21. ĐẶC TÍNH THUỶ TRONG ỨNG XỬ PHẬT GIÁO CỦA TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG

Chủ nhật - 09/09/2018 09:46
ĐẶC TÍNH THUỶ TRONG ỨNG XỬ PHẬT GIÁO CỦA TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG
PGS.TS. Trịnh Sâm
Ban Phật học chùa Xá Lợi
 
  1. Trong quá trình bn địa hóa Pht giáo ở Việt Nam, từ bình diện lý thuyết cũng như ứng dng, hiện tượng Tổ sư Minh Đăng Quang và Hphái Pht giáo biệt truyền - tông phái Kht sĩ, có mt ý nghĩa đặc biệt. Hiển nhiên, hiện tượng này không tách khi dòng chy của văn hóa Việt Nam, nht là dòng chy văn hóa Nam Bvới những nhân vt lp thuyết và sự kiện ra đời các tôn giáo có tính cht dung hợp đu thế kXX.

Đc toàn bộ các bài thuyết pháp trong bChơn lcủa Tổ sư Minh Đăng Quang, chúng ta có thể thy, Ngài có nhiều suy nghĩ và hành đng có ý nghĩa cách mng, trong đó đáng chú ý là tinh thn dung hợp và Việt hóa trên nhiều phương diện, nhưng những ý tưởng y thường li được trình bày dưới dng nn từ hàm (implicit), chứ không phi hiển (explicit). Do vy, về thao tác, phi xâu chui nhiều chi tiết được lp li và có tính cht liên văn bn, may ra mới biện gii sáng tỏ được.

Theo tri nhn lun, trong quá trình tương tác với tự nhiên, con người thường dựa vào mt bình diện tri nghiệm này để nhn thức mt bình diện khác. Thông qua những thuc tính có tính cht vt cht, cụ th, hữu hình dễ quan sát của sự vt, hiện tượng này để khám phá ra những đặc tính phi vt cht, trừu tượng, vô hình của sự vt hiện tượng khác, có khi dựa vào đó để xây dựng lý thuyết
 


của mình theo hướng phóng chiếu. Đi theo con đường này, trong phm vi đang bàn, thông qua hot tính của nước, mt sự vt cụ th, để chiêm nghiệm vhệ ứng xử trong lp thuyết Pht giáo và cả đặc tính của mt dân tc. Người ta gọi đó là những tri nghiệm tự nhiên (natural kinds of experience) mà vbn cht là những n d.

Có thnói, Tổ sư Minh Đăng Quang dng bn thcủa nước như những minh họa sinh đng trong lp thức của mình là mt trường hợp như thế. Sau này, vào năm 1970, Cao Xuân Huy (1900 – 1983), mt nhà đạo hc, trong quá trình nghiền ngm về lịch trình tư tưởng của Việt Nam đã nhn ra: cái đc tính mềm mi, uyển chuyển, linh hot, lưu động như nước… Dân tộc ta ctính nướcghi nhn chính khnăng thích ứng và cân bng là bí quyết sinh tn của người Việt Nam, đều xut phát từ cách tiếp cn như thế.

Xut phát từ các góc độ vừa xác lp, bài viết này thử xem xét đặc tính thy có vai trò như thế nào trong ứng xử Pht giáo của Tổ sư Minh Đăng Quang và ng xử Pht go ở đây được hiểu là toàn bhot đng liên quan đến Pht pháp từ bình diện giới thuyết cũng như hành đng cụ thcủa nhà sư.
  1. Có nhiều nền văn hóa, nht là mt snền văn hóa ở châu Á, nước nói rộng ra là sông nước và những thực thể có liên quan đến sông nước, có mt ý nghĩa quan trọng trong đời sng vt cht và tinh thn của nhiều dân tc. Không phi ngu nhiên mà nhiều bậc trí thức hay thích ngm nhìn nước, thích lun bàn về lẽ huyền biến trong bn thcủa nước. Trong lp lun của mình, Lão Tử hay so sánh tính cht khiêm nhường của con người với nước, rt coi trọng nhu đạo và khiêm nhu đạo… thượng thiện như nước… nước ở chkhông ai mun ở… Sông và biển sở dĩ được làm vua của các hang hc, là vì khéo ở dưới nóTrong thiên hạ, chng cái gì mềm yếu hơn nước, mà không vt gì công phá cái kiên cường hơn được nước. Khng Tử cũng viết: Trí ginho thy.

Trong các bài thuyết ging của mình, Tổ sư Minh Đăng Quang nhiều ln bàn đến nước, hoặc trong những ý riêng biệt hoặc trong mi tương quan với các cht khác, nhưng có lẽ tp trung nht là
 


trong bài Tánh thy từ trang 269 đến 280 của bChơn lý. Trong đó đáng chú ý là các ý niệm sau: Nước là đo, là pháp, nước là thiện, là lành. Nước là sống đời vĩnh viễn, nướcy là tánh ca người quân tử, là tâm ca Pht, là thân ca trời, là trí ca loài người, mà khi xưa c bậc hiền triết mun cho chúng sanh tp theo tánh nước đăn ở sống đời, nên đt tên là nước. Nước là dân, là đo, đo là tâm thy, tánh ca nước đ”. Rõ ràng, những chiêm nghiệm này, cn phi tìm hiểu sâu hơn, bởi vì, theo chúng tôi, đây là những căn cứ, những điểm xut phát cho những hành xử Pht giáo rt tích cực của Tổ sư.
  1. Sau đây chúng tôi sẽ đúc kết và phân tích mt sn dvề nước trong lp thức của Tổ sư Minh Đăng Quang.
 
    1. Nước và tính thích nghi

Quan sát hot đng của nước, dtn ti bt cứ ở môi trường nào, chúng ta thy nước rt dtính (chữ dng của cCao Xuân Huy), sn sàng thích nghi với vt chứa tự nhiên hay nhân tạo: hồ nước, rung nước, ni nước… chai nước, gàu nước, chĩnh nước… Thế nhưng, đó không phi là cách ứng xử ba phi, mà chính là cái khả năng thích ứng vô hn (chữ dng của Cao Xuân Huy) của nước. Và điều này làm nên sức mnh vô song của nước và tương ứng với nó là cách ứng xử theo đặc tính thy của con người khi nm được lẽ huyền biến của nước.

Tổ sư Minh Đăng Quang viết: Nước tuy do dai mềm yếu nho nhã nhu a chan sớt theo hình lớn nh, mà li bền bmnh cứng to lớn nng nềTuy mềm yếu lỏng nhtrôi chy chiều chuộng như sợ st, ai mun sao theo vy, cũng nkhông ta, không tự chủ, không nhứt định, là cái sống ca chúng sanh, sống theo nhân duyên, mà nthế mới là mt sức mnh, to lớn, ích lợi bền dài sống mãi”.
    1. Nước và tính cân bng

Trong quá trình hòa kết với tự nhiên, không phi ngu nhiên mà con người hay nhắc đến bmt phng lng của nước. Ngày xưa, người phương Đông hay xem mt phng của nước như mt hình mu: thước thy trong xây dựng, tính cân đi trong kiến trúc, tính
 


bền vững niêm lut trong thơ ca… Do vy, cho dù có thlúc này lúc khác, mt mt, có thể un cong, lun lách theo mi ngõ nch, uyển chuyển theo địa hình, nhưng bao giờ nước cũng vươn tới thế cân bng. Nói cách khác, cân bng là thế tn ti n định của nước. Dựa vào đặc điểm này, con người có nhiều khái quát tuyệt diệu về cách hành xử ở đời, cũng như xây dựng những liệu pháp tâm lý trong xã hi công nghiệp.

Vn trên nền tng y, nhà Pht còn vươn xa hơn trong vic xác lp tính cân bng có tính cht hướng ni thuc về tâm giác, còn theo cách hướng ngoi, đó là cách khai thị theo hướng vô nn và như mt thể hiện công bng của tự nhiên. Chơn lnhìn nhn: Mt nước thì bng phng, sáng rvà tự nhiên cũng như sự im lng, chơn như, sự công bình theo đo lý, như sc diện sáng rỡ ca bậc quân tử trượng phu… Không ai chém giết đánh đp được nước, du sau cơn bđộng ri, thì nước vn trli yên lng, bng phng nnhiên, nkhông cchi hhn”.
    1. Nước và tính ckết

Có lẽ mt trong những đặc tính làm nên sức mnh của nước là tính cố kết chứ không phân rã và khnăng dung np rt lớn của nó, cho nên có thnói là đặc trưng cố kết trong thế hoàn toàn mchứ không phi đóng kín. Nói cách khác, cố kết như mt đng lực để chan hòa và cng hưởng, có khi chp nhn tiểu dị để vươn tới đi đng. Dựa vào cách hình dung vừa phân tích, dân gian Việt Nam coi tt cả cht lng trong cơ thể con người đều là nước, ngoi trừ máu và mhôi (xem tài liệu tham khảo 9b).

Trở li, vn đề đang bàn, Tổ sư Minh Đăng Quang đã sớm nhn ra điều này: Nước là mt cht lỏng chan hòa với tt cc cht, cũng như sự không xan tham, chan sớt sống chung cùng với chúng sanhNước không cht phân ch, cũng nlòng sống chung từ bi c ái, đi đồng, bình đng ca nhà đo đức, không chia rphân biệt, ích kriêng tư”.
    1. Nước và tính thông thoáng, lưu chuyn
 


Làm nên tính cht mở và cũng gn gũi với sự chan hòa, không chia r, phân biệt như ở (3.5), là tính cht thông thoáng của nước. Nhìn nước xut phát từ ngun, vượt qua bao thác ghềnh để vvới biển cả, nó không chỉ là đạo, hành trình y theo tri nhn quan không khác chi đời người. Đó là cách nhìn có tính trực quan, tht ra sự liên thông của nước hu như không có vt gì ngăn cn được; khác biệt, cách ngăn chỉ có tính cht tm thi.

Về điểm này, Tổ sư đã vượt chp để nhn ra: Nước thì lưu thông không cchi ngăn bít được… Tuy nước ao này ao kia ch khong, nng nó cũng chang mch thông đồng; cũng như xứ đo đức bên này, nước quân tử bên kia, tuy ở ch xa, chtinh thn ltrí điển lành lúc nào cũng dung hợp làm mt, mà không ai ngăn cn được”. Quả nhiên, từ sự lưu chuyển thông thoáng của nước mà nghĩ đến tính cht dung hợp và tương đng giữa các nét tích cực của những hc thuyết, những đức tin rt cách xa vmi phương diện, chính nhà sư đã cung cp mt cái nhìn rt đáng cho chúng ta suy ngm. Phi chăng, khác biệt chỉ là phương tiện mà cái chính là mục đích, mục đích sbiến đi và hoán ci phương tiện? Đúng như thế, chính Tổ sư đã xác nhn: Du nước ao, nước sông, nước rch, nước ngun, thy đvào biển cả, bao nhiêu màu sc đều hóa mt màu. Cũng nbao nhiêu tông go, go phái, chi nhánh, pháp môn ca đo đức, đều gm cmt mc đích là Niết-bàn nhà đo!”.
    1. Nước và tính thanh lọc

Trong thế đi lp với đt, Chơn lđề cp đến tính cht sch và dơ, trong và đục của sông nước, cũng chính là mun nói đến cuc đời và con người.

Chơn lviết: Những khi o tố nước đc dâng lên, tràn o ao nước trong cao ráo, khi đến đri là ở yên đvà ln hi phi tự lng trong, theo ncht nước ao trong… Nước ao trong chy ra ngoài sông đc, cũng n đào đt moi giếng gp nước trong, nước trong y ai cũng qugiá hoan hô ct giữ… Ví bng khi nước dơ tràn ngp đến người ta nếu cích kmun giữ nước ao trong, thì ly đt đp ngăn chn li, đt y tức là vt cht, ca ci, tiền tài… Nthế, đạo llà nước ao trong,
 


cao ráo, nước đc dơ tràn lên là sự sôi ni ca ý tham, tiền ca là đt đp b”.

Dễ thy, theo cách lp thức của Tổ sư, nước trong, sch là đạo cn phi theo; nước đục, dơ là lòng tham nên tránh, trong cuc sng đục và trong, dơ và sch ln ln nên phi nhờ đến sự thanh lc của nước; dùng pháp lmà gi rửa thân tâm, gn người tu quân tử thì thân tâm mát nhẹ, trí sáng làu làu”.

Ta hãy suy ngm tiếp: Người ta git rửa cái dơ o trong nước, thì với sự yên lng, cái dơ lng xuống đáy, hay cũng có sóng gilà cái dơ y btt thi lên bờ. Sự điềm tĩnh ca người tu cũng y nvy, hb tt cphiền o xuống tn đáy lòng, cùng khi nói cùng xô dp qua mt bên, mà tánh người tu vn thường trong sch và yên lng. Nước dơ thì phi tự rửa nbng yên lngngười tu cdơ tự họ rửa lyAi cũng uống nước mà sống, tm nước làm sch”.
    1. Nước và tính thanh khiết

Trong văn hóa Việt Nam, trong ba ngày Tết, hay khi cúng qui, trên bàn thngoài hoa quả, bao giờ cũng có mt ly hay chén nước trắng tinh khiết. Điều này phn nào cho thy tính cht biểu trưng về lẽ uyên nguyên của nó trong đời sng tâm linh của người Việt.

Tổ sư Minh Đăng Quang viết: Nước chmt màu sáng trng, tức là sự thanh bạch ca các vđạo sư… Nước mt màu sáng trng cũng ntrí ca quân tử chng chút si mê… Nước thì trong nlòng không nh lợi ca nhà đạo. Vị ca nước ngt, giống lời nói ca người hiền. Nước ngt lòng nhtan chy có đường, nên kêu là sự nho nhã, nhu a nhu đạo”.
    1. Nước và sự vĩnh hằng

Vbn thcủa nước, với cái nhìn của Pht hc, nó luôn là sự vĩnh hng cho dù có sự thay đi trên bmt hiện tượng.

Chơn lnhiều ln đề cp, xin được trích mt vài đon: Nước bao giờ cũng mát, du phi bcơn đt nu đi nữa, thì sau khi đnó cũng mát trli tánh cũ… Du cai múc nước uống, đem nước nu khô,
 


hay là đđi đâu thì nước bao giờ cũng trvvới nước… Người quân tử chng mt, cũng như nước bao giờ cũng vn còn hoài hoài… Nước biển thì bay lên không trung làm mây, mây mưa rưới li sông ngòi, sông ngòi đtuôn vbiển, phn vic xoay tròn nthế nên nước biển vn mãi mt mực, không cao thp”.
    1. Nước và người học đo

Khi đi tìm đặc điểm của nước, vmt biểu đt, Tổ sư Minh Đăng Quang có khi trình bày như mt vn đề tách biệt ít nhiều có tính cht tự nhiên như bn cht vốn có của nó, nhưng cũng có khi đt những tri nghiệm về nước gn liền với người hc đạo mà Tổ sư hay dng là người quân tử, người hc đạo. Như đã nói, từ góc độ của tri nhn lun, nước ở đây được dng như mt miền ngun với những đặc tính cụ th, người lp thức ly đó làm căn cứ để phóng chiếu về những suy tưởng có tính cht trừu tượng. Cho nên, trong lp thức của mình, có khi dưới hình thức trực tiếp, có khi dưới hình thức gián tiếp, Tổ sư hay dn gii theo hướng liên hệ đến các cách ứng xử của con nhà Pht.

Khi liên hệ đến bn tính mát của nước, Tổ sư biện gii: Cũng nngười quân tử không bao giờ sân gin, du phi bai gây gổ khêu chc, thì cái nng y cũng ch trong giây lát mà thôi. Vì bởi người đã quen tánh mát, tánh mát đã tự nhiên, để tự nhiên là nmát ly n”. Cũng trong chiều hướng đó, có thể tìm thy mi liên hvmt số thuc tính của nước và bn thPht mà con người cố gng để đt đến, chng hn như (i) tính vĩnh hng ca nước và lòng đo: ... người đo du bai cám d bt đi đâu, du cho lợi danh ng buc thì lòng đo bao giờ cũng trvvới đo, chng trli bng xác thịt được thì khi chết đi, linh hn cũng trvề sanh nơi xứ đo ca nh, (ii) tính cht thanh lc của nước và bn phn của người tu: Phn sự ca người tu là phi tế độ sàng lọc c pháp ca chúng sanh, phi y nvy, mới gi là con rồng ở trong biển, phún mưa giúp đthiên h”. Bao trùm lên tt cả là thông điệp mà Tổ sư mun gửi đến cho người hc đạo là phi luôn trau di tâm thy, hc tp đạo thy để mà tu tâm, hành đạo: “… trau di tâm thy, tp tánh quen như nước… Nước là quân tử là Pht,
 


mà các bậc đi hiền mun cho tt cđều tu và chđạo cho ngó thy, ly nước mà so sánh dhiểu, mong cho cõi đời trnên xứ Pht, xứ đạo đức, xứ hiền lương, cho cbảo vic hơn thua tranh li”.
  1. Từ những phân tích ở (3), có thể thy Tổ sư Minh Đăng Quang thông qua những thnghiệm của chính Ngài, dng những hiểu biết của chính mình về thế giới, cụ thể là sông nước và những thực thể liên quan đến sông nước như là mt đi tượng nghiền ngm, cng với những kinh pháp mà Ngài hc hi, tiếp xúc, từ đó hình thành nên những cách ứng xử của mình. Nói ứng xử Pht giáo là cách nói khiêm nhường của con nhà Pht chứ theo chúng tôi, Tổ sư rt có ý thức trong lp thuyết và trên cơ skế thừa các cách biện gii của các nhà tư tưởng tiền bi trong và ngoài Pht go, bước đu Ngài đã xây dựng cho mình mt hsuy nghĩ có tính hệ thng, nht quán và triệt để hơn về đặc tính thy. Hơn thế nữa, toàn bộ những tri nghiệm về nước được Tổ sư Minh Đăng Quang tp trung vn dng để gii quyết những vn đề Pht hc ở mt thời điểm cụ th, trên mt địa bàn cụ th, mà kết quả là sự ra đời của Hphái Kht sĩ chỉ có ở Việt Nam, với những chủ thuyết khác biệt, vừa dung hòa, vừa cp tiến trên con đường hong pháp đưa tư tưởng Pht giáo đến với đời sng. Nói không quá, tt cả đều có căn nguyên từ nước, bt ngun từ cách mô phng đặc tính của nước.

Vmt lý thuyết, vn là du n trong tri nhn văn hóa của người Việt xut phát từ ba nguyên lý tri nhn: Sông nước là thực thể gn gũi nht nên xut hiện trước nht, sông nước là thực thể gn gũi nht nên xut hiện nhiều nht, sông nước là thực thể gn gũi nht nên ctm tác động lớn nht. Nói cụ thể, có thkể ra các n dụ bậc trên đã hn sâu trong trí óc của người Việt, kiểu như: “Cuộc đời là dòng sông, đời người là dòng sông, hành trình đời người là hành trình ca dòng sông, ng xử ca con người là sự vn động ca nước. Trên cơ snày Tổ sư đã xây dựng nên các n dụ: Nước là con người, hot động ca nước là hành trình ứng xử Pht pháp”, và có ý nghĩa bao trùm là n dụ tri nhn: Tánh thy là tánh Pht”.

Vmt ứng xử thực tiễn, Du tăng Kht sĩ kht thực, sự cân bng
 


giữa nhn và cho, kht thực là cách thực hành tu luyện, sng chung tu hc, tng niệm, ging gii bng tiếng Việt, thm chí tiếng Việt ở Nam B… là những sự vn dng cụ thể từ đặc tính Thy.
  1. Phn trên là những phân tích có tính trừu xut, có tính thao tác vmt sn dụ ý niệm liên quan đến đặc tính Thy, xut phát điểm của những ứng xử Pht giáo của Tổ sư Minh Đăng Quang. Tht ra, trong cách lp thức của mình trong khá nhiều trường hp, Tổ sư ít khi xem xét nước trong trạng thái cô lp và tĩnh ti mà thường đt nó trong mi quan hvới các yếu tkhác, trong các hệ thng khác. Chng hn, Ngài dy: Hiểu nước là đhiểu đt, và đng hiểu luôn cả lửa và gió. Hiển nhiên, để tránh cái nhìn phiến diện, vic đt nguyên y nước trong mi quan hệ trước hết với các cht khác như phương pháp thuyết ging của Tổ sư, thứ đến như mt xut phát điểm từ miền ngun trong phóng chiếu lên miền đích với những ý tưởng mô phng, là mt vic làm cn thiết. Hn từ góc nhìn này, cứ liệu scung cp nhiều hiểu biết đy đủ hơn và toàn diện hơn về tư tưởng của Tổ sư nói chung, quan niệm về tính Thy nói riêng.




***

TÀI LIỆU THAM KHO



1. Cao Xuân Huy (1995), Tư tưởng phương Đông gợi những điểm nhìn tham chiếu, Nxb. Văn hc.

2. Fauconnier G. Turner M. (2002), The Way We Think: Conceptual Intergration and the Minds Hidden Complexities, New York.
  1. Tổ sư Minh Đăng Quang (1993), Chơn lý, Thành hi Pht giáo TP. HCMinh.
 
  1. Hphái Kht sĩ (2008), Ánh Minh Quang, Nxb. TP. HCM.
 
  1. Hàn Ôn (2001), Minh Đăng Quang pháp go, Chúng Minh Đăng Quang tái bản

 
  1. Hòa thượng Pháp sư Giác Nhiên (1971), Lời giới thiệu” trong
Chơn l, Thành hi Pht giáo TP. HCMinh, 1993.
  1. Lakoff, G. Johnson, M. (1980, 2003), Metaphors We Live by,
Chicago, University of Chicago Press.
  1. Tỳ-kheo Thích Giác Toàn (1993), Lời cn bch, trong Chơn l, Thành hi Pht giáo TP. HCMinh.
 
  1. Trịnh Sâm:
 
    • 2011a, Dòng sông và cuc đời, Tp cNgôn ngữ và Đời sống, số 10.
 
    • 2011b, Miền ý niệm sông nước trong tri nhn của người Việt, Tp cNgôn ngữ, số 12.
 
    • 2013a, Lm bàn vchữ thy trong văn hóa Việt, Báo Văn hóa, BVăn hóa Thể thao và Du lịch, sXuân Quý T.
 
    • 2013b, Miền ý niệm sông nước trong tri nhn của người Nam B, Tp cKhoa học, Trường Đi hc Sư phm TP. HCMinh, số 46.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây