08. CUỘC ĐỜI VÀ ĐẠO NGHIỆP CỦA TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG

Chủ nhật - 09/09/2018 05:24
CUỘC ĐỜI VÀ ĐẠO NGHIỆP CỦA TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG của TKN. Hương Liên
Dn nhp

Tri qua hơn 25 thế k, đạo Pht tn ti đến ngày nay bởi do sự truyền thừa từ Đức Pht đến cT, Ttổ tương truyn” tiếp diễn từ đời này sang đời khác. Sự truyền thừa được thể hiện qua hai phương diện giáo lý và thực hành. Vphn giáo lý thì mi tông phái đều sáng lp giáo nghĩa, tông chỉ riêng biệt và đều ly kinh điển của Pht làm nền tng căn bn. Vphn thực hành hay phn sự có khác nhau là tùy theo sự gii thích giáo nghĩa và tư tưởng của mi tông phái. Mi tông phái đều có sự truyền bá và xiển dương pháp môn trọng điểm của mình trong tông môn và qun chúng Pht tử. Mi tông phái của đạo Pht được ví như mi loài hoa trong vườn hoa Pht pháp. Mi loài hoa có nét đẹp và hương thơm riêng biệt, để tỏa hương khoe sắc cho đời, nhưng tt cả nm trong vườn hoa đi th. Giáo lý Hphái Kht sĩ cũng không ngoài ý nghĩa y. Đạo Pht Kht Sĩ bt ngun từ miền Tây Nam B, vùng đt thiêng đã nuôi nng bậc vĩ nhân kỳ tài. Với tôn chỉ “Ni truyền Thích-ca Chánh pháp, Pht giáo Kht sĩ đã nh hưởng sâu đm trong nếp sng tình cm và tư tưởng của người dân miền Tây Nam B. Từ đó, Pht giáo Kht sĩ đã phát triển mt cách mau l, trở thành mt Hphái mang bn sắc riêng của người dân Việt. Đây cũng chính là mc son lịch sử đáng ghi nhớ.

Tht vy, Pht giáo Kht sĩ không chỉ hình thành và phát triển ở ni địa, mà còn truyền bá ra các nước trên thế giới. Giáo lý Kht sĩ
 


tuy chưa được xem là mt kho tàng phong phú nht của nền tư tưởng Pht giáo Á Đông, nhưng đã đóng góp mt phn tài bảo vô cng quý giá, đã thp lên ngọn đèn chân lý chánh pháp ti quê hương Việt Nam, do mt bậc Đạo sư người Việt khai sáng. Bởi l, kho tàng giáo lý y được kết tinh bởi sự dung hòa giữa hai ngun giáo lý Nam Bắc truyền đúc kết nên bChơn lvới nn ngữ thun Việt, gii thích rõ ràng. Nhưng mun hiểu vPht giáo Kht sĩ, trước hết chúng ta cn phi tìm hiểu qua cuc đời hong pháp và tư tưởng Pht hc của Ngài. Chính vì thế, phm vi bài viết này xin trình bày về “Cuộc đời và đo nghip của Tổ sư Minh Đăng Quangđể giới thiệu vmt vị Tổ sư khai sáng Hphái Kht sĩ ở miền Tây Nam B.
  1. SƠ LƯỢC VTIỂU SCA TSƯ

V thân thế Tsư xin được trích dn sơ lược như sau: Đức T Minh Đăng Quang, vTsư khai sáng Go hi Tăng-già Kht sĩ Việt Nam, thế danh là Nguyn Thành Đt, tLý Huờn, sinh ngày 26 tháng 9 năm Quý Hi (tức ngày 4 tháng 11 năm 1923), ti làng Phú Hậu, tng Bình Phú, huyn Tam Bình, tnh Vĩnh Long. Ngài xut thân tgia đình có truyn thng trọng Nho kính Pht. Thân sinh là công Nguyn Tn Hiếu và cbà Phm ThT(tNhàn). Khi Ngài tn 10 tháng tuổi, cbà lâm trọng bnh và lìa đời, được người cô và bà ni nuôi ỡng, sau đến kế mu Hà ThSong giáo ỡng cho ăn hc đến lúc trưởng thành.

Vn có căn lành gieo trồng nhiều kiếp, nhiều ln Ngài tha thiết xin phép thân ph xut gia hc đạo nng thân ph nht định không cho. Cui cng, Ngài đành quyết chí ct đứt tình thân, ri bquê hương lên đường hc đạo, đến Campuchia o năm 15 tuổi. Nơi xlquê người, Ngài đã ngày đêm tinh tn thhc và vượt qua những thtch của thy Lc Tà Keo và được thy hết lời khen ngi, tin tưởng giao hết gia sn cho Ngài tng nom. Trong thời gian 4 năm, Ngài vừa tng nom công vic vừa nghiên cứu Kinh tng và đường li Y bát chơn truyền của Pht Tăng xưa. Sau đó, vì không tìm được l đạo sau những ngày tháng khcông, Ngài vli Việt Nam. Năm 1942, Ngài vì chữ hiếu, lp gia đình vi cô Kim Huê và mt năm sau, Kim Huê hsanh mt bé gái, nng vô thường đã cướp đi sanh mng của chai người. By giờ,
 


Thành Đt không còn là mt cu thanh niên tm thường, chbiết tìm vui tn hưởng những khoái lc trn gian, mà đã trthành mt người có nguyn vọng tm cu chơn lý, cứu khnhân sanh.

Sau by ngày đêm tham thiền tĩnh ta i cnh biển núi vng lng, trước cnh yên tnh, Ngài suy nghiệm vbao ni thăng trm của kiếp sng nhân sinh và bừng sáng con đường thoát ly khhi. Năm 1944, Ngài chứng nglý pháp nhiệm mu: Thuyn Bát-nhãngược dòng rsóng cứu vt chúng sanh. Ngài đã tsáng du chân Chánh pháp của ba đời chư Pht, liễu ngChánh pháp Pht-đà và phát nguyệnNi truyền Thích-ca Chánh pháp. Tđó, Ngài trthành Tsư khai sáng Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam vi pháp hiệu Minh Đăng Quangvà cũng tđó, bước chân của Ngài đi đến đâu, i đó người người thm nhun dòng sữa pháp thanh lương ngọt no như cam lpháp vtưới khp thế gian. Ngài đi đến đâu, i y mc n những ni đạo tràng tnh ; Tăng Ni cng thiện nam tín nữ quy y và xut gia tu hc theo Ngài ngày càng đông.

Muôn svn vt có hp tt phi có tan là lthường tình. Ngày 30 tháng Gng năm 1954, Ngài tp hp chúng Tỳ-kheo, thuyết pháp khuyến tu như thường l. Trước khi ra đi, Ngài dn dò những điều tâm huyết vchuyến đi tu tnh của Ngài ti núi lửa. Hôm sau, Tsư thnn và vng bóng ti nay. Năm y, Ngài vừa tn 32 tuổi. S ra đi của Đức Tsư đã đli trong lòng đtxut gia Tăng Ni và nam nữ cư chu ơn đức giáo hóa của Ngài cm c đau bun vô hn (lược trích Đo Pht Kht Sĩ Vit Nam kho cứu, tr. 23 - 30).
  1. TƯ ỞNG CHĐO
 
    1. Ni truyền Thích-ca Chánh pháp

Trong bChơn lý, Đức Tsư Minh Đăng Quang đã khng định: Kht sĩ chúng tôi ni truyn Chánh pháp ca Pht Thích-ca Mưu-ni, xut hin nơi xVit Nam này, với mc đích cgng noi y gương Pht, thay Pht đền ơn và đđáp nghĩa chúng sanh trong muôn mt.... Tự thân Tsư tu hc nương tựa i con thuyn Chánh pháp của đấng Như Lai đthành tựu đạo qu. Ngài từng tham vn nhiều nhà sư li lc đương thời đhc đạo. Vi trí tusiêu việt, Ngài đã đúc kết những
 


tinh hoa bí yếu của hai ngun tư tưởng Nam và Bc truyn lp nên mt li đi rng, trên con đường Trung đạo không thái quá, không bt cp, y o tư tưởng Pht-đà hong dương giáo pháp. Tsư mun mra cánh cửa gii thoát, đcho ánh sáng Chánh pháp được lan ta khp chn cng i nên Tsư ccông khai sáng, mmang mi đạo, vi tông chỉ là Ni truyn Thích-ca Chánh pháp, Đo Pht Kht Sĩ Vit Nam”.
    1. Tu Gii - Định - Tu, hành Tứ y pháp Trung đạo

Tư tưởng chđạo của Tkhông ngoài Tam vô lu hc làm i y cứ tu hành. Ngày nay do vì cách Pht, xa T, không ai tìm thy chơn đạo, mà vt cht thì mi ngày mt thnh hành. Do vy, con người càng lún sâu o hti li, bcun hút o mùi danh blợi ngũ dc của thế gian. Đi vi người tu cũng thế, pháp thế gian lúc o cũng làm cho tâm tham ái dy khởi qn mt ý chí, nghlực, hng dũng. Thực hành i go lý của Tgiúp chúng ta trvbn tánh thanh tnh, chơn tâm sáng sut, thu triệt lvô thường của thế gian. Tam vô lu hc gọi đlà Giới hc, Định hc và Tuhc, tức là ba môn hc vgiới lut, thiền định và trí tu. Ba môn hc này giúp người tu tp vượt khi sti buc của phiền o, gii thoát mi lu hoặc, không còn rơi rt trong ba cõi mà còn chứng nhp quvgii thoát hoàn toàn nên gọi là Vô lu. Theo quan niệm trên, chúng ta thy Tam vô lu hc lànhân Gii sanh Đnh, nhân Đnh phát Tu. Cũng vy, du có người tu hành mun được đắc Định, đắc Tumà không có Giới thì cũng chlà hoài công vô ích mà thôi.

Ngoài ra, Ngài còn chtrương thực hành Tứ y pháp là pháp hành không ththiếu của người Kht sĩ. Theo cái nn của T: Ai hành đúng Tứ y pháp là đúng Chánh pháp của chư Pht mười phương ba đời, là giáo lý y bát chơn truyn(Chơn lChánh pháps25). Trong Chơn lChánh đẳng Chánh giác, Tcũng bảo: Khi a chư A-la-hán có vị đc qubng Tứ y pháp, mà trn đời không nghe Pht thuyết pháp, ging dy mt câu. y vy, ai hành đúng theo Tứ y pháp tức là đúng theo Chánh pháp ca chư Pht ba đời, là giáo lý y bát chơn truyn vy. Thế nên, Ttán thán hnh tnh kht thực, đời sng du phương, hành trì Tứ y pháp đlàm gương giáo hóa chúng sinh, đcho người tp hnh bthí, vừa diệt trbn n, tham sân si của cnh nh, gieo duyên
 


cng mi người, tlợi, lợi tha, tgiác, giác tha. Đây là mt hnh cao quý, là truyn thng của chư Pht ba đời, cn phi duy trì và phát huy. Ri Ngài khai mcon đường Chánh pháp đó lan ta khp i cng chn đều được thm nhun, biết được li sng của Pht Tăng a nthế nào là đúng Chánh pháp. Tứ y pháp là pháp Chánh đẳng Chánh giác, không thái quá bt cp, nhđó mà chư Pht mới đắc tâm chơn thành Pht. Tđã tri thân nghiên cứu giữa hai htư tưởng rồi Ngài rút ra mt pháp tu rng cho nh, khai mmi đạo là Đo Pht Kht Sĩ Vit Namdung hp tt cchcòn có mt Pht thừa, đi tht sát đúng vi con đường Trung đạo mà Đức Pht đã đi qua.
  1. ĐO NGHIỆP HONG PHÁP
 
    1. Giáo lý căn bn

Hthng giáo lý được Tsư Minh Đăng Quang xây dựng trên nền tng Kinh-Lut-Lun, kết hp vi schứng đắc của bn thân trong quá trình tu tp. BChơn lgồm cKinh-Lut-Lun được xem là Pháp bo của Hphái gồm 69 đtài (hay 69 bài ging). Trong đó, có 9 quyển thuc phn Lut kết tp thành quyn Lut nghi Kht sĩ.

Vtu tp, Tsư chtrương hành trì thiền định, ging Chơn lmi bui chiều, ly đó làm kinh pháp ging dy cho Pht tử. Tư tưởng xuyên sut của Chơn llà đcao vai trò của người xut gia gii thoát. Đây là con đường duy nht đến vi quvPht.

Ngài dung hp Nam truyn và Bc truyền, ng dng o nh vực pháp hành cũng như hthng hc thuyết.

VKinh, Tổ dy vNgũ un, Lc căn, Thp nhNhân duyên, Bát chánh đo, Kht sĩ, Y bát chơn truyền, Pht tánh, Pháp Tng, Quan Thế Âm, Đa Tng, Pháp Hoa, Chơn như… Như vy, Tổ đã kế thừa có chn lc kinh điển của hai trường phái Bắc tông và Nam tông. Bên cnh đó là những kiến gii rt đặc biệt, như qua bài Võ trquan Con đường tiến hóa ca chúng sanh từ thp đến cao.

Bắc truyền: Tiếp thu và hành trì theo Giới bn Tỳ-kheo 250 giới, Tỳ-kheo-ni 348 giới. Thdng thức ăn chay theo truyn thng Pht
 


giáo Bc truyền. Đây là điểm ưu việt của truyn thng Pht giáo này.

Vgiáo lý, ging Chơn n, Pht tánh: Kinh Pháp Hoa, Kinh Hoa Nghiêm; vTây phương Tnh độ: Kinh A-di-đà; vtinh thn nhp thế: Tư tưởng Quán Thế Âm Bồ-tát.

Nam truyn: Chủ trương hành trì ging y như thời Pht ti thế, qua vic:
  • Duy trì hnh trì bình kht thực, đp y, mang bát.
 
  • Sng tp ththành đoàn du Tăng qua thực hành Tứ y pháp ngdưới gc cây, ăn ngày mt bui, đp y phn tảo, dùng lá cây làm thuc”.
 
  • Tin tưởng và hành trì con đường Giới - Định - Hutheo lời Pht dy trong Pali tng đã được Pht giáo Nam truyn n giữ và lưu truyn cho đến ngày hôm nay.

Ni dung giáo lý không ngoài: Giáo lKht sĩ, mt là dứt c điu ác, hai là làmc điu lành tùy theo nhân duyên cnh ng, không cchp, vì lkhông cthì gidư dả, cũng biết rng: c vic lành là đtrau di tâm, vì tâm mà làm sphi, chkhông ngxem nơi vic làm kết quả, ba là ct yếu gilòng trong sch(Chơn l, tr. 880). Điểm đặc biệt là nghi thức tng niệm của Hphái Kht sĩ được Việt hóa dưới dng thi kệ, lời văn gin d, dhiểu.
    1. Giảng pháp, đchúng

Sau khi tthân hc hi và tu chứng, Ngài đp y mang bát o làng trì bình kht thực hóa duyên. Vào bui chiều, Ngài ging kinh thuyết pháp, khuyên Pht ttu tp. Vi hnh tu vô cng gin dvà gn gũi này, không bao lâu, Ngài đã gây tiếng vang đến dân làng Phú Mvà lan dn rộng khp mi i, khiến nhiều người sanh lòng quy nỡng. Vào đu năm 1947, Ngài đã tiếp đchai chúng thiện nam tín nữ cư sĩ hai chúng xut gia Tăng Ni Kht sĩ. Những thời pháp của Ngài thuyết còn ghi li trong bChơn lý. Ngài đã khéo léo vn dng và dung hp tư tưởng go lý của hai truyn thng Pht go đưa ra con đường Trung đạo, Chánh đẳng Chánh giác, giúp cho mi tng lớp trong xã hi nhn được chân giá trcủa đạo Pht. Cũng trong thời gian này, Ngài son thảo
 


nghi thức tng niệm, lcúng, chương trình tu hc, hành đạo cơ bn cho Tăng Ni và cư sĩ. Ngài quan tâm đến vic go ỡng, xây dựng bn cho hai chúng Tăng Ni, chyếu vđạo hnh và nm bt vững vàng Pht pháp. Đu năm 1948, nhân duyên hi đ, Đức Tsư ri làng Phú M, bt đu chuyến du hành do Ngài hướng dn có hơn 10 Tăng Ni trực chvng Sài Gòn, Gia Định, ChLớn. Cũng vi phương tiện kht thực hóa duyên và thuyết ging kinh pháp khuyến tu nêu trên, đoàn Du tăng Kht sĩ do Ngài hướng dn đã đi sâu o lòng đi đa squn chúng trong vng, nhiều người đã phát tâm hiến cúng cơ s cho Ngài thành lp tnh xá đcho đoàn có i nương ở tu hc. Sau đó, đoàn xoay hướng hành đạo vvng Đng bng sông Cửu Long. Ánh Đo Vàng do Đức T ni truyn đã nhanh chóng lan ta khp các tnh sông Tiền, sông Hậu. Chtrong ng những tháng cui năm 1948, các đạo tràng tnh xá nPháp Vân, Trúc Vn (ngày nay đi thành Ngc Thun) và Ngc Viên ti trung tâm thxã Vĩnh Long được thành lp. Cũng vi hnh nguyện này, nn đạo Kht sĩ lan rộng đến các tnh miền Đông, nht là vng Sài Gòn, Gia Định, ChLớn. Những thành tựu đáng knêu trên đều nhân đức cao trọng và tôn chmc đích theo đúng Chơn lChánh phápcủa T. Ngoài ra, Ngài còn khéo léo ng dng phương tiện truyn thông cơ giới hiện đi đương thời o công vic hong pháp.
  1. CẢM NHẬN CA HẬU SANH

Đnhn định mt vn đ, trước tn chúng ta cn đứng trên quan điểm lp trường khách quan đnn nhn. Cũng thế, Đo Pht Kht Sĩ là mt trong những Hphái rt được nhiều người dân trí thức ln bình dân quan tâm. Đây cũng là bước ngot chứng minh stn vong, ng thịnh theo thời gian, làm cho Hphái này càng được nâng cao giá trđích thực của nh. Riêng vcm nhn của người viết, thì bt lun mt tôn go o, hay mt hphái o, nh thành rồi phát triển, được qun chúng công nhn và tn ti lâu dài, tt nhiên tôn go hay hphái y phi thực sđem li lợi ích cho nhân sanh. Giá trtư tưởng y phi được nghiệm chứng qua trí tusiêu việt. Ch10 năm hành đạo, mt thời gian khá ngn ngủi nng Ngài đã đli cho hu thế gia tài pháp bo to lớn. Thế mới biết, chcó bc vĩ nhân thượng sĩ mới có thhoàn thành sứ
 


mng mt cách trọn vn lớn lao như thế. Hiện nay, các ni đạo tràng tnh xá khp i trên mi miền đt nước đã được xây dựng quy mô, slượng Tăng Ni Pht tngày càng gia tăng đáng được ghi nhn.

Qua cuc đời và đạo nghiệp của Tsư Minh Đăng Quang, chúng ta cm nhn được rằng người Kht sĩ không phi là người tm thường mà đòi hi phi là người thực hc, thực tu, đy đđức hnh, có chơn tâm mới được gọi đúng danh tKht sĩ. Do đó, là tu sĩ, người mang nh thức thay Pht tuyên dương Chánh pháp, chúng ta không sng cu kxa hoa, ăn mặc thanh bn đơn gin mới xứng đáng người tu gii thoát, hiển lđạo hnh thanh khiết, khiến cho tín đnn o người tu sĩ, hsanh tâm tùy h. Trong Chơn l, Tđã dy rằng: Cái sng là phi sng chung, cái biết là phi học chung, cái linh là phi tu chung”.

Đng thời là tu sĩ cn phi có ý chí cương quyết, dám nói dám làm như T. Đức Tổ sư với trí tuệ cao siêu đã cht lc những điểm tinh yếu trong Pht pháp, hướng dn người có duyên cng tu hc. Người xut gia tinh tn thực tp không ngoài mục đích mong cu hnh phúc, nhưng hnh phúc của người xut gia là loi hnh phúc vĩnh cửu trong sự thanh tịnh và gii thoát, không còn các cu nhiễm thế gian. Mun được gii thoát giác ng, chúng ta không thkhông hành trì Giới - Định - Tu. Tiến trình này có thnói là con đường đc nht để đi đến Niết-bàn. Qua đó, chúng ta thy tinh thn gii thoát của Tổ rt gn gũi, rt cn thiết đi với người ti gia hay xut gia. Nếu chúng ta thực hành đúng theo lời Đức Pht dy: “Người hc đo phi nên kiên tâm, trì chí, tinh tn, dũng mãnh, không sợ cnh khtrước mt, phá diệt tà tâm, đt thành đo qu(Kinh Trung B, 129), thì chắc hn sẽ được an vui gii thoát ngay cuc đời này.

Cuc đời của Tsư là tm gương sáng, Ngài đã tn hiến cuc đời mình cho snghiệp hong pháp làm lợi ích qun sinh. Tm lòng y, tm gương y đáng nh biết bao và đáng noi gương biết bao. Công lao của Ngài đi vi Pht giáo Việt Nam rt xứng đáng được trân trng ghi nhớ.

Kết luận


Vi struyn thừa mng mạch Pht pháp qua bước chân Tsư,
 


chúng ta thy Tđi đến đâu, Pht pháp nhoa đến đó; i đâu có bước chân Tđến, i đó có đạo tràng tnh xá mc lên... Ngài đã hong dương Chánh pháp âm thm nng sâu lng, đã đánh thức bao tâm hn đang cm đm trong bái trm luân. Qua giáo hun của Ngài, hđã thoát ly mi khi. Ngài đã giúp đỡ tinh thn cho những người dân ca hiểu đạo. Tđã thực hiện đúng y lời Pht dy: Này c T-kheo, hãy ra đi vì hnh phúc của sđông, vì lòng thương ng cho đời, vì an lạc, hnh phúc của chư thiên và loài người(Kinh Tương Ưng, tp I, 129). Vi smng cao cđó, Ngài đã vân du hong hóa đhướng dn mi người kiến to mt đời sng an lạc trên nn tng của trí tuvà tbi tiến đến chân thiện m. Ngài phng hành Pht pháp, tbi giáo hóa, bên ngoài tướng mo đoan nghiêm, bên trong n chứa lòng tbi vô lượng và trí tusiêu việt đáng được xếp o hàng kiệt xut danh Tăng Việt Nam. Những bài thuyết pháp của Ngài đã ghi li thành bChơn lni tiếng u hành đến ngày nay; ý pháp vn luôn ta sáng được nhiều hc gicông nhn trí tutu chứng của Ngài. BChơn lnày còn làm cho đạo mạch Pht giáo Kht sĩ được trường u. Tìm hiểu vNgài là tìm hiểu vcon người snghiệp tu hành hong truyn Chánh pháp của Ngài. Giá trlịch sử của Ngài còn nh hưởng trực tiếp đến muôn người kc đúng lời Pht dy: “Nếu người nào tlàm li ích, cũng làm li ích cho người khác, làm li ích cho mi người, xót thương thế gian, cu nghĩa lý, li ích, an n và khoái lc cho tri và người, người y là bc nht, là tuyt diu giữa mi người(Trung A-hàm, tr.17). Tht vy, Ngài là mt bc Thy sáng ngời đạo hnh tthế hnày sang thế hkhác. Tht hy hữu! Ngài là mt vTsư đã khai hóa mt tông phái mang sc thái rng, đã làm cho chúng sinh nhn chân những giá tr tâm linh bt diệt của đạo Pht.

Như vy, tìm hiểu vĐức Tsư là đchúng ta trvvi ngun gc của cnh nh và cũng hiểu được mt con người dâng trọn cuc đời nh cho đạo pháp, sng qn nh vì đạo. Qua đó, chúng ta định hướng li mc đích tu tp của cnh nh, đng thời làm cho Pht giáo ngày mt phát triển hơn. Ngọn đuc Chánh pháp hoàn toàn trao vtay hàng Tăng bo thường tr, nếu Tăng Ni chúng ta không còn giữ hnh thanh tnh, không trthành mt nh tượng mu mực, thì làm sao chúng sanh lc lm trong đêm ti dám tin tưởng ngọn đuc y s



dn dt hra ti con đường sáng trvn. Con thuyn phi vững chắc lành ln, người lái thuyn phi biết rõ hướng đi và tht skhe mnh thì người đang nh đênh trong biển mê kia mới tin tưởng phó tc sanh mng nương thuyn trvbến giác. Thế nên, đhoàn thành smnh hong dương Chánh pháp, Tăng Ni cn hoàn thiện cnh nh, đng thời cũng cn có phương hướng hong pháp hữu hiệu. Được như vy đạo Pht mới phát triển vững mnh, đi sâu o cuc đời, mang lợi ích và niềm vui đến vi mi loài nhiều hơn nữa.

Tìm hiểu vcuc đời và đạo nghiệp của Đức Tsư Minh Đăng Quang, chúng ta tht kính nỡng trước công hnh của Ngài. Chánh pháp của chư Pht được Ngài thng, ging giải, hướng dn cho hu thế tht uyn chuyn vi diệu. Người đời sau đều kính phc và ca ngợi ý chí cu pháp, xiển dương giáo pháp thiện xảo của Ngài. Bt cai tín thành thực tp áp dng lời Ngài dy đều xa lìa điều ác, không còn ti lăn trong cuc sng khđau, dn bước ra khi ng luân hi sinh tử hướng vquvVô thượng Chánh đẳng Chánh giác.


 

***


TÀI LIỆU THAM KHO
 
    1. Tsư Minh Đăng Quang, Chơn lý, tập II, Nxb. Tôn go, Hà Ni, 2009.
 
    1. HT. Thích Minh Châu (dch), Kinh Tương Ưng, tập I, Viện Nghiên cứu Phật hc Việt Nam, TP. HCM, 1993.
 
    1. HT. Thích Hoàn Quan (dịch), Pht Tổ ngũ kinh, Nxb. Tôn go, TP. HCM, 2005.
 
    1. HT. Thích Minh Châu (dịch), Kinh Trung B, Viện Nghiên cứu Phật hc Việt Nam, TP. HCM, 1992.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây