04. VÀI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH TIẾP CẬN VÀ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG '' CỨU NHÂN ĐỘ THẾ '' MANG MÀU SẮC NAM BỘ CỦA ĐỨC TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG

Chủ nhật - 09/09/2018 04:15
VÀI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH TIẾP CẬN VÀ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG '' CỨU NHÂN ĐỘ THẾ '' MANG MÀU SẮC NAM BỘ CỦA ĐỨC TỔ SƯ MINH ĐĂNG QUANG của Lê Tùng Châu (An Giang)
 
  1. Sơ lược tiu sử
 
    1. Thời niên thiếu

Đức Tsư Minh Đăng Quang, Tkhai sáng Đo Pht Kht Sĩ Việt Nam, thế danh Nguyn Thành Đt, tLý Huờn, sinh ngày 04 tháng 11 năm 1923 (nhằm 26 tháng 9 năm QHợi) tại làng Phú Hậu, tng Bình Phú, huyn Tam Bình, tnh Vĩnh Long. Ngài xut thân tgia đình có truyn thng trọng Nho kính Pht. Thân phlà công Nguyn Tn Hiếu. Thân mu là cbà Phạm ThT(tự Nn). Đây cũng là giai đoạn đt nước Việt Nam, dân tc Việt Nam đang rên xiết dưới ách đô hộ ca thực dân Pháp. Bao người nung nu, p ủ hoài o cứu khổ cứu nạn; có người chn con đường bạo đng, có người chn con đường bt bạo đngRng Ngài chn con đường chúng sanh đtn, phương chứng Bồ-đ.

Khi Ngài tròn mười tháng tui, cbà lâm trọng bnh và lìa đời, Ngài được người cô và bà nội chăm c, sau đến kế mu Hà ThSong giáo ỡng, cho ăn hc đến tuổi thiếu niên. Thuđó, Ngài thỉnh thong theo cụ ông đến chùa dâng hương lPht nghe kinh, tiếp cn chay lt. Nhđó, trong tâm thức ca người thiếu niên đã ny n, nh thành và chiêm nghiệm vcách gii quyết
 


nỗi khca chúng sinh. Li thêm nh hưởng phn nào vic nghe xem kinh svà phong to cứu nhân đthếđương thi, nên ln Ngài xin theo cụ ông đi Cao Miên (tên do nước Pháp đt cho xbo h, Campuchia ngày nay) đtìm hiểu vtài hay phép lca ông Lc Tà Keo. Khi trở v Việt Nam, n tượng tài phép ca Lc Tà Keo vn luôn “hp dntâm trí người thiếu niên sm có hoài bão. Đến năm 15 tui, cm tcứu nhân đthế” luôn thôi thúc trong tâm ca Ngài. Đlàm rõ bn cht ca cm ttrên, cách tiếp cn và con đường thực hiện, Ngài quyết định xin phép gia đình sang Cao Miên cu hc pháp mu.
    1. Giai đon trưởng thành

Khong 3 năm theo thy hc nghiệm phép mu, ý chí và nghị lực kn định, Ngài đã vượt qua bao ththách cực kgian kh, nng vn không sn lòng, chmong sao sm truy cu được pháp mu. Tuy nhiên, những kiến thức đó chưa đđáp ng tâm nguyện mong cu. Ngài quyết định xin thy trở vViệt Nam.

Trong khi chờ duyên tiếp tc tm cu chơn lý đđời, đthu lượm thêm kiến thức, Ngài xin phép gia đình tìm vic tm sống. Có ln, Ngài đến thăm ông Hội đồng Nhiều - chmột nhà buôn khá lớn ở Sài Gòn mà Ngài đã có ln gp ti nhà Lc Tà Keo, ông Hội đồng Nhiều rt mừng rỡ, liền mi Ngài đến cộng tác qun lý vic ssách.

Hội đồng Nhiều có người con gái nuôi tên Nguyn Kim Huê, hương sc mn mà. Mến tài người thanh niên, Hội đồng Nhiều bàn tính trong gia đình sm thu nhn cu trai khôi ngô tun tú Nguyn Thành Đt làm hiền tếNgài vì hiếu, vâng lệnh thân ph, kết hôn cùng cô gái y. Ngày 23 tháng 01 năm 1943, hsanh Kim Liên. Bt hnh thay, vài tháng sau Kim Huê lìa đời. Nghịch duyên đã dứt, Ngài tiếp nối ý nguyn đi tìm chân lý thoát khđsanh.
  1. Quá tnh nh thành tư tưởng cứu nhân đthếmang màu sc Nam B

Thay vì phn ng và hành động tu cực như nhiều người
 


cùng cnh ng, Ngài đã vượt qua bkhca bn thân đnung nu nguyn vọng tm cu chơn lý cứu khmuôn loài. Chúng tôi sanh trong thi lon, thy cnh thương tâm, mong tìm phương cứu chữa…(Trích Đoàn Du tăngtrong Chơn lý Hòa bình”).
  • Chứng ngCn lý đầu tiên (lý chứng)

Đu năm 1944, Ngài từ biệt gia đình, hướng vkhu vực Hà Tn (nay là tnh Kiên Giang), tìm tàu thuyn ra vùng hoang đảo vì nghe nơi y có nhiều n sĩ đạo đức nổi tiếng, nng trễ tàu nên đành ở li khu vực dc theo bãi biển Mũi Nai - Hà Tiên. Qua by ngày đêm thiền ta nơi cnh núi rừng hoang vng hướng ra vùng tri biển mênh mông, Ngài chứng nglý pháp nhiệm mu Thuyền Bát-nhã” ngược dòng rẽ sóng cứu vt chúng sanh.
  • Chứng ngCn lý toàn hảo (schứng)

Như đchun bị một smng thiêng liêng, Ngài trở vviếng thăm gia đình vi chiếc áo nâu sòng, đã phi sch tóc râu. Ngài bày tschứng ngban đu và chí nguyn tm cu chơn lý toàn ho đhong hóa đsanh ca nh, rồi cáo tgia đình ra đi, đến vùng núi Tà Lơn (Tht Sơn) bên kia bn giới Cao Miên đn tu, tm chơn sư tham vn đạo lý. Năm 1946 nn khói lửa chiến tranh danh li đốt phá núi rừng, làm cho người tu kng chNgài rời khỏi xCao Miên, trvNam Việt thực hành gii lut Tăng đồ ti tỉnh Mỹ Tho (nay là tỉnh Tin Giang) cho đến năm 1948(“Nguồn Kht sĩtrong Chơn lý Đo Pht Kht Sĩ”). Tvùng Tht Sơn, Ngài vtm ngti Linh Bửu ttheo lời thỉnh cu ca một hiền sĩ, đm đạo ti làng Phú M, qun Tân Hiệp, tnh Mỹ Tho. Thỉnh thong Ngài có đến viếng thăm tham vn các bc danh Tăng, cư sĩ nổi tiếng đương thi ở vùng Bà Rịa - Vũng Tàu và Sài Gòn - Gia Định - ChLớn.

Tnhững trải nghiệm qua quá trình nghiên tm kinh stham vn đạo lý đó đây, Ngài quyết định đi sâu o vườn rừng quanh vùng Linh Bửu tự, n cư an định thiền , quán niệm ôn xét nhơn duyên và sau cùng đt thành chơn lý toàn ho, lý sviên
 


dung. Tđây, phương pháp cứu đchúng sanhvà cách gii quyết phhp vi đặc điểm ca cư dân Nam Bđược nh thành. Có thnói, tư tưởng cứu nhân đthếmang màu sc Nam Btrong chiêm nghiệm ca Ngài đã dn hoàn chỉnh. Ngài đã tsáng du chân Chánh pháp ca ba đời mười phương chư Pht là Thánh giới, Thánh định, Thánh huvà Thánh gii thoát. Ngay sáng hôm y, Ngài trang nghiêm Tam Bo điện, tôn trí Tphn Lut tng cùng các tư cụ y bátnơi chtôn quý, thành tâm phát đại nguyện quy y Tam Bo thtrì Giới Pháp, nguyn trọn đời Tam y nht bát không lìa thân như chim có hai cánh, nguyn y cTrung đạo Tứ y Chánh pháp truyn thống ca ba đời chư Pht, hướng đến lợi nh lợi người không bsót một ai. Ngài đã c chứng Chánh pháp Pht-đà và phát nguyn “Nối truyn Thích-ca Chánh pháp. Tđó Ngài trở thành Tsư khai sáng Đo Pht Kht Sĩ Việt Namvi pháp hiệu Minh Đăng Quang.
  1. Quá tnh hong dương tư tưởng cứu nhân đthếmang màu sc Nam B

Sau khi phát đại nguyn thọ trì giới pháp, sáng Ngài đp y mang bát o xóm kht thực hóa duyên, chiều Ngài nói pháp khuyến tu. Vi hạnh tu này, đã gây chấn đng dân làng Phú Mvà lan dần rộng khp. Có knhiều bà con sanh lòng quy nỡng. Trong những tháng đu năm 1947, Ngài đã nhiếp đcả hai chúng nam nữ cư sĩ và hai chúng xut gia Tăng Ni Kht sĩ. Cũng tại đây, Ngài soạn tho nghi thức tng niệm lcúng, chương trình tu hc, hành đạo cơ bản cho cư sĩ và Tăng Ni. Ngài quan tâm giáo ỡng, xây dựng cơ bản Tăng đoàn và Ni đoàn, tt về đạo hạnh, vững về kiến thức Cnh pháp Pht-đà. Đu năm 1948, nhân duyên hi đủ, Đức Tsư ri Phú M, khi phát chuyến du hành đu tn do Ngài hướng dẫn có hơn 20 Tăng Ni trực chvùng Sài Gòn - Gia Định - Chợ Lớn. Cũng vi phương tiện kht thực hóa duyên và thuyết giảng kinh pháp khuyến tu nêu trên, đoàn Du tăng Kht sĩ do Ngài hướng dẫn đã ảnh hưởng sâu rộng đến quần chúng trong vùng. Hi đình Phú Lâm - Cây Gõ đã phát tâm hiến cơ scho Ngài tnh lp Tnh
 


Ngc Lâm. Thđến, Hi chùa KVn (Bàn C) cũng thỉnh cu như vy, đcho Đoàn có nơi nương ở tu hc và mở đạo. Đây là điểm đu tn Ngài và Đoàn tác pháp An cư kiết hạ 3 tháng.

Sau đó, Đoàn xoay hướng hành đạo vvùng Đồng bng sông Cửu Long. Ánh đạo vàng do Ngài nối truyn đã nhanh chóng lan ta khp các tnh sông Tiền, sông Hậu và các tnh giáp bn giới Cao Miên. Chtrong my tháng cuối năm 1948, các đạo tràng tnh xá như Pháp Vân, Trúc Vn (Ngc Thun) và Ngc Vn ti trung tâm tnh lVĩnh Long được thành lp. Cũng vi hnh đức và phương pháp này, nn đạo Kht sĩ lan rộng đến các tnh miền Đông, nht là vùng Sài Gòn – Gia Định – ChLớn. Những thành tựu đáng knêu trên, đều nhân đức cao trọng và tôn chmục đích theo đúng chơn lý Chánh pháp ca Ngài.
  1. Cứu nhân đthếqua li dạy và vic làm ca Đức T

Xuyên suốt thi gian ktừ ngày Đức Tsư xut gia tm chơn lý đu năm 1944 đến ngày Đức Tvng bóng mùng 01 tháng 02 năm Giáp Ng(1954), tính ra vừa tròn 10 năm. Trong đó 3 năm đu dn thân nơi núi rừng, vùng Tht Sơn, bn giới Việt Nam
Campuchia và cuối cùng là làng Phú Mỹ – Mỹ Tho đtm cu chơn lý Chánh pháp Pht-đà, n tu chiêm nghiệm và sau cùng chứng ngchơn lý toàn ho. By năm còn li, Đức Tsư thực hiện tâm nguyn hành trì Bồ-tát hnh, y bát kht thực hóa duyên theo Trung đạo Tứ y Chánh pháp như Pht Tăng xưa.

Suốt 7 năm ròng rã tích cực bng mọi phương tiện, Đức Tđã gy dựng và phát huy một Tăng thân tốt đẹp, lớn mnh vslượng ln cht lượng, nht là vmt giới hnh kiến thức đều kiêm ưu, có hơn 100 v. Đức Tsư đã mmang và thành lp hơn ba mươi ngôi đạo tràng tnh xá khp các tnh vùng Đồng bng sông Cửu Long và miền Đông Nam B. Ngoài ra, Ngài còn khéo léo ng dng phương tiện truyn thông và cơ giới hiện đại đương thi vào công vic hong pháp. Ngài đã sử dng máy tăng âm, những đĩa nhựa được ghi âm các bài kpháp mang theo xe đphát ra cho nhiều người nghe biết. Ngài chứng minh cho cư sĩ hpháp thành
 


lp nhà máy in Pháp n đn loát phổ biến những bài ging Chơn lý; mnh dn cho sử dng xe con, xe 20 chỗ ngi, đđưa Đoàn đi hành đạo khp xứ.

Trước tác ca Đức Tsư không nhiều, nổi bt nht là 69 đề tài pháp Chơn lmà Ngài đã hong dương khp nơi và cô đọng li thành văn bn được n loát phổ biến cùng khp. Các đtài trong bChơn lý do Đức Tsư ging gii đã phn ánh đy đcác quan điểm ttư tưởng nhn thức đến thực tế cuc sống, lợi nh lợi người một cách rõ ràng, khế hp giáo lý chơn truyn ca Đức Pht. 10 quyn đu, tChơn lVõ trụ quan(s1) đến Chơn lChánh đẳng Chánh giác(s10) là phn nhn thức cơ bn vcác pháp hiện hữu có thng liệt, khvuica thế giới và chúng sanh, trong đó đối tượng chính yếu là con người. Rồi tđó, Ngài nêunhững quan điểm, tư tưởng, nhn thức thực tiễn đi o cuc sống. Ngài phn ánh những quan điểm, tư tưởng, nhn thức sai lch đưa muôn loài o cnh khsinh tvà c định những quan điểm, tư tưởng, nhn thức chơn chánh theo Chánh pháp Pht-đà, đưa chúng sanh đến gii thoát chm dứt khđau. Qua đó, chúng ta thy rõ tư tưởng cứu nhân đthế mang màu sc Nam Bthm đẫm tính nhân văn cao cca Ngài.

Tbài Chơn lý s11 đến 20, Ngài trình bày vlối sống cơ bn cho người cư sĩ áo trắng và hàng đtxut gia kht sĩ. Tbài Chơn lý s65 đến bài s69 là những bài hc cơ bn cn thiết cho Pht tcư sĩ và Sa-di tp sxut gia Kht sĩ. Phn Chơn lý còn li nhm phân tích c định stht hiện hữu: chánh tà, chơn vọng, đời đạo, khvui, thiện ác, phi trái, tốt xu, hay dở, v.v... tương đối và nêucon đường Trung đạo Chánh đẳng Chánh giác gii thoát rốt ráo ca bc Hiền Thánh, nhm xây dựng một thế giới Thánh đức hiền lương và an vui. c định pháp môn tu hc lợi nh lợi người là: “Người Kht sĩ chcba pháp tu hc vn tt là Gii Định Tuđể hướng đến gii thoát chm dứt toàn bkhđau. Đây cũng chính là phương tiện chyếu đthực hiện tư tưởng cứu nhân đthếmang màu sc Nam B.
 


Dựa trên du n Chánh pháp ca ba đời c Pht là Giới, Định, Tuvà Gii thoát mà Ngài đã chứng ng, Ngài hoàn bị hệ thng trn bbài ging Chánh pháp gồm 69 đtài đlàm kim chỉ namcho đệ tử khi schch hướng trên ltrình tu hc và hong pháp lợi sinh. Ngài đã xây dựng giáo dưỡng các Tăng Ni có kiến thức giáo pháp cơ bn, đạo hnh trang nghiêm và đạo lực vững chãi đsn sàng thay Ngài lèo lái con thuyền Giáo hi cứu độ chúng sanh. Hàng bạch y cư sĩ cn sự nam nữ nòng ct đã có niềm tin kn cvi nền đạo ca Ngài, slà ñng ct trụ hộ pháp trduyên đắc lực đbảo tn phát huy Chánh pháp. Thực hiện tâm nguyện ca Ngài, hàng hàng lớp lớp đệ tử ca Ngài đã và đang tham gia con đường hong pháp lợi sanh, thực hành gii thoát ti nơi trn thế.

Ngài đã chọn lựa, sp đt các đtTăng Ni xứng đáng lãnh đạo các Giáo đoàn kchành xvà trxứ. Như vy, tâm nguyện hong truyn Chánh pháp ca Ngài by giđược xem là vn mãn. Ngài vn bình thường ti lui thăm viếng các đạo tràng tnh xá để nói pháp trợ duyên cho cư sĩ và nhc nhsách tn hàng Tăng Ni Kht sĩ đtử. Đến một hôm, sau khi viếng thăm các tnh vùng tiếp giáp bn giới Cao Miên ti Châu Đc – Long Xuyên, Ngài quay vTnh xá Ngc Quang – Sa Đéc (nay là tnh Đồng Tháp). Nhân ngày cúng hội 30 tháng Gng, Ngài tp hp chư Tỳ-kheo hành lBố-tát tng giới bổn và chứng minh cúng hi, thuyết pháp khuyến tu n thường l. Xế chiều, Ngài tp hp các đtử quây qun dưới tàng cây bã đu đnhc nh, dn dò những điều tâm huyết vchuyến đi tu tnh ca Ngài. Các đtử ngạc nhiên trước câu nói ca Ngài và chưa hiểu được ý nghĩa sâu xa như thế nào. Sáng sm mùng 01 tháng 02 năm Giáp Ng(1954), Ngài cùng 3 đtvà tài xế Giác Nghĩa n chiếc xe 4 chthng tiến vTnh xá Ngc Vn – Vĩnh Long, đến nơi o lúc 7 gi30 phút. Ngài đến chứng minh một cc lá bng cây ván do Pht tlàm xong dâng cúng. Ngài truyn đtử mang my ngàn quyn Chơn lý n xe, thăm hỏi sách tn vài Pht tcư sĩ thân tín, rồi n đường hướng vmiền Hậu Giang.

Xe đến bến phà Cái Vồn - Bình Minh và tđó Ngài vng bóng



đến nay. Năm y Ngài vừa tròn 32 tui. By gimi hay lời nói ca Ngài đi tu tnh là lời tn đoán mu nhiệm. Svng bóng ca Đức Tsư đã đli trong lòng đtxut gia Tăng Ni và nam nữ cư sĩ chịu ơn đức dn dt ca Ngài một cm c đau buồn vô hn. Nng tư tưởng ca Ngài vn tồn ti như ngọn lửa bt diệt, dìu dt trên 3.000 Tăng Ni và Pht tsm mau cp bến Giác.

Người u tm và trình bày bài viết này thành tâm cm niệm như một nén hương dâng n nhân Đi lTưởng niệm 60 năm Ngài vng bóng.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây