong khi đau vn được dùng thuc men nếu có người cúng. Tuy nhiên, do hoàn cnh và điều kiện xã hội, tinh thn Tứ y pháp Trung đạo ngày nay đã mai mt, nng cnh scách tân đthun theo thi đi cũng đã nói n hướng ch cực nhy bén trong tư tưởng Đi thừa ca TMinh Đăng Quang. Đó cnh là suyển chuyển linh đng phù hợp vi tình hình thực tiễn, nhm đáp ứng nhu cu tu hành và hong pháp lợi sanh.
  1. Tư tưởng Pht giáo Đi thừa trong bChơn lý

Trước hết chúng tôi xin đưa ra nhn định, bChơn lbgiáo lý đu tiên của Pht giáo Kht sĩ ti Việt Nam hoàn toàn được Việt hóa, là bgiáo lý đu tiên đã kết hợp và dung hòa hai nền tng giáo lý Pht giáo Bắc tông và Nam tông. Đây là nét đc đáo đu tiên v mt giáo lý của Hphái Kht sĩ.

Tsư Minh Đăng Quang tnh lp Đo Pht Kht Sĩ trong bi cnh đt nước ta bthực dân Pháp đô h, lòng người ly tán, trình đdân trí ca quần chúng còn thp kém, hiện tượng mê tín dđoan phát triển tràn lan… Thp niên 30 - 45 là thi kđt nước ta chu dưới hai tầng áp bức nửa thực dân, nửa phong kiến, các nđa
 


chủ, cường hào ác bá ra sức áp bức c lt những người làm th, làm mướn. Trong hoàn cnh cơ cực như thế, chỗ dựa tinh thần duy nht cho mi người là tôn giáo. Nng trong giai đoạn này, Pht giáo Việt Nam cũng suy vi đến mức đcùng cực: Các cnh chùa trong nước đã trở thành là những cnh gia đình riêng, không còn gì là tính cách đoàn thể ca mt tôn giáo nữa. Hsng trong Pht giáo chỉ còn là dt và quên! Quên để khỏi biết đến bổn phn, bổn phn chơn chánh ca mt người Tăng đ5; “ Pht giáo hin thi đã có phn chn ng, nng có mt trlực mà ca có hội nào, hay mt sơn môn nào gii quyết, đlà cổ đng thì hội nào cũng cổ đng bng quc văn là nn văn phổ thông, nng kho tàng, kinh đin triết lý nhà Pht thì còn nm nguyên khối bng Hán văn. Vli, du tích điêu tàn ca ngày qua hin nay vn còn u hành rõ rệt và có thế lực, nên tht ra cả my hội Pht hc y ngoài my việc xây hội quán, làm chùa và cổ đng mt sđông người qui y, còn ca hội nào làm được việc gì vĩ đi cvđỉnh cách cho nn Pht giáo c. Trong lúc này, đi đa sTăng đồ trong các sơn môn vn đương mơ màng thm thiếp, ca làm mt việc gì tỏ rõ là người thức tnh. Cho nên, tuy hin giờ có phong trào chn ng mà kỳ tht mi là chn ng hình thức và danh hiu6.

Trong hoàn cnh như vy, bChơn lđã được Tsư Minh Đăng Quang hướng đến những mc tiêu gn liền vi yêu cầu nhn thức và tu tập ca go đoàn, đng thi định hướng cho đa squn chúng có nhu cầu tìm hiểu vgo lý nhà Phật ddàng cm nhn những tinh hoa ca Phật pháp. Mặt khác, hthng go lý Pht-đà thông qua bChơn lđã được cô đng mt ch súc ch bằng li diễn đạt gn i, dhiểu, mà không làm lch đi chánh kiến cũng như không mất đi chánh nga, vì vy, bChơn lsm trở thành kim chnam tu hành cho chư Tăng Ni cùng Phật tca Hphái Khất Sĩ trong sut gn bảy thập niên qua. Đây cũng là mt trong những nguyên nhân mà bgo lý ca Hphái Khất Sĩ tên Chơn lý.
  1. TT. Thích Mt Th, Vit Nam Pht giáo sử lược, chương 9.
  2. Sđd, chương 10.
 


Như chúng tôi đã trình bày, tư tưởng Đi thừa là tư tưởng vì lợi ích tha nhân, tư tưởng này xut phát từ hnh nguyện độ sanh và hong dương Chánh pháp. Đặc biệt, tư tưởng này li luôn sn sàng trong hành trang của mi người con Pht, do vy, không riêng gì đi với Hphái Kht sĩ mà đi với tt cả tông phái khác cũng luôn hướng đến mục đích cứu khchúng sanh là cúng dường cPht” và ly đó làm lý tưởng sng đạo. Mt khác, tư tưởng Đi thừa nay đã không còn đi tượng Tiểu thừa để so sánh hay biện chứng, chính vì điều này, chúng ta nên tìm hiểu về tư tưởng Pht giáo Đi thừa trong bChơn lgóc độ những nét đặc thcủa ni dung giáo lý Pht-đà đã được Tổ sư Minh Đăng Quang chuyển ngữ thành công nht là vì lợi ích cho tha nhân.

Trên tinh thần vận dng rộng rãi giáo lý Pht-đà theo nguyên tc khế lý khế , nghĩa là trên hp vi Pht lý, dưới ng vi căn cơ ca các tầng lớp quần chúng khác nhau trong đời sng xã hi, không ngoài mc đích dẫn dt người đời quay về no giác, do vy, trong bChơn lý, Tsư Minh Đăng Quang đã phnhận ngay những ý niệm phân biệt, phân chia giữa các tôn giáo có nn móng tbản n, đng thi nêu cao tinh thần hòa hp vì mc đích lợi tha. tưởng Đại thừa này đã được Tsư khẳng định: Đạo là con đường ca tt cả chúng sanh chứ không có tên gì c. Giáo là sdy hc để tu hành chứ không phi tôn giáo gì c. Phái là slàm việc, giúp ích cho nhau chứ không phi phái gì c7. Tầm nn xa tng rộng và với tấm lòng tha thiết đsanh xut phát ttư tưởng Đại thừa, ngay từ những ngày đu hành đạo, Tsư đã mong mi sthng nht trong ngôi nPht giáo ngõ hu lợi lc quần sanh: Sự thống nht Tăng đồ nhà Pht trên thế gii li, đcứu thế, lp Niết-bàn hin ti cho phi dp… không có Đi hay Tiu thừa gì, không có chia rẽ hơn thua chi chi nữa8. Tư tưởng Đại thừa trong bChơn lcàng thể hiện rõ nét hơn khi Tsư đưa ra nhận định về Chơn lý:Chơn llà trường hc chung ca tt c. Chơn lý không phi là đi hay đo. Chơn l
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp II Trường đạo lý, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.363.
  2. Sđd, tp II Chánh pháp, tr.27-28.
 


không phi là tông giáo hay đng phái, chnghĩa, giáo phái nào!9. Khi nói về đạo Pht, thông qua quyn Đạo Pht, Ngài diễn đt rt ngắn gn nng đã nói n đy đủ ý nghĩa, mc đích cũng như bản cht ca đạo Pht: Quyn Đạo Pht này cra là đchrõ con đường giác ng, bi giác ngộ mi là đạo Pht. Quyn Đạo Pht này ra đời vi tính cách siêu nhiên, không cn dư lun, không thiên , không chỉ trích. Mà chơn lý, công lý, chnh đốn chn ng, giác ng, khuyến khích theo ý muốn ca khp người người10.

Tht ra, tinh thn Đi thừa là kế thừa nền tng căn bn ca giáo lý và vn dng nó mt cách trí tuđkhơi ngun tugiác tuôn chy o đời sng nhân gian, chứ không phi ci biên, thay đi hay hiện đi hóa, vì lẽ đó cho nên ñng lời dy vàng ngc ca Đức Pht đã được bảo u toàn vẹn trong sut trên 2.550 năm qua. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cu tu tp cho Tăng Ni trong Giáo đoàn, Tsư Minh Đăng Quang đã khéo léo trong vic truyền đt ni dung, chng hn đi vi giới xut gia, khi định nghĩa vKht sĩ, Ngài đã sdng nn ngữ tht bình d, dễ hiểu nng vn lt tđược tinh thn gii thoát ca Kht sĩ. Các ngài nói nh Kht sĩ là để gicái gốc vn chơn như không tham vọng. Các ngài nhnh Kht sĩ là để cho ý mun tham chng còn sanh. Các ngài thực hành Kht sĩ là để cho thy rõ cái không không của tham vọng. Kht sĩ là gii thoát trói buộc, phiền o vô minh vọng động, để sống bng chơn n, trí tu, an lc, thong th, rnh rang không còn to nghiệp thì luân hi sanh tử, kho mới đng dứt11. Cũng nói vKht sĩ, nng trong mt đon khác, Ngài đã nêu n hành trng và bn hoài ca hành giKht sĩ rt sâu sắc: “Người tht hành đúng theo chơn lgi là Kht sĩ. Kht y là xin, Sĩ đây là hc. Xin y ri li cho, học đây ri li dy, xin thực phm để nuôi thân giả tm, cho sthin lành bng phước đức để bo gisự sống dài lâu12.

Còn đi vi giới cư sĩ tại gia, Ngài đã khuyên răn họ đừng quá
  1. Sđd, tp I Học chơn lý, tr.470.
  2. Sđd, tp III “Đạo Phật, tr.62-63.
  3. Sđd, Pht tánh, tr.22.
  4. Sđd, Kht sĩ, tr.350.
 


chy theo đời sng vt cht thế gian mà hãy thực hiện mt đời sng tri túc: đi có vt cht cũng chết kh, không có vt cht cũng chết kh. Trong lúc đang làm cũng chết kh, lúc ca ccũng chết kh. Chi bng chúng ta hãy làm đđnuôi sng vừa thôi, mi là không chết kh13. Ở đây chúng ta nhận thy rằng, dlà dy cho giới cư sĩ tại gia nng Ngài đã khéo léo gieo o tâm thức họ ht ging xut gia rt tinh tế và gần i vi đời sng, bi tri túc là mt trong những phẩm hạnh ca giới xut gia. Như trong Kinh Di giáo, Đức Pht đã giáo huấn chư vTỳ-kheo về hạnh biết đnhư sau: Các thy Tỷ- kheo, muốn gii thoát khổ não thì các thy hãy cứu xét sự biết vừa đủ. Chính sự biết vừa đlà giàu sang, vui thú và yên ổn. Biết vừa đủ thì nm trên đt cũng thy vui thích, không biết vừa đủ thì ở thiên đường cũng vn bt mãn. Kng biết vừa đủ thì giàu mà nghèo, biết vừa đủ thì nghèo mà giàu.14. Cũng qua lời dy về hạnh biết đủ, Tsư Minh Đăng Quang như ngầm nhc nhở các vTỳ-kheo trong Giáo đoàn, nếu đã xut gia rồi mà còn mải mê to tác thì cũng không khác gì người chưa xut gia.

Giới lut là nn tng căn bn ca đạo Pht, giới lut còn t Pht pháp còn, điều quan trọng này đã được Đức Pht căn dn chư vTỳ-kheo trong Kinh Di go: Gii thì chính thun vi căn bn ca sgii thoát, nên Như Lai mnh danh Ba-la-đề-mc-xoa. Nhgii mà phát sinh thin định, và trí tucnăng lực hủy diệt thống kh. Thế nên, c thy Tỷ-kheo, hãy giữ tịnh giới, đừng cho vi phm, thiếu st. Ai giữ tịnh gii thì người đcó thin pháp. Kng có tịnh gii thì mọi thcông đức kng thphát sinh. Do đmà biết tịnh gii là chyên n nht, làm nơi trú n cho mọi thcông đứcCác thy Tỷ-kheo, sau khi Như Lai diệt đ, c thy phi trân trng tôn kính tịnh giới, như mù ti mà được mt sáng, ngo nàn mà được vàng ngc. Phi biết tịnh gii là đức thy cao cca c thy. Nếu Như Lai ở đi thì cũng kng khác gì tịnh gii y15. Nhn thy sự htrọng ca giới lut có nh hưởng trực tiếp đến stồn vong ca
  1. Sđd, Khuyến tu, tr.182.
  2. Kinh Di giáo.
  3. Sđd.
 


Pht pháp nói chung và ca Hphái Kht sĩ nói rng, nên ngay khi thành lp Giáo đoàn, Tsư Minh Đăng Quang đã thiết lp hthống giới lut Kht sĩ, giúp cho các mt hot động Tăng đoàn sớm đi o nnếp ổn định và làm nn tng đphát triển Hphái một cách bn vững. Lut Kht sĩ gồm có Giới bổn Tỳ-kheo, Giới bổn Tỳ-kheo-ni, giới Pht t(thường gọi là giới Bồ-tát), Bài hc Sa-di (môn oai nghi và những bài kchú nguyện), Pháp hc Sa-di (Kgiới, Mười giới tp sSa-di, Tứ y pháp Trung đạo), Bài hc Kht sĩ (Nghi thức thtrai và Nghi thức tng kinh đều được Tsư biên son, tt cđều ly theo tinh thn ca Lut Đàm-vô-đức b, Tỳ- kheo Tăng 250 giới, Tỳ-kheo-ni 348 giới…).

Thông qua hệ thng giới lut Kht sĩ trong bChơn l, chúng ta thy rt rõ là Tổ sư Minh Đăng Quang rt chú trọng đến giới lut, điều mà chúng ta cn bàn ở đây. Ngài vừa kế thừa nền tng giới lut Pht Tổ để li mt cách cn trọng nghiêm túc, li vừa uyển chuyển để phhợp với căn cơ cũng như hoàn cnh của người hc Pht thời nay. Cách Việt hóa blut thành chữ quc ngữ và chn lc sp xếp gọn gàng dễ hiểu cũng là nét đặc biệt đã chứng minh khuynh hướng Đi thừa rt khế cơ, khế lý mà Tổ sư đã thể hiện sinh đng trong bChơn l.

Trong sự nghiệp tu hành ca bt kỳ hành giả nào trên con đường giác ng, qu vluôn là mc đích ti thượng. Trong bChơn lý, Tổ sư Minh Đăng Quang đã làm rõ các khái niệm Chơn n, Pht tánh, đng thi cũng rt chú trọng đến con đường tu tp hướng đến đạo quA-la-n. Khi nói về quvA-la-n, trong bChơn lý, Ngài đã diễn đt: A-la-hán là bậc mà không còn svui khổ ca bên ngoài trn thế, là bậc mà tâm sng vi cái tht, cái không vng đng, vô vi ca bề trong. Cái sng y mi tht gọi là bn vui và cđược16. Trong khi đó, trong Kinh Pháp Hoa, Đức Pht đã nêu n ý nghĩa giải thoát ca các bậc A-la-n: Các vđđu là các bậc A-la-hán, các lu đã hết, không còn phin não, việc li mình đã xong, dứt sràng rt trong

 
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp III Khổ và vui, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.440.
 


các cõi, tâm được tự tại17. Ở đây, chúng ta nhận thy trạng thái giải thoát ca các bậc A-la-hán mà Tsư Minh Đăng Quang diễn trt gần i vi đời sng con người, nng không mt đi cnh nghĩa như trong kinh văn Đức Pht đã tuyên thuyết. Còn nói về Chơn n, Pht tánh, trong Kinh Pháp Hoa, Đức Pht đã dy: Tri kiến ca Như Lai rng ln sâu xa, đức vô lượng vô ngi lực, vô súy, thiền định, gii thoát tam muội, đu sâu vào không ngn mé, trọn nên tt cả pháp ca từng có18. Đức Pht cũng đã nói về Chơn n, Pht tánh, trong mt đoạn kinh khác: Pháp đó không phi là suy lường phân biệt mà có thể hiu được, chỉ có các Đức Pht mi biết được đó. Vì sao? Các Đức Pht Thế Tôn chdo mt sự nhơn duyên ln mà hiện ra nơi đời…19. Trong khi đó, Tsư Minh Đăng Quang đã đcp đến ý nghĩa Chơn n, Pht tánh như sau: Thy tánh thành Pht, mà thy tánh là thy cái chơn n, không vng đng, thy cái gii thoát các pháp, các schp, do sgiác ngộ trí huệ là Pht ca mình; chớ chng phi thy bng nói, nghe, chviết, suy gm tưởng tượng20. Ở đây, chúng ta nhận thy những điều mà Tsư Minh Đăng Quang nói về Pht tánh, Chơn n, Ngài cho rằng chng phi thy bng nói, nghe, chviết, suy gm tưởng tượng, đó là mt cách diễn đt lại lời Pht dy trong Kinh Pháp Hoa: Pháp đó không phi là suy lường phân biệt mà có thể hiu được”…

Tsư Minh Đăng Quang cũng đcp đến các khái niệm về Thiên đường, Tây phương, Tnh đ, Tnh th, Niết-bàn. Thi by giờ, mi người đều cho các khái niệm trên là mt, có thể dùng lẫn nhau. Phải nói là trong thi bui nhiễu nhương, đói kh, mi người đều nỡng vng về mt thế giới ấm no, hạnh phúc, nên gần n không quan tâm nhiều đến các khái niệm xa vi thực tế này. Nng theo các nPht hc đương thi, thì đó là các khái niệm khác nhau. Mt snhà nghiên cứu gi Thiên đường là Niết-bàn, gi đa
  1. Kinh Diệu Pháp Liên Hoa, phm Tựa, thứ nht.
  2. Sđd, phm Phương tiện, thứ hai.
  3. Sđd.
  4. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp III Pht tánh, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.9.
 


ngục là ngục ti, cách gi này cũng dkhiến người ta ngộ nhận, ddẫn đến mê tín, o tưởng. Trong khi các nPht hc tiến bđã phê phán và đưa ra luận điểm ca nh, nng vẫn còn nhiều tranh luận về thế giới Cực lc thực cht đó là gì? Nó có ở đâu? Con người làm thế nào đđt tới?...

Tht ra, thế giới Tây phương Cực lc là mt vấn đề vô cùng nhy cảm chcó ở những người vn có niềm tin tâm linh sâu sắc mi có thể tin ni, còn người chưa thu tỏ giáo lý Đại thừa thì e rằng kcó thể tin được. Thế nng đây lại là thế giới chính kim khu ca Đức Pht Thích-ca đã nói ra, mà lời dy ca Đức Pht là chơn tht bt . Do đó, đcthể hóa thế giới này tht gần vi đời sng con người, sao cho tht dhiểu đdễ tu tp, Tsư Minh Đăng Quang đã viết trong bChơn lý: Thế gii Tây phương Cực lạc ca chư Pht cũng là mt quả đa cu tđi, c, cây, thú, người, thân sắc có đủ y như các quả đa cu thế gii khác. Nng chcó tâm ca các hng bậc y là không ging vi tâm ca chúng ta thôi. Tâm chúng ta nơi đây thì kh, còn tâm các ngài nơi đli vui. Cái vui ca các ngài là do klut, gii răn, còn cái khổ ca chúng ta là ti tuôn trào, lướt bi đu đuôi bt k21.

Như vy, vi Tsư Minh Đăng Quang, Tây phương Cực lạc là mt xsmà ở đó con người sng có giới lut, giới năng sanh định, định năng minh tâm, minh tâm thì kiến tánh, mà kiến tánh tức là thành Pht. Mt ch gii thích hết sức hp tình, hp lý, không những khế , khế thi mà còn khế lý, nhất là giúp cho mi người tin Phật sm nhn được ttánh ca cnh nh là ttánh Di-đà, đhnlực, tinh tn xây dựng cõi nhân gian đầy khđau thành thế giới an lạc, đúng vi câu: Pht hiu Di-đà, pháp giới toàn thân tùy xứ hiện. Quc danh Cực lc, Tch Quang chơn cảnh cá trung huyền”.

Sinh thi, Tsư Minh Đăng Quang chtrương ni truyền Thích-ca Cnh pháp, nên tinh thần Lc hòa cng trca Pht
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang, Chơn ltp II “Đời đạo đức”, Hà Nội, Nxb. Tôn go, 2009, tr.454-455
 


Tăng a rt được Ngài chú trọng áp dng o sinh hot ca Giáo đoàn. Cnh vì vy mà Tsư đã kêu gi các đtử: Nên tp sng chung tu hc; Đạo của sng là xin nhau sng chung; Đạo của biết là hc chung; Đạo của linh là tu chung22. Đc biệt, phẩm cht đạo đức và giới hạnh luôn được Ngài xem trọng, có thể nói đây là vấn đề hàng đu trong đời sng chư Tăng Ni và Pht tử; chính vì vy, trong bChơn lý, Đức Tsư đã dy: Chỉ có đạo đức mi có hòa bình, bng không đạo đức thì chng có hòa bình, mà là những hòa bình tm dối, không bn cht23. Qua đó, Ngài khẳng định mun đem lại sự hòa bình, đc lp, tdo cho dân tc thì phải có sự góp phần ca những nđạo đức chơn cnh, và đây chính là nguyên lý tt yếu. Ngài dy: Trong trường hp Tăng-gchia rẽ…, thì lt áo Tăng-già, y không phi là vì ghét gin. Trong trường hp Tông phái phân ranh…, thì vic đt bàn thờ tông phái, không phi là vì ghét gin. Trong xã hội cũng vy, mt xã hội lon ly, không thin lành trong sch, đàn áp phá sn thì chuyn bàn tay bóp cht lọc nh li, y không phi là sự ghét gin, mà là để chnh đốn xã hội tiến b24, hay: Thế thì nào tài trí, đức hnh há phi chđứng bên ngoài hay sao?25. Điều này cho thy Tsư là mt người có tư tưởng tiến b, đã lp ra mt luận cvừa khế , vừa khế lý. Đc biệt, Ngài kêu gi ssng chung hòa hp, đoàn kết, không phân biệt tông phái để góp phần đem lại sức mạnh, vừa trang nghiêm Tăng đoàn, vừa thanh lc xã hi, qua đó góp phần giành lại đc lp tdo cho dân tc bằng đạo đức, bằng sự chấn ng Pht giáo.

Cũng cn nói thêm rằng trong bi cnh xã hi lúc by giờ, Pht giáo đang phi đi diện với quan điểm Thượng đế là đấng sáng tạo ra vn hữu, nghĩa là con người sng hoàn toàn không có khnăng giác ng, gii thoát, mà lệ thuc vào đấng ti cao. Trên quan điểm này, Tổ sư Minh Đăng Quang đã đưa ra định nghĩa vPht rt cụ thể và mang tính thuyết phục cao:

 
  1. Sđd, tp III Hòa bình”, tr.350.
  2. Sđd, tr.367.
24. Sđd, tr.368-369.
25. Sđd, tr.371.
 


Thân trong sch y là xứ Pht. Ming trong sch y là pháp Pht. Ý trong sch y là con Pht.
Tâm trong sch tức là Đức Pht.

Nthế thì ai ai cũng sẽ là Pht hết. Pht y tức là tam nghip trong sch, cho nên tu là trnghip, tu là đon nghip26.

Qua đon văn trên, Đức Tổ sư đã khng định Đức Pht không phi là mt vị thn, Đức Pht là mt người tu tp trong sch ba nghiệp, dứt sch tam nghiệp tham, sân, si nên gọi là Pht. Từ khái niệm trên đã cho chúng ta thy quan điểm v giáo lý Pht-đà của Tổ sư Minh Đăng Quang tht sáng t, không những phhợp với những lun điểm Pht hc cp tiến cng thi, mà còn phhợp với chân lý Pht pháp. Đặc biệt, quan điểm này đã giúp cho nhiều người đương thời ý thức được trách nhiệm trong vic trau di nhân cách, hoàn thiện bn thân, nâng cao nhn thức và trách nhiệm của từng thành viên trong môi trường Pht go, giác ngộ tỉnh thức trước những quan niệm sai lch của các tôn giáo ngoi lai, góp phn vào công cuc đu tranh giành li đc lp tự do cho dân tc.
  1. Thay lời kết

Nhìn li hành trạng của Tổ sư Minh Đăng Quang và tư tưởng Đi thừa trong ni dung bChơn l, chúng ta càng thy rõ Tổ sư Minh Đăng Quang quả là bậc cao Tăng thạc đức. Nơi Ngài, không chỉ hàm tàng kiến thức Pht hc uyên thâm song song với phương cách vn dng rt sáng tạo, phn nh đúng nghĩa tinh thn và hnh nguyện Đi thừa của mt bậc Tổ sư thâm chứng Pht pháp. Điều này tht phhợp với tinh thn Đi thừa như trong Kinh Lăng Nghiêm, Đức Pht đã dy: Thanh tnh bn nhiên, tùy thun chúng sanh tâm, ứng sở tri lượng”.

Tht vy, qua sự tu chứng của bn thân trên con đường thực nghiệm tâm linh tm cu tuệ giác, Tổ sư Minh Đăng Quang đã khéo

26. Sđd, Tu và nghiệp, tr.85.



léo tùy thun vào hoàn cnh của đt nước và con người mà khai sáng mt Hphái Kht sĩ mang đm bn sắc đạo Pht của đt nước và con người Việt Nam. Xin nhắc li, cái gọi là tư tưởng Đi thừa của Ngài ở đây là không phân biệt Đi thừa hay Tiểu thừa mà là sự tiếp thu mt cách có chn lc những tinh hoa giáo lý, giới lut, kinh điển và cách hành sự Tăng đoàn giữa hai trường phái Nam truyền và Bắc truyền để nhm tôn vinh đời sng tuệ giác của Đức Từ phBn sư cách đây hơn 25 thế k. Tư tưởng, đời sng phm hnh của Đức Tổ sư chng những đã góp phn to lớn vào công cuc chn hưng Pht giáo Việt trong nửa đu thế kXX, mà còn làm cho bn sắc văn hóa Pht giáo Việt Nam ngày càng lung linh, đa dng và phong phú. Hào quang của Ngài không chỉ tỏa sáng trong thời kNgài hành đạo, mà còn tiếp tục lan rộng trên khp các vùng, miền đt nước Việt Nam thân yêu. Tht vy, chỉ trong khong thời gian chưa đy thế k, Đạo Pht Kht Sĩ Việt Nam trên con đường hong dương Chánh pháp, vươn tới tương lai đã nhanh chóng lớn mnh và hòa nhp vào dòng chy của lịch sử Pht giáo Việt Nam qua từng thời kn định và phát triển. Đặc biệt là sự kiện lịch sử thng nht Pht giáo toàn quc năm 1981, tchức Hphái Kht sĩ của Tổ sư Minh Đăng Quang đã trở thành mt trong 9 tchức thành viên thng nht trong lòng Giáo hi Pht giáo Việt Nam, góp phn đáng ktô điểm cho trang sử vàng của Pht giáo Việt Nam càng rực rỡ.

Tm kết bài tham lun này, chúng tôi mt ln nữa khng định, tinh thn Đi thừa là tinh thn nhp thế, hnh nguyn đi thừa là hnh nguyn độ sanh, khuynh hướng Đi thừa là skế thừa và phát huy những truyn thng đã có, uyn chuyn linh hot trong mi hoàn cnh để thăng hoa và phát triển. Tt cả những thuộc tính cao quý mang li lợi ích thiết thực cho chúng sanh, đều dàn tri bàng bc trong toàn bni dung bChơn l. Đó cnh là tư tưởng Đi thừa Ni truyền Thích-ca Chánh pháp, noi theo gương Pht Tăng xưa, dn thân nhp thế phng sđạo đời ca Hphái Kht sĩ Việt Nam.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây